Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
My status
Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ
09.63.63.63.15
Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản
0986742669
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777
Cô Hân(Vật Lý  LTĐH) Cô Hân(Vật Lý LTĐH)
0983274486
Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy
0964664810

Từ ngày : Đến ngày :
Chia sẻ share hiến pháp nước cộng hòa hàn quốc lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
Post to MySpace! MySpace

hiến pháp nước cộng hòa hàn quốc

Lượt xem: 543 Tin đăng ngày: 25/02/1988 Bởi:

Hiến pháp nước cộng hòa Hàn Quốc có hiệu lực vào ngày 25 tháng 2 năm 1988. Việc ban hành hoặc sửa đổi các đạo luật cần thiết để áp dụng hiến pháp này hoặc việc tổ chức các cuộc bầu cử Tổng thống và Quốc hội theo Hiến pháp này, các việc chuẩn bị khác để áp dụng Hiến pháp này có thể được triển khai trước khi Hiến pháp có hiệu lực.

HIẾN PHÁP

NƯỚC CỘNG HÒA HÀN QUỐC

 

(Công bố ngày 29/10/1987)

 

 

 

[-] Mục Lục

 

 

LỜI MỞ ĐẦU

 

Chúng tôi, nhân dân Hàn Quốc, tự hào về lịch sử rực rỡ và truyền thống có niên đại xa xưa, phát huy sự nghiệp của Chính phủ Lâm thời Cộng hòa Hàn Quốc ra đời từ Phong trào độc lập ngày 1 tháng 3 năm 1919 và những lý tưởng dân chủ của Cách mạng ngày 19 tháng 4 năm 1960 sẽ chống lại bất công, đặt ra các nhiệm vụ cải cách dân chủ và hòa bình thống nhất đất nước và quê hương, đồng thời quyết tâm củng cố đoàn kết quốc gia với công lý, nhân đạo và tình anh em; và để tiêu diệt tất cả các tệ nạn xã hội và bất công, và để tạo ra cơ hội bình đẳng cho tất cả mọi người và tạo ra sự phát triển tối đa khả năng cá nhân trong mọi lĩnh vực, bao gồm đời sống chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa, bằng cách tăng cường hơn nữa trật tự cơ bản tự do và dân chủ, dẫn đến sáng kiến cá nhân và sự hài hòa cộng đồng, và để giúp mỗi người thực thi những nhiệm vụ và trách nhiệm đồng thời với các quyền và tự do, và để nâng cao chất lượng cuộc sống cho tất cả công dân và đóng góp cho hòa bình thế giới bền vững và thịnh vượng chung của nhân loại, do đó bảo đảm an ninh, tự do và hạnh phúc cho chính chúng ta và con cháu mãi mãi, theo đây, sửa đổi Hiến pháp thông qua trưng cầu dân ý sau một nghị quyết của Quốc hội, quyết định và thiết lập vào ngày 12 tháng 7 năm 1948, được sửa đổi tám lần sau đó.

 

29/10/1987

 

 

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1

 

(1) Hàn Quốc là một nước cộng hòa dân chủ.

 

(2) Chủ quyền Hàn Quốc thuộc về nhân dân, và tất cả các quyền lực nhà nước xuất phát từ nhân dân.

 

Điều 2

 

(1) Quốc tịch Hàn Quốc được quy định theo pháp luật.

 

(2) Nhà nước sẽ bảo vệ công dân ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

 

Điều 3

 

Lãnh thổ của Hàn Quốc gồm bán đảo Triều Tiên và các đảo lân cận.

 

Điều 4

 

Hàn Quốc sẽ tìm cách thống nhất quốc gia, sẽ hình thành và thực hiện chính sách thống nhất hòa bình dựa trên nguyên tắc tự do và dân chủ.

 

Điều 5

 

(1) Cộng hòa Hàn Quốc nỗ lực để duy trì hòa bình quốc tế và từ bỏ chiến tranh xâm lược.

 

(2) Các lực lượng vũ trang được giao sứ mệnh thiêng liêng về an ninh và quốc phòng, và tính trung lập chính trị của chúng phải được duy trì.

 

Điều 6

 

(1) Hiệp ước hợp lệ ký kết và ban hành theo Hiến pháp và các quy tắc chung được luật pháp quốc tế công nhận sẽ có cùng hiệu lực như luật pháp quốc gia của Hàn Quốc.

 

(2) Địa vị của người nước ngoài được bảo đảm theo quy định của luật pháp quốc tế và điều ước quốc tế.

 

Điều 7

 

(1) Công chức là công bộc của nhân dân và chịu trách nhiệm trước nhân dân.

 

(2) Địa vị và tính trung lập chính trị của công chức được đảm bảo theo quy định của pháp luật.

 

Điều 8

 

(1) Việc thành lập các đảng chính trị là tự do, và hệ thống đa đảng được đảm bảo.

 

(2) Các chính đảng sẽ có các mục tiêu, tổ chức và hoạt động dân chủ, và sẽ có những sắp xếp tổ chức cần thiết để nhân dân tham gia hình thành nguyện vọng chính trị.

 

(3) Các chính đảng được bảo hộ của Nhà nước như quy định bởi luật và có thể được hỗ trợ bởi Nhà nước theo quy định pháp luật.

 

(4) Nếu mục đích hoặc các hoạt động của một chính đảng trái với trật tự dân chủ cơ bản, Chính phủ có thể đề xuất việc giải thể nó ra Tòa án Hiến pháp, và chính đảng có thể bị giải thể theo quyết định của Tòa án Hiến pháp.

 

Điều 9

 

Nhà nước sẽ cố gắng để duy trì và phát triển các di sản văn hóa và nâng cao văn hóa quốc gia.

 

CHƯƠNG II: CÁC QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN

 

Điều 10

 

Mọi công dân đều được bảo đảm về giá trị và phẩm giá con người và có quyền mưu cầu hạnh phúc. Nhà nước có trách nhiệm xác nhận và đảm bảo các quyền con người cơ bản và bất khả xâm phạm của cá nhân.

 

Điều 11

 

(1) Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, không có sự phân biệt đối xử trong đời sống chính trị kinh tế, xã hội, hoặc văn hóa căn cứ vào giới tính, tôn giáo, hoặc địa vị xã hội.

 

(2) Không công nhận hay thiết lập dưới mọi hình thức một giai cấp đặc quyền.

 

(3) Việc trao các giải thưởng hoặc danh hiệu dưới mọi hình thức sẽ chỉ có hiệu lực chỉ đối với người nhận và không có đặc quyền phát sinh từ đó.

 

Điều 12

 

(1) Mọi công dân được hưởng tự do cá nhân. Không ai bị bắt, giam, khám xét, tịch thu tài sản hoặc bị thẩm vấn ngoại trừ theo quy định của pháp luật. Không ai bị trừng phạt, đặt dưới các giới hạn phòng ngừa, hoặc phải lao động cưỡng bức, ngoại trừ theo quy định của pháp luật và thông qua các thủ tục hợp pháp.

 

(2) Không có công dân nào bị tra tấn hoặc bị bắt buộc phải làm chứng chống lại mình trong vụ án hình sự.

 

(3) Các lệnh của thẩm phán thông qua các thủ tục luật định theo yêu cầu của một công tố viên phải được trình ra trong trường hợp bắt, tạm giam, tạm giữ, hoặc khám xét: Trừ khi trong trường hợp vụ án hình sự một nghi can bị bắt quả tang, hoặc trường hợp nguy hiểm là một người bị tình nghi phạm tội bị phạt tù 3 năm trở lên mà trốn thoát hoặc hủy hoại chứng cứ, cơ quan điều tra có thể yêu cầu một lệnh bắt khẩn cấp.

 

(4) Bất kỳ người nào bị bắt hoặc bị giam giữ có quyền nhanh chóng có luật sư tư vấn. Khi một bị cáo không thể tự bào chữa, Nhà nước sẽ chỉ định luật sư cho bị cáo theo quy định của pháp luật.

 

(5) Không ai bị bắt hoặc bị giam giữ mà không được thông báo về lý do và có quyền được luật sư giúp đỡ. Các gia đình..., theo chỉ định của pháp luật, của người bị bắt hoặc giam giữ phải được thông báo không chậm trễ về lý do, thời gian và địa điểm của việc bắt hay giam giữ.

 

(6) Bất kỳ người nào bị bắt hoặc giam giữ, có quyền yêu cầu Toà án xem xét tính hợp pháp của việc bắt hay giam giữ.

 

(7) Trong trường hợp việc nhận tội được coi là trái với ý chí của bị cáo do bị tra tấn, bạo lực, đe dọa, bắt giữ kéo dài vô lý, gian lận, hoặc hành động tương tự, hoặc trong một trường hợp lời nhận tội là bằng chứng duy nhất chống lại bị đơn trong một phiên tòa chính thức, lời thú nhận đó sẽ không được thừa nhận là chứng cứ phạm tội, bị cáo cũng không bị trừng phạt vì lời thú nhận như vậy.

 

Điều 13

 

(1) Không công dân nào bị truy tố vì một hành vi không cấu thành tội phạm theo pháp luật có hiệu lực tại thời điểm thực hiện nó, cũng không ai phải chịu xét xử hai lần.

