Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
My status
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố đà nẵng lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố đà nẵng

Ngày đăng: 03/06/2015 Lượt xem: 1502 Người Upload: Tao_Do
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Luận án tiến sĩ kinh tế: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng. Trên cơ sở làm rõ sự cần thiết, xác định nội dung CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, luận án phân tích và đánh giá thực trạng CNH,HĐH gắn với phát triển KTTT ở thành phố Đà Nẵng để đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa tiến trình này, phấn đấu đưa Đà Nẵng sớm trở thành thành phố công nghiệp theo hướng hiện đại.

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ: CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

 


NCS: VƯƠNG PHƯƠNG HOA


Chuyên ngành : Kinh tế chính trị - Mã số : 62 31 01 02

Người hướng dẫn : PGS, TS AN NHƯ HẢI

 

 

MỞ ĐẦU

 

1. Tính cấp thiết của đề tài

 

Công nghiệp hóa (CNH) Là con đường tất yếu mà mọi quốc gia đều phải trải qua trong quá trình phát triển để trở thành một nền kinh tế hiện đại. Xét về lịch sử, CNH được diễn ra đầu tiên ở nước Anh vào 30 năm cuối thế kỷ XVIII. Đến nay, đã có nhiều quốc gia hoàn thành CNH và đang tiến mạnh vào nền kinh tế hiện đại với xu hướng nổi bật là phát triển nền kinh tế tri thức. Tuy nhiên, còn không ít quốc gia, trong đó có Việt Nam, chưa đạt tới nền công nghiệp phát triển mà vẫn còn trong tình trạng nền kinh tế đang phát triển.

 

Đà Nẵng thành phố thuộc vùng Nam Trung Bộ, một trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương ở Việt Nam. Nằm ở vị trí trung độ của đất nước, có vị trí trọng yếu cả về kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh. Đầu mối giao thông quan trọng về đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không, cửa ngõ chính ra biển Đông của các tỉnh Miền Trung, Tây Nguyên và các nước tiểu vùng Mê Kông. Sau ngày giải phóng (năm 1975) Đến nay, Đà Nẵng cùng với cả nước bước vào thời kỳ quá độ đi lên CNXH. Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất đặt ra đối với Thành phố thời kỳ này là thực hiện CNH để chuyển các hoạt động kinh tế-xã hội từ trình độ lạc hậu lên tiên tiến, hiện đại.

 

Trước đổi mới (năm 1986), CNH ở thành phố diễn ra trong bối cảnh tình hình trong nước và quốc tế luôn diễn biến phức tạp và không thuận chiều. Một mặt, thành phố phải cùng với cả nước đối phó với cuộc chiến tranh biên giới phía bắc và sự cấm vận của Mỹ. Mặt khác, do chủ quan duy ý trí trong nhận thức, tổ chức thực hiện, nên kết quả đạt được về CNH còn hạn chế. Trình độ kinh tế-xã hội ở Đà Nẵng vẫn chưa ra khỏi tình trạng lạc hậu và kém phát triển.

 

Từ khi đổi mới đến nay, nhận thức về con đường phát triển kinh tế-xã hội của cả nước nói chung, thành phố Đà Nẵng nói riêng, đã có nhiều chuyển biến tích cực. Theo đó, quan điểm, đường lối về CNH đã được nhận thức ở tầm cao hơn và sâu sắc hơn. Kể từ sau Hội nghị Trung ương lần thứ bảy khoá VII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1/1994), thành phố Đà Nẵng cùng với cả nước bước sang một thời kỳ mới - thời kỳ CNH gắn với HĐH. Tiếp đến, từ Đại hội IX của Đảng (năm 2001) Đến nay, để tranh thủ cơ hội được tạo bởi bối cảnh mới của thế giới, Đà Nẵng cùng với cả nước tiến hành công cuộc phát triển kinh tế-xã hội lấy CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức làm nền tảng.

