Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
hỗ trợ trực tuyến ambn.vn
My status
Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ
09.63.63.63.15
hỗ trợ trực tuyến ambn.vn
Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản
0986742669
hỗ trợ trực tuyến ambn.vn
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
04.62.97.0777
hỗ trợ trực tuyến ambn.vn
Cô Hân(Vật Lý  LTĐH) Cô Hân(Vật Lý LTĐH)
0983274486
hỗ trợ trực tuyến ambn.vn
Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy
0964664810
hỗ trợ trực tuyến ambn.vn

Từ ngày : Đến ngày :
Chia sẻ share nghị định thư không bắt buộc bổ sung công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
Post to MySpace! MySpace

nghị định thư không bắt buộc bổ sung công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

Lượt xem: 611 Tin đăng ngày: 10/12/2008 Bởi:

Nghị định thư bổ sung này được Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2008. Nó được đưa ra cho các quốc gia ký ngày 24 tháng 09 năm 2009; tính tới tháng 12 năm 2010 đã có 35 nước ký và 3 nước phê chuẩn.[20] Hiệp ước sẽ chính thức có hiệu lực khi được ít nhất 10 nước phê chuẩn. Việt Nam chưa ký cũng chưa thông qua Nghị định thư bổ sung Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa.

NGHỊ ĐỊNH THƯ KHÔNG BẮT BUỘC BỔ SUNG CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CÁC QUYỀN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN HÓA

 

ĐẠI HỘI ĐỒNG LIÊN HỢP QUỐC NĂM  2008

 

 

[-] Mục Lục

 

 

Các Quốc gia thành viên Nghị định thư này:

 

- Xét rằng, chiếu theo những nguyên tắc công bố trong Hiến chương Liên Hợp Quốc, việc thừa nhận phẩm giá bẩm sinh và những quyền bình đẳng và bất khả chuyển nhượng của tất cả các thành viên trong đại gia đình nhân loại là nền móng của tự do, công lý và hòa bình thế giới,

- Chú ý rằng Tuyên ngôn Toàn thế giới về Quyền con ngườituyên bố mọi người sinh ra đều tự do và bình đẳng về nhân phẩm và các quyền và tất cả mọi người đều được hưởng các quyền và tự do quy định trong Tuyên ngôn, không phân biệt vì bất cứ lý do nào, như chủng tộc, màu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, quan điểm chính trị hay các quan điểm khác, nguồn gốc dân tộc hay xã hội, tài sản, dòng dõi hay bất cứ thân trạng nào khác,

- Nhớ lại rằng Tuyên ngôn Toàn thế giới về Quyền con ngườivà hai Công ước quốc tế về nhân quyền năm 1966 thừa nhận lý tưởng về một con người tự do được giải phóng khỏi sự sợ hãi và khốn cùng chỉ có thể đạt được nếu hội đủ những điều kiện thuận tiện để con người được hưởng những quyền dân sự, văn hóa, kinh tế, chính trị và xã hội,

- Tái khẳng định tính phổ biến, không thể chia rẽ, tính tương hỗ và phụ thuộc lẫn nhau của các quyền và tự do cơ bản của con người,

- Nhắc lại rằng mỗi Quốc gia thành viên tham gia Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa (sau đây gọi là Công ước) Đã cam kết, đơn phương và thông qua hợp tác và hỗ trợ quốc tế, tiến hành các biện pháp, đặc biệt về kinh tế và kỹ thuật, bằng tối đa nguồn lực mình có, nhằm hiện thực hóa đầy đủ các quyền mà Công ước đã thừa nhận bằng mọi cách, bao gồm cả việc áp dụng các biện pháp pháp lý,

- Xét thấy rằng, nhằm đạt được mục đích của Công ước và thực thi các điều khoản của nó, sẽ là phù hợp nếu khuyến khích Ủy ban Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa (sau đây gọi là Ủy ban) Thực hiện các chức năng được quy định trong Nghị định thư này,

 

Đồng chấp thuận những điều sau:

 

Điều 1. Thẩm quyền tiếp nhận và xem xét khiếu nại của Ủy ban

 

1. Quốc gia thành viên Công ước trở thành Thành viên của Nghị định thư này công nhận thẩm quyền tiếp nhận và xem xét khiếu nại của Ủy ban theo quy định trong Nghị định thư này.

