Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS
09.63.68.69.68
My status
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
09.63.63.63.15

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share giáo trình quản lý nhà nước về đất đai lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
giáo trình quản lý nhà nước về đất đai

Ngày đăng: 20/05/2015 Lượt xem: 2589 Người Upload: Tao_Do
Yêu thích: 1 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Quản lý là chức năng của bộ máy nhà nước. Tất cả các ngành, các lĩnh vực đều cần phải thực hiện chức năng này. Phần lớn sinh viên ngành quản lý đất đai sau khi ra trường là làm công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. Để làm tôi công tác này, khi học trong trường, sinh viên cần phải biết bộ máy ngành quản lý đất đai và nắm chắc các nội dung quản lý nhà nước về đất đai. .. Sách được biên soạn bởi TS Nguyễn Khắc Thái Sơn

TS. NGUYỄN KHẮC THÁI SƠN - NXB NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI - 2007

 

SÁCH GIÁO TRÌNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

(Dùng cho sinh viên ngành Quản lý đất đai)

 

 

Quản lý là chức năng của bộ máy nhà nước. Tất cả các ngành, các lĩnh vực đều cần phải thực hiện chức năng này. Phần lớn sinh viên ngành quản lý đất đai sau khi ra trường là làm công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. Để làm tôi công tác này, khi học trong trường, sinh viên cần phải biết bộ máy ngành quản lý đất đai và nắm chắc các nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Vì vậy, “Quản lý nhà nước về đất đai ” là môn học cốt lõi bắt buộc của khung chương trình đào tạo kỹ sư ngành quản lý đất đai.

 

Giáo trình Quản lý nhà nước về đất đai được biên soạn nhằm cung cấp cho sinh viên ngành quản lý đất đai của Nhà trường và các cơ sởđào tạo khác những kiên thức cơ bản nhất đối với quản lý nhà nước về đất đai. Bố cục của giáo trình được chia thành 3 chương:

 

Chương 1. Đại cương về quản lý hành chính nhà nước và quản lý nhà nước về đất đai;

 

Chương 2. Quá trình phát triển của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta;

 

Chương 3. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai.

 

Tác giả chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các quý vị ngoài Trường đã đọc và góp ý cho bản thảo của giáo trình. Tuy đã cố gắng cập nhật những kiên thức mới nhất về quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai theo Luật Đất đai 2003, về hệ thống cơ quan chuyên môn ngành quản lý đất đai để đáp ứng yêu cầu đào tạo kỹ sư ngành quản lý đất đai hiện nay, song do khả năng có hạn, chắc chắn giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sựđóng góp ý kiên của các bạn đồng nghiệp, độc giả và sinh viên.

 

 

Hiện nay có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý, có quan niệm cho rằng quản lý là cai trị; Cũng có quan niệm cho rằng quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy [15]. Quan niệm chung nhất về quản lý được nhiều người hấp nhận do điều khiển học đưa ra như sau: Quản lý là sự tác đ ộngđìịh hướng bất kỳ lên một hệ thông nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định. Quan niệm này không những phù hợp với hệ thống máy móc thiết bị, cơ thể sống, mà còn phù hợp với một tập thể người, một tổ chức hay một cơ quan nhà nước [9]. Hiểu theo góc độ hành động, quản lý là điều khiển và được phân thành 3 loại [15]. Các loại hình này giống nhau là đều do con người điều khiển nhưng khác nhau vềđối tượng quản lý.

 

 

 

Loại hình thứ nhất: Là việc con người điều khiển các vật hữu sinh không phải con người, để bắt chúng phải thực hiện ý đồ của người điều khiển. Loại hình này được gọi là quản lý sinh học, quản lý thiên nhiên, quản lý môi trường... Ví dụ con người quản lý vật nuôi, cây trồng...

 

Loại hình thứ hai: Là việc con người điều khiển các vật vô tri vô giác để bắt chúng thực hiện ý đồ của người điều khiển. Loại hình này được gọi là quản lý kỹ thuật. Ví dụ, con người điều khiển các loại máy móc...

 

Loại hình thứ ba: Là việc con người điều khiển con người. Loại hình này được gọi là quản lý xã hội (hay quản lý con người).

 

Quản lý xã hội được Mác coi là chức năng quản lý đặc biệt được sinh ra từ tính chất xã hội hoá lao động. Hiện nay, khi nói đến quản lý, thường người ta chỉ nghĩ đến quản lý xã hội. Vì vậy sau đây chúng ta chỉ nghiên cứu loại hình quản lý thứ ba này, tức là quản lý xã hội. Từđó có thể đưa ra khái niệm quản lý theo nghĩa hẹp (tức là quản lý xã hội) như sau: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý [15].

