Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
My status
Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ
09.63.63.63.15
Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản
0986742669
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
04.62.97.0777
Cô Hân(Vật Lý  LTĐH) Cô Hân(Vật Lý LTĐH)
0983274486
Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy
0964664810

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share giá trị tiên đoán tiền sản giật của sflt-1 và plgf, tỷ số sflt-1/plgf ở thai phụ 24 - 28 tuần tại thành phố hồ chí minh lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
giá trị tiên đoán tiền sản giật của sflt-1 và plgf, tỷ số sflt-1/plgf ở thai phụ 24 - 28 tuần tại thành phố hồ chí minh

Ngày đăng: 10/02/2017 Lượt xem: 616 Người Upload: AMBN
Yêu thích: 1 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Luận án tiễn sĩ giá trị tiên đoán tiền sản giật của sflt-1 và plgf, tỷ số sflt-1/plgf ở thai phụ 24 - 28 tại TP HCM. Xác định mối liên quan giữa giá trị của sFlt-1 ở tuần thai 24-28 với sự xuất hiện tiền sản giật ở nhóm thai phụ có nguy cơ cao tiền sản giật. Xác định mối liên quan giữa giá trị của PlGF ở tuần thai 24-28 với sự xuất hiện tiền sản giật ở nhóm thai phụ có nguy cơ cao tiền sản giật. Xác định mối liên quan giữa giá trị của sFlt-1/PlGF ở tuần thai 24-28 với sự xuất hiện tiền sản giật ở nhóm thai phụ có nguy cơ cao tiền sản giật

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH 2017

 

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

GIÁ TRỊ TIÊN ĐOÁN TIỀN SẢN GIẬT CỦA sFlt-1 VÀ PlGF, TỶ SỐ sFlt-1/PlGF Ở THAI PHỤ 24 - 28 TUẦN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

CHUYÊN NGÀNH: SẢN PHỤ KHOA MÃ SỐ: 62720131

NCS NGUYỄN HỮU TRUNG – HDKH: PGS. TS. VÕ MINH TUẤN - GS. TS. NGUYỄN DUY TÀI

 

 

Tiền sản giật là một bệnh lý thường gặp ở các thai phụ, chiếm khoảng 5% - 8% các thai kỳ [11]. Nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời, tiền sản giật có thể để lại những biến chứng trầm trọng như suy thận cấp, suy gan, rối loạn đông máu, sản giật và tử vong. Cho đến ngày nay, tiền sản giật vẫn còn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho bà mẹ và trẻ sơ sinh trên toàn thế giới, nhất là ở các nước đang phát triển [32]. Hàng năm, 42% các trường hợp tử vong của người mẹ trên thế giới có nguyên nhân là tiền sản giật [90]. Ngoài ra, tiền sản giật cũng là nguyên nhân hàng đầu của các trường hợp có chỉ định chủ động chấm dứt thai kỳ khi thai chưa trưởng thành. 15% các trường hợp sinh non có nguyên nhân tiền sản giật [84].

 

Việc tiên đoán và chẩn đoán sớm tiền sản giật nhằm dự phòng những diễn tiến nặng của bệnh vẫn còn hạn chế do triệu chứng lâm sàng của tiền sản giật quá đa dạng và phức tạp, giá trị của các triệu chứng lâm sàng trong tiêu chuẩn chẩn đoán hiện tại rất thấp để tiên đoán kết cục của bà mẹ và thai nhi [97]. Việc diễn tiến đến tiền sản giật nặng, sản giật, hội chứng HELLP (tán huyết, tăng men gan, giảm tiểu cầu) Vẫn còn là một vấn đề bỏ ngỏ, không thể tiên lượng được. Một số nghiên cứu cho rằng việc tăng men gan trong hội chứng HELLP có thể không kèm với tăng huyết áp và 20% các trường hợp sản giật không kèm với tăng huyết áp hoặc đạm niệu. Ngược lại, một vài bệnh nhân bị tiền sản giật có thể mang thai đến lúc thai đủ tháng mà không có biến chứng. Từ những trường hợp ngoại lệ này, một số tác giả cho rằng tiêu chuẩn chẩn đoán tiền sản giật hiện nay có điều gì đó chưa hoàn chỉnh, khái niệm tiền sản giật, sản giật “không điển hình” đã được ra đời [78].

 

Cho đến đầu thế kỷ 21, cơ chế bệnh sinh của tiền sản giật vẫn còn chưa rõ. Năm 2004, Levine [42] trong một nghiên cứu bệnh chứng lồng cho thấy nồng độ PlGF (Placental Growth Factor) Giảm từ tuần thứ 13-16 của thai kỳ và nồng độ sFlt-1 (Soluble fms-like tyrosine kinase) Cũng như tỷ số sFlt-1/PlGF tăng khoảng 5 tuần trước khi các triệu chứng lâm sàng của tiền sản giật xuất hiện. Từ đó, nhiều nghiên cứu trên thế giới đã khảo sát mối liên quan giữa sFlt-1, PlGF và tỷ số sFlt1/PlGF với bệnh lý tiền sản giật [36], [42], [58], [68], [85]. Đa số các nghiên cứu cũng tìm ra mối liên quan này trong đó nồng độ sFlt-1 tăng cao ở nhóm sau này bị tiền sản giật và nồng độ PlGF thì giảm [17], [50], [55], [56], [67], [76], [79], [91].

 

Điều này đề ra việc định lượng những chất này như một phương pháp tầm soát tiền sản giật [14], [42], [76]. Việc lựa chọn đối tượng để tầm soát tiền sản giật thay đổi tùy theo nghiên cứu. Trong một báo cáo năm 2010, Espinoza kết luận rằng việc tầm soát tiền sản giật ở những thai phụ có nguy cơ thấp có giá trị tiên đoán dương thấp từ 8-33% [24]. Việc can thiệp dự phòng vào nhóm có kết quả tầm soát dương tính sẽ dẫn đến một số lượng lớn bệnh nhân sẽ không được hưởng lợi từ việc can thiệp này.