 

2. Ủy ban sẽ không nhận bất cứ khiếu nại nào liên quan đến Quốc gia thành viên Công ước nếu Quốc gia đó không tham gia Nghị định thư này.

 

Điều 2. Khiếu nại

 

Cá nhân, hay nhóm cá nhân, hay người đại diện của họ có thể gửi khiếu nại, trong quyền hạn xét xử của một Quốc gia thành viên, tuyên bố mình là nạn nhân của hành vi vi phạm của Quốc gia thành viên đó về bất cứ quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nào được quy định trong Công ước. Nếu khiếu nại được gửi bởi người đại diện cho cá nhân hoặc nhóm người, thì phải có sự đồng ý của những nạn nhân này, trừ khi người gửi có thể chứng minh rằng họ đang hành động theo đúng mong ước của nạn nhân mặc dù chưa có được sự đồng ý của nạn nhân.

 

Điều 3. Tiếp nhận khiếu nại

 

1. Ủy ban sẽ không xem xét khiếu nại trừ khi xác minh được rằng tất cả các biện pháp giải quyết có trong nước đã được sử dụng. Quy định này sẽ không được áp dụng nếu việc thực hiện các biện pháp nói trên bị kéo dài vô lý.

 

2. Ủy ban sẽ không tiếp nhận khiếu nại khi:

 

a. Khiếu nại không được gửi lên trong vòng một năm kể từ khi đã sử dụng hết các biện pháp giải quyết trong nước, trừ trường hợp người gửi đơn có thể chứng minh được là việc trình đơn trong thời hạn trên là không thể;

 

b. Các vụ việc khiếu nại xảy ra trước ngày Nghị định thư này có hiệu lực đối với Quốc gia thành viên liên quan, trừ khi những vụ việc này vẫn tiếp tục kéo dài sau ngày Nghị định thư này có hiệu lực đối với quốc gia đó;

 

c. Vấn đề tương tự đã được Ủy ban xem xét, hay đã hoặc đang được xem xét theo một trình tự điều tra hay giải quyết quốc tế khác

 

d. Khiếu nại không tương thích với các điều khoản trong Công ước;

 

e. Khiếu nại rõ ràng là vô căn cứ, không được chứng minh thỏa đáng hoặc hoàn toàn dựa trên các báo cáo được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng;

 

f. Việc đệ trình khiếu nại đó là lạm dụng quyền; Hoặc khi

 

g. Khiếu nại là bản nặc danh hoặc không được đệ trình bằng văn bản.

 

Điều 4. Các khiếu nại không thể hiện oan sai rõ ràng

 

Ủy ban có thể, nếu cần thiết, từ chối xem xét khiếu nại khi nó không thể hiện được rằng người đệ đơn phải chịu oan sai rõ ràng, trừ khi Ủy ban thấy rằng khiếu nại đó nêu lên một vấn đề nghiêm trọng có tầm quan trọng với cộng đồng.

 

Điều 5. Biện pháp tạm thời

 

1. Vào bất cứ thời gian nào sau khi nhận được khiếu nại và trước khi xác định được thực chất vấn đề trong bản khiếu nại, Ủy ban có thể yêu cầu Quốc gia thành viên liên quan xem xét khẩn cấp đề nghị của Ủy ban rằng Quốc gia này phải tiến hành các biện pháp khẩn cấp cần thiết trong những trường hợp đặc biệt để tránh tổn thất không thể bù đắp được đối với nạn nhân hay những nạn nhân của vi phạm chưa được xác minh.

 

2. Việc Ủy ban thực thi quyền hạn của mình theo đoạn 1 của điều này không có nghĩa là Ủy ban đã đưa ra quyết định về khả năng được tiếp nhận hay thực chất của vấn đề khiếu nại.

 

Điều 6. Chuyển giao khiếu nại

 

1. Trừ khi Ủy ban xét thấy không thể tiếp nhận khiếu nại mà không tham khảo ý kiến của Quốc gia thành viên có liên quan, Ủy ban sẽ bí mật chuyển bất cứ khiếu nại nào nhận được theo quy định của Nghị định thư này tới Quốc gia thành viên liên quan.

 

2. Trong thời hạn 6 tháng, Quốc gia thành viên nhận được khiếu nại sẽ phải đệ trình lên Ủy ban văn bản giải trình hoặc báo cáo làm rõ vấn đề và biện pháp giải quyết, nếu có, mà Quốc gia đó có thể đã thực hiện.