 

Quản lý Xã hội là một yếu tố hết sức quan trọng không thể thiếu trong đời sống xã hội. Xã hội phát triển càng cao thì vai trò của người quản lý càng lớn và nội dung quản lý càng phức tạp. Trong công tác quản lý có rất nhiều yếu tố tác động, nhưng đặc biệt lưu ý tới 5 yếu tố sau đây [15]:

 

Thứ nhất là yếu tố xã hội hay yếu tố con người: Yếu tố này xuất phát từ bản chất con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội. Mọi sự phát triển của xã hội đều thông qua hoạt động của con người. Các cơ quan, các viên chức lãnh đạo quản lý cần phải giải quyết một cách đúng đắn, có cơ sở khoa học và thực lực các mối quan hệ xã hội giữa người và người trong mọi lĩnh vực hoạt động quản lý nhà nước.

 

Thứ hai là yếu tố chính trị: Yếu tố chính trị trong quản lý đòi hỏi những người quản lý phải quán triệt tư tưởng, phải biết mình quản lý cho giai cấp nào, cho nhà nước nào mà xác định theo chủ trương, chính sách nào.

 

Thứ ba là yếu tố tổ chức: Tổ chức là khoa học về sự thiết lập các mối quan hệ giữa những con người để thực hiện một công việc quản lý. Đó là sự sắp đặt một hệ thống bộ máy quản lý, quy định chức năng và thẩm quyền cho từng cơ quan trong bộ máy ấy.

 

Thứ tư là yếu tố quyền uy: Quyền uy là thể thống nhất giữa quyền lực và uy tín trong quản lý. Quyền lực là công cụ để quản lý bao gồm một hệ thống pháp luật, điều lệ quy chế, nội quy, kỷ luật, kỷ cương... Uy tín là phẩm chất đạo đức và bản lĩnh chính trị vững vàng, có kiến thức và năng lực, biết tổ chức và điều hành công việc trung thực, thẳng thắn, có lối sống lành mạnh, có khả năng đoàn kết, có phong cách dân chủ tập thể, có ý thức tổ chức kỷ luật, gương mẫu, nói đi đôi với làm, được quần chúng tín nhiệm. Chỉ có quyền lực hoặc chỉ có uy tín thì chưa đủ để quản lý, người quản lý cần có cả hai mặt thì quản lý mới đạt hiệu quả.

 

Thứ năm là yếu tố thông tin: Trong quản lý thông tin là nguồn, là căn cứ để ra quyết định quản lý nhằm mang lại hiệu quả. Không có thông tin chính xác và kịp thời người quản lý sẽ bị tụt hậu, không bắt kịp nhịp độ phát triển của xã hội.

 

Trong 5 yếu tố trên yếu tố xã hội, yếu tố chính trị là yếu tố xuất phát, là mục đích chính trị của quản lý; Còn tổ chức, quyền uy, thông tin là 3 yếu tố biện pháp kỹ thuật và nghệ thuật quản lý. * Khái niệm về quản lý nhà nước [15] Trong hệ thống các chủ thể quản lý xã hội Nhà nước là chủ thể duy nhất quản lý xã hội toàn dân, toàn diện bằng pháp luật. Cụ thể như sau:

 

-Nhà nước quản lý toàn dân là nhà nước quản lý toàn bộ những người sống và làm việc trên lãnh thổ quốc gia, bao gồm công dân và những người không phải là công dân.

 

Nhà nước quản lý toàn diện là nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội theo nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thồ. Nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnh vực đời sống xã hội có nghĩa là các cơ quan quản lý điều chỉnh mọi khía cạnh hoạt động của xã hội trên cơ sở pháp luật quy định.

 

-Nhà nước quản lý bằng pháp luật là nhà nước lấy pháp luật làm công cụ xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo luật định một cách nghiêm minh.

 

-------------------

 

Download giáo trình quản lý đất đai gồm 200tr có nội dung dưới đây:

 

MỤC LỤC

 

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

 

1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1.1.1. Một số vấn đề chung về quản lý hành chính nhà nước

1.1.2. Một số vấn đề cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước Việt Nam

1.2. ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NUỚC VỀ ĐẤT ĐAI

1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai

1.2.2. Mục đích, yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai

1.2.3. Nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai

1.2.4. Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai

1.2.5. Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai

1.2.6. Các công cụ quản lý nhà nước về đất đai

 

Chương 2: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở NƯỚC TA

 

2.1. SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở NƯỚC TA DƯỚI CHẾ ĐỘ CŨ

2.1.1. Sơ lược về công tác quản lý nhà nước vềđất dai ở nước ta trong thời kỳ đầu lậpnước

2.1.2. Sơ lược về công tác quản lý nhà nước vềđất đai ở nước ta trong thời kỳ phongkiến

2.1.3. Sơ lược về công tác quản lý nhà nước vềđất đai ở nước ta trong thời kỳ Phápthuộc

2.1.4. Sơ lược về công tác quản lý nhà nước vềđất dai ở miền Nam trong thời kỳ Mỹ - Nguỵ tạm chiếm (1954 -1975)

2.2. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở NƯỚC TA TƯ NĂM 1945 ĐẾN NAY