 

Từ đó việc tầm soát tiền sản giật trên những thai phụ có nguy cơ cao được đề ra. Việc lựa chọn thời điểm thực hiện xét nghiệm được tính toán kỹ sao cho có khả năng tầm soát được các trường hợp tiền sản giật một cách hợp lý nhất cho phù hợp trong tình hình y khoa của mỗi nước. Đa số những trường hợp tiền sản giật phát hiện trước 28 tuần thường là nặng, đòi hỏi phải chấm dứt thai kỳ và trẻ sinh ra không thể nuôi được trong hoàn cảnh của Việt Nam. Do đó, việc xét nghiệm thực hiện trước 23 tuần có thể nói là không cần thiết. Hơn nữa, trong thực tế, số trường hợp tiền sản giật phát hiện trước 28 tuần thường hạn chế nên việc đề ra thực hiện xét nghiệm trong giai đoạn trước 23 tuần để tầm soát những trường hợp này là được xem là khá lãng phí trong hoàn cảnh hiện tại. Ngược lại, nếu thực hiện xét nghiệm này từ sau 29 tuần thì chỉ giúp phát hiện những trường hợp tiền sản giật khởi phát muộn ở tuổi thai từ sau 34 tuần (xảy ra sau thời điểm xét nghiệm máu 5 tuần) Và bỏ qua việc phát hiện những trường hợp tiền sản giật khởi phát sớm ở tuổi thai nhỏ hơn 34 tuần. Vấn đề khó cho các nhà sản khoa là việc xử trí ở những trường hợp tiền sản giật khởi phát sớm chứ không phải ở nhóm tiền sản giật khởi phát muộn. Chính vì vậy, nhiều nghiên cứu đã đề cập đến thời điểm xét nghiệm sFlt-1, PlGF và tỷ số sFlt-1/PlGF ở thời điểm 24 - 28 tuần [17], [19], [50], [55], [67], [79], [91].

 

Hiện nay, tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào về mối liên quan giữa các xét nghiệm sFlt-1, PlGF, sFlt-1/PlGF với tiền sản giật. Trong một nghiên cứu về nồng độ của sFlt-1, PlGF và tỷ số sFlt-1/PlGF ở thai phụ bình thường không bị tiền sản giật năm 2011, Nguyễn Chính Nghĩa và cộng sự đã nhận định rằng có sự khác biệt về nồng độ của sFlt-1, PlGF và tỷ số sFlt-1/PlGF của thai phụ bình thường người Việt Nam so với báo cáo của một số tác giả nước ngoài [6]. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm xác định mối liên quan của sFlt-1, PlGF, tỷ số sFlt-1/PlGF ở tuần thai 24-28 với bệnh lý tiền sản giật trên những thai phụ có nguy cơ cao. Từ đó, việc tư vấn và thực hiện những can thiệp lên thai kỳ ở những thời điểm thích hợp nhằm làm giảm bệnh suất và tử suất cho cả mẹ và thai nhi.

 

Câu hỏi nghiên cứu:

 

Có mối liên quan giữa giá trị của sFlt-1, PlGF, tỷ số sFlt-1/PlGF ở tuần thai 24-28 với sự xuất hiện tiền sản giật ở nhóm thai phụ nguy cơ cao bị tiền sản giật tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh hay không?

 

Mục tiêu nghiên cứu

 

1) Xác định mối liên quan giữa giá trị của sFlt-1 ở tuần thai 24-28 với sự xuất hiện tiền sản giật ở nhóm thai phụ có nguy cơ cao tiền sản giật.

 

2) Xác định mối liên quan giữa giá trị của PlGF ở tuần thai 24-28 với sự xuất hiện tiền sản giật ở nhóm thai phụ có nguy cơ cao tiền sản giật.

 

3) Xác định mối liên quan giữa giá trị của sFlt-1/PlGF ở tuần thai 24-28 với sự xuất hiện tiền sản giật ở nhóm thai phụ có nguy cơ cao tiền sản giật

 

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

 

Tăng huyết áp trong thai kỳ Định nghĩa và phân loại tăng huyết áp trong thai kỳ

 

Theo Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ năm 2013 [60], tăng huyết áp trong thai kỳ gồm có năm loại:

 

1) Tiền sản giật - sản giật

 

2) Tăng huyết áp mạn tính (của bất kỳ nguyên nhân)

 

3) Tiền sản giật ghép trên tăng huyết áp mãn

 

4) Tăng huyết áp thai kỳ

 

5) Tăng huyết áp hậu sản. “Tăng huyết áp” được xác định khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg (đo 2 lần cách nhau 4 giờ ở cánh tay trong tư thế ngồi). Nếu huyết áp ≥ 160/110 mmHg khi đo 1 lần cũng có thể xác định là tăng huyết áp mà không cần đo lặp lại nhằm cho việc điều trị hạ áp không bị chậm trễ. “Protein niệu” được xác định khi Dipstick ≥ 1+ , protein niệu trong tổng phân tích nước tiểu ≥ 30 mg/dL [82] hay protein nước tiểu ≥ 300 mg/24h. “Tiền sản giật” được xác định khi có tăng huyết áp theo tiêu chuẩn ở trên, xuất hiện sau tuần lễ thứ 20 của thai kỳ, kèm protein niệu (Dipstick ≥ 1+ Hay protein niệu ≥ 300 mg/24 giờ hay protein niệu ≥ 30 mg/dL).

 

Từ năm 2013, Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ loại bỏ sự phụ thuộc của chẩn đoán các loại rối loạn huyết áp trong thai kỳ trên protein niệu. Trong trường hợp không có protein niệu, tiền sản giật được chẩn đoán khi có tăng huyết áp kết hợp với giảm tiểu cầu (tiểu cầu dưới 100.000/àL), suy chức năng gan (nồng độ men gan trong máu cao gấp đôi so với bình thường, sự phát triển mới của suy thận (Creatinine huyết thanh ≥ 1,1 mg/dL), phù phổi, hoặc rối loạn thị giác hoặc rối loạn não mới khởi phát. “Tiền sản giật nặng” được xác định khi tiền sản giật có kèm một trong các dấu hiệu sau:

 

- Huyết áp tâm thu ≥ 160 mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥ 110 mmHg, đo 2 lần cách nhau 4 giờ sau khi thai phụ nằm nghỉ tại giường.

 

- Tiểu cầu ≤ 100.000/àL

 

- Suy chức năng gan: Men gan tăng cao gấp đôi so với bình thường, đau thượng vị hoặc hạ sườn phải không đáp ứng với điều trị hoặc không do nguyên nhân khác.

 

- Suy thận tiến triển: Creatinine ≥ 1,1 mg/dL

 

- Phù phổi.