 

Điều 7. Giải quyết hòa bình

 

1. Ủy ban sẵn sàng giúp các bên liên quan hòa giải với nhau nhằm giải quyết vụ việc một cách hòa bình trên cơ sở tôn trọng quy định trong Công ước.

 

2. Việc đồng ý giải quyết vụ việc một cách hòa bình sẽ chấm dứt việc xem xét khiếu nại theo Nghị định thư này.

 

Điều 8. Xác minh khiếu nại

 

1. Ủy ban sẽ xác minh khiếu nại nhận được theo Điều 2 của Nghị định thư hiện hành dựa trên các văn bản giấy tờ nhận được, miễn là các văn bản này được chuyển tới các bên liên quan.

 

2. Ủy ban sẽ tổ chức những cuộc họp kín khi tiến hành xác minh khiếu nại theo Nghị định thư hiện hành.

 

3. Khi xác minh khiếu nại theo Nghị định thư hiện hành, Ủy ban có thể tham khảo, nếu phù hợp, văn bản liên quan của các cơ quan, đơn vị chuyên trách, quỹ, chương trình và cơ chế thuộc Liên Hợp Quốc, và các tổ chức quốc tế khác, bao gồm cả hệ thống nhân quyền khu vực và bất cứ nhận xét nào từ Quốc gia thành viên có liên quan.

 

4. Khi xác minh khiếu nại theo Nghị định thư hiện hành, Ủy ban sẽ xem xét tính phù hợp của các biện pháp mà Quốc gia thành viên đã tiến hành theo Phần II của Công ước. Trong quá trình đó, Ủy ban sẽ luôn ghi nhớ rằng Quốc gia thành viên có thể áp dụng một loạt các biện pháp chính sách có thể để thực thi những quyền đã được nêu trong Công ước.

 

Điều 9. Hành động sau khi nhận được ý kiến phản hồi từ Ủy ban

 

1. Sau khi xác minh một khiếu nại, Ủy ban sẽ đưa ra ý kiến, cùng với những khuyến nghị của mình, nếu có, tới các bên liên quan.

 

2. Quốc gia thành viên sẽ xem xét thích đáng ý kiến, khuyến nghị của Ủy ban, nếu có, và trong vòng 6 tháng sẽ phúc đáp Ủy ban bằng văn bản, bao gồm thông tin về bất kỳ hành động nào được tiến hành dựa trên ý kiến, khuyến nghị của Ủy ban.

 

3. Ủy ban có thể yêu cầu Quốc gia thành viên cung cấp thêm thông tin, trong những báo cáo tiếp theo của Quốc gia thành viên theo quy định tại điều 16 và 17 của Công ước, về bất kỳ biện pháp nào được Quốc gia thành viên tiến hành sau khi nhận được ý kiến, khuyến nghị, nếu có, từ Ủy ban, bao gồm cả những biện pháp được Ủy ban xem là phù hợp.

 

Điều 10. Khiếu nại giữa các quốc gia

 

1. Theo điều khoản này, Quốc gia thành viên tham gia Nghị định thư này có thể, vào bất cứ thời điểm nào, tuyên bố rằng họ công nhận thẩm quyền tiếp nhận và xem xét khiếu nại của Ủy ban, với ý nghĩa là Quốc gia thành viên đó khiếu nại một Quốc gia thành viên khác không thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định trong Công ước. Khiếu nại theo điều khoản này chỉ có thể được Ủy ban tiếp nhận và xem xét khi Quốc gia thành viên trình khiếu nại đã tuyên bố công nhận thẩm quyền của Ủy ban. Ủy ban sẽ không tiếp nhận khiếu nại nếu khiếu nại liên quan đến một Quốc gia thành viên không tuyên bố công nhận thẩm quyền của Ủy ban. Khiếu nại theo điều khoản này sẽ được xử lý theo trình tự sau:

 

a. Nếu Quốc gia thành viên tham gia Nghị định thư hiện hành thấy một Quốc gia thành viên khác không thực hiện các nghĩa vụ của họ theo quy định trong Công ước, quốc gia này có thể gửi khiếu nại về vấn đề đó cho Quốc gia thành viên kia bằng văn bản. Quốc gia thành viên khiếu nại cũng có thể thông báo cho Ủy ban về vấn đề trên.

