Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
024.62.97.0777
My status
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share Khai thác một số ứng dụng trên điện thoại di động hỗ trợ học sinh lớp 12 trung học phổ thông tự học toán lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
Khai thác một số ứng dụng trên điện thoại di động hỗ trợ học sinh lớp 12 trung học phổ thông tự học toán

Ngày đăng: 03/06/2015 Lượt xem: 664 Người Upload: Tao_Do
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục: Khai thác một số ứng dụng trên điện thoại di động hỗ trợ học sinh lớp 12 trung học phổ thông tự học toán.LATS xác định rõ định hướng thiết kế, biên tập và xây dựng một hệ thống học liệu điện tử (HLĐT) Với nội dung kiến thức môn Toán lớp 12 và đề xuất các phương án khai thác HLĐT qua việc khai thác một số ứng dụng trên ĐTDĐ nhằm hỗ trợ HS lớp 12 THPT tự học Toán.

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: KHAI THÁC MỘT SỐ ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG HỖ TRỢ HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỰ HỌC TOÁN

 

 NCS: TRỊNH THỊ PHƯƠNG THẢO

 

Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán

Mã số: 62.14.01.11

Người hướng dẫn: PGS.TS. ĐÀO THÁI LAI - PGS.TS. NGUYỄN THỊ TĨNH

 

 

 

 

MỞ ĐẦU

 

1. Lý do chọn đề tài

 

Nghị quyết Hội nghị lần thứ VIII, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đôi mơi căn ban, toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam đã chỉ rõ:

 

Phương pháp dạy và học phải khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học, tập trung dạy cách học, cách nghĩ va tư hoc [1].

 

Theo các chuyên gia giáo dục, quá trình đổi mới PPDH Toán phải tiếp cận, thực hiện các vấn đề mấu chốt sau:

 

- Dạy học Toán theo định hướng giải quyết vấn đề để phát huy tính chủ động của học sinh (HS) và cá thể hóa việc học;

 

- Dạy HS cách học: HS phải biết tự học Toán, biết sử dụng trang thiết bị hiện đại để tìm kiếm kiến thức, sử dụng các kiến thức khoa học của nhân loại phục vụ nhu cầu của mình…

 

Năm học 2013-2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã nhấn mạnh: Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện trong hoặc ngoài giờ lên lớp, ở trong hay ngoài phòng học. Ngoài việc tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường [4].

 

Ngay từ đầu thế kỷ XXI, vấn đề sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) để công nghệ hoá quá trình dạy học, tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đã trở thành một xu thế phát triển mạnh mẽ trên thế giới nhằm góp phần đổi mới nội dung dạy học, đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) và hình thức tổ chức dạy học. Chỉ thị số 58 CT/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khóa VIII đã chỉ rõ: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học. Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội” [2].

 

Mặt khác, để hội nhập quốc tế, chúng ta cần biết tận dụng những thành tựu của công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT). Chỉ thị số 29/2001/CTƯBGD&ĐT đã nêu rõ: “Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ nhu cầu học tập của toàn xã hội. Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo” [3].

 

Một trong những ứng dụng của CNTT&TT trong GD&ĐT chính là học tập điện tử: E-learning (electronic learning). Tiếp theo, với sự ra đời và phát triển của các thiết bị di động có khả năng truy cập Internet đã hình thành phương thức học tập di động: M-learning (mobile learrning). Ngoài việc cung cấp một kho tàng kiến thức khổng lồ của nhân loại và tạo cơ hội học tập cho nhiều người ở các trình độ khác nhau, các hình thức học tập điện tử này còn góp phần tạo ra sự bình đẳng, dân chủ trong học tập, giúp thực hiện được mục tiêu do tổ chức UNESCO đề ra cho GD&ĐT ở thế kỷ XXI là “học ở mọi nơi, học ở mọi lúc, học suốt đời, dạy cho mọi người với mọi trình độ tiếp thu khác nhau”.