 

- Rối loạn não hoặc thị lực mới khởi phát. “Tăng huyết áp thai kỳ” được xác định khi có tăng huyết áp theo tiêu chuẩn ở trên, xuất hiện sau tuần lễ thứ 20 của thai kỳ, không kèm protein niệu và các rối loạn ở các cơ quan đích. “Tăng huyết áp mãn” là tình trạng tăng huyết áp xảy ra trước khi mang thai hoặc trước tuần thứ 20 của thai kỳ. “Tiền sản giật ghép trên tăng huyết áp” là tình trạng tiền sản giật xảy ra trên những thai phụ có tăng huyết áp trước đây. “Hội chứng HELLP” là khi thai phụ bị tiền sản giật kèm theo tán huyết, tăng men gan, giảm tiểu cầu.

 

Tiền sản giật nếu khởi phát trước 34 tuần được gọi là tiền sản giật khởi phát sớm. Tiền sản giật nếu khởi phát từ 34 tuần trở đi được gọi là tiền sản giật khởi phát muộn.

 

Phù, một triệu chứng cổ điển của căn bệnh này, hiện nay không còn coi là một triệu chứng của bệnh vì độ nhạy và độ đặc hiệu của triệu chứng này quá thấp.

 

Các xét nghiệm cận lâm sàng như chức năng gan, định lượng protein trong nước tiểu, Creatinine huyết thanh có thể giúp xác định mức độ tổn thương của các cơ quan đích nhưng không đặc hiệu cho tiền sản giật. Tăng acid uric trong máu thường gặp trong tiền sản giật hơn so với những thai phụ có huyết áp bình thường, được sử dụng để hỗ trợ chẩn đoán và tiên lượng kết cục của tiền sản giật, không có giá trị tiên đoán tiền sản giật [87].

 

 


..................

 

MỤC LỤC

 

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mục tiêu nghiên cứu

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tăng huyết áp trong thai kỳ

Cơ chê bênh sinh cua tiên san giât

Lịch sử các nghiên cứu về sFlt-1, PlGF trong tiền sản giật

Nghiên cưu bênh – chưng lông (Nested case – control study) Ảnh hưởng của việc lưu trữ thời gian dài trên giá trị của sFlt-1, PlGF

Phương pháp định lượng sFlt-1, PlGF theo kỹ thuật miễn dịch Sandwich

Thời điểm thực hiện tầm soát tiền sản giật

Lựa chọn đối tượng để tầm soát tiền sản giật

Mối liên quan giữa giá trị nồng độ sFlt-1, PlGF và tỷ số sFlt-1/ PlGF ởtuần thai 24-28 với sự xuất hiện TSG ở nhóm thai phụ nguy cơ cao

Ngưỡng giá trị của sFlt-1, PlGF, sFlt-1/ PlGF trong tiên đoán tiền sảngiật

Tình hình thực tế tại Khoa Phụ Sản Bệnh viện Đại học Y Dược Thànhphố Hồ Chí Minh

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiêt kê nghiên cưu

Đôi tương nghiên cưu

Ước lượng cỡ mẫu

Cách chọn mẫu

Công cụ thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu

Biến số phân tích

Phương pháp phân tich dư liêu

Nhân sự

Vấn đề y đức

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của đối tượng trong nghiên cứu đoàn hệ

Cấu phần nghiên cưu bênh – chưng lồng

Chương 4. BÀN LUẬN

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Tính thời sự của đề tài nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

KÊT LUẬN

KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Hình ảnh trong nghiên cứu

Phụ lục 2: Giấy chấp thuận của Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học

Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh

Phụ lục 3: Phiếu thông tin cho thai phụ về nghiên cứu và bản đồng thuận thamgia nghiên cứu

Phu luc 4: Phiêu thu thâp thông tin nghiên cưu

Phụ lục 5: Danh sách thai phụ tham gia nghiên cứu (cấu phần bệnh chứng)

DANH MUC CAC CHỮ VIÊT TẮT

ACOG: American College of Obstetricians and Gynecologists

ALT: Alanin-amino transferase

AST: Aspartat-amino transferase

AT1-AA: Angiotensin II type I receptor agonistic autoantibodies

AUC: Area under the ROC curve

BMI: Body mass index

BV: Bệnh viện

ĐHYD: Đại học Y Dược

ĐTĐ: Đái tháo đường

ECLIA: Electro Chemiluminescence Immunoassay

ELISA: Enzyme-linked immunosorbent assay

Flt-1: Fms-like tyrosyl kinaseFlk-

1/KDR: Fetal liver kinase-1/ Kinase Domain-containing Receptor

HELLP: Hemolysis, Elevated Liver enzymes, Low Platelet

KTC: Khoảng tin cậy

LDH: Lactate Dehydrogenase

PlGF: Placental Growth Factor

PRECOG: The preeclampsia community guideline

Q1: Quater 1 (0->25%)

Q2: Quater 2 (25%->50%)

Q3: Quater 3 (50%->75%)

Q4: Quater 4 (75%->100%)

ROC: Receiver Operating CharacteristicsEng: Soluble endoglin

SGOT: Serum Glutamo-oxalo transaminase

SGPT: Serum Glutamo-pyruvic transaminase

sFlt-1: Soluble fms-like tyrosine kinases

VEGFR-1: Soluble Vascular Endothelial Growth Factor Receptor

SSHTTĐ Sai số hệ thống tương đối

THA: Tăng huyết áp

TSG: Tiền sản giật

TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

VEGF: Vascular endothelial growth factor

DANH MỤC THUÂT NGƯ ĐÔI CHIÊU ANH - VIÊT

Angiogenesis: Sự tạo mạch

Anti-angiogenesis: Chất kháng tạo mạch

Body mass index: Chỉ số khối cơ thể

Conditional Case Control Study: Nghiên cứu bệnh chứng truyền thống

Elevated liver enzymes: Tăng men gan

Nested case- control study: Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng lồng

Hemolysis: Tán huyết

Invasive endothelial phenotype: Kiểu tế bào nội mạc xâm lấn

Low platelet: Giảm tiểu cầu

Nested Case- Control: Bệnh chứng lồng

Preeclampsia superimposed: Tiền sản giật ghép

Pseudovasculogenesis: Giả mạch máu

Placental growth factor: Yếu tố phát triển nhau

Pro-angiogenesis: Yếu tố tạo mạch

Placental protein 13: Protein nhau

Solube fms-like tyrosine kinase: Dạng hòa tan của receptor VEGF -1

Soluble endoglin: Endoglin hòa tan

Subclinical preeclampsia: Tiền sản giật dưới lâm sàng

Vascular mimicry: Bắt chước mạch máu

Vasculogenesis: Hình thành mạch

Vascular endothelial growthfactor: Yếu tố phát triển nội mô mạch máu

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Nồng độ sFlt-1, PlGF và sFlt-1/ PlGF lúc 24-28 tuần của thai phụ bìnhthườngBảng 1.2 Ngưỡng giá trị sFlt-1/ PlGF trong tầm soát tiền sản giật qua các nghiêncứu