 

Trong vòng ba tháng sau khi nhận được khiếu nại, Quốc gia nhận đơn sẽ gửi tới Quốc gia thành viên khiếu nại văn bản giải trình hay bất cứ văn bản nào làm rõ vấn đề. Văn bản này nên nhắc đến, trong một chừng mực có thể và thích đáng, quy trình và biện pháp giải quyết đã được tiến hành trong nước, sắp được tiến hành hay quy trình và hướng giải quyết hiện có liên quan đến vấn đề này.

 

b. Nếu trong vòng sáu tháng kể từ ngày Quốc gia bị đơn nhận được khiếu nại đầu tiên, vấn đề không được giải quyết một cách thỏa đáng cho cả hai Quốc gia thành viên, một trong hai bên sẽ có quyền đệ trình vấn đề lên Ủy ban qua thông báo gửi tới Ủy ban và tới Quốc gia còn lại;

 

c. Ủy ban sẽ chỉ xử lý vụ việc được chuyển tới nó sau khi chắc chắn rằng tất cả các biện pháp trong nước đã được áp dụng nhưng không có hiệu quả, trừ khi việc áp dụng các biện pháp giải quyết trong nước bị kéo dài một cách bất hợp lý;

 

d. Theo những khoản nằm trong tiểu đoạn (c) Của đoạn này, Ủy ban sẽ sẵn sàng giúp các bên liên quan hòa giải nhằm đi đến một giải pháp hòa bình cho vấn đề dựa trên việc tôn trọng các nghĩa vụ được quy định trong Công ước;

 

e. Ủy ban sẽ tiến hành họp kín khi xác minh khiếu nại theo điều khoản hiện hành;

 

f. Trong bất cứ vấn đề nào được đệ trình lên Ủy ban theo tiểu đoạn (b) Của đoạn này, Ủy ban có thể yêu cầu các Quốc gia thành viên có liên quan, được nhắc tới trong tiểu đoạn (b), cung cấp bất cứ thông tin liên quan nào;

 

g. Các Quốc gia thành viên liên quan, được nhắc đến trong tiểu đoạn (b) Của đoạn này, sẽ có quyền cử đại diện tham dự khi vấn đề được Ủy ban xem xét và có quyền đệ trình bằng miệng và/hoặc bằng văn bản;

 

h. Trong khoảng thời gian thích hợp sau ngày nhận được thông báo theo tiểu đoạn (b) Của phần này, Ủy ban sẽ trình báo cáo như sau:

 

i. Nếu thống nhất được giải pháp theo những quy định của tiểu đoạn (d) Trong đoạn này, Ủy ban sẽ giới hạn báo cáo trong một bài trình bày ngắn gọn về tình hình thực tế và giải pháp đạt được;

 

ii. Nếu không đạt được giải pháp nào theo những quy định trong tiểu đoạn (d), Ủy ban sẽ, trong báo cáo của mình, đưa ra thông tin thực tế liên quan đến vấn đề giữa các Quốc gia thành viên liên quan. Văn bản đã được trình lên và phần ghi âm nội dung trình bày bằng miệng của các Quốc gia thành viên sẽ được đính kèm với bản báo cáo này. Ủy ban cũng có thể chỉ thông báo tới các Quốc gia thành viên liên quan những quan điểm mà nó cho là phù hợp với vấn đề giữa các quốc gia đó.

 

Về mọi vấn đề, báo cáo sẽ được chuyển cho các Quốc gia thành viên có liên quan.

 

2. Tuyên bố theo đoạn 1 của điều này sẽ được các Quốc gia thành viên giao cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc lưu giữ, Tổng Thư ký sẽ chuyển bản sao của tuyên bố này cho các Quốc gia thành viên khác. Tuyên bố cũng có thể được rút lại vào bất cứ thời điểm nào bằng cách gửi thông báo cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc. Việc rút lại tuyên bố này sẽ không ảnh hưởng tiêu cực tới việc xem xét bất cứ vấn đề nào trong khiếu nại đã được chuyển đi theo điều này; Ủy ban sẽ không nhận thêm bất kỳ khiếu nại nào liên quan đến Quốc gia thành viên đã rút tuyên bố, sau khi Tổng Thư ký đã nhận được thông báo rút lại tuyên bố, trừ khi Quốc gia thành viên đó có tuyên bố mới.