 

Nhìn lại 13 năm thực hiện, nhờ tích cực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trường, giải quyết vấn đề an sinh xã hội, trình độ KH&CN của Thành phố đã có nhiều tiến bộ; Năng suất, chất lượng, hiệu quả của hoạt động kinh tế-xã hội được nâng lên. Tăng trưởng kinh tế và mức sống của người dân không ngừng được cải thiện, Đà Nẵng được coi là “thành phố đáng sống” của Việt Nam. Tuy nhiên, so với tiềm năng hiện có và mục tiêu phát triển, những kết quả đạt được vừa qua của Thành phố còn rất khiêm tốn. Tăng trưởng kinh tế chưa ổn định, vẫn chủ yếu theo chiều rộng, dựa vào khai thác tài nguyên, lao động giá rẻ và tăng cường vốn đầu tư. Trình độ KH&CN của nhiều cơ sở sản xuất còn lạc hậu, tiêu tốn nhiều năng lượng, chi phí sản xuất cao, năng suất, chất lượng sản phẩm thấp. Để xây dựng thành phố văn minh, hiện đại, phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp trên thị trường, hội nhập sâu hơn vào các quan hệ kinh tế quốc tế. Quá trình CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức ởĐà Nẵng còn rất nhiều vấn đề cần được giải quyết.

 

Để góp phần vào giải pháp cho vấn đề này, là một cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khoa học gắn trực tiếp với các hoạt động kinh tế - xã hội của Thành phố, tôi lựa chọn đề tài: “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng” để nghiên cứu làm luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

 

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

 

2.1. Mục đích nghiên cứu

 

Trên cơ sở làm rõ sự cần thiết, xác định nội dung CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, luận án phân tích và đánh giá thực trạng CNH,HĐH gắn với phát triển KTTT ở thành phố Đà Nẵng để đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa tiến trình này, phấn đấu đưa Đà Nẵng sớm trở thành thành phố công nghiệp theo hướng hiện đại.

 

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

 

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT vận dụng trên địa bàn một tỉnh, thành phố.

 

- Phân tích và đánh giá thực trạng CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT ở thành phố Đà Nẵng từ khi có chủ trương của Đảng và Nhà nước đến nay.

 

- Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT ở thành phố Đà Nẵng thời gian tới.

 

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 

3.1. Đối tượng nghiên cứu

 

Luận án nghiên cứu CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT ở thành phố Đà Nẵng dưới góc độ Kinh tế chính trị.

 

3.2. Phạm vi nghiên cứu

 

- Về không gian: Phạm vi cả nước và thế giới để nghiên cứu cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn. Địa bàn thành phố Đà Nẵng được xác định là phạm vi nghiên cứu thực trạng để đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển.

 

- Về thời gian: Tác giả giới hạn phạm vi phân tích, đánh giá thực trạng từ khi Đảng và Nhà nước có chủ trương gắn CNH, HĐH với phát triển kinh tế tri thức (năm 2001) Đến nay. Phần dự báo, đề xuất phương hướng, giải pháp thúc đẩy CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT được tính từ nay đến năm 2020 và triển vọng đến giữa thế kỷ XXI, tức là đến thời điểm mà Đà Nẵng cùng với cả nước trở thành một thành phố công nghiệp hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

 

4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

 

4.1. Cơ sở lý luận

 

Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối chủ trương đổi mới của Đảng, pháp luật, chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội nói chung và đẩy mạnh CNH,HĐH gắn với phát triển KTTT nói riêng.

 

4.2. Phương pháp nghiên cứu

 

- Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị bao gồm: Phương pháp trừu tượng hóa, phương pháp kết hợp giữa phân tích và tổng hợp, phương pháp logic kết hợp lịch sử và phương pháp so sánh để tiến hành nghiên cứu đề tài.

 

- Bên cạnh đó, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu của kinh tế học như phương pháp cân bằng, phương pháp toán học, phương pháp chuyên gia. Đồng thời, luận án còn kế thừa, tiếp thu chọn lọc những thành tựu mới của các công trình khoa học đã công bố có liên quan.

 

5. Đóng góp về khoa học của luận án

 

- Hệ thống hóa lý luận về CNH, HĐH, từ góc độ của kinh tế chính trị học. Luận án đưa ra khái niệm và làm rõ nội dung CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức trên cơ sở kế thừa tư tưởng của C. Mác, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và các công trình nghiên cứu trước đó. Qua đó, chỉ ra sự cần thiết phải CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT; Những nhân tố ảnh hưởng đến CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT trên phạm vi một tỉnh, thành phố ở Việt Nam.

 

- Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm phát triển CNH, HĐH của nước Đông Á, một số tỉnh ở Việt Nam, luận án rút ra một số bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng để phát triển CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT ở thành phố Đà Nẵng.