 

(2) Không được áp đặt hạn chế đối với các quyền chính trị của bất kỳ công dân nào, cũng không ai bị tước quyền sở hữu bởi pháp luật có hiệu lực hồi tố.

 

(3) Không công dân nào bị xử lý vì một hành động không phải do mình, mà do một thân nhân của mình thực hiện.

 

Điều 14

 

Mọi công dân được hưởng các quyền tự do cư trú và đi lại theo ý muốn.

 

Điều 15

 

Mọi công dân được hưởng quyền tự do nghề nghiệp.

 

Điều 16

 

Mọi công dân được bảo đảm không bị xâm nhập vào nơi cư trú.

 

Trong trường hợp khám xét hoặc thu giữ tại nơi cư trú, phải xuất trình một lệnh do một thẩm phán ban hành theo yêu cầu của công tố viên.

 

Điều 17

 

Sự riêng tư của công dân sẽ không bị vi phạm.

 

Điều 18

 

Bí mật thư tín của công dân sẽ không bị vi phạm.

 

Điều 19

 

Mọi công dân được hưởng các quyền tự do lương tâm.

 

Điều 20

 

(1) Mọi công dân được hưởng quyền tự do tôn giáo.

 

(2) Không thừa nhận tôn giáo nào là quốc giáo, nhà thờ và nhà nước được tách biệt.

 

Điều 21

 

(1) Mọi công dân được hưởng các quyền tự do ngôn luận và báo chí, tự do hội họp và lập hội.

 

(2) Không cấp phép hoặc kiểm duyệt ngôn luận và báo chí, cũng như việc hội họp và lập hội.

 

(3) Các tiêu chuẩn về dịch vụ tin tức và các phương tiện phát sóng, các vấn đề cần thiết để đảm bảo những chức năng của báo chí được xác định bởi pháp luật.

 

(4) Ngôn luận cũng như báo chí không được xúc phạm danh dự, quyền lợi của người khác hoặc phá hoại đạo đức công cộng, đạo đức xã hội. Nếu ngôn luận hoặc báo chí xâm phạm danh dự, quyền lợi của người khác, có thể thực hiện khiếu nại về các thiệt hại đó.

 

Điều 22

 

(1) Mọi công dân được hưởng các quyền tự do học tập và nghệ thuật.

 

(2) Các quyền của các tác giả, nhà phát minh, nhà khoa học, kỹ sư và các nghệ sĩ được bảo vệ bởi pháp luật.

 

Điều 23

 

(1) Quyền sở hữu của mọi công dân được bảo đảm. Các nội dung và giới hạn của nó được xác định bằng pháp luật.

 

(2) Việc thực hiện quyền sở hữu phải phù hợp với lợi ích công cộng.

 

(3) Việc sung công, sử dụng hoặc hạn chế sở hữu tư nhân vì nhu cầu công cộng và việc bồi thường được điều chỉnh bởi pháp luật. Tuy nhiên, trong trường hợp này, phải có sự bồi thường thỏa đáng.

 

Điều 24

 

Mọi công dân có quyền bỏ phiếu theo các điều kiện được pháp luật quy định.

 

Điều 25

 

Mọi công dân có quyền giữ các chức vụ công theo các điều kiện theo quy định của pháp luật.

 

Điều 26

 

(1) Mọi công dân có quyền kiến nghị bằng văn bản đến bất kỳ cơ quan chính quyền nào theo các điều kiện theo quy định của pháp luật.

 

(2) Nhà nước có nghĩa vụ xem xét tất cả các kiến nghị đó.

 

Điều 27

 

(1) Mọi công dân có quyền được xét xử phù hợp với pháp luật bởi các thẩm phán đạt điều kiện theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

 

(2) Công dân không phải là người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nhân viên của các lực lượng quân sự không bị xử bởi một tòa án quân sự trong lãnh thổ của Hàn Quốc, ngoại trừ trường hợp phạm tội liên quan đến thông tin quân sự quan trọng, lính gác, đồn gác, cung cấp thực phẩm và đồ uống độc hại, tù nhân chiến tranh, các vật dụng và phương tiện quân sự theo quy định của pháp luật, và trong trường hợp công bố thiết quân luật bất thường.

 

(3) Mọi công dân có quyền được xét xử nhanh chóng. Bị cáo có quyền được xét xử công khai không chậm trễ trong trường hợp không có lý do chính đáng để làm ngược lại.

 

(4) Bị cáo được coi là vô tội cho đến khi một phán quyết có tội được tuyên.

 

(5) Một nạn nhân của một tội phạm có quyền trình bày trong quá trình tố tụng tại phiên tòa liên quan theo các điều kiện theo quy định của pháp luật.

 

Điều 28

 

Trong trường hợp một nghi can hoặc một người đã bị buộc tội bị giam giữ, nhưng lại không bị truy tố theo quy định của pháp luật hoặc được tòa tuyên trắng án, người đó có quyền yêu cầu Nhà nước bồi thường thỏa đáng theo các điều kiện theo quy định của pháp luật.

 

Điều 29

 

(1) Trong trường hợp một người phải chịu thiệt hại do hành vi trái pháp luật bởi một công chức khi thực thi công vụ, người đó có quyền yêu cầu bồi thường thỏa đáng bởi Nhà nước hoặc tổ chức công quyền theo các điều kiện như luật định. Trong trường hợp này, công chức có liên quan không được miễn trừ trách nhiệm pháp lý.

 

(2) Trong trường hợp một người đang thực thi nghĩa vụ quân sự hoặc một nhân viên lực lượng quân sự, một nhân viên cảnh sát, hoặc người khác theo quy định của pháp luật gây ra thiệt hại liên quan đến việc thực hiện công vụ như chiến đấu,..., người đó không có quyền yêu cầu Nhà nước hay tổ chức công quyền bồi thường theo căn cứ hành có vi trái luật của công chức khi thi hành công vụ, mà chỉ được bồi thường theo quy định của pháp luật.

 

Điều 30

 

Công dân bị thương tích cơ thể hay tử vong do hành vi phạm tội của người khác có thể nhận được viện trợ từ Nhà nước theo các điều kiện luật định.

 

Điều 31

 

(1) Mọi công dân có quyền bình đẳng trong việc nhận một nền giáo dục tương ứng với khả năng của mình.

 

(2) Mọi công dân có con em có trách nhiệm cung cấp cho chúng ít nhất là giáo dục tiểu học và giáo dục khác theo luật định.

 

(3) Giáo dục bắt buộc là miễn phí.

 

(4) Tính độc lập, chuyên nghiệp và không thiên vị về chính trị của giáo dục, quyền tự chủ của các tổ chức giáo dục cao đẳng, đại học được đảm bảo theo các điều kiện luật định.

 

(5) Nhà nước khuyến khích giáo dục suốt đời.

 

(6) Các vấn đề cơ bản liên quan đến hệ thống giáo dục, bao gồm cả trường học và giáo dục suốt đời, hành chính, tài chính và tình trạng của giáo viên được xác định bởi pháp luật.

 

Điều 32

 

(1) Mọi công dân có quyền làm việc. Nhà nước nỗ lực thúc đẩy việc làm của người lao động và đảm bảo tiền lương tối ưu thông qua các phương tiện xã hội và kinh tế và thực thi một hệ thống tiền lương tối thiểu theo các điều kiện theo quy định của pháp luật.

 

(2) Mọi công dân có nghĩa vụ làm việc. Nhà nước quy định bằng pháp luật về phạm vi và các điều kiện của nghĩa vụ lao động phù hợp với các nguyên tắc dân chủ.

 

(3) Tiêu chuẩn của các điều kiện làm việc được xác định bằng pháp luật theo phương thức đảm bảo phẩm giá con người.

 

(4) Sự bảo vệ đặc biệt sẽ dành cho lao động nữ, họ không bị phân biệt đối xử về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc.

 

(5) Sự bảo vệ đặc biệt sẽ dành cho lao động trẻ em.

 

(6) Cơ hội làm việc sẽ có sự ưu tiên, theo các điều kiện luật định, đối với những người đã được phụng sự hữu ích cho quốc gia, các cựu chiến binh và cảnh sát bị thương, gia đình của các quân nhân và cảnh sát đã hi sinh.

 

Điều 33

 

(1) Nhằm tăng cường các điều kiện làm việc, người lao động có quyền thành lập hiệp hội độc lập, thương lượng tập thể và hành động tập thể.

 

(2) Chỉ những công chức được pháp luật cho phép mới có quyền lập hội, thương lượng tập thể và hành động tập thể.

 

(3) Quyền hành động tập thể của công nhân trong các ngành công nghiệp quốc phòng quan trọng có thể bị hạn chế hoặc bị cấm theo các điều kiện luật định.

 

Điều 34

 

(1) Mọi công dân có quyền hưởng một cuộc sống xứng đáng của con người.

 

(2) Nhà nước có nhiệm vụ nỗ lực thúc đẩy an sinh và phúc lợi xã hội.

 

(3) Nhà nước nỗ lực thúc đẩy phúc lợi và quyền của phụ nữ.

 

(4) Nhà nước có nghĩa vụ thực hiện chính sách nâng cao phúc lợi của người cao tuổi và trẻ em.