 

Điều 11. Thủ tục điều tra

 

1. Quốc gia thành viên tham gia Nghị định thư này có thể tuyên bố, vào bất cứ thời điểm nào, rằng nó công nhận thẩm quyền của Ủy ban được quy định theo điều này.

 

2. Nếu Ủy ban nhận được thông tin đáng tin cậy chỉ ra rằng một Quốc gia thành viên đã vi phạm nghiêm trọng hay vi phạm có hệ thống bất cứ quyền kinh tế, xã hội, và văn hóa nào được nêu trong Công ước này, thì Ủy ban sẽ yêu cầu Quốc gia thành viên đó hợp tác trong việc xác minh thông tin trên, và sau đó yêu cầu Quốc gia này đưa ra ý kiến liên quan đến thông tin trên.

 

3. Sau khi xem xét các ý kiến do Quốc gia thành viên trình lên và bất cứ thông tin đáng tin cậy nào khác mà Ủy ban có được, Ủy ban có thể chỉ định một hoặc nhiều thành viên tiến hành điều tra và báo cáo ngay lên Ủy ban. Khi đã được Quốc gia thành viên đó đảm bảo và đồng ý, cuộc điều tra có thể bao gồm cả việc đi đến lãnh thổ của quốc gia này.

 

4. Cuộc điều tra này sẽ được tiến hành bí mật và có thể cần đến sự hợp tác của Quốc gia thành viên có liên quan trong mọi giại đoạn của quá trình điều tra.

 

5. Sau khi xem xét kết quả điều tra, Ủy ban sẽ chuyển những kết quả này tới Quốc gia thành viên có liên quan cùng với nhận xét và khuyến nghị.

 

6. Quốc gia thành viên có liên quan, trong vòng sáu tháng kể từ ngày nhận được kết quả điều tra cũng như nhận xét và khuyến nghị từ Ủy ban, sẽ trình ý kiến của mình lên Ủy ban.

 

7. Sau khi các bước liên quan đến quá trình điều tra theo đoạn 2 đã hoàn tất, Ủy ban có thể, sau khi bàn bạc với Quốc gia thành viên có liên quan, quyết định đưa tóm tắt kết quả của quá trình điều tra vào báo cáo thường niên của mình theo quy định trong điều 15.

 

8. Bất cứ Quốc gia thành viên nào có tuyên bố theo đoạn 1 điều này có thể, vào bất cứ thời điểm nào, rút lại tuyên bố bằng cách gửi thông báo tới Tổng thư ký Liên Hợp Quốc.

 

Điều 12. Tiếp sau thủ tục điều tra

 

1. Ủy ban có thể yêu cầu Quốc gia thành viên liên quan đưa chi tiết các biện pháp đã áp dụng sau khi cuộc điều tra được tiến hành theo điều 11 của Nghị định thư này vào báo cáo của Quốc gia đó, theo điều 16 và 17 của Công ước.

 

2. Nếu cần thiết, sau khi kết thúc khoảng thời gian sáu tháng được nhắc đến trong điều 11, đoạn 6, Ủy ban có thể yêu cầu Quốc gia thành viên liên quan thông báo về các biện pháp đã được tiến hành để đáp lại cuộc điều tra nói trên.

 

Điều 13. Các biện pháp bảo vệ

 

Quốc gia thành viên sẽ tiến hành mọi biện pháp thích hợp nhằm đảm bảo rằng các cá nhân nằm trong thẩm quyền xét xử của mình không phải chịu đựng bất cứ hình thức đối xử ngược đãi hay đe dọa nào vì đã liên lạc với Ủy ban theo Nghị định thư hiện hành.

 

Điều 14. Hỗ trợ và hợp tác quốc tế

 

1. Nếu thấy cần thiết và được sự đồng ý của Quốc gia thành viên có liên quan, Ủy ban sẽ chuyển tới các cơ quan chuyên trách, các quỹ, các chương trình và các cơ quan có thẩm quyền khác của Liên Hợp Quốc quan điểm hay khuyến nghị của mình liên quan tới khiếu nại hay điều tra mà cần tư vấn hay hỗ trợ kỹ thuật, cùng với ý kiến hay khuyến nghị của Quốc gia thành viên liên quan, nếu có, về các quan điểm và khuyến nghị của Ủy ban.