2.2.1. Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta từnăm 1945 đến nay

2.2.2. Hệ thống cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta từ năm1945 đến nay

 

Chương 3: NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

 

3.1. BAN HÀNH CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC VĂN BẢN ĐÓ

3.2. XÁC ĐỊNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH, LẬP BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH

3.2.2. Lập bản đồ hành chính

3.3. KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC, ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG ĐẤT; LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

3.3.1. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất

3.3.2. Lập bản đồ địa chính

3.3.3. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

3.3.4. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất

3.4. QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

3.4.1. Khái niệm và ý nghĩa của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.4.2. Một số quy định về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.4.3. Quản lý và đánh giá quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.5. QUẢN LÝ VIỆC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

3.5.1. Khái niệm về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

3.5.2. Một số quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

3.5.3. Một số quy định về thu hồi đất

3.5.4. Quản lý và đánh giá việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất chuyển mục đích sửdụng đất

3.6. ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHứNG NHẬN QUYỂN SỬ DỤNG ĐẤT

3.6.1. Đăng ký quyền sử dụng đất

3.6.2. Lập và quản lý hồ sơ địa chính

3.6.3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3.7. THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI

3.7.1. Khái niệm, mục đích, nguyên tắc thống kê, kiểm kê đất đai

3.7.2. Một số quy định về thống kê, kiểm kê đất đai

3.8. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI

3.8.1. Quản lý giá đất

3.8.2. Quản lý các nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai

3.9. QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

3.9.1. Khái niệm và sự ra dời của thị trường quyền sử dụng đất

3.9.2. Các trường hợp và điều kiện đất dược tham gia thị trường bất độngsản

3.9.3. Nội dung hoạt động của thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất độngsản

3.9.4. Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất, đầu thầu dự án có sử dụng đất

3.9.5. Quản lý đất đai trong việc phát triển thị trường bất động san

3.10. QUẢN LÝ, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

3.10.1. Các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

3.10.3. Xử lý người vi phạm pháp luật đất đai

3.11. THANH TRA, KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI

3.11.1. Khái niệm, nguyên tắc, mục đích, nhiệm vụ, nội dung của thanh tra đất đai

3.11.2. Quyền hạn và trách nhiệm của đoàn thanh tra và thanh tra viên đất đai

3.11.3. Quyền hạn và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra

3.12. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CÁC VI PHẠM TRONG VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

3.12.1. Giải quyết tranh chấp về đất dai

3.12.2. Giải quyết khiếu nại về đất đai

3.12.3. Giải quyết tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

3.13. QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÔNG VỀ ĐẤT ĐAI

 

Tài liệu tham khảo

 

1. Nguyễn Thúc Bảo (1985), Sơ lược tình hình lịch sử địa chính và địa chính Việt Nam, Tổng cục Quản lý ruộng đất, số 1/1985, tr. 11.

2. Bộ luật Dân sự (2005), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2002), Báo cáo Số 05/BC-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2002 về kết quả kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2003), Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật Đất đai 1993 (1993-2003).

5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), Bài giảng quản tý nhà nước về đất đai (dùng cho khoá bồi dường lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường).

6. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chương trình hợp tác Việt Nam-ThuỵĐiển về tăng cường năng lực quản lý đất đai và môi trường (2005), Tài liệu bồi dưỡng kiến thức quản tý nhà nước về đất đai (dùng cho cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện).

7. Nguyễn Sinh Cúc (2000), Quan hệ ruộng đất ở nông thôn-55 năm nhìn tại, Tạp chí Địa chính, số 8/2000, tr. 8.

8. Nguyễn Đình Đầu (1994), Nghiên cứu địa bạ triều Nguyễn, 4 tập, Nxb TP Hồ Chí Minh.

9. Hoàng Anh Đức (1995), Bài giảng Quản lý nhà nước về đất đai, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội.

10 Trần Đức (1992), Cuộc cách mạng nâu đang tiếp bước, Nxb Tư tưởng văn hoá, Hà Nội. 11 Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà năm 1959, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 giao trinh quan ly nha nuoc ve dat dai NXBNN 2007 N.K.T.S 200Tr Download file giáo trình quản lý nhà nước về đất đai 199
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

giáo trình quản lý nhà nước về đất đai

giáo trình quản lý nhà nước về đất đai

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 348
Hôm nay:28651
Hôm qua: 59098
Trong tháng 972516
Tháng trước1793438
Số lượt truy cập: 113612766