 

(5) Công dân không có khả năng kiếm kế sinh nhai do khuyết tật về thể chất, bệnh tật, tuổi già, hoặc các lý do khác được Nhà nước bảo hộ theo các điều kiện luật định.

 

(6) Nhà nước nỗ lực ngăn chặn thiên tai và bảo vệ công dân khỏi tác hại của thiên tại.

 

Điều 35

 

(1) Mọi công dân có quyền được hưởng một môi trường lành mạnh và thoải mái. Nhà nước và công dân cần nỗ lực bảo vệ môi trường.

 

(2) Nội dung của các quyền về môi trường được xác định bởi pháp luật.

 

(3) Nhà nước nỗ lực để đảm bảo nhà ở đầy đủ cho tất cả công dân thông qua các chính sách phát triển nhà ở và chính sách tương tự.

 

Điều 36

 

(1) Hôn nhân và cuộc sống gia đình được hình thành và duy trì trên cơ sở nhân phẩm cá nhân và bình đẳng về giới, Nhà nước hướng đến mục tiêu đó theo thẩm quyền.

 

(2) Nhà nước nỗ lực bảo vệ các bà mẹ.

 

(3) Sức khỏe của mọi công dân được Nhà nước bảo vệ.

 

Điều 37

 

(1) Các quyền và tự do của công dân không thể bị bỏ qua với lý do chúng không được liệt kê trong Hiến pháp.

 

(2) Các quyền và tự do của công dân chỉ có thể bị giới hạn bởi pháp luật khi cần thiết cho an ninh quốc gia, duy trì pháp luật và trật tự hoặc vì lợi ích công cộng. Ngay cả khi áp đặt các hạn chế như vậy, không được vi phạm các yếu tố thiết yếu của các quyền và tự do.

 

Điều 38

 

Mọi công dân có nghĩa vụ nộp thuế theo các điều kiện luật định.

 

Điều 39

 

(1) Mọi công dân có nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc theo các điều kiện luật định.

 

(2) Không công dân nào bị đối xử bất lợi khi đã hoàn thành các nghĩa vụ quân dịch của mình.

 

CHƯƠNG III: QUỐC HỘI

 

Điều 40

 

Quyền lập pháp được trao cho Quốc hội.

 

Điều 41

 

(1) Quốc hội bao gồm các đại biểu được bầu theo phương thức phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín bởi các công dân.

 

(2) Số lượng đại biểu Quốc hội được luật quy định, nhưng số lượng tối thiểu là 200 đại biểu.

 

(3) Việc bầu cử đại biểu Quốc hội, tỷ lệ đại diện và các vấn đề khác liên quan đến bầu cử Quốc hội được luật quy định.

 

Điều 42

 

Nhiệm kỳ đại biểu Quốc hội là 4 năm.

 

Điều 43

 

Các đại biểu Quốc hội không thể đồng thời giữ bất kỳ chức vụ nào khác theo luật định.

 

Điều 44

 

(1) Trong thời gian kỳ họp của Quốc hội, không có đại biểu Quốc hội nào bị bắt hoặc giam giữ mà không được sự đồng ý của Quốc hội, ngoại trừ trường hợp phạm tội quả tang.

 

(2) Trong trường hợp bắt hoặc giam giữ một đại biểu Quốc hội trước khi khai mạc một kỳ họp, đại biểu đó phải được trả tự do trong kỳ họp theo yêu cầu của Quốc hội, ngoại trừ trường hợp phạm tội quả tang.

 

Điều 45

 

Không đại biểu Quốc hội nào phải chịu trách nhiệm bên ngoài Quốc hội về ý kiến chính thức đã nêu hoặc về việc bỏ phiếu tại Quốc hội.

 

Điều 46

 

(1) Đại biểu Quốc hội có nhiệm vụ duy trì chuẩn mực cao về liêm chính.

 

(2) Đại biểu Quốc hội phải ưu tiên lợi ích quốc gia và thực hiện các nhiệm vụ của mình phù hợp với lương tâm.

 

(3) Đại biểu Quốc hội không đòi hỏi, lạm dụng chức vụ, quyền hạn của mình, các lợi ích về tài sản hoặc vị trí, hay giúp người khác thu lợi, qua việc thông đồng hoặc do sự sắp xếp của Nhà nước, các tổ chức công quyền hoặc các ngành công nghiệp.

 

Điều 47

 

(1) Một phiên họp định kỳ của Quốc hội được triệu tập mỗi năm một lần theo các điều kiện luật định, các phiên bất thường của Quốc hội có thể được triệu tập theo yêu cầu của Tổng thống hoặc ít nhất một phần tư tổng số đại biểu.

 

(2) Thời gian của kỳ họp thông thường không vượt quá 100 ngày và của kỳ họp bất thường không quá 30 ngày.

 

(3) Nếu Tổng thống yêu cầu triệu tập một kỳ họp bất thường, thời gian và lý do yêu cầu kỳ họp phải được nêu rõ.

 

Điều 48

 

Quốc hội bầu ra một Chủ tịch và hai Phó Chủ tịch.

 

Điều 49

 

Trừ trường hợp Hiến pháp hoặc luật quy định khác, sự có mặt của đa số trong tổng số đại biểu và sự đồng thuận của đa số đại biểu có mặt là điều kiện cần thiết để Quốc hội ra các quyết định. Trong trường hợp bỏ phiếu ngang nhau, vấn đề coi như bị bác bỏ.

 

Điều 50

 

(1) Các kỳ họp của Quốc hội được mở công khai cho công chúng, trừ khi đa số thành viên có mặt quyết định, hoặc khi Chủ tịch xét thấy cần thiết vì lợi ích an ninh quốc gia thì công chúng không thể tham dự.

 

(2) Việc công bố công khai các thủ tục của kỳ họp kín sẽ được pháp luật quy định.

 

Điều 51

 

Dự án luật và các vấn đề khác trình Quốc hội thảo luận không thể bị loại bỏ do chúng không được thông qua trong kỳ họp mà chúng đã được trình ra, ngoại trừ trong trường hợp nhiệm kỳ của các đại biểu Quốc hội đã hết.

 

Điều 52

 

Dự án luật có thể được đệ trình bởi các đại biểu Quốc hội hoặc bởi cơ quan Hành pháp.

 

Điều 53

 

(1) Một dự luật đã được Quốc hội thông qua phải được gửi đến cơ quan Hành pháp, và Tổng thống phải công bố dự án luật đó trong thời hạn 15 ngày.

 

(2) Trong trường hợp phản đối dự luật, trong thời hạn nêu tại khoản (1), Tổng thống có thể trả lại cho Quốc hội dự luật với lời giải thích bằng văn bản sự phản đối của mình và yêu cầu xem xét lại. Tổng thống có thể làm như vậy trong thời gian Quốc hội không họp.

 

(3) Tổng thống không được yêu cầu Quốc hội xem xét lại từng phần của dự luật hoặc kèm theo đề xuất sửa đổi.

 

(4) Trong trường hợp có yêu cầu xem xét lại một dự luật, Quốc hội phải xem xét lại dự luật, nếu Quốc hội lại thông qua bản gốc dự luật với sự có mặt của hơn một nửa tổng số thành viên và với sự nhất trí của tối thiểu hai phần ba đại biểu có mặt, nó sẽ trở thành luật.

 

(5) Nếu Tổng Thống không công bố dự luật, hoặc không có yêu cầu Quốc hội xem xét lại dự luật trong thời hạn nêu tại khoản (1), nó sẽ trở thành luật.

 

(6) Tổng thống phải công bố luật không chậm trễ theo quy định tại khoản (4) và (5). Nếu Tổng Thống không công bố một đạo luật trong thời hạn 5 ngày sau khi đã trở thành pháp luật theo khoản (5), hoặc sau khi nó đã được trả lại để chấp hành theo khoản (4), Chủ tịch Quốc hội sẽ công bố đạo luật này.

 

(7) Trừ khi có quy định khác, một đạo luật có hiệu lực 20 ngày sau ngày công bố.

 

Điều 54

 

(1) Quốc hội thảo luận và quyết định về dự luật ngân sách quốc gia.

 

(2) Cơ quan Hành pháp sẽ soạn thảo dự luật ngân sách cho mỗi năm tài chính và đệ trình Quốc hội trong thời hạn 90 ngày trước ngày khởi đầu của một năm tài chính mới. Quốc hội quyết định về dự luật trong vòng 30 ngày trước ngày bắt đầu năm tài chính mới.

 

(3) Nếu dự luật ngân sách không được thông qua trước khi bắt đầu năm tài chính, Cơ quan Hành pháp có thể, phù hợp với ngân sách của năm tài chính trước đó, giải ngân cho các mục đích sau đây cho đến khi dự luật ngân sách được thông qua bởi Quốc hội:

 

1) Việc duy trì và hoạt động của các cơ quan và các cơ sở được thành lập theo Hiến pháp hay pháp luật;

 

2) Thi hành các khoản chi bắt buộc theo quy định của pháp luật; và

 

3) Tiếp tục các dự án trước đó đã được phê duyệt trong ngân sách.