 

2. Ủy ban cũng có chuyển đến các cơ quan này, với sự đồng ý của Quốc gia thành viên có liên quan, bất cứ vấn đề nào phát sinh từ những khiếu nại đã được xem xét theo Nghị định thư hiện hành nếu vấn đề đó có thể hỗ trợ các cơ quan trên trong việc quyết định, trong thẩm quyền của mình, về tính thích hợp của các biện pháp quốc tế mà có thể góp phần hỗ trợ các Quốc gia thành viên đạt được tiến bộ trong việc thực thi các quyền được Công ước công nhận.

 

3. Một quỹ tín thác sẽ được thành lập theo các thủ tục phù hợp do Đại Hội đồng quy định, được quản lý theo các quy định và quy tắc tài chính của Liên Hợp Quốc, nhằm cung cấp trợ giúp chuyên gia và kỹ thuật cho các Quốc gia thành viên, với sự đồng ý của Quốc gia thành viên có liên quan, để tăng cường thực thi các quyền được quy định trong Công ước, từ đó góp phần xây dựng năng lực quốc gia trong lĩnh vực quyền kinh tế, xã hội và văn hóa theo Nghị định thư này.

 

4. Các quy định trong điều này không ảnh hưởng đến việc các Quốc gia thành viên hoàn thành nghĩa vụ theo Công ước.

 

Điều 15. Báo cáo thường niên

 

Ủy ban sẽ tóm tắt các hoạt động của mình trong báo cáo thường niên theo Nghị định thư này.

 

Điều 16. Phổ biến và thông tin

 

Mỗi Quốc gia thành viên cam kết tuyên truyền và phổ biến Công ước và Nghị định thư này, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận thông tin về các quan điểm và khuyến nghị của Ủy ban, đặc biệt là về các vấn đề có liên quan đến Quốc gia thành viên đó, và phổ biến thông tin ở những định dạng mà người khuyết tật có thể tiếp cận được.

 

Điều 17. Ký kết, phê chuẩn và gia nhập

 

1. Bất cứ Quốc gia thành viên nào đã ký, phê chuẩn hoặc gia nhập Công ước đều có thể ký kết Nghị định thư này.

 

2. Bất cứ Quốc gia thành viên nào đã phê chuẩn hay gia nhập Công ước đều có thể phê chuẩn Nghị định thư này.

 

Các văn kiện phê chuẩn sẽ được giao cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc lưu giữ.

 

3. Bất cứ Quốc gia thành viên nào đã phê chuẩn hay gia nhập Công ước đều có thể gia nhập Nghị định thư này.

 

4. Việc gia nhập sẽ có hiệu lực khi văn kiện gia nhập đã được giao cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc lưu giữ.

 

Điều 18. Hiệu lực

 

1. Nghị định thư này sẽ có hiệu lực 3 tháng sau ngày văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập thứ mười được giao cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc lưu giữ.

 

2. Đối với mỗi Quốc gia thành viên phê chuẩn hay gia nhập Nghị định thư này, sau khi văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập thứ mười được giao cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc lưu giữ, Nghị định thư này sẽ có hiệu lực ba tháng sau ngày văn kiện phê chuẩn hay gia nhập của quốc gia đó được giao cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc.

 

Điều 19. Sửa đổi

 

1. Quốc gia thành viên nào cũng có thể đề xuất sửa đổi Nghị định thư này và trình lên Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ gửi cho các Quốc gia thành viên bất kỳ sửa đổi nào được đề xuất, yêu cầu các quốc gia này trả lời xem liệu họ có muốn tổ chức một cuộc họp giữa các Quốc gia thành viên để xem xét và quyết định về đề xuất sửa đổi hay không. Nếu trong vòng bốn tháng kể từ ngày thông báo tới các Quốc gia thành viên, ít nhất một phần ba số Quốc gia thành viên ủng hộ tổ chức họp thì Tổng Thư ký sẽ triệu tập cuộc họp dưới sự bảo trợ của Liên Hợp Quốc. Bất cứ sửa đổi nào được hai phần ba số Quốc gia thành viên có mặt bỏ phiếu thông qua sẽ được Tổng Thư ký trình lên Đại Hội đồng phê duyệt và sau đó được gửi tới tất cả các Quốc gia thành viên để họ chấp thuận.