 

- Phân tích và đánh giá thực trạng CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT ở thành phố Đà Nẵng từ năm 2001 đến nay, làm rõ những thành công, hạn chế, nguyên nhân của quá trình này.

 

- Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT ở thành phố Đà Nẵng đến năm 2020.

 

- Kết quả nghiên cứu của luận án còn có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan ban ngành có liên quan đến việc hoạch định chiến lược, chính sách CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và cho những ai quan tâm đến vấn đề này.

 

6. Kết cấu của luận án

 

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng, danh mục hình và phụ lục, luận án được kết cấu thành 4 chương, 11 tiết.

 

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC

 

CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT là con đường của nước đi sau nhằm tranh thủ cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi thế của đất nước để rút ngắn quá trình phát triển, sớm trở thành một xã hội hiện đại. Đây là vấn đề còn khá mới mẻ. Đến nay vẫn chưa có những nghiên cứu mang tính hệ thống lý luận chặt chẽ và giải pháp đồng bộ, có hiệu quả về vấn đề này ở trên thế giới và trong nước. Tuy vậy, vẫn có thể tìm thấy những ý tưởng, quan niệm và phương thức tổ chức thực tiễn có liên quan trực tiếp đến CNH, HĐH gắn với KTTT. Dưới đây là tổng quan những kết quả nghiên cứu đã công bố về vấn đề này những năm gần đây.

 

1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI VỀ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC

 

Dong Fureng trong cuốn Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn Trung Quốc [134] đã hướng vào phân tích kinh nghiệm lịch sử của Trung Quốc về CNH trong thời gian gần đây. Từ nhận thức vai trò của nông thôn trong quá trình HĐH đất nước, tác giả đã tập trung phân tích thực trạng HĐH nông thôn và chỉ ra rằng, có nhiều vùng nông thôn của Trung Quốc vẫn gặp phải những vấn đề kinh tế, xã hội tương tự các nước đang phát triển khác như: Dân số nông thôn đông, năng suất lao động thấp, lực lượng lao động dồi dào nhưng đội ngũ lao động có tri thức trong nông thôn còn mỏng, sản xuất phân tán, manh mún, thiết bị về CN chế biến lạc hậu. Để hạn chế và khắc phục tình trạng này, tác giả đã chỉ ra con đường phát triển nông thôn trong chiến lược của Trung Quốc và đề xuất các giải pháp cụ thể. Theo tác giả, muốn thành công trong CNH đất nước, Trung Quốc không thể không kết hợp giữa CNH thành thị và CNH nông thôn. Phải xác định rõ mô hình phát triển công nghiệp nông thôn, xác định rõ vai trò kinh doanh của hộ gia đình trong việc khai thác, phát huy các nguồn lực, trong đó có nguồn lực lao động đang còn dư thừa ở nông thôn. Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng đa dạng hoá, CNH phải được tiến hành theo “hai quỹ đạo”: Thành thị và nông thôn; Lấy CNH thành thị để thúc đẩy CNH nông thôn.

 

---------------------------------------------------Luận án tiến sĩ kinh tế gồm gần 200Tr có nội dung như sau:

 

 

MỤC LỤC

 

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC

 

1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài về công nghiệp hóa, hiện đạihóa và phát triển kinh tế tri thức

1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước về công nghiệp hóa, hiện đạihóa gắn với phát triển kinh tế tri thức

1.2.1. Sách tham khảo, chuyên khảo

1.2.2. Đề tài khoa học, luận án tiến sĩ

1.2.3. Các bài viết đăng trên tạp chí chuyên ngành

1.3. Những "khoảng trống" trong nghiên cứu công nghiệp hóa, hiện đại hóagắn với phát triển kinh tế tri thức trên phạm vi một tỉnh, thành phố

 

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC TRÊN PHẠM VI MỘT TỈNH, THÀNH PHỐ Ở VIỆT NAM

 

2.1. Quan niệm và sự cần thiết phải thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức

2.1.1. Quan niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức

2.1.2. Sự cần thiết phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam

2.2. Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức trên phạm vi một tỉnh, thành phố ở Việt Nam

2.2.1. Nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức trên phạm vi một tỉnh, thành phố ở Việt Nam

2.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức trên phạm vi một tỉnh, thànhphố ở Việt Nam