 

Điện thoại di động (ĐTDĐ) là một thiết bị điện tử đặc trưng cho kỷ nguyên số. Từ khi ra đời nó đã phát triển với tốc độ rất nhanh. Theo số liệu thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông, hiện nay Việt Nam có khoảng 156,1 triệu thuê bao điện thoại, trong đó có khoảng 93,3% là thuê bao di động. Theo số liệu và dự báo của công ty phân tích thị trường Mediacells thì tại thời điểm tháng 8/2013 Việt Nam có khoảng 17 triệu người sử dụng smartphonne và năm 2014 sẽ tiêu thụ khoảng 17,22 triệu smartphone. Mặt khác về số người sử dụng Internet thì Việt Nam là quốc gia đứng ở top 20 trên thế giới, đứng thứ 8 ở châu Á (nguồn vtctelecom. Com. Vn).

 

Với sự phát triển của khoa học công nghệ, ĐTDĐ ngày càng được tích hợp nhiều chức năng, đặc biệt là khả năng kết nối Internet. Do vậy, khai thác các tiềm năng học tập thông qua trang web trên ĐTDĐ là một xu hướng rất phù hợp trong điều kiện hiện nay. Ở Việt Nam hiện nay, có một số công ty đã thiết kế các trang web trên ĐTDĐ với mục đích đưa tin tức, thông tin quảng cáo... Tới người sử dụng web. Tuy nhiên, việc sử dụng ĐTDĐ trong việc hỗ trợ HS học tập thì chưa có nghiên cứu nào đề cập đến một cách hệ thống và đầy đủ.

 

Các kết quả nghiên cứu về lý luận dạy học đã chỉ rõ: Nhu cầu tự học Toán gắn liền với quá trình học tập của HS, đặc biệt đối với HS lớp 12, đứng trước kỳ thi tốt nghiệp THPT và kỳ thi tuyển sinh đại học cao đẳng thì nhiệm vụ học tập, trong đó có tự học càng trở nên cấp bách và đặc biệt quan trọng đối với mỗi HS. Muốn đạt được mục tiêu học tập, ngoài các hình thức học tập trên lớp học truyền thống, HS không thể không thực hiện việc tự học. Như vậy, việc xác định những biện pháp sư phạm hỗ trợ HS tự học một cách chủ động, có hiệu quả có một ý nghĩa lớn, không chỉ đối với bản thân HS mà còn có tác động tích cực đối với xã hội.

 

Như vậy, việc nghiên cứu khai thác một số ứng dụng trên ĐTDĐ vào dạy học nói chung, tự học nói riêng mang tính thời sự và cần thiết. Xuất phát từ những lí do trên, đề tài nghiên cứu được chọn là: “Khai thác một số ứng dụng trên điện thoại di động hỗ trợ học sinh lớp 12 THPT tự học Toán”.

 

2. Mục đích nghiên cứu

 

Xác định rõ định hướng thiết kế, biên tập và xây dựng một hệ thống học liệu điện tử (HLĐT) Với nội dung kiến thức môn Toán lớp 12 và đề xuất các phương án khai thác HLĐT qua việc khai thác một số ứng dụng trên ĐTDĐ nhằm hỗ trợ HS lớp 12 THPT tự học Toán.

 

3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

 

3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Toán ở lớp 12 THPT với sự hỗ trợ của CNTT&TT.

 

3.2. Đối tượng nghiên cứu: Việc khai thác một số ứng dụng trên ĐTDĐ hỗ trợ HS lớp 12 THPT tự học môn Toán.

 

3.3. Phạm vi nghiên cứu: Việc khai thác các ứng dụng trên ĐTDĐ trong dạy học là rất rộng. Trong phạm vi đề tài, chúng tôi chỉ tập trung vào việc thiết kế, biên tập HLĐT với nội dung kiến thức môn Toán 12 và khai thác một số ứng dụng trên ĐTDĐ để hỗ trợ HS lớp 12 tự học với nguồn HLĐT nói trên.

 

4. Giả thuyết khoa học

 

Nếu thiết kế, biên tập được hệ thống HLĐT môn Toán lớp 12 theo hướng phân hóa, có tính tương tác, phù hợp với các thiết bị di động và đề xuất được các hướng dẫn sư phạm khai thác một số ứng dụng trên ĐTDĐ trong việc tự học của HS thì sẽ làm phong phú thêm môi trường tự học, góp phần nâng cao chất lượng tự học môn Toán cho HS lớp 12 THPT.