Bảng 2.1 Bảng tính cỡ mẫu (tỉ lệ bệnh: Chứng; 1: 2)

Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm dịch tễ của đối tượng nghiên cứu (n = 466)

Bảng 3.2 Đặc điểm tiền sử gia đình và bản thân của đối tượng nghiên cứu (n =466)

Bảng 3.3 Chỉ số nhân trắc học của mẹ, tuổi thai và cân nặng của trẻ lúc sinh (n=466)

Bảng 3.4 Đặc điểm tuổi thai lúc lấy máu lưu trữ, protein niệu, Creatinine máucủa thai phụ lúc mang thai và kết cục thai kỳ (n=466)

Bảng 3.5 Độ chính xác xét nghiệm sFlt-1, PlGF trên huyết thanh kiểm tra trongmột lần thực hiện

Bảng 3.6 Độ chính xác của xét nghiệm sFlt-1, PlGF trên huyết thanh kiểm tratrong nhiều lần thực hiện

Bảng 3.7 Độ xác thực của huyết thanh kiểm tra sFlt-1, PlGF

Bảng 3.8 Đặc điểm giá trị sFlt-1, PlGF, sFlt-1/ PlGF ở hai nhóm bệnh chứng (n = 97)

Bảng 3.9 Liên quan giữa các đặc điểm lâm sàng đến tiền sản giật

Bảng 3.10 Liên quan giữa các đặc điểm xét nghiệm sFlt-1, PlGF, sFlt-1/ PlGF với TSG qua phân tích phân nhóm theo các khoảng Q1, Q2, Q3, Q

Bảng 3.11 Liên quan giữa đặc điểm xét nghiệm sFlt-1, PlGF, sFlt-1/ PlGF với tiềnsản giật

Bảng 3.12 Kết quả phân tích đa biến

Bảng 3.13 Giá trị tiên lượng của sFlt-1 (khoảng Q4), PlGF (khoảng Q1), sFlt1/ PlGF (khoảng Q4)

Bảng 4.1 Mối liên quan giữa sFlt-1 với tiền sản giật và khoảng Q4 của sFlt-1

Bảng 4.2 Mối liên quan giữa sFlt-1 với tiền sản giật và giá trị ngưỡng của sFlt1 trong tiên đoán tiền sản giật

Bảng 4.3 Mối liên quan giữa PlGF với tiền sản giật và khoảng Q1 của PlGF

Bảng 4.4 Mối liên quan giữa PlGF với tiền sản giật và giá trị ngưỡng của PlGFtrong tiên đoán tiền sản giật

Bảng 4.5 Mối liên quan giữa sFlt-1/ PlGF với tiền sản giật và khoảng Q4 củasFlt-1/ PlGF

Bảng 4.6 Mối liên quan giữa sFlt-1/ PlGF với tiền sản giật và giá trị ngưỡng củasFlt-1/ PlGF trong tiên đoán tiền sản giật

Bảng 4.7 Ngưỡng tứ phân vị trên của sFlt-1/ PlGF (xác định khoảng Q4) Trongtiên đoán tiền sản giật qua các nghiên cứu

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Nồng độ sFlt-1 ở thai phụ bình thường và thai phụ tiền sảngiật Biểu đồ 1.2 Nồng độ sFlt-1 theo số tuần trước khi xuất hiện triệu chứng tiền sảngiật

Biểu đồ 1.3 Nồng độ PlGF ở thai phụ bình thường và thai phụ tiền sảngiật

Biểu đồ 1.4Nồng độ PlGF theo số tuần trước khi xuất hiện triệu chứng tiền sảngiật

Biểu đồ 1.5 Tỷ số sFlt-1/ PlGF của nhóm bị tiền sản giật và nhóm chứng với sốtuần trước khi bị tiền sản giật non tháng

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Tóm tắt các bước thu thập số liệu

Sơ đồ 3.1 Số bệnh nhân tham gia từng giai đoạn của quy trình nghiên cứu

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bất thường bánh nhau trong tiền sản giật

Hình 1.2 Cơ chế tác dụng của sFlt-1, PlGF trong sinh bệnh học tiền sảngiật

Hình 1.3 Vai trò của sFlt-1 trong tiền sản giật

Hình 1.4 Tóm tắt cơ chế sinh bệnh của tiền sản giật

 

 

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Bộ Y tế Việt Nam (2014), "Danh mục quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh", tr. 605-614.

2. Bộ Y Tế Việt Nam (2009), "Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản", Hà Nội, tr. 35-114.

3. Trần Hán Chúc (1999), "Nhiễm độc thai nghén", trong Bài giảng Sản phụ khoa, Nhà xuất bản Y học, tr. 166-196.

4. Lê Thị Mai (2004), "Nghiên cứu tình hình sản phụ bị nhiễm độc thai nghén đẻ tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương trong năm 2003", Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y khoa Hà Nội.

5. Nguyễn Chính Nghĩa (2014), "Nghiên cứu yếu tố phát triển rau thai (PlGF) Và thụ thể yếu tố phát triển tế bào nội mạc hòa tan (sFlt-1) Trong huyết thanh ở thai phụ bình thường và thai phụ có nguy cơ tiền sản giật", Luận án Tiến sĩ Y khoa, Trường Đại Học Y Hà Nội.

6. Nguyễn Chính Nghĩa, Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Quốc Tuấn (2011), "Nghiên cứu nồng độ yếu tố tân tạo mạch máu (PlGF) Và yếu tố kháng tân tạo mạch máu (sFlt-1) Trong huyết thanh thai phụ bình thường", Y học thực hành, 797, tr. 18.

7. Nguyễn Thị Ngọc Phượng (2011), "Rối loạn cao huyết áp trong thai kỳ", trong Sản Phụ Khoa, Nhà xuất bản Y học: Tp. Hồ Chí Minh, tr. 462-482.

8. Roche (2011), "Tiến bộ trong chẩn đoán tiền sản giậtư Xét nghiệm Elecsys sFlt-1 & Elecsys PlGF", Package Insert.

Tiếng Anh

9. Ananth C. V., Keyes K. M., Wapner R. J. (2013), "Pre-eclampsia rates in the United States, 1980-2010: Age-period-cohort analysis", BMJ, 347, pp. F6564.