2.2.3. Kinh nghiệm của một số nước về công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức

2.3.1. Kinh nghiệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo hướng tri thức của Singapore

2.3.2. Kinh nghiệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức của Hàn Quốc

2.3.3. Kinh nghiệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức của một số tỉnh/ thành phố ở Việt Nam

2.3.4. Bài học kinh nghiệm rút ra để thành phố Đà Nẵng có thể tham khảo

 

Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG NGHIÊP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TỪ NĂM 2001 ĐẾN NAY

 

3.1. Thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội đối với công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng

3.1.1. Thuận lợi

3.1.2. Khó khăn

3.2. Quá trình tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng từ năm 2001 đến nay

3.2.1. Quán triệt và vận dụng đường lối, chủ trương của Đảng về đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức

3.2.2. Tình hình tổ chức tiến hành đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiệnđại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức

3.3. Đánh giá thực trạng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng

3.3.1. Những kết quả đạt được

3.3.2. Những hạn chế, bất cập trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng thời gian qua và nguyên nhân

 

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

 

4.1. Dự báo và phương hướng tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóagắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng đến năm 2020

4.1.1. Dự báo tính hình thế giới và trong nước có ảnh hưởng đến việcđẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng

4.1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn vớiphát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng

4.1.3. Phương hướng tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng

4.2. Giải pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng

4.2.1. Tăng cường công tác dự báo, quản lý quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức

4.2.2. Khai thác, phát triển và sử dụng các nguồn lực

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 

ADB: The Asian Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á

AFTA: Asean Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do Asean

APEC: Asia and Pacific Economic Cooperation Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương

ASEAN: Association of South - East Asian Nations Hiệp hội các nước Đông Nam Á

ASEM: The Asia-Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á - Âu

CN:: Công nghệ

CNH: Công nghiệp hóa

CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNXH: Chủ nghĩa xã hội

FDI: Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GAP: Good Agriculturial Practices Thực hành nuôi trồng tốt

GDP: Gross Domestic product Tổng sản phẩm quốc nội

GMP: Good Manufacturing Practices Thực hành tốt sản xuất thuốc

HĐH: Hiện đại hóa

ICT: Information and Communication Techonology CN thông tin và truyền thông

Ihđ: Tỷ trọng thiết bị hiện đại

IMF: International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

KCN: Khu công nghiệp

KCX: Khu chế xuất

Kđm: Hệ số đổi mới thiết bị

KH: Khoa học

KH&CN: Khoa học và CN

KTTT: Kinh tế tri thức

Nxb: Nhà xuất bản

ODA: Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức

R&D: Research & Deployment Nghiên cứu và triển khai

TCCN: Trung cấp chuyên nghiệp

UBND: Ủy ban nhân dân

WB: World Bank - Ngân hàng thế giới

WHO: World Health Organization Tổ chức y tế thế giới

WTO: World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

 

DANH MỤC BẢNG

 

Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế ngành của thành phố Đà Nẵng

Bảng 3.2: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động ởthành phố Đà Nẵng từ năm 2001 - 2012

Bảng 3.3: Cơ cấu lao động theo ngành nghề từ năm 2001 đến nay

Bảng 3.4: Cơ cấu lao động một số ngành từ năm 2001 đến nay

Bảng 3.5: Diện tích quy hoạch và lĩnh vực đầu tư tại các khu Công nghiệp của thành phố Đà Nẵng

Bảng 3.6: Trình độ CN của các ngành công nghiệp Đà Nẵng

Bảng 4.1: Dự báo GDP (giá 1994) và tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 - 2020

Bảng 4.2: Dự báo cơ cấu kinh tế thành phố giai đoạn 2011 - 2020

 

DANH MỤC HÌNH

 

Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế ngành của Đà Nẵng năm 2001 - 2012

Hình 3.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố Đà Nẵng từnăm 2001 đến nay

Hình 3.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Đà Nẵng theo ngành (tính đến 10-2013)

 

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

1. Huyền Anh (2010), (2010), “Đà Nẵng hội tụ dự án CN cao”,, Báo Đầu tư, tr.16.

2. Nguyễn Kỳ Anh, Nguyễn Việt Quốc (2011), (2011), “Xây dựng mô hình phát triển du lịch bền vững cho thành phố Đà Nẵng”,, Tạp chí Phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, (18), tr.20.