 

Điều 55

 

(1) Trong trường hợp cần thiết để thực hiện việc giải ngân được tiếp tục trong thời gian dài hơn một năm tài chính, Cơ quan Hành pháp cần có sự chấp thuận của Quốc hội trong một thời hạn nhất định.

 

(2) Một quỹ dự trữ sẽ được Quốc hội phê duyệt tổng thể. Việc giải ngân quỹ dự trữ được phê chuẩn trong kỳ họp tiếp theo của Quốc hội.

 

Điều 56

 

Khi cần thiết phải sửa đổi ngân sách, Cơ quan Hành pháp có thể xây dựng một dự luật ngân sách bổ sung sửa đổi và đệ trình Quốc hội.

 

Điều 57

 

Quốc hội, khi không có sự đồng ý của Cơ quan Hành pháp, sẽ không tăng số tiền của bất kỳ khoản chi nào cũng như không tạo ra bất kỳ mục chi mới trong ngân sách đã được Cơ quan Hành pháp đệ trình.

 

Điều 58

 

Khi Cơ quan Hành pháp lên kế hoạch phát hành trái phiếu quốc gia hoặc ký kết hợp đồng mà có thể phát sinh nghĩa vụ tài chính ngoài ngân sách của Nhà nước, cần phải có sự phê chuẩn trước bởi Quốc hội.

 

Điều 59

 

Các loại và mức thuế được xác định bằng pháp luật.

 

Điều 60

 

(1) Quốc hội có quyền đồng ý ký kết và phê chuẩn các điều ước quốc tế liên quan đến tương trợ và hỗ trợ an ninh; các điều ước quốc tế liên quan đến các tổ chức quốc tế quan trọng; các điều ước hữu nghị, 52 | thương mại và hàng hải; các điều ước quốc tế liên quan đến bất kỳ hạn chế về chủ quyền; các điều ước hòa bình; các điều ước quốc tế phát sinh nghĩa vụ tài chính quan trọng đối với Nhà nước hoặc nhân dân; và các điều ước quốc tế liên quan đến vấn đề lập pháp.

 

(2) Quốc hội cũng có quyền phê chuẩn việc tuyên bố chiến tranh, việc gửi lực lượng vũ trang ra nước ngoài và việc đóng quân của lực lượng nước ngoài trên lãnh thổ Hàn Quốc.

 

Điều 61

 

(1) Quốc hội có thể giám sát công việc của nhà nước hoặc điều tra những vấn đề cụ thể của công vụ nhà nước, có quyền yêu cầu việc đệ trình các tài liệu liên quan trực tiếp đến các vấn đề đó, việc có mặt của một nhân chứng, cung cấp lời khai hoặc báo cáo quan điểm.

 

(2) Các thủ tục và các vấn đề cần thiết khác liên quan đến việc giám sát và điều tra hành chính nhà nước được xác định bằng luật.

 

Điều 62

 

(1) Thủ tướng Chính phủ, các thành viên của Hội đồng Nhà nước, hoặc các đại biểu chính phủ có thể tham dự các cuộc họp của Quốc hội hoặc các ủy ban Quốc hội và báo cáo về việc hành chính nhà nước, nêu ý kiến và trả lời các câu hỏi.

 

(2) Khi có yêu cầu của Quốc hội hoặc các ủy ban Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, các thành viên của Hội đồng Nhà nước, các đại biểu chính phủ sẽ tham dự bất kỳ cuộc họp nào của Quốc hội và trả lời các câu hỏi. Nếu Thủ tướng Chính phủ hoặc thành viên Hội đồng Nhà nước được yêu cầu tham dự, Thủ tướng Chính phủ hoặc thành viên Hội đồng Nhà nước có thể có các thành viên Hội đồng Nhà nước hoặc các đại biểu chính phủ tham dự cuộc họp của Quốc hội và trả lời chất vấn.

 

Điều 63

 

(1) Quốc hội có thể thông qua một đề nghị bãi nhiệm Thủ tướng Chính phủ hoặc một thành viên Hội đồng Nhà nước.

 

(2) Một đề nghị bãi nhiệm như nêu tại khoản (1) có thể được nêu ra bởi tối thiểu 1/3 tổng số đại biểu Quốc hội và được thông qua với số phiếu nhất trí của đa số trong tổng số đại biểu Quốc hội.

 

Điều 64

 

(1) Quốc hội có thể thành lập các quy tắc trong thủ tục tố tụng của mình và các quy định nội bộ, miễn là chúng không mâu thuẫn với luật.

 

(2) Quốc hội có thể xem xét các tiêu chuẩn của các đại biểu và có thể có những hành động kỷ luật đối với các đại biểu.

 

(3) Việc bãi nhiệm một đại biểu bất kỳ cần được thông qua bằng việc bỏ phiếu chấp thuận của tối thiểu hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội.

 

(4) Các quyết định được thực hiện theo khoản (2) và (3) sẽ không thể được đưa ra tòa án xem xét.

 

Điều 65

 

(1) Trong trường hợp Tổng thống, Thủ tướng Chính phủ, các thành viên của Hội đồng Nhà nước, Bộ trưởng, các thẩm phán Tòa án Hiến pháp, các thẩm phán, các thành viên của Ủy ban Bầu cử Trung ương,Chủ tịch và các thành viên của Ban Kiểm toán và Thanh tra, các công chức khác theo luật định đã vi phạm Hiến pháp hay luật khác trong khi thực thi công vụ, Quốc hội có thể thông qua một đề xuất đàn hạch họ.

 

(2) Đề xuất đàn hạch theo quy định tại khoản (1) có thể được đề nghị bởi tối thiểu 1/3 tổng số đại biểu Quốc hội và cần có sự chấp thuận của đa số trong tổng số đại biểu Quốc hội để thông qua. Tuy nhiên, riêng trường hợp đề xuất đàn hạch Tổng thống cần được đề nghị bởi đa số trong tổng số đại biểu Quốc hội và được chấp thuận bởi tối thiểu là 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội.

 

(3) Bất kỳ người nào đã có một đề xuất đàn hạch thông qua sẽ bị đình chỉ thực hiện quyền hạn của mình cho đến khi việc đàn hạch được kết luận.

 

(4) Một quyết định đàn hạch không mở rộng ra ngoài việc bãi nhiệm khỏi công vụ. Tuy nhiên, nó không miễn trừ người bị đàn hạch khỏi trách nhiệm dân sự hoặc hình sự.

 

CHƯƠNG IV: CƠ QUAN HÀNH PHÁP

 

Mục 1: Tổng thống

 

Điều 66

 

(1) Tổng thống là người đứng đầu nhà nước và đại diện nhà nước trong quan hệ đối ngoại.

 

(2) Tổng thống có các nghĩa vụ và trách nhiệm bảo đảm sự độc lập, toàn vẹn lãnh thổ, duy trì Nhà nước và Hiến pháp.

 

(3) Tổng thống có nghĩa vụ theo đuổi việc thống nhất hòa bình tổ quốc.

 

(4) Quyền Hành pháp được trao cho nhánh Hành pháp được lãnh đạo bởi Tổng thống.

 

Điều 67

 

(1) Tổng thống được bầu phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín bởi nhân dân.

 

(2) Trong trường hợp có hơn hai người nhận được số phiếu lớn nhất như nhau trong một cuộc bầu cử như nêu tại khoản (1), người nhận được số phiếu lớn hơn tại một phiên họp công khai của Quốc hội có sự tham gia bởi đa số của tổng số đại biểu Quốc hội sẽ trúng cử.

 

(3) Nếu chỉ có một ứng cử viên tổng thống, người này sẽ không được bầu làm Tổng thống trừ khi nhận được tối thiểu là 1/3 số phiếu của tất cả các cử tri có đủ điều kiện bầu cử.

 

(4) Các công dân đủ điều kiện bầu cử Quốc hội và đã đủ hoặc trên 40 tuổi vào ngày bầu cử tổng thống, có thể được bầu làm tổng thống.

 

(5) Các vấn đề liên quan đến bầu cử tổng thống do luật quy định.

 

Điều 68

 

(1) Người kế tục Tổng thống đương nhiệm phải được bầu xong trong vòng từ 40 đến 70 ngày trước ngày nhiệm kỳ kết thúc.

 

(2) Trong trường hợp trống ghế Tổng thống hoặc Tổng thống đã được bầu chết, hoặc bị miễn nhiệm bởi một phán quyết tòa án hoặc vì bất kỳ lý do nào khác, một người kế nhiệm sẽ được bầu trong vòng 60 ngày.

 

Điều 69

 

Tổng thống, vào thời điểm nhậm chức, sẽ có lời tuyên thệ như sau: “Tôi trịnh trọng tuyên thệ trước nhân dân rằng sẽ trung thành thực thi các nghĩa vụ của Tổng thống bằng việc tuân thủ Hiến pháp, bảo vệ quốc gia, theo đuổi việc thống nhất tổ quốc một cách hòa bình, thúc đẩy tự do và thịnh vượng của nhân dân và nỗ lực phát triển văn hóa dân tộc.”

 

Điều 70

 

Nhiệm kỳ Tổng thống là 5 năm và Tổng thống không thể được bầu lại.