 

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

 

(1) Nghiên cứu cơ sở lý luận về tự học, xu hướng và kết quả khai thác ĐTDĐ trong dạy học trên thế giới và ở Việt Nam.

 

(2) Điều tra, khảo sát thực trạng khai thác một số ứng dụng trên ĐTDĐ hỗ trợ HS lớp 12 tự học Toán hiện nay.

 

(3) Thiết kế, biên tập hệ thống HLĐT Toán 12 có tính phân hóa, tính tương tác, cấu trúc, cách thức sử dụng phù hợp nhằm hỗ trợ HS lớp 12 tự học Toán thông qua ĐTDĐ.

 

(4) Đề xuất các phương án khai thác một số ứng dụng trên ĐTDĐ khai thác hệ thống HLĐT hỗ trợ HS lớp 12 tự học Toán.

 

(5) Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm tính hiệu quả của các phương án do luận án đề xuất.

 

6. Phương pháp nghiên cứu

 

6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận NCS thực hiện việc nghiên cứu về lý luận và PPDH môn Toán, tập trung vào vấn đề tự học, đồng thời nghiên cứu việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học Toán, tập trung vào nghiên cứu việc khai thác một số ứng dụng trên ĐTDĐ hỗ trợ HS tự học.

 

6.2. Phương pháp quan sát, điều tra NCS thiết kế và phát phiếu điều tra đối với GV và HS để tìm hiểu tình hình khai thác ĐTDĐ trong quá trình học tập môn Toán ở trường THPT sau đó tiến hành điều tra, quan sát thu thập ý kiến về tác động việc khai thác ĐTDĐ trong tự học Toán.

 

6.3. Phương pháp chuyên gia NCS xin ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục học, CNTT, các GV dạy học Toán về việc dạy học Toán với sự hỗ trợ của CNTT&TT.

 

6.4. Phương pháp nghiên cứu trường hợp NCS theo dõi, phân tích và đánh giá kết quả tự học của một số HS tham gia thực nghiệm sư phạm để thấy rõ tác động của các tác động sư phạm đối với các đối tượng HS yếu, trung bình, khá và giỏi.

 

6.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm NCS tổ chức thực nghiệm có đối chứng ở một số trường THPT trên địa bàn thành phố, nông thôn và miền núi.

 

7. Những luận điểm đưa ra bảo vệ

 

(1) Việc khai thác một số ứng dụng trên ĐTDĐ hỗ trợ HS lớp 12 tự học Toán là khả thi.

 

(2) Có thể thiết kế, biên tập HLĐT thích hợp nhằm hỗ trợ HS lớp 12 THPT tự học Toán với sự hỗ trợ của ĐTDĐ phù hợp với lý luận và thực tiễn dạy học Toán ở Việt Nam.

 

(3) Phương án khai thác một số ứng dụng trên ĐTDĐ hỗ trợ HS lớp 12 tự học môn Toán là có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng tự học.

 

8. Đóng góp của luận án

 

8.1. Đóng góp của luận án về mặt lí luận

 

(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc khai thác một số ứng dụng trên ĐTDĐ hỗ trợ HS tự học Toán.

 

(2) Đề xuất phương hướng cho việc thiết kế, biên tập HLĐT nhằm hỗ trợ HS lớp 12 tự học Toán thông qua việc khai thác một số ứng dụng trên ĐTDĐ.

 

(3) Đề xuất các phương án tổ chức cho HS lớp 12 tự học Toán trên cơ sở khai thác một số ứng dụng trên ĐTDĐ.

 

8.2. Đóng góp của luận án về mặt thực tiễn

 

(1) Làm rõ các yếu tố thực tiễn qua kết quả điều tra, phân tích việc khai thác một số ứng dụng trên ĐTDĐ hỗ trợ HS lớp 12 tự học Toán tại một số trường THPT.

 

(2) Luận án bổ sung thêm nguồn HLĐT giúp HS lớp 12 tự học môn Toán.