3. Võ Thị Thúy Anh, Nguyễn Quốc Khánh (2010), (2010), “Một số giải pháp tăng cường thu hút FDI vào thành phố Đà Nẵng”,, Tạp chí Phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, (1 + 2), tr.13.

4. Võ Thị Thúy Anh (2010), “Định hướng phát triển dịch vụ tư vấn tài chính tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010-2020”, Tạp chí Phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, (5 + 6), tr.9.

5. Bộ Chính trị (2003), Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

6. Bộ Kế hoạch đầu tư-Tổng cục thống kê (2012), Báo cáo Điều tra lao động và việc làm Việt Nam năm 2011.

7. Chu Văn Cấp (2006), (2006), “Tìm hiểu vấn đề ”Đẩy mạnh công nghiệp hóa,Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức” trong văn kiện Đại hội lần thứ X của Đảng”, Tạp chí Thông tin công tác tư tưởng lý luận tháng 8.

8. Triệu Khải Chính, Thiệu Dục Đồng (2010), Kỳ tích Phố Đông, Nxb Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.

9. Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Thế Nghĩa-Đặng Hữu Toàn (2002), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

10. Nguyễn Trọng Chuẩn (2011), (2011), “Công nghiệp hóa theo hướng hiện đại và sự phát triển bền vững”,, Tạp chí Cộng sản, (827), tr. 4911. Lê Kim Chung (2003), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

12. Ông Nguyên Chương, Trần Như Quỳnh (2010), “Dự báo phát triển khu vực dịch vụ thành phố Đà Nẵng đến năm 2015 và một số gợi ý chính sách”, Tạp chí Phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, (7+8), tr.47.

13. Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng (2007), Niên giám thống kê Đà Nẵng 2006, Nxb Thống kê.

14. Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng (2010), Đà Nẵng 15 năm đổi mới và phát triển 1996-2010.

15. Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng (2012), Niên giám thống kê Đà Nẵng 2011, Nxb Thống kê.

16. Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng (2013), Niên giám thống kê Đà Nẵng 2012, Nxb Thống kê.

17. Đỗ Minh Cương-Mạc Văn Tiến (2004), Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam lý luận và thực tiễn, Nxb Lao động-xã hội, Hà Nội.

18. Vũ Đình Cự-Trần Xuân Sầm (2006), Lực lượng sản xuất mới và kinh tế tri thức, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

19. Vũ Đình Cự (2007), Khoa học CN thông tin và điện tử triển vọng phát triển và ứng dụng trong hai thập niên tới, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.

20. Lương Minh Cừ, Đào Duy Hân và Phạm Đức Hải (2012), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố Hồ Chí Minh và Việt Nam theo hướng cạnh tranh đến năm 2020, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh.

21. Nguyễn Văn Dân (2008), Diện mạo và triển vọng của xã hội tri thức, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.22. Phạm Văn Dần (2000), Lý luận hình thái kinh tế xã hội với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sỹ triết học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

23. Phan Xuân Dũng (2008), CN tiên tiến và CN cao với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

24. Phạm Ngọc Dũng (2011), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn từ lý luận đến thực tiễn ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

25. Nguyễn Văn Dụ, Hồng Hà và Trần Xuân Giá (2006), Tìm hiểu một số thuật ngữ trong văn kiện đại hội X của Đảng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

26. Tô Ánh Dương (2012), “Tổng quan kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006 2011 và những thách thức chính sách”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, (6), tr.3.

27. Nguyễn Đình Dương, Nguyễn Thành Công (2013), Phát triển kinh tế tri thức trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2020, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

28. Đảng bộ thành phố Đà Nẵng (2010), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XX, Đà Nẵng.

29. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội.

30. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Nxb Sự thật, Hà Nội.

31. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội.

32. Đảng Cộng sản Việt Nam (1994), Văn kiện Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.33. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

34. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

35. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

36. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia-Sự thật, Hà Nội.

37. Nguyễn Bích Đạt (2007), (2007), “Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và CN nhằm nâng cao hiệu quả của kinh tế”,, Tạp chí Kinh tế và dự báo, (1), tr.15.

38. Ngô Văn Điểm (2004), Toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

39. Lê Hữu Đốc (2003), Công nghiệp thành phố Đà Nẵng thực trạng và giải pháp phát triển, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

40. Hà Văn Hội (2011), “Một số kinh nghiệm từ chính sách phát triển dịch vụ logistic của Singapore”, Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, (11), tr.53.