10. Biesheuvel C. J., Vergouwe Y., Oudega R., et al. (2008), "Advantages of the nested case-control design in diagnostic research", BMC Med Res Methodol, 8, pp. 48.

11. Bulletins-Obstetrics Acog Committee on Practice (2002), "ACOG practice bulletin. Diagnosis and management of preeclampsia and eclampsia. Number 33, January 2002", Obstet Gynecol, 99 (1), pp. 159-67.

12. Chaiworapongsa T., Espinoza J., Gotsch F., et al. (2008), "The maternal plasma soluble vascular endothelial growth factor receptor-1 concentration is elevated in SGA and the magnitude of the increase relates to Doppler abnormalities in the maternal and fetal circulation", J Matern Fetal Neonatal Med, 21 (1), pp. 25-40.

13. Chaiworapongsa T., Romero R., Espinoza J., et al. (2004), "Evidence supporting a role for blockade of the vascular endothelial growth factor system in the pathophysiology of preeclampsia. Young Investigator Award", Am J Obstet Gynecol, 190 (6), pp. 1541-7; Discussion 1547-50.

14. Chaiworapongsa T., Romero R., Kim Y. M., et al. (2005), "Plasma soluble vascular endothelial growth factor receptor-1 concentration is elevated prior to the clinical diagnosis of pre-eclampsia", J Matern Fetal Neonatal Med, 17 (1), pp. 3-18.

15. Chappell L. C., Seed P. T., Briley A., et al. (2002), "A longitudinal study of biochemical variables in women at risk of preeclampsia", Am J Obstet Gynecol, 187 (1), pp. 127-36.

16. Chen Guixiang, Zhang Lihong, Jin Xiaohong, et al. (2012), "Effects of angiogenic factors, antagonists, and podocyte injury on development of proteinuria in preeclampsia", Reproductive Sciences, pp. 1933719112459227.

17. De Vivo Antonio, Baviera Giovanni, Giordano Domenico, et al. (2008), "Endoglin, PlGF and sFlt‐1 as markers for predicting pre‐eclampsia", Acta obstetricia et gynecologica Scandinavica, 87 (8), pp. 837-842.

18. Diab A. E., El-Behery M. M., Ebrahiem M. A., et al. (2008), "Angiogenic factors for the prediction of pre-eclampsia in women with abnormal midtrimester uterine artery Doppler velocimetry", Int J Gynaecol Obstet, 102 (2), pp. 146-51.

19. Doherty A., Carvalho J. C., Drewlo S., et al. (2014), "Altered hemodynamics and hyperuricemia accompany an elevated sFlt-1/PlGF ratio before the onset of early severe preeclampsia", J Obstet Gynaecol Can, 36 (8), pp. 692-700.

20. Duckitt K., Harrington D. (2005), "Risk factors for pre-eclampsia at antenatal booking: Systematic review of controlled studies", BMJ, 330 (7491), --.--.pp. 565.

21. English Fred A., Kenny Louise C., McCarthy Fergus P. (2015), "Risk factors and effective management of preeclampsia", Integrated Blood Pressure Control, 8, pp. 7-12.

22. Espinoza J., Kusanovic J. P., Bahado-Singh R., et al. (2010), "Should Bilateral Uterine Artery Notching Be Used in the Risk Assessment for Preeclampsia, Small-for-Gestational-Age, and Gestational Hypertension? ", Journal of Ultrasound in Medicine, 29 (7), pp. 1103-1115.

23. Espinoza J., Romero R., Nien J. K., et al. (2007), "Identification of patients at risk for early onset and/or severe preeclampsia with the use of uterine artery Doppler velocimetry and placental growth factor", American journal of obstetrics and gynecology, 196 (4), pp. 326. E1-326. E13.

24. Espinoza J., Uckele J. E., Starr R. A., et al. (2010), "Angiogenic imbalances: The obstetric perspective", Am J Obstet Gynecol, 203 (1), pp. 17 e1-8.

25. Esplin M. S., Fausett M. B., Fraser A., et al. (2001), "Paternal and maternal components of the predisposition to preeclampsia", N Engl J Med, 344 (12), pp. 867-72.

26. Hanita O., Alia N. N., Zaleha A. M., et al. (2014), "Serum soluble FMS-like tyrosine kinase 1 and placental growth factor concentration as predictors of preeclampsia in high risk pregnant women", Malays J Pathol, 36 (1), pp. 19-26.

27. Hassan M. F., Rund N. M., Salama A. H. (2013), "An Elevated Maternal Plasma Soluble fms-Like Tyrosine Kinase-1 to Placental Growth Factor Ratio at Midtrimester Is a Useful Predictor for Preeclampsia", Obstet Gynecol Int, 2013, pp. 202346.

28. Henderson J. T., Whitlock E. P., O'Connor E., et al. (2014), "Low-dose aspirin for prevention of morbidity and mortality from preeclampsia: A systematic evidence review for the U. S. Preventive Services Task Force", Ann Intern Med, 160 (10), pp. 695-703.

29. Hertig A., Berkane N., Lefevre G., et al. (2004), "Maternal serum sFlt1 concentration is an early and reliable predictive marker of preeclampsia", Clinical chemistry, 50 (9), pp. 1702-1703.

30. Hofmeyr G. J., Belizan J. M., von Dadelszen P., et al. (2014), "Low-dose calcium supplementation for preventing pre-eclampsia: A systematic review and commentary", BJOG, 121 (8), pp. 951-7.

31. Holmes V. A., Young I. S., Patterson C. C., et al. (2013), "The role of angiogenic and antiangiogenic factors in the second trimester in the prediction of preeclampsia in pregnant women with type 1 diabetes", Diabetes Care, 36 (11), pp. 3671-7.

32. Ilekis J. V., Reddy U. M., Roberts J. M. (2007), "Preeclampsia-a pressing problem: An executive summary of a National Institute of Child Health and Human Development workshop", Reprod Sci, 14 (6), pp. 508-23.

33. Karumanchi S. A., Maynard S. E., Stillman I. E., et al. (2005), "Preeclampsia: A renal perspective", Kidney Int, 67 (6), pp. 2101-13.

34. Kim S. Y., Ryu H. M., Yang J. H., et al. (2007), "Increased sFlt-1 to PlGF ratio in women who subsequently develop preeclampsia", J Korean Med Sci, 22 (5), pp. 873-7.