 

2. Bất cứ sửa đổi nào được phê duyệt và thông qua theo đoạn 1 của điều này sẽ bắt đầu có hiệu lực vào ngày thứ ba mươi sau khi số văn kiện chấp thuận được giao cho Tổng Thư ký đạt hai phần ba số các Quốc gia thành viên vào ngày thông qua sửa đổi này. Sau đó, sửa đổi này sẽ có hiệu lực đối với bất kỳ Quốc gia thành viên nào vào ngày thứ ba mươi, sau khi Tổng Thư ký nhận được văn kiện chấp thuận của Quốc gia thành viên đó. Sửa đổi sẽ chỉ mang tính ràng buộc đối với Quốc gia thành viên đã chấp thuận nó.

 

Điều 20. Rút khỏi Nghị định thư

 

1. Quốc gia thành viên nào cũng có thể rút khỏi Nghị định thư này vào bất cứ thời điểm nào bằng cách gửi thông báo bằng văn bản tới Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc. Việc rút khỏi Nghị định thư sẽ bắt đầu có hiệu lực sáu tháng sau ngày Tổng Thư ký nhận được thông báo.

 

2. Việc rút khỏi Nghị định thư sẽ không ảnh hưởng đến việc tiếp tục áp dụng các điều khoản của Nghị định thư này với bất kỳ khiếu nại nào đã được trình lên Ủy ban theo điều 2 và 10 và cũng không ảnh hưởng đến bất cứ thủ tục nào được đề xướng theo điều 11 trước ngày việc rút khỏi Nghị định thư có hiệu lực.

 

Điều 21. Thông báo của Tổng Thư ký

 

Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ thông báo đến tất cả các Quốc gia được nhắc tới trong điều 26, đoạn 1 của Công ước về các nội dung sau:

 

1. Việc ký kết, phê chuẩn và gia nhập theo Nghị định thư này;

 

2. Ngày Nghị định thư này và bất kỳ sửa đổi nào theo điều 19 bắt đầu có hiệu lực;

 

3. Bất cứ tuyên bố rút khỏi Nghị định thư nào theo điều 20.

 

Điều 22. Ngôn ngữ chính thức

 

1. Nghị định thư này, trong đó các văn bản bằng tiếng Ả-rập, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nga và Tây Ban Nha có giá trị ngang nhau, sẽ được ký gửi tại cơ quan lưu trữ văn thư của Liên Hợp Quốc.

 

2. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ chuyển bản sao có chứng thực của Nghị định thư này tới mọi Quốc gia được nhắc tới trong điều 26 của Công ước.

 

 

 

 

[-] Mục Lục

 

Điều 1. Thẩm quyền tiếp nhận và xem xét khiếu nại của Ủy ban

Điều 2. Khiếu nại

Điều 3. Tiếp nhận khiếu nại

Điều 4. Các khiếu nại không thể hiện oan sai rõ ràng

Điều 5. Biện pháp tạm thời

Điều 6. Chuyển giao khiếu nại

Điều 7. Giải quyết hòa bình

Điều 8. Xác minh khiếu nại

Điều 9. Hành động sau khi nhận được ý kiến phản hồi từ Ủy ban

Điều 10. Khiếu nại giữa các quốc gia

Điều 11. Thủ tục điều tra

Điều 12. Tiếp sau thủ tục điều tra

Điều 13. Các biện pháp bảo vệ

Điều 14. Hỗ trợ và hợp tác quốc tế

Điều 15. Báo cáo thường niên

Điều 16. Phổ biến và thông tin

Điều 17. Ký kết, phê chuẩn và gia nhập

Điều 18. Hiệu lực

Điều 19. Sửa đổi

Điều 20. Rút khỏi Nghị định thư

Điều 21. Thông báo của Tổng Thư ký

Điều 22. Ngôn ngữ chính thức

 

===================

 

Thông tin thêm: Công ước (gốc) ban đầu dựa theo cấu trúc của Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền và Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị, gồm có lời mở đầu và 31 điều nằm trong 5 phần. Mở đầu Công ước là lời khẳng định chân lý bất di bất dịch rằng việc công nhận những phẩm giá vốn có và quyền bình đẳng của mọi thành viên trong cộng đồng nhân loại là nền tảng cho tự do, công lý và hoà bình trên thế giới. Do vậy, các quốc gia hội viên có trách nhiệm công nhận các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa của mọi cá nhân, cụ thể như sau:

Phần I (Điều 1) Công nhận quyền của mọi dân tộc được tự định đoạt thể chế chính trị, đường hướng phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa, gồm cả quyền tự do định đoạt các nguồn tài nguyên của mình miễn là không làm phương hại đến các nghĩa vụ phát sinh từ hợp tác kinh tế quốc tế, dựa trên nguyên tắc các bên cùng có lợi và các nguyên tắc của luật pháp quốc tế. Trong mọi trường hợp, không thế lực nào được phép tước đi quyền sinh kế của một dân tộc. Đồng thời, các nước hội viên chịu trách nhiệm thúc đẩy và tôn trọng quyền tự quyết của các lãnh thổ được nước đó bảo hộ hoặc phụ thuộc vào nó.