 

(3) Luận án bước đầu giúp khẳng định tính khả thi và hiệu quả việc khai thác một số ứng dụng trên ĐTDĐ hỗ trợ HS lớp 12 tự học Toán.

 

9. Cấu trúc của luận án

 

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án gồm 3 chương:

 

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn.

 

Chương 2. Khai thác một số ứng dụng trên ĐTDĐ hỗ trợ học sinh lớp 12 tự học Toán.

 

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.

 

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

 

1.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học

 

Tư tưởng và cũng là mục đích của quá trình đổi mới PPDH theo tinh thần Luật Giáo dục, các Nghị quyết của Đảng là tích cực hoá hoạt động (HĐ) học tập của HS và bản chất của tư tưởng này cũng chính là sự định hướng cho sự đổi mới PPDH trong giai đoạn hiện nay: PPDH cần hướng vào việc tổ chức cho người học học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo, được thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu [17].

 

Điều 5, chương I, Luật Giáo dục (2005) Đã ghi rõ “Phương pháp giáo dục phổ thông cần phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; Bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” [20].

 

Theo Nguyễn Bá Kim [17], điều căn bản của PPDH là khai thác những hoạt động tiềm ẩn trong mỗi nội dung dạy học để đạt được mục tiêu dạy học.

 

Quan điểm này đã thể hiện rõ mối liên hệ hữu cơ giữa mục tiêu, nội dung và PPDH và phù hợp với luận điểm cơ bản của giáo dục học là con người phát triển trong HĐ và học tập diễn ra trong HĐ. Những đặc trưng cơ bản của những PPDH theo định hướng HĐ bao hàm: Người học là chủ thể HĐ học tập hoặc hợp tác; Kiến thức được cài đặt trong những tình huống có dụng ý sư phạm; Dạy việc học và dạy tự học; Dạy đánh giá và tự đánh giá thông qua toàn bộ quá trình dạy học; Tự tạo và khai thác những phương tiện dạy học để tiếp nối và gia tăng sức mạnh của con người; Tạo niềm lạc quan học tập dựa trên lao động và thành quả của bản thân người học; Xác định vai trò mới của người Thầy với tư cách người thiết kế, gợi động cơ, điều khiển và chốt kiến thức.

 

 

------------------------------------------Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục gồm hơn 200Tr có nội dung như sau:

 

 

MỤC LỤC

 

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

 

1.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học

1.2. Vấn đề tự học

1.2.1. Quan niệm về tự học

1.2.2. Quá trình tự học

1.2.3. Vai trò của tự học

1.2.4. Các cấp độ tự học

1.2.5. Hình thức tự học

1.2.6. Tổ chức hoạt động tự học

1.2.7. Năng lực tự học Toán

1.2.8. Vấn đề bồi dưỡng năng lực tự học Toán cho học sinh

1.3. Tự học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông

1.3.1. Tác động của công nghệ thông tin và truyền thông đến tự học của học sinh

1.3.2. Khai thác công nghệ thông tin và truyền thông trong tự học

1.4. Tổng quan về học tập di động

1.4.1. Khái niệm học tập di động (M-learning)

1.4.2. Thành phần, đối tượng, mô hình kết nối của hệ thống M-learning

1.4.3. Quy trình thiết kế hệ thống M-learning

1.4.4. Học liệu điện tử

1.5. Tự học trong môi trường M-learning

1.5.1. Một số đặc điểm của M-learning

1.5.2. Tự học trong môi trường M-learning

1.5.3. Một số kỹ năng của HS khi tự học trong môi trường M-learning

1.5.4. Một số kỹ năng của giáo viên dạy tự học trong M-learning

1.6. Thực trạng khai thác M-learning trong dạy học

1.6.1. Thực trạng khai thác M-learning trên thế giới

1.6.2. Thực trạng khai thác M-learning ở Việt Nam

1.7. Thực trạng về tự học Toán và sử dụng điện thoại di động trong tự học Toánđối với học sinh lớp 12

1.7.1. Thực trạng tự học Toán của học sinh lớp 12

1.7.2. Thực trạng việc sử dụng điện thoại di động trong tự học Toán

1.7.3. Quan điểm về tài liệu tự học Toán của học sinh và giáo viên

 