 

Điều 71

 

Nếu trống ghế tổng thống hoặc Tổng thống không thể thực thi nhiệm vụ của mình vì bất kỳ lí do nào, Thủ tướng hay các thành viên của Hội đồng Nhà nước theo trật tự luật định sẽ thực thi công việc của Tổng thống.

 

Điều 72

 

Tổng thống có thể đệ trình các chính sách quan trọng liên quan đến ngoại giao, quốc phòng, thống nhất đất nước và các vấn đề khác liên quan đến vận mệnh quốc gia ra trước một cuộc trưng cầu ý dân nếu thấy cần thiết.

 

Điều 73

 

Tổng thống ký và phê chuẩn các điều ước, bổ nhiệm và đón nhận các phái đoàn ngoại giao, tuyên chiến và ký các hiệp định hòa bình.

 

Điều 74

 

(1) Tổng thống là Tổng chỉ huy các lực lượng vũ trang theo các điều kiện quy định bởi Hiến pháp và luật.

 

(2) Việc hình thành và tổ chức các lực lượng vũ trang được quy định bởi pháp luật.

 

Điều 75

 

Tổng thống có thể ban hành sắc lệnh tổng thống liên quan đến các vấn đề thuộc thẩm quyền theo luật định với phạm vi được xác định cụ thể và các vấn đề cần thiết để thực thi các luật.

 

Điều 76

 

(1) Trong thời gian đất nước bất ổn, đối mặt với hiểm họa ngoại xâm, thiên tai, khủng hoảng tài chính hoặc kinh tế, Tổng thống có thể thực thi các biện pháp tài chính và kinh tế tối thiểu cần thiết hoặc ban hành các sắc lệnh có hiệu lực như luật khi cần phải có các biện pháp khẩn cấp để duy trì an ninh quốc gia an toàn và trật tự công cộng và không có thời gian đợi quyết định của Quốc hội.

 

(2) Trong trường hợp có các hoạt động thù địch ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và không thể triệu tập Quốc hội, Tổng thống có thể ban hành các sắc lệnh có hiệu lực như luật khi cần thiết để bảo đảm sự toàn vẹn của quốc gia.

 

(3) Trong trường hợp thực thi các hành động hoặc sắc lệnh được ban hành theo khoản (1) và (2), Tổng thống sẽ nhanh chóng thông báo cho Quốc hội để Quốc hội thông qua.

 

(4) Nếu Quốc hội không thông qua, các hành động và sắc lệnh sẽ bị hủy bỏ. Trong các trường hợp đó, các luật bị sửa đổi hoặc bị bãi bỏ liên quan tự động phục hồi hiệu quả ban đầu vào thời điểm các sắc lệnh không được thông qua.

 

(5) Tổng thống phải nhanh chóng công bố các bước thực thi theo các khoản (3) và (4).

 

Điều 77

 

(1) Khi cần thiết ứng phó với nhu cầu quân sự hoặc duy trì trật tự công cộng và nhằm huy động lực lượng quân sự vào thời điểm chiến tranh, xung đột vũ trang hoặc tình trạng khẩn cấp tương tự, Tổng thống có thể tuyên bố thiết quân luật theo các điều kiện luật định.

 

(2) Thiết quân luật sẽ có hai dạng: thiết quân luật bất thường và thiết quân luật phòng vệ.

 

(3) Theo thiết quân luật bất thường, các biện pháp đặc biệt có thể được thực hiện liên quan đến tự do ngôn luận, báo chí, hội họp và lập hội hoặc các quyền của Cơ quan Hành pháp và Cơ quan Tư pháp theo các điều kiện luật định.

 

(4) Khi Tổng thống ban bố thiết quân luật, Tổng thống cần phải thông báo lập tức cho Quốc hội.

 

(5) Khi Quốc hội yêu cầu bãi bỏ thiết quân luật bằng việc đồng thuận bởi bỏ phiếu đa số đại biểu Quốc hội, Tổng thống phải phục tùng.

 

Điều 78

 

Tổng thống bổ nhiệm và miễn nhiệm các công chức theo các điều kiện quy định bởi Hiến pháp và luật.

 

Điều 79

 

(1) Tổng thống có thể quyết định đặc xá, giảm án, phục hồi các quyền theo các điều kiện luật định.

 

(2) Tổng thống cần sự đồng thuận của Quốc hội khi quyết định đại xá.

 

(3) Các vấn đề liên quan đến đặc xá, giảm án, phục hồi các quyền được pháp luật quy định.

 

Điều 80

 

Tổng thống trao các tước vị và danh hiệu theo các điều kiện luật định.

 

Điều 81

 

Tổng thống có thể tham gia và trình bày trước Quốc hội hoặc nêu quan điểm bằng văn bản.

 

Điều 82

 

Các quyết định của Tổng thống theo luật được thực hiện dưới dạng văn bản, các văn kiện đó phải được tiếp ký bởi Thủ tướng và các thành viên Hội đồng Nhà nước có liên quan. Điều này cũng áp dụng đối với các vấn đề quân sự.

 

Điều 83

 

Tổng thống không thể đồng thời giữ chức vụ Thủ tướng, thành viên Hội đồng Nhà nước, người đứng đầu một Bộ hoặc các vị trí công vụ hoặc tư nhân nào khác theo luật định.

 

Điều 84

 

Tổng thống không thể bị truy tố về tội phạm hình sự trong thời gian tại vị trừ tội phản quốc hoặc hoạt động lật đổ.

 

Điều 85

 

Các vấn đề liên quan đến địa vị và ưu đãi đối với cựu Tổng thống được pháp luật quy định.

 

Mục 2: Chính phủ

 

Tiểu mục 1: Thủ tướng và các thành viên Hội đồng Nhà nước

 

Điều 86

 

(1) Thủ tướng được Tổng thống bổ nhiệm và Quốc hội phê chuẩn.

 

(2) Thủ tướng có trách nhiệm hỗ trợ Tổng thống và điều hành các Bộ theo chỉ đạo của Tổng thống.

 

(3) Không có người nào trong quân đội có thể được bổ nhiệm làm Thủ tướng trừ khi người đó đã từ nhiệm.

 

Điều 87

 

(1) Các thành viên của Hội đồng Nhà nước được Tổng thống bổ nhiệm theo đề xuất của Thủ tướng.

 

(2) Các thành viên của Hội đồng Nhà nước có trách nhiệm hỗ trợ Tổng thống trong việc thực hiện các công việc của nhà nước và khi tham gia tập thể, Hội đồng Nhà nước có trách nhiệm thảo luận về các công việc của nhà nước.

 

(3) Thủ tướng có thể đề nghị Tổng thống miễn nhiệm một thành viên Hội đồng Nhà nước.

 

(4) Không có người nào trong quân đội có thể được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng Nhà nước trừ khi người đó đã từ nhiệm.

 

Tiểu mục 2: Hội đồng Nhà nước

 

Điều 88

 

(1) Hội đồng Nhà nước thảo luận các chính sách quan trọng thuộc thẩm quyền của Cơ quan Hành pháp.

 

(2) Hội đồng Nhà nước bao gồm Tổng thống, Thủ tướng và các thành viên khác, số lượng tối thiểu là 15 và tối đa là 30 người.

 

(3) Tổng thống là chủ tịch Hội đồng Nhà nước, Thủ tướng là Phó Chủ tịch.

 

Điều 89

 

Hội đồng Nhà nước sẽ thảo luận các vấn đề sau đây:

 

1) Các kế hoạch cơ bản của quốc gia và các chính sách chung của Hành pháp;

 

2) Tuyên chiến, kí kết hiệp định hòa bình, và các vấn đề quan trọng khác liên quan đến chính sách đối ngoại.

 

3) Soạn thảo các sửa đổi Hiến pháp, các đề xuất trưng cầu ý dân, các điều ước, các dự luật và các sắc lệnh tổng thống;

 

4) Ngân sách, các khoản chi tiêu, các kế hoạch cơ bản sử dụng tài sản nhà nước, các hợp đồng phát sinh nghĩa vụ tài chính của Nhà nước và các vấn đề tài chính quan trọng khác;

 

5) Các sắc lệnh khẩn cấp, các quyết định tài chính và kinh tế khẩn cấp của Tổng thống, tuyên bố và kết thúc thiết quân luật;

 

6) Các vấn đề quân sự quan trọng;

 

7) Đề xuất kỳ họp đặc biệt của Quốc hội;

 

8) Trao tặng danh hiệu;

 

9) Trao đặc xá, giảm án hoặc phục hồi các quyền;

 

10) Xác định thẩm quyền giữa các Bộ;

 

11) Các kế hoạch căn bản liên quan đến trao quyền và ủy quyền trong Cơ quan Hành pháp;

 

12) Phân tích và đánh giá hoạt động quản lý Nhà nước;

 

13) Hình thành và điều phối các chính sách cơ bản của các Bộ;

 

14) Giải tán một chính đảng;

 

15) Xem xét các kiến nghị liên quan đến các chính sách hành chính được đệ trình hoặc chuyển đến Hành pháp;

 

16) Bổ nhiệm Tổng Chưởng lý, Tổng tham mưu trưởng Liên quân,Tham mưu trưởng các lực lượng vũ trang, hiệu trưởng các trường đại học quốc gia, các đại sứ và các công chức có vị trí tương tự, các nhà quản lý các doanh nghiệp nhà nước theo luật định; và

 

17) Các vấn đề khác do Tổng thống, Thủ tướng hoặc một thành viên Hội đồng Nhà nước đệ trình.