Phần II (Điều 2 - 5) Thiết lập các nguyên tắc hiện thực hóa các quyền được Công ước bảo hộ. Nó quy định các quyền đó được công nhận mà không có sự phân biệt đối xử nào về chủng tộc, màu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, chính kiến, nguồn gốc dân tộc hoặc xã hội, tài sản, thành phần xuất thân hoặc các thân trạng khác. Một quốc gia chỉ có thể đặt ra những hạn chế bằng các quy định pháp luật trong chừng mực những hạn chế ấy không trái với bản chất của các quyền nói trên và hoàn toàn vì mục đích "thúc đẩy phúc lợi chung trong một xã hội dân chủ".

Phần III (Điều 6 - 15) Liệt kê cụ thể các quyền được Công ước bảo hộ. Cụ thể là:

Quyền của mọi cá nhân được hưởng những điều kiện làm việc "công bằng và thuận lợi", và quyền tự do thành lập hoặc gia nhập các tổ chức công đoàn (Điều 6,7, và 8);

Quyền được hưởng an sinh xã hội, gồm cả bảo hiểm xã hội (Điều 9);

Quyền tự do lập gia đình, bao gồm cả quyền của các bà mẹ được nghỉ dưỡng trước và sau khi sinh, và có các cơ chế bảo vệ trẻ em. (Điều 10);

Quyền được thụ hưởng mức sống phù hợp, bao gồm các khía cạnh về ăn, mặc, ở và được "không ngừng cải thiện đời sống" (Điều 11);

Quyền được hưởng một "tiêu chuẩn sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở mức cao nhất có thể". (Điều 12);

Quyền được giáo dục, bao gồm phổ cập giáo dục tiểu học miễn phí, giáo dục phổ thông đại trà và quyền cơ hội tiếp cận bình đẳng các trường đại học. Những việc này nhắm tới mục tiêu "phát triển toàn diện nhân cách và ý thức về phẩm giá con người", và tạo điều kiện cho tất cả mọi người tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội (Điều 13 và 14);

Quyền được tham gia vào đời sống văn hoá và hoạt động khoa học (Điều 15).

Nhiều trong số các quyền trên yêu cầu các hành động cụ thể để hiện thực hóa chúng.

Phần IV (Điều 16 - 25) Quy định cách thức báo cáo và giám sát Công ước, cùng những bước mà các quốc gia hội viên phải tuân theo để thực thi Công ước. Chiếu theo quy định, Hội đồng Kinh tế và Xã hội Liên Hiệp Quốc - bây giờ là Ủy ban các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa - chịu trách nhiệm giám sát và tham mưu cho Đại Hội đồng Liên Hiệp Quốc về các biện pháp thích hợp để hiện thực hóa các quyền được bảo hộ.

Phần V (Điều 26 - 31) Quy định cách thức phê chuẩn, thời gian có hiệu lực và cách sửa đổi bổ sung sau này.

Bình luận
Liên hệ
Tìm kiếm
Tương tự
Viết bình luận
Họ tên*:
Email*:
Nội dung*:
Mã bảo vệ*:
   
Khu vực quy định Quy định về việc bình luận của bạn- Guide: commenting Khu vực quy định Quy định về giá trị chuyển đổi tiền tệ hiện nay- exchange rate Khu vực quy định Hướng dẫn sử dụng thư viện văn bản pháp luật Online của AMBN

nghị định thư không bắt buộc bổ sung công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

nghị định thư không bắt buộc bổ sung công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

Hướng dẫn sử dụng thư viện văn bản pháp luật Online của AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục liên quan
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 300
Hôm nay:21120
Hôm qua: 37399
Trong tháng 1054006
Tháng trước1236381
Số lượt truy cập: 73157534