35. Klonoff-Cohen H. S., Savitz D. A., Cefalo R. C., et al. (1989), "An epidemiologic study of contraception and preeclampsia", JAMA, 262 (22), pp. 3143-7.

36. Kusanovic J. P., Romero R., Chaiworapongsa T., et al. (2009), "A prospective cohort study of the value of maternal plasma concentrations of angiogenic and anti-angiogenic factors in early pregnancy and midtrimester in the identification of patients destined to develop preeclampsia", J Matern Fetal Neonatal Med, 22 (11), pp. 1021-38.

37. Lam C., Lim K. H., Karumanchi S. A. (2005), "Circulating angiogenic factors in the pathogenesis and prediction of preeclampsia", Hypertension, 46 (5), pp. 1077-85.

38. Law L. W., Sahota D. S., Chan L. W., et al. (2010), "Effect of long-term storage on placental growth factor and fms-like tyrosine kinase 1 measurements in samples from pregnant women", J Matern Fetal Neonatal Med, 23 (12), pp. 1475-80.

39. Leanos-Miranda A., Campos-Galicia I., Berumen-Lechuga M. G., et al. (2015), "Circulating Angiogenic Factors and the Risk of Preeclampsia in Systemic Lupus Erythematosus Pregnancies", J Rheumatol, 42 (7), pp. 1141-9.

40. Leanos-Miranda A., Campos-Galicia I., Isordia-Salas I., et al. (2012), "Changes in circulating concentrations of soluble fms-like tyrosine kinase-1 and placental growth factor measured by automated electrochemiluminescence immunoassays methods are predictors of preeclampsia", J Hypertens, 30 (11), pp. 2173-81.

41. Lehnen H, Mosblech N, Reineke T, et al. (2013), "Prenatal clinical assessment of sFlt-1 (soluble fms-like tyrosine kinase-1) /PlGF (placental growth factor) Ratio as a diagnostic tool for preeclampsia, pregnancy-induced hypertension, and proteinuria", Geburtshilfe und Frauenheilkunde, 73 (5), pp. 440.

42. Levine R. J., Lam C., Qian C., et al. (2006), "Soluble endoglin and other circulating antiangiogenic factors in preeclampsia", N Engl J Med, 355 (10), pp. 992-1005.

43. Levine R. J., Maynard S. E., Qian C., et al. (2004), "Circulating angiogenic factors and the risk of preeclampsia", N Engl J Med, 350 (7), pp. 672-83.

44. Lim J. H., Kim S. Y., Park S. Y., et al. (2008), "Effective prediction of preeclampsia by a combined ratio of angiogenesis-related factors", Obstet Gynecol, 111 (6), pp. 1403-9.

45. Liu Y., Zhao Y., Yu A., et al. (2015), "Diagnostic accuracy of the soluble Fms-like tyrosine kinase-1/placental growth factor ratio for preeclampsia: A meta-analysis based on 20 studies", Arch Gynecol Obstet, pp.

46. Lu F., Longo M., Tamayo E., et al. (2007), "The effect of over-expression of sFlt-1 on blood pressure and the occurrence of other manifestations of preeclampsia in unrestrained conscious pregnant mice", Am J Obstet Gynecol, 196 (4), pp. 396 e1-7; Discussion 396 e7.

47. Machin David, Campbell Michael J, Tan Say-Beng, et al. (2011), "Sample size tables for clinical studies", John Wiley & Sons, pp.

48. Maharaj A. S., Walshe T. E., Saint-Geniez M., et al. (2008), "VEGF and TGF-beta are required for the maintenance of the choroid plexus and ependyma", J Exp Med, 205 (2), pp. 491-501.

49. Maynard S. E., Min J. Y., Merchan J., et al. (2003), "Excess placental soluble fms-like tyrosine kinase 1 (sFlt1) May contribute to endothelial dysfunction, hypertension, and proteinuria in preeclampsia", J Clin Invest, 111 (5), pp. 649-58.

50. McElrath T. F., Lim K. H., Pare E., et al. (2012), "Longitudinal evaluation of predictive value for preeclampsia of circulating angiogenic factors through pregnancy", Am J Obstet Gynecol, 207 (5), pp. 407 e1-7.

51. Milne F., Redman C., Walker J., et al. (2009), "Assessing the onset of pre-eclampsia in the hospital day unit: Summary of the pre-eclampsia guideline (PRECOG II) ", BMJ, 339, pp. B3129.

52. Milne F., Redman C., Walker J., et al. (2005), "The pre-eclampsia community guideline (PRECOG): How to screen for and detect onset of pre-eclampsia in the community", BMJ, 330 (7491), pp. 576-80.

53. Molvarec Attila, Szarka András, Walentin Szilvia, et al. (2010), "Circulating angiogenic factors determined by electrochemiluminescence immunoassay in relation to the clinical features and laboratory parameters in women with pre-eclampsia", Hypertension Research, 33 (9), pp. 892-898.

54. Moore A. G., Young H., Keller J. M., et al. (2012), "Angiogenic biomarkers for prediction of maternal and neonatal complications in suspected preeclampsia", J Matern Fetal Neonatal Med, 25 (12), pp. 2651-7.

55. Moore Simas T. A., Crawford S. L., Bathgate S., et al. (2014), "Angiogenic biomarkers for prediction of early preeclampsia onset in high-risk women", J Matern Fetal Neonatal Med, 27 (10), pp. 1038-48.

56. Moore Simas T. A., Crawford S. L., Solitro M. J., et al. (2007), "Angiogenic factors for the prediction of preeclampsia in high-risk women", Am J Obstet Gynecol, 197 (3), pp. 244 e1-8.

57. Myatt L., Clifton R. G., Roberts J. M., et al. (2013), "Can changes in angiogenic biomarkers between the first and second trimesters of pregnancy predict development of pre-eclampsia in a low-risk nulliparous patient population? ", BJOG, 120 (10), pp. 1183-91.

58. Noori M., Donald A. E., Angelakopoulou A., et al. (2010), "Prospective study of placental angiogenic factors and maternal vascular function before and after preeclampsia and gestational hypertension", Circulation, 122 (5), pp. 478-87.

59. Noris M., Perico N., Remuzzi G. (2005), "Mechanisms of disease: Pre-eclampsia", Nat Clin Pract Nephrol, 1 (2), pp. 98-114; Quiz 120.

60. Obstetricians American College of, Gynecologists (2013), "Hypertension in pregnancy. Report of the American college of obstetricians and gynecologists’ task force on hypertension in pregnancy", Obstetrics and gynecology, 122 (5), pp. 1122.