 

Điều 90

 

(1) Hội đồng Cố vấn Chính trị gia Lão thành, bao gồm các chính trị gia lão thành, có thể được thành lập để cố vấn cho Tổng thống về các vấn đề quan trọng của quốc gia.

 

(2) Tổng thống tiền nhiệm gần nhất trở thành Chủ tịch của Hội đồng Cố vấn Chính trị gia Lão thành; khi không có Tổng thống tiền nhiệm gần nhất, Tổng thống sẽ bổ nhiệm Chủ tịch.

 

(3) Việc tổ chức, chức năng và các vấn đề quan trọng khác trao cho Hội đồng Cố vấn Chính trị gia Lão thành được quy định bởi luật.

 

Điều 91

 

(1) Hội đồng An ninh Quốc gia được thiết lập để cố vấn cho Tổng thống về việc hình thành các chính sách đối nội, đối ngoại và quân sự liên quan đến an ninh quốc gia trước khi chuyển đến để Hội đồng Nhà nước thảo luận.

 

(2) Các cuộc họp của Hội đồng An ninh Quốc gia do Tổng thống chủ tọa.

 

(3) Việc tổ chức, chức năng và các vấn đề quan trọng khác trao cho Hội đồng An ninh Quốc gia được quy định bởi luật.

 

Điều 92

 

(1) Hội đồng Cố vấn về Thống nhất Dân chủ và Hòa bình có thể được thành lập để cố vấn cho Tổng thống về việc hình thành chính sách thống nhất hòa bình.

 

(2) Việc tổ chức, chức năng và các vấn đề cần thiết khác của Hội đồng Cố vấn về Thống nhất Dân chủ và Hòa bình được luật quy định.

 

Điều 93

 

(1) Hội đồng Cố vấn Kinh tế Quốc gia có thể được thành lập để cố vấn cho Tổng thống về việc hình thành các chính sách quan trọng cho việc phát triển kinh tế quốc gia.

 

(2) Việc tổ chức, chức năng và các vấn đề cần thiết khác của Hội đồng Cố vấn Kinh tế Quốc gia do luật quy định.

 

Tiểu mục 3: Các Bộ

 

Điều 94

 

Bộ trưởng được Tổng thống bổ nhiệm trong số các thành viên của Hội đồng Nhà nước theo đề nghị của Thủ tướng.

 

Điều 95

 

Thủ tướng hoặc Bộ trưởng có thể, theo thẩm quyền quy định bởi luật hoặc sắc lệnh của Tổng thống, ban hành pháp lệnh của Thủ tướng hoặc của Bộ liên quan đến các vấn đề thuộc thẩm quyền của các cơ quan này.

 

Điều 96

 

Việc thành lập, tổ chức và chức năng của mỗi Bộ được pháp luật quy định.

 

Tiểu mục 4: Ban Kiểm toán và Thanh tra

 

Điều 97

 

Ban Kiểm toán và thanh tra được thiết lập đặt dưới thẩm quyền trực tiếp của Tổng thống để thanh tra và kiểm tra việc thực hiện các khoản thu và chi của Nhà nước, tài khoản của Nhà nước, và các tổ chức khác theo luật định, việc thực thi công việc của các cơ quan hành pháp và công chức.

 

Điều 98

 

(1) Ban Kiểm toán và Thanh tra gồm có tối thiểu là 5 và tối đa là 11 thành viên, trong đó có Chủ tịch.

 

(2) Chủ tịch Ban được Tổng thống bổ nhiệm với sự phê chuẩn của Quốc hội. Nhiệm kỳ của Chủ tịch là bốn năm và có thể được tái bổ nhiệm một lần.

 

(3) Các thành viên của Ban được Tổng thống chỉ định căn cứ vào đề nghị của Chủ tịch. Nhiệm kỳ của các thành viên là 4 năm và có thể được tái bổ nhiệm một lần.

 

Điều 99

 

Ban Kiểm toán và Thanh tra sẽ thanh tra việc kết thúc các tài khoản thu chi hàng năm và báo cáo kết quả cho Tổng thống và Quốc hội trong năm sau.

 

Điều 100

 

Việc tổ chức và chức năng của Ban Kiểm toán và Thanh tra, tiêu chuẩn của các thành viên, phạm vi các công chức bị thanh tra và những vấn đề cần thiết khác do luật quy định.

 

CHƯƠNG V: TOÀ ÁN

 

Điều 101

 

(1) Quyền lực tư pháp được trao cho tòa án bao gồm các thẩm phán.

 

(2) Các tòa án bao gồm Tòa án Tối cao, là tòa án cao nhất trong bộ máy nhà nước, và các tòa án khác ở các cấp.

 

(3) Trình độ chuyên môn của các thẩm phán do luật quy định.

 

Điều 102

 

(1) Các tòa chuyên trách có thể được thành lập trong Tòa án Tối cao.

 

(2) Trong Tòa án Tối cao có Hội đồng Thẩm phán Tòa án Tối cao. Các thẩm phán ngoài Hội đồng Thẩm phán Tòa án Tối cao có thể được bổ nhiệm vào Tòa án Tối cao theo các điều kiện luật định.

 

(3) Việc tổ chức Tòa án Tối cao và các tòa án cấp dưới theo luật định.

 

Điều 103

 

Thẩm phán xét xử độc lập theo lương tâm của họ và tuân theo Hiến pháp và luật.

 

Điều 104

 

(1) Chánh án Tòa án tối cao do Tổng thống bổ nhiệm với sự đồng ý của Quốc hội.

 

(2) Các Thẩm phán Tòa án tối cao do Tổng thống bổ nhiệm theo khuyến nghị của Chánh án và với sự đồng ý của Quốc hội.

 

(3) Các Thẩm phán khác do Chánh án Tòa án Tối cao bổ nhiệm với sự đồng ý của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Tối cao.

 

Điều 105

 

(1) Nhiệm kỳ của Chánh án là 6 năm và không thể được tái bổ nhiệm.

 

(2) Nhiệm kỳ của thẩm phán của Tòa án Tối cao là 6 năm và họ có thể được tái bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.

 

(3) Nhiệm kỳ của các thẩm phán ngoài Chánh án và Thẩm phán Tòa án Tối cao là 10 năm, và họ có thể được tái bổ nhiệm theo các điều kiện luật định.

 

(4) Tuổi nghỉ hưu của các thẩm phán được pháp luật quy định.

 

Điều 106

 

(1) Không có thẩm phán nào bị cách chức trừ trường hợp bị đàn hạch hoặc bị kết án phạt tù hoặc nặng hơn, cũng không thể bị ngưng chức vụ, bị giảm lương, hoặc chịu bất kỳ đối xử tệ nào trừ khi bị kỷ luật.

 

(2) Trong trường hợp một thẩm phán không thể tiếp tục thực thi công việc do hạn chế về thể chất hoặc tinh thần, người này có thể ngưng chức vụ theo các điều kiện luật định.

 

Điều 107

 

(1) Khi tính hợp hiến của một đạo luật được xem xét tại tòa, tòa án sẽ đề nghị Tòa án Hiến pháp ra phán quyết và sẽ xét xử căn cứ vào phán quyết đó.

 

(2) Tòa án Tối cao có quyền đưa ra phán quyết cuối cùng về tính hợp hiến hoặc tính hợp pháp của các nghị định, quy định và hành vi hành chính, khi tính hợp hiến hoặc hợp pháp được tòa án xem xét.

 

(3) Các khiếu nại về hành chính có thể được xem xét trước một phiên tòa tư pháp. Thủ tục khiếu nại hành chính do luật định và phù hợp với các quy tắc của trình tự tố tụng.

 

Điều 108

 

Trong khuôn khổ luật định, Tòa án Tối cao có thể thiết lập các quy định, trình tự tư pháp và các quy tắc nội bộ và quy định về các vấn đề hành chính của tòa án.

 

Điều 109

 

Việc xét xử và các phán quyết của toà án phải được công khai. Tuy nhiên, trong trường hợp phiên tòa có thể ảnh hưởng đến an ninh quốc gia hay tổn hại đến an toàn và trật tự công cộng, hoặc có thể tổn hại đến đạo đức công chúng, các phiên tòa có thể được xử kín theo quyết định của tòa án.

 

Điều 110

 

(1) Các tòa án quân sự có thể được thiết lập như các tòa đặc biệt để thực thi thẩm quyền tư pháp đối với các vụ án quân sự.

 

(2) Tòa án Tối cao có thẩm quyền phán quyết chung thẩm đối với các bản án của tòa án quân sự.

 

(3) Tổ chức và thẩm quyền của tòa án quân sự, các tiêu chuẩn của thẩm phán do luật quy định.

 

(4) Các tòa án quân sự trong thời gian thiết quân luật đặc biệt, trừ các vụ án bị tuyên tử hình, không thể bị kháng cáo trong các vụ án do quân nhân, công chức quốc phòng phạm tội; các vụ án gián điệp quân sự; và các tội phạm khác được luật quy định liên quan đến lính canh, đồn gác, cung cấp thức ăn hoặc đồ uống độc hại, tù nhân chiến tranh.