41. Học viện Chính trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2012), Tập bài giảng, Phần lý luận chính trị khối thứ nhất Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh nền tảng tư tưởng của Đảng ta, Nxb Chính trị-Hành chính, Hà Nội.

42. Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (2011), Kỷ yếu kỳ họp thứ 16,17 và kỳ họp tổng kết nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VII (2004-2011).

43. Nguyễn Đắc Hưng (2005), Tri thức Việt Nam trước yêu cầu phát triển đất nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.44. Đặng Hữu (2003), Phát triển kinh tế tri thức – rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta , đề tài khoa học cấp Nhà nước, mã số KX.02.03

45. Đặng Hữu (2004), Kinh tế tri thức thời cơ và thách thức đối với sự phát triển của Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

46. Phạm Khiêm Ích-Nguyễn Đình Phan (1994), Công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt Nam và các nước trong khu vực, Nxb Thống kê, Hà Nội.

47. Võ Duy Khương-Hồ Kỳ Minh-Nguyễn Việt Quốc (2010), “Thành tựu phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009”, Tạp chí Phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, (3+4), tr.6.

48. Võ Duy Khương (2010), “Định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Đà Nẵng đến năm 2020”, Tạp chí Phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, (9+10), tr.2.

49. Đặng Mộng Lân (2002), Kinh tế tri thức những khái niệm và vấn đề cơ bản, Nxb Thanh niên, Hà Nội.

50. Nguyễn Thị Như Liêm-Trần Như Quỳnh (2010), (2010), “Một số vấn đề thực trạng phát triển dịch vụ của thành phố Đà Nẵng”,, Tạp chí Phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, (1 + 2), tr.6.

51. Bùi Khắc Linh (2011), “Một số phân tích định lượng vai trò ngành CN sáng tạo trong nền kinh tế Việt Nam”, Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, (10), tr.66.

52. Hoàng Thị Bích Loan (2008), Thu hút đầu tư trực tiếp của các công ty xuyên quốc gia, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

53. Nguyễn Thị Luyến (2005), Nhà nước với phát triển kinh tế tri thức trong bối cảnh toàn cầu hóa, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

54. Trần Hồng Lưu (2011), Vai trò của tri thức khoa học trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.55. C.Mác, Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, Tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

56. C.Mác, Ph.Ăngghen (2004), Toàn tập, Tập 23, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

57. C.Mác, Ph.Ăngghen (2004), Toàn tập, Tập 46, Phần II, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

58. Hồ Chí Minh (2002), Toàn tập, Tập 10, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

59. Hồ Chí Minh (2002), Toàn tập, Tập 11, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

60. Hồ Kỳ Minh, Trần Như Quỳnh (2010), “Định hướng phát triển khu vực dịch vụ của thành phố Đà Nẵng đến năm 2020”, Tạp chí Phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, (5 + 6), tr.2.

61. Hồ Kỳ Minh, Trương Sỹ Quý, Nguyễn Thị Bích Thủy và Nguyễn Việt Quốc (2011), “Phân tích hành vi và đánh giá của khách du lịch quốc tế đối với điểm đến Đà Nẵng”, Tạp chí Phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, (16 + 17), tr.12.

62. Trần Văn Minh (2011), “Định hướng và giải pháp phát triển nhân lực thành phố Đà Nẵng đến năm 2020”, Tạp chí Phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, (15), tr.2.

63. Đỗ Hoài Nam (1996), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành trọng điểm, mũi nhọn ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

64. Nguyễn Văn Nam (2011), “Để phát huy hiệu quả tiềm năng của đội ngũ tri thức trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Tạp chí Phát triển kinh tế -xã hội Đà Nẵng, (15), tr.8.

65. Kazushi Ohkawa-Hirohisa Kohama (2004), Kinh nghiệm công nghiệp hóa của Nhật Bản và sự thích dụng của nó đối với các nền kinh tế đang phát triển, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

66. Nguyễn Đình Phan (2006), (2006), “Chuyển dịch cơ cấu ngành của công nghiệp trong thời kỳ đổi mới”,, Tạp chí Kinh tế và phát triển, (114), tr.3.67. Đinh Thế Phong (2011), (2011), “CN con đường duy nhất để công nghiệp hóa”,, Tạp chí Quản lý kinh tế, (11 + 12), tr.74.