61. Odibo AO, Rada CC, Cahill AG, et al. (2013), "First-trimester serum soluble fms-like tyrosine kinase-1, free vascular endothelial growth factor, placental growth factor and uterine artery Doppler in preeclampsia", Journal of Perinatology, 33 (9), pp. 670-674.

62. Ohkuchi A., Hirashima C., Matsubara S., et al. (2007), "Alterations in placental growth factor levels before and after the onset of preeclampsia are more pronounced in women with early onset severe preeclampsia", Hypertens Res, 30 (2), pp. 151-9.

63. Ohkuchi A., Hirashima C., Matsubara S., et al. (2009), "Serum sFlt1: PlGF ratio, PlGF, and soluble endoglin levels in gestational proteinuria", Hypertens Pregnancy, 28 (1), pp. 95-108.

64. Ohkuchi A., Hirashima C., Suzuki H., et al. (2010), "Evaluation of a new and automated electrochemiluminescence immunoassay for plasma sFlt-1 and PlGF levels in women with preeclampsia", Hypertens Res, 33 (5), pp. 422-7.

65. Ohkuchi A., Hirashima C., Takahashi K., et al. (2013), "Onset threshold of the plasma levels of soluble fms-like tyrosine kinase 1/placental growth factor ratio for predicting the imminent onset of preeclampsia within 4 weeks after blood sampling at 19-31 weeks of gestation", Hypertens Res, 36 (12), pp. 1073-80.

66. Organization World Health (2000), "The Asia-Pacific perspective: Redefining obesity and its treatment", Sydney: Health Communications Australia, pp. 18.

67. Park H. J., Kim S. H., Jung Y. W., et al. (2014), "Screening models using multiple markers for early detection of late-onset preeclampsia in low-risk pregnancy", BMC Pregnancy Childbirth, 14, pp. 35.

68. Polliotti B. M., Fry A. G., Saller D. N., et al. (2003), "Second-trimester maternal serum placental growth factor and vascular endothelial growth factor for predicting severe, early-onset preeclampsia", Obstet Gynecol, 101 (6), pp. 1266-74.

69. Poon L. C., Kametas N. A., Maiz N., et al. (2009), "First-trimester prediction of hypertensive disorders in pregnancy", Hypertension, 53 (5), pp. 812-8.

70. Poon Leona CY, Zaragoza Edgar, Akolekar Ranjit, et al. (2008), "Maternal serum placental growth factor (PlGF) In small for gestational age pregnancy at 11+ 0 to 13+ 6 weeks of gestation", Prenatal diagnosis, 28 (12), pp. 1110-1115.

71. Powe C. E., Levine R. J., Karumanchi S. A. (2011), "Preeclampsia, a disease of the maternal endothelium: The role of antiangiogenic factors and implications for later cardiovascular disease", Circulation, 123 (24), pp. 2856-69.

72. Powers R. W., Jeyabalan A., Clifton R. G., et al. (2010), "Soluble fms-Like tyrosine kinase 1 (sFlt1), endoglin and placental growth factor (PlGF) In preeclampsia among high risk pregnancies", PLOS One, 5 (10), pp. E13263.

73. Powers R. W., Roberts J. M., Cooper K. M., et al. (2005), "Maternal serum soluble fms-like tyrosine kinase 1 concentrations are not increased in early pregnancy and decrease more slowly postpartum in women who develop preeclampsia", Am J Obstet Gynecol, 193 (1), pp. 185-91.

74. Rana S., Karumanchi S. A., Levine R. J., et al. (2007), "Sequential changes in antiangiogenic factors in early pregnancy and risk of developing preeclampsia", Hypertension, 50 (1), pp. 137-42.

75. Roche (2009), "sFlt-1 solube FMS like tyrosin kinase-1, Package Insert", pp.

76. Romero R., Nien J. K., Espinoza J., et al. (2008), "A longitudinal study of angiogenic (placental growth factor) And anti-angiogenic (soluble endoglin and soluble vascular endothelial growth factor receptor-1) Factors in normal pregnancy and patients destined to develop preeclampsia and deliver a small for gestational age neonate", J Matern Fetal Neonatal Med, 21 (1), pp. 9-23.

77. Schmidt M., Dogan C., Birdir C., et al. (2009), "Placental growth factor: A predictive marker for preeclampsia? ", Gynakol Geburtshilfliche Rundsch, 49 (2), pp. 94-9.

78. Sibai B. M., Stella C. L. (2009), "Diagnosis and management of atypical preeclampsia-eclampsia", Am J Obstet Gynecol, 200 (5), pp. 481 e1-7.

79. Sibai Baha M, Koch Matthew A, Freire Salvio, et al. (2008), "Serum inhibin A and angiogenic factor levels in pregnancies with previous preeclampsia and/or chronic hypertension: Are they useful markers for prediction of subsequent preeclampsia? ", American journal of obstetrics and gynecology, 199 (3), pp.

268. E1-268. E9.

80. Stepan H., Geipel A., Schwarz F., et al. (2008), "Circulatory soluble endoglin and its predictive value for preeclampsia in second-trimester pregnancies with abnormal uterine perfusion", Am J Obstet Gynecol, 198 (2), pp. 175 e1-6.

81. Stepan H., Unversucht A., Wessel N., et al. (2007), "Predictive value of maternal angiogenic factors in second trimester pregnancies with abnormal uterine perfusion", Hypertension, 49 (4), pp. 818-24.

82. Strasinger Susan King, Di Lorenzo Marjorie Schaub (2014), "Urinalysis and body fluids", FA Davis, pp.

83. Stubert Johannes, Ullmann Stefanie, Bolz Michael, et al. (2014), "Prediction of preeclampsia and induced delivery at< 34 weeks gestation by sFLT-1 and PlGF in patients with abnormal midtrimester uterine Doppler velocimetry: A prospective cohort analysis", BMC pregnancy and childbirth, 14 (1), pp. 292.

84. Sunderji S., Gaziano E., Wothe D., et al. (2010), "Automated assays for sVEGF R1 and PlGF as an aid in the diagnosis of preterm preeclampsia: A prospective clinical study", Am J Obstet Gynecol, 202 (1), pp. 40 e1-7.

85. Taylor R. N., Grimwood J., Taylor R. S., et al. (2003), "Longitudinal serum concentrations of placental growth factor: Evidence for abnormal placental angiogenesis in pathologic pregnancies", Am J Obstet Gynecol, 188 (1), pp. 177-82.