 

CHƯƠNG VI: TÒA ÁN HIẾN PHÁP

 

Điều 111

 

(1) Tòa án Hiến pháp có thẩm quyền quyết định về các nội dung sau:

 

a) Tính bất hợp hiến của luật theo đề nghị của các tòa án;

 

b) Đàn hạch;

 

c) Giải tán một chính đảng;

 

d) Tranh chấp về thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước, giữa các cơ quan nhà nước với chính quyền địa phương, và giữa các chính quyền địa phương;

 

e) Các vụ việc liên quan đến Hiến pháp do luật định;

 

(2) Tòa án Hiến pháp được cấu thành bởi 9 thẩm phán đủ điều kiện trở thành thẩm phán, và được bổ nhiệm bởi Tổng thống;

 

(3) Trong số các thẩm phán được nhắc đến ở đoạn (2), 3 người được bổ nhiệm trong số những người được lựa chọn bởi Quốc hội, và 3 người được đề cử bởi Chánh án Tòa án Tối cáo.

 

(4) Người đứng đầu Tòa án Hiến pháp do Tổng thống bổ nhiệm trong số các thẩm phán với sự chấp thuận của Quốc hội.

 

Điều 112

 

(1) Nhiệm kỳ thẩm phán của Tòa án Hiến pháp là 6 năm, và họ có thể được tái bổ nhiệm theo các điều kiện luật định.

 

(2) Các thẩm phán Tòa án Hiến pháp không được tham gia vào bất kỳ chính đảng nào hay tham gia vào các hoạt động chính trị.

 

(3) Thẩm phán Tòa án Hiến pháp không thể bị cách chức trừ trường hợp bị đàn hạch hoặc bị kết án phạt tù hoặc hình phạt nặng hơn.

 

Điều 113

 

(1) Khi Tòa án Hiến pháp ra một phán quyết về tính bất hợp hiến của một đạo luật, việc đàn hạch, giải tán một chính đảng hoặc các vụ việc liên quan đến Hiến pháp, phải có mặt tối thiểu 6 thẩm phán.

 

(2) Tòa án Hiến pháp có thể thiết lập các quy định liên quan đến thủ tục và quy tắc nội bộ của mình, các quy định về vấn đề hành chính trong khuôn khổ luật định.

 

(3) Tổ chức, chức năng và các vấn đề quan trọng khác của Tòa án Hiến pháp sẽ do luật định.

 

CHƯƠNG VII: ĐIỀU HÀNH BẦU CỬ

 

Điều 114

 

(1) Các Ủy ban Bầu cử được thiết lập với mục đích điều hành công bằng các cuộc bầu cử và trưng cầu ý dân toàn quốc, xử lý các vấn đề hành chính liên quan đến các chính đảng.

 

(2) Ủy ban Bầu cử Trung ương gồm có ba thành viên do Tổng thống bổ nhiệm, ba thành viên do Quốc hội lựa chọn và ba thành viên do Chánh án Tòa án Tối cao lựa chọn. Chủ tịch của Ủy ban được chọn trong số các thành viên.

 

(3) Nhiệm kỳ của thành viên Ủy ban là 6 năm.

 

(4) Các thành viên Ủy ban không thể tham gia các chính đảng hoặc tham gia vào các hoạt động chính trị.

 

(5) Không thành viên nào của Ủy ban có thể bị bãi nhiệm trừ khi bị đàn hạch hoặc bị kết án phạt tù hoặc nặng hơn.

 

(6) Ủy ban Bầu cử Trung ương có thể thiết lập, trong phạm vi luật, nghị định và các quy định liên quan đến quản lý bầu cử, các cuộc trưng cầu ý dân và các vấn đề hành chính liên quan đến các chính đảng và cũng có thể thiết lập các quy định liên quan đến kỷ luật nội bộ phù hợp với luật.

 

(7) Tổ chức, chức năng và các vấn đề quan trọng khác của Ủy ban Bầu cử các cấp sẽ do luật quy định.

 

Điều 115

 

(1) Ủy ban Bầu cử mỗi cấp có thể đưa ra các hướng dẫn cần thiết cho các cơ quan hành chính liên quan đến các vấn đề hành chính về bầu cử và trưng cầu ý dân, chẳng hạn như việc chuẩn bị phòng bỏ phiếu.

 

(2) Các cơ quan hành chính liên quan khi nhận được các hướng dẫn như vậy phải tuân thủ.

 

Điều 116

 

(1) Các chiến dịch tranh cử được thực hiện dưới sự điều hành của Ủy ban Bầu cử mỗi cấp trong phạm vi luật định. Cần bảo đảm cơ hội là bình đẳng cho các ứng cử viên.

 

(2) Trừ khi luật quy định khác, các chính đảng và các ứng cử viên không phải chịu chi phí cho các cuộc bầu cử.

 

CHƯƠNG VIII: TỰ QUẢN ĐỊA PHƯƠNG

 

Điều 117

 

(1) Chính quyền địa phương giải quyết các vấn đề hành chính liên quan đến an sinh của dân cư địa phương, quản lý tài sản và có thể đề ra các quy định liên quan đến tự chủ địa phương trong phạm vi luật định.

 

(2) Các loại chính quyền địa phương do pháp luật quy định.

 

Điều 118

 

(1) Chính quyền địa phương có một hội đồng.

 

(2) Việc tổ chức và thẩm quyền của các hội đồng địa phương, việc bầu cử các thành viên, thủ tục bầu cử người đứng đầu chính quyền địa phương và các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương theo quy định của luật.

 

CHƯƠNG IX: KINH TẾ

 

Điều 119

 

(1) Trật tự kinh tế của Cộng hòa Hàn Quốc dựa trên sự tôn trọng tự do và sáng kiến của các doanh nghiệp và cá nhân trong đời sống kinh tế.

 

(2) Nhà nước có thể quy định và điều phối các hoạt động kinh tế nhằm duy trì sự cân bằng tăng trưởng và ổn định của nền kinh tế quốc dân, nhằm phân phối thu nhập, ngăn chặn sự thống lĩnh thị trường và lạm quyền kinh tế, dân chủ hóa nền kinh tế thông qua sự hòa hợp giữa các chủ thể kinh tế.

 

Điều 120

 

(1) Giấy phép khai thác, phát triển và sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên trong lòng đất khác, tài nguyên dưới biển, thủy điện và năng lượng tự nhiên sẵn có cho sử dụng kinh tế có thể được cấp trong một thời hạn theo các điều kiện luật định.

 

(2) Đất đai và các tài nguyên tự nhiên được Nhà nước bảo vệ, Nhà nước thiết lập một kế hoạch cần thiết cho việc sử dụng và phát triển cân đối.

 

Điều 121

 

(1) Nhà nước duy trì thực hiện nguyên tắc đất nông nghiệp thuộc về nông dân. Phát canh thu tô bị cấm.

 

(2) Việc cho thuê đất nông nghiệp và quản lý để tăng sản lượng nông nghiệp và bảo đảm việc sử dụng hợp lý đất nông nghiệp hoặc do các hoàn cảnh không thể tránh khỏi được thực hiện theo các điều kiện do luật định.

 

Điều 122

 

Nhà nước có thể áp đặt, theo các điều kiện luật định, các giới hạn hoặc nghĩa vụ cần thiết cho việc sử dụng, phát triển và bảo quản hiệu quả và cân bằng đất đai của quốc gia, vì đó là nền tảng của các hoạt động hiệu quả và đời sống hàng ngày của mọi công dân.

 

Điều 123

 

(1) Nhà nước thiết lập và áp dụng một kế hoạch để phát triển và hỗ trợ toàn diện cộng đồng dân cư trồng trọt và đánh bắt cá nhằm bảo vệ và thúc đẩy nông nghiệp và ngư nghiệp.

 

(2) Nhà nước có nghĩa vụ thúc đẩy kinh tế các khu vực để bảo đảm sự phát triển cân bằng ở mọi khu vực.

 

(3) Nhằm bảo vệ lợi ích của nông dân và ngư dân, Nhà nước thúc đẩy sự ổn định giá nông sản và hải sản bằng việc duy trì sự cân đối giữa cung cầu của các sản phẩm đó và phát triển hệ thống tiếp thị và phân phối chúng.

 

(4) Nhà nước hỗ trợ các tổ chức được thành lập với tinh thần tự lực bởi các nông dân, ngư dân và thương nhân tham gia vào công nghiệp nhỏ và vừa, bảo đảm các hoạt động và sự phát triển độc lập của họ.

 

Điều 124

 

Nhà nước bảo đảm các hoạt động bảo vệ người tiêu dùng nhằm động viên các hoạt động tiêu dùng ích lợi và thúc đẩy chất lượng sản phẩm theo các điều kiện luật định.

 

Điều 125

 

Nhà nước hỗ trợ ngoại thương, có thể có các quy định điều chỉnh và điều phối ngoại thương.