68. Bùi Văn Phú (2011), “Phát triển kinh tế bền vững thông qua phát triển các sản phẩm thân thiện”, Tạp chí Quản lý kinh tế, (7 + 8), tr.41.

69. Lê Văn Phục (2011), “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phố Đà Nẵng hiện nay”, Tạp chí Phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, (15), tr.14.

70. Vũ Văn Phúc (2012), “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa với phát triển nhanh, bền vững ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, (406), tr.3.

71. Đỗ Nguyên Phương (2004), (2004), “Bước phát triển mới của khoa học và CN nước ta”,, Tạp chí Cộng sản, (6), tr.8.

72. Huỳnh Phước (2008), (2008), “Đà Nẵng với phát triển CN cao”,, Tạp chí Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, (18 + 19), tr.47.

73. Huỳnh Phước (2010), “Kết quả bước đầu thực hiện chiến lược phát triển khoa học và CN thành phố Đà Nẵng đến năm 2010, định hướng đến năm 2015”, Tạp chí Phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, (11 + 12), tr.38.

74. Huỳnh Phước (2011), (2011), “Phát triển khoa học và CN gắn liền và phục vụ mục tiêu kinh tế-xã hội”,, Tạp chí Phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, (16 + 17), tr.8.

75. Phạm Thái Quốc-Hoàng Văn Hiển (2008), Quá trình phát triển kinh tế xã hội của Hàn Quốc (1961-1993) và kinh nghiệm đối với Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

76. Phạm Thái Quốc (2001), Trung Quốc quá trình công nghiệp hóa trong 20 năm cuối thế kỷ XX, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.77. Hồ Tấn Sáng (2010), “Sự phát triển của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009 phân tích từ góc độ chính trị phát triển”, Tạp chí Phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, (11 + 12), tr.2.

78. Sở Tài nguyên và Môi trường (2010), Báo cáo hiện trạng môi trường thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2005-2010 và định hướng đến năm 2015.

79. Trương Văn Tân (2010), Khoa học và CN nano, Nxb Tri thức, Hà Nội.

80. Lê Bàn Thạch, Trần Thị Tri (2000), Công nghiệp hóa ở NIEs Đông Á và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam, Nxb Thế giới, Hà Nội

81. Đỗ Thị Thạch (2008), “Tri thức Việt Nam trước yêu cầu phát triển đất nước và hội nhập quốc tế”, Tạp chí Lý luận chính trị, (6), tr.53.

82. Bùi Tất Thắng (2006), Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

83. Ngô Đăng Thành, Trần Quang Tuyến và Mai Thị Thanh Xuân (2010), Các mô hình công nghiệp hóa trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

84. Nguyễn Kim Thản, Hồ Hải Thụy và Nguyễn Đức Dương (2005), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Văn hóa Sài Gòn.

85. Nguyễn Văn Thạo, Nguyễn Viết Thông (2011), Tìm hiểu một số thuật ngữ trong văn kiện đại hội XI của Đảng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

86. Trần Đình Thiên (2002), Công nghiệp hóa ở Việt Nam-phác thảo và lộ trình, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

87. Nguyễn Quang Thuấn, Nguyễn Xuân Trung (2012), “Kinh tế xanh trong đối mới mô hình tăng trưởng kinh tế và tái cấu trúc nền kinh tế Việt Nam”, Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, (3), tr.33.

88. Thủ tướng chính phủ (8/10/2010), Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020.

89. Thủ tướng chính phủ (23/4/2007), Quyết định phê duyệt danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007 2010, tầm nhìn đến năm 2020.90. Hoàng Thủy (2009), (2009), “Khu công nghiệp-CN cao Đà Nẵng”,, Đầu tư, tr.13.

91. Tổng cục Thống kê (2012), Niên giám thống kê 2011, Nxb Thống kê, Hà Nội.

92. Lưu Ngọc Trịnh (2002), Bước chuyển sang nền kinh tế tri thức ở một số nước trên thê giới hiện nay, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

93. Trung tâm thông tin tư liệu khoa học và CN quốc gia (2000), Kỷ yếu hội thảo kinh tế tri thức và những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam.

94. Nguyễn Kế Tuấn (2004), Phát triển kinh tế tri thức đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

95. Nguyễn Kế Tuấn (2006), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam con đường và bước đi, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

96. Phạm Ngọc Tuấn (2011), “Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam”, Tạp chí Sinh hoạt lý luận, (2), tr.15.