86. Teixeira P. G., Reis Z. S., Andrade S. P., et al. (2013), "Presymptomatic prediction of preeclampsia with angiogenic factors, in high risk pregnant women", Hypertens Pregnancy, 32 (3), pp. 312-20.

87. Thangaratinam S., Ismail K. M., Sharp S., et al. (2006), "Accuracy of serum uric acid in predicting complications of pre-eclampsia: A systematic review", BJOG, 113 (4), pp. 369-78.

88. Thilaganathan B., Wormald B., Zanardini C., et al. (2010), "Early-pregnancy multiple serum markers and second-trimester uterine artery Doppler in predicting preeclampsia", Obstet Gynecol, 115 (6), pp. 1233-8.

89. Tubbergen P., Lachmeijer A. M., Althuisius S. M., et al. (1999), "Change in paternity: A risk factor for preeclampsia in multiparous women? ", J Reprod Immunol, 45 (1), pp. 81-8.

90. Verlohren S., Galindo A., Schlembach D., et al. (2010), "An automated method for the determination of the sFlt-1/PIGF ratio in the assessment of preeclampsia", Am J Obstet Gynecol, 202 (2), pp. 161 e1-161 e11.

91. Villa P. M., Hamalainen E., Maki A., et al. (2013), "Vasoactive agents for the prediction of early-and late-onset preeclampsia in a high-risk cohort", BMC Pregnancy Childbirth, 13, pp. 110.

92. Vogel R. A. (1999), "Cholesterol lowering and endothelial function", Am J Med, 107 (5), pp. 479-87.

93. Wang A., Rana S., Karumanchi S. A. (2009), "Preeclampsia: The role of angiogenic factors in its pathogenesis", Physiology (Bethesda), 24, pp. 147-58.

94. Wathen K. A., Tuutti E., Stenman U. H., et al. (2006), "Maternal serum-soluble vascular endothelial growth factor receptor-1 in early pregnancy ending in preeclampsia or intrauterine growth retardation", J Clin Endocrinol Metab, 91 (1), pp. 180-4.

95. Wolf M., Kettyle E., Sandler L., et al. (2001), "Obesity and preeclampsia: The potential role of inflammation", Obstet Gynecol, 98 (5 Pt 1), pp. 757-62.

96. Yogev, Chen, Hod, et al. (2010), "Hyperglycemia and Adverse Pregnancy Outcome (HAPO) Study: Preeclampsia", Am J Obstet Gynecol, 202 (3), pp. 255 e1-7.

97. Zhang J., Klebanoff M. A., Roberts J. M. (2001), "Prediction of adverse outcomes by common definitions of hypertension in pregnancy", Obstet Gynecol, 97 (2), pp. 261-7.

98. Andersen L. B., Dechend R., Jorgensen J. S., et al. (2016), "Prediction of preeclampsia with angiogenic biomarkers. Results from the prospective Odense Child Cohort", Hypertens Pregnancy, pp. 1-15.

99. Levine R. J., Hauth J. C., Curet L. B., et al. (1997), "Trial of calcium to prevent preeclampsia", N Engl J Med, 337 (2), pp. 69-76.

100. MacKay A. P., Berg C. J., Atrash H. K. (2001), "Pregnancy-related mortality from preeclampsia and eclampsia", Obstet Gynecol, 97 (4), pp. 533-8.

101. Makrides M., Duley L., Olsen S. F. (2006), "Marine oil, and other prostaglandin precursor, supplementation for pregnancy uncomplicated by pre-eclampsia or intrauterine growth restriction", Cochrane Database Syst Rev, (3), pp. CD003402.

102. McCance D. R., Holmes V. A., Maresh M. J., et al. (2010), "Vitamins C and E for prevention of pre-eclampsia in women with type 1 diabetes (DAPIT): A randomised placebo-controlled trial", Lancet, 376 (9737), pp. 259-66.

103. Mostello D., Kallogjeri D., Tungsiripat R., et al. (2008), "Recurrence of preeclampsia: Effects of gestational age at delivery of the first pregnancy, body mass index, paternity, and interval between births", Am J Obstet Gynecol, 199 (1), pp. 55 e1-7.

104. Osterdal M. L., Strom M., Klemmensen A. K., et al. (2009), "Does leisure time physical activity in early pregnancy protect against pre-eclampsia? Prospective cohort in Danish women", BJOG, 116 (1), pp. 98-107.

105. Phillips J. K., Bernstein I. M., Mongeon J. A., et al. (2004), "Seasonal variation in preeclampsia based on timing of conception", Obstet Gynecol, 104 (5 Pt 1), pp. 1015-20.

106. Trumbo P. R., Ellwood K. C. (2007), "Supplemental calcium and risk reduction of hypertension, pregnancy-induced hypertension, and preeclampsia: An evidence-based review by the US Food and Drug Administration", Nutr Rev, 65 (2), pp. 78-87.

107. Vatish M., Strunz-McKendry T., Hund M., et al. (2016), "The sflt-1/plgf ratio test in pre-eclampsia: An economic assessment for the UK", Ultrasound Obstet Gynecol, pp.

108. Hamlin R. H. (1952), "The prevention of eclampsia and pre-eclampsia", Lancet, 1 (6698), pp. 64-8.

 

 

Keywords: luan an tien si y hoc,gia tri tien doan tien san giat cua sflt-1 va plgf,ty so sfltplgf o thai phu 24 28 tuan tai thanh pho ho chi minh,san phu khoa ma so 62720131,ncs nguyen huu trung hdkh pgsts vo minh tuan,nguyen duy tai

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 gia tri tien doan tien san giat cua sflt-1 va plgf, ty so sflt-1/plgf o thai phu 24 - 28 tuan tai thanh pho ho chi minh DHYDHCM NguyenHuuTrung 160 Trang Download file giá trị tiên đoán tiền sản giật của sflt-1 và plgf, tỷ số sflt-1/plgf ở thai phụ 24 - 28 tuần tại thành phố hồ chí minh 1911
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

giá trị tiên đoán tiền sản giật của sflt-1 và plgf, tỷ số sflt-1/plgf ở thai phụ 24 - 28 tuần tại thành phố hồ chí minh

giá trị tiên đoán tiền sản giật của sflt-1 và plgf, tỷ số sflt-1/plgf ở thai phụ 24 - 28 tuần tại thành phố hồ chí minh

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 551
Hôm nay:43786
Hôm qua: 55321
Trong tháng 1673329
Tháng trước1691410
Số lượt truy cập: 78521116