 

Điều 126

 

Các doanh nghiệp tư nhân không thể bị quốc hữu hóa hoặc chuyển sử hữu bởi một chính quyền địa phương, việc quản lý chúng cũng không bị kiểm soát hay điều hành bởi Nhà nước, trừ khi pháp luật quy định nhằm đáp ứng các nhu cầu khẩn cấp vì quốc phòng hoặc vì nền kinh tế quốc dân.

 

Điều 127

 

(1) Nhà nước nỗ lực thúc đẩy kinh tế quốc dân bằng việc phát triển khoa học và công nghệ, thông tin và nguồn nhân lực, khuyến khích sáng tạo.

 

(2) Nhà nước thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn quốc gia.

 

(3) Tổng thống có thể thiết lập các cơ quan cố vấn cần thiết để đạt được các mục tiêu ở khoản (1).

 

CHƯƠNG X: SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP

 

Điều 128

 

(1) Một đề xuất sửa đổi Hiến pháp có thể được đa số thành viên Quốc hội hoặc Tổng thống đệ trình.

 

(2) Các sửa đổi Hiến pháp để gia hạn thêm nhiệm kỳ của Tổng thống hoặc để cho phép Tổng thống tái cử không có hiệu lực đối với Tổng thống đương nhiệm vào thời điểm có đề xuất các sửa đổi đó.

 

Điều 129

 

Các đề xuất sửa đổi Hiến pháp được Tổng thống đưa ra trước công chúng tối thiểu trong 20 ngày.

 

Điều 130

 

(1) Quốc hội quyết định về các đề xuất sửa đổi trong vòng 60 ngày sau khi các đề xuất này được công bố, việc thông qua bởi Quốc hội cần được sự đồng thuận của tối thiểu 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội.

 

(2) Các đề xuất sửa đổi Hiến pháp được đưa ra trưng cầu ý dân không muộn hơn 30 ngày sau khi được Quốc hội thông qua, và phải được chấp thuận bởi tối thiểu là một nửa số phiếu hợp lệ trong số cử tri đủ điều kiện bỏ phiếu trong cuộc bầu cử Quốc hội.

 

(3) Khi các đề xuất sửa đổi Hiến pháp nhận được sự chấp thuận như quy định tại khoản (2), các sửa đổi Hiến pháp sẽ được thông qua và Tổng thống công bố mà không được trì hoãn.

 

PHỤ LỤC

 

Điều 1

 

Hiến pháp này có hiệu lực vào ngày 25 tháng 2 năm 1988. Việc ban hành hoặc sửa đổi các đạo luật cần thiết để áp dụng hiến pháp này hoặc việc tổ chức các cuộc bầu cử Tổng thống và Quốc hội theo Hiến pháp này, các việc chuẩn bị khác để áp dụng Hiến pháp này có thể được triển khai trước khi Hiến pháp có hiệu lực.

 

Điều 2

 

(1) Cuộc bầu cử Tổng thống đầu tiên theo Hiến pháp này sẽ được tổ chức không muộn hơn 40 ngày trước ngày Hiến pháp có hiệu lực.

 

(2) Nhiệm kỳ Tổng thống đầu tiên theo Hiến pháp này bắt đầu vào ngày đầu tiên Hiến pháp có hiệu lực.

 

Điều 3

 

(1) Cuộc bầu cử Quốc hội đầu tiên theo Hiến pháp này được tổ chức trong vòng 6 tháng từ khi công bố Hiến pháp. Nhiệm kỳ các đại biểu Quốc hội đầu tiên theo Hiến pháp này bắt đầu vào ngày đầu tiên triệu tập Quốc hội theo Hiến pháp.

 

(2) Nhiệm kỳ các đại biểu Quốc hội hiện hành vào thời điểm Hiến pháp này được công bố kết thúc vào ngày trước ngày triệu tập Quốc hội theo khoản (1).

 

Điều 4

 

(1) Các công chức và viên chức trong các doanh nghiệp được bổ nhiệm bởi Chính phủ, đang tại vị vào thời điểm Hiến pháp này có hiệu lực, được coi là đã được bổ nhiệm theo Hiến pháp này, trừ khi thủ tục bầu cử hoặc người bổ nhiệm công chức đó được thay đổi theo Hiến pháp này, Chánh án Tòa án Tối cao, Chủ tịch Ban Kiểm toán và Thanh tra tiếp tục tại vị đến khi người kế nhiệm được chọn theo Hiến pháp này và nhiệm kỳ của họ kết thúc vào ngày trước khi người kế nhiệm bắt đầu công việc.

 

(2) Các thẩm phán của Tòa án Tối cao mà không phải là Chánh án hoặc các Thẩm phán Tòa án Tối cao đang tại vị vào thời điểm Hiến pháp này có hiệu lực, được coi là đã được bổ nhiệm theo Hiến pháp này, cho dù có quy định tại khoản (1).

 

(3) Các điều khoản của Hiến pháp này quy định nhiệm kỳ của công chức hoặc giới hạn số lượng nhiệm kỳ mà công chức có thể đảm nhiệm, có hiệu lực vào ngày bầu cử đầu tiên hoặc bổ nhiệm đầu tiên các công chức đó theo Hiến pháp này.

 

Điều 5

 

Các luật, nghị định, pháp lệnh và điều ước có hiệu lực vào thời điểm Hiến pháp này có hiệu lực, tiếp tục có hiệu lực trừ khi chúng trái với Hiến pháp này.

 

Điều 6

 

Các cơ quan cũ tồn tại vào thời điểm Hiến pháp này có hiệu lực, mà đã thực hiện các chức năng thuộc thẩm quyền của cơ quan mới được Hiến pháp này thành lập, tiếp tục tồn tại và thực thi các chức năng như vậy đến khi các cơ quan mới được thành lập theo Hiến pháp này.

 

 

 

 

[-] Mục Lục

 

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Điều 2

Điều 3

Điều 4

Điều 5

Điều 6

Điều 7

Điều 8

Điều 9

 

CHƯƠNG II: CÁC QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN

Điều 10

Điều 11

Điều 12

Điều 13

Điều 14

Điều 15

Điều 16

Điều 17

Điều 18

Điều 19

Điều 20

Điều 21

Điều 22

Điều 23

Điều 24

Điều 25

Điều 26

Điều 27

Điều 28

Điều 29

Điều 30

Điều 31

Điều 32

Điều 33

Điều 34

Điều 35

Điều 36

Điều 37

Điều 38

Điều 39

 

CHƯƠNG III: QUỐC HỘI

Điều 40

Điều 41

Điều 42

Điều 43

Điều 44

Điều 45

Điều 46

Điều 47

Điều 48

Điều 49

Điều 50

Điều 51

Điều 52

Điều 53

Điều 54

Điều 55

Điều 56

Điều 57

Điều 58

Điều 59

Điều 60

Điều 61

Điều 62

Điều 63

Điều 64

Điều 65

 

CHƯƠNG IV: CƠ QUAN HÀNH PHÁP

Mục 1: Tổng thống

Điều 66

Điều 67

Điều 68

Điều 69

Điều 70

Điều 71

Điều 72

Điều 73

Điều 74

Điều 75

Điều 76

Điều 77

Điều 78

Điều 79

Điều 80

Điều 81

Điều 82

Điều 83

Điều 84

Điều 85

Mục 2: Chính phủ

Điều 86

Điều 87

Điều 88

Điều 89

Điều 90

Điều 91

Điều 92

Điều 93

Điều 94

Điều 95

Điều 96

Điều 97

Điều 98

Điều 99

Điều 100

 

CHƯƠNG V: TOÀ ÁN

Điều 101

Điều 102

Điều 103

Điều 104

Điều 105

Điều 106

Điều 107

Điều 108

Điều 109

Điều 110

 

CHƯƠNG VI: TÒA ÁN HIẾN PHÁP

Điều 111

Điều 112

Điều 113

 

CHƯƠNG VII: ĐIỀU HÀNH BẦU CỬ

Điều 114

Điều 115

Điều 116

 

CHƯƠNG VIII: TỰ QUẢN ĐỊA PHƯƠNG

Điều 117

Điều 118

 

CHƯƠNG IX: KINH TẾ

Điều 119

Điều 120

Điều 121

Điều 122

Điều 123

Điều 124

Điều 125

Điều 126

Điều 127

 

CHƯƠNG X: SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP

Điều 128

Điều 129

Điều 130

 

PHỤ LỤC

Điều 1

Điều 2

Điều 3

Điều 4

Điều 5

Điều 6

 

Bình luận
Liên hệ
Tìm kiếm
Tương tự
Viết bình luận
Họ tên*:
Email*:
Nội dung*:
Mã bảo vệ*:
   
Khu vực quy định Quy định về việc bình luận của bạn- Guide: commenting Khu vực quy định Quy định về giá trị chuyển đổi tiền tệ hiện nay- exchange rate Khu vực quy định Hướng dẫn sử dụng thư viện văn bản pháp luật Online của AMBN

hiến pháp nước cộng hòa hàn quốc

hiến pháp nước cộng hòa hàn quốc

Hướng dẫn sử dụng thư viện văn bản pháp luật Online của AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 646
Hôm nay:65625
Hôm qua: 74714
Trong tháng 1201123
Tháng trước2063455
Số lượt truy cập: 84221287