97. Nguyễn Quốc Tuấn, Nguyễn Thị Hạ Vy và Nguyễn Lê Bảo Ngọc (2010), (2010), “Chính sách thu hút nguồn nhân lực của thành phố Đà Nẵng”,, Tạp chí Phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, (1 + 2), tr.26.

98. Nguyễn Quốc Tuấn, Nguyễn Thị Hạ Vy (2010), “Một số giải pháp thu hút nguồn nhân lực trình độ cao cho khu vực công của thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới”, Tạp chí Phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, (9 +10), tr.26.

99. Trần Văn Tùng (2001), Nền kinh tế tri thức và yêu cầu đổi mới giáo dục Việt Nam, Nxb Thế giới, Hà Nội.

100.Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng-Sở Văn hóa, thể thao, du lịch (2013), Báo cáo kết quả hoạt động ngành văn hóa, thể thao, du lịch năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ năm 2014.101.Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2/3/2012), Quyết định Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới CN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

102.Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (5/4/2012), Quyết định Phê duyệt đề án “ Phát triển dịch vụ thành phố Đà Nẵng đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020”.

103.Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (21/8/2008), Quyết định Ban hành đề án “ Xây dựng Đà Nẵng-thành phố môi trường”.

104.Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2009), Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Đà Nẵng đến năm 2020.

105.Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2010), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh và phát triển CN thông tin phục vụ CNH, HĐH đất nước.

106.Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2010), Đề án Quy hoạch phát triển nhân lực thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2020.

107.Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2010), Quy hoạch phát triển nông nghiệp Đà Nẵng đến năm 2020.

108.Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2010), Quy hoạch phát triển văn hóa, du lịch Đà Nẵng đến năm 2020.

109. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2010), Quyết định Quy hoạch tổng thể phát triển ngành khoa học và CN thành phố Đà Nẵng đến năm 2020.

110.Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2011), Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2012 thành phố Đà Nẵng.

111.Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2011), Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020.

112.Viện Khoa học giáo dục Việt Nam (2008), Kinh nghiệm của một số nước về phát triển giáo dục-đào tạo và khoa học CN gắn với xây dựng đội ngũ tri thức, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

113.Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2001), Kinh tế tri thức vấn đề và giải pháp kinh nghiệm các nước phát triển và đang phát triển, Nxb Thống kê, Hà Nội.

114.Hồ Đức Việt-Đỗ Trung Tá (2006), CN thông tin và truyền thông phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb Bưu điện, Hà Nội.

115.Ngô Doãn Vịnh (2011), Nguồn lực và động lực cho phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2011-2020, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

116. Cao Quang Xứng (2008), Tác động của kinh tế tri thức đến quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân ở Việt Nam, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG AMBN (st) V.P.H 200Tr Download file công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố đà nẵng 1745
  • các tỉnh, thành ủy ở vùng duyên hải miền trung lãnh đạo phát triển nhân lực khoa học - công nghệ giai đoạn hiện nay

  • những yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của trẻ em vào các quyết định liên quan đến trẻ em trong gia đình

  • tư tưởng giáo dục của khổng tử và ý nghĩa của nó đối với đổi mới giáo dục việt nam hiện nay

  • tư tưởng cải cách của fukuzawa yukichi (1835-1901) và giá trị của nó

  • vai trò đội ngũ trí thức thành phố hồ chí minh trong giai đoạn hiện nay

  • mối quan hệ giữa tổ chức xã hội và nhà nước pháp quyền ở việt nam hiện nay

  • công tác bầu cử của đại hội đại biểu đảng bộ xã ở các tỉnh đồng bằng sông hồng giai đoạn hiện nay

  • Xây dựng đội ngũ trí thức tại thành phố hồ chí minh trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

  • Đạo cao đài hiện nay và ảnh hưởng của nó đến đời sống văn hoá, tinh thần của cộng đồng người việt vùng đông nam bộ

  • Giá trị đạo đức truyền thống với việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay (qua thực tế các trường đại học, cao đẳng ở Hà Nội)

  • Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

    công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố đà nẵng

    công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố đà nẵng

    Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Đăng nhập tài khoản
    Các mục quảng cáo
    Thống kê truy cập
    Đang Online: 241
    Hôm nay:2107
    Hôm qua: 43560
    Trong tháng 1108396
    Tháng trước2575712
    Số lượt truy cập: 105009285