Chương 2: SỬ DỤNG MỘT SỐ CHỨC NĂNG CỦA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG HỖ TRỢ HỌC SINH LỚP 12 TỰ HỌC TOÁN

 

2.1. Định hướng khai thác một số ứng dụng trên điện thoại di động hỗ trợ học sinh tự học Toán

2.1.1. Đảm bảo tính khả thi trong điều kiện thực tế của Việt Nam

2.1.2. Phát huy được những yếu tố tích cực của M-learning

2.1.3. Đảm bảo tính sư phạm

2.2. Xây dựng hệ thống M-learning hỗ trợ học sinh lớp 12 tự học Toán

2.2.1. Một số yêu cầu đối với hệ thống M-learning

2.2.2. Quy trình xây dựng hệ thống M-learning hỗ trợ học sinh lớp 12 tự học Toán

2.2.3. Cấu trúc hệ thống M-learning hỗ trợ học sinh lớp 12 tự học Toán

2.2.4. Các chức năng của hệ thống M-learning hỗ trợ học sinh lớp 12 tự học Toán

2.3. Xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ học sinh tự học Toán thông qua việc khaithác một số ứng dụng trên điện thoại di động

2.3.1. Những yêu cầu đối với học liệu điện tử

2.3.2. Các nguyên tắc thiết kế nội dung học liệu điện tử hỗ trợ học sinh tựhọc Toán thông qua việc khai thác một số ứng dụng trên điện thoại di động

2.4. Quy trình khai thác một số ứng dụng trên điện thoại di động hỗ trợ học sinhtự học Toán

2.5. Phương án khai thác một số ứng dụng trên điện thoại di động trong tự học Toán của học sinh ngoài giờ lên lớp

2.5.1. Đối tượng “giáo viên”, “học sinh” tham gia hệ thống

2.5.2. Phương án tự học có hướng dẫn trực tiếp của giáo viên

2.5.3. Phương án tự học không có hướng dẫn trực tiếp của giáo viên

2.5.4. Phương án học sinh tự học độc lập

2.5.5. Triển khai các hoạt động tự học theo nhóm

2.6. Phương án khai thác một số ứng dụng trên điện thoại di động trong tự học Toán của học sinh trong giờ lên lớp chính khóa

2.6.1. Khai thác kết quả tự học của học sinh trong quá trình lên lớp

2.6.2. Khai thác chức năng lưu trữ, tra cứu thông tin của điện thoại di động

2.6.3. Khai thác các ứng dụng được cài trên điện thoại di động

 

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

 

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.2. Thời gian, địa điểm và đối tượng thực nghiệm sư phạm

3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.3.1. Phương pháp điều tra

3.3.2. Phương pháp quan sát

3.3.3. Phương pháp thống kê toán học

3.3.4. Phương pháp nghiên cứu trường hợp

3.3.5. Xây dựng phương thức và tiêu chí đánh giá

3.4. Nội dung thực nghiệm sư phạm

3.4.1. Tài liệu thực nghiệm sư phạm

3.4.2. Nội dung 1: Tập huấn cho giáo viên và học sinh nhóm thực nghiệm

3.4.3. Nội dung 2: Điều tra, phỏng vấn GV và HS

3.4.4. Nội dung 3: Cho HS tự học thông qua việc khai thác một số ứng dụngtrên ĐTDĐ

3.4.5. Nội dung 4: Tổ chức dạy học các giáo án đã soạn

3.4.6. Nội dung 4: Nghiên cứu trường hợp

3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.5.1. Kết quả tập huấn

3.5.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 1 (năm học 2012 - 2013)

3.5.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 2 (năm học 2013 - 2014)

3.5.4. Theo dõi sự tiến bộ của một nhóm HS (Nghiên cứu trường hợp)

3.6. Điều tra tính khả thi của hệ thống M-learning Toán 12 trong việc hỗ trợ tựhọc cho học sinh trung học phổ thông

3.6.1. Thăm dò giáo viên về hệ thống M-learning Toán 12

3.6.2. Thăm dò HS về việc khai thác hệ thống M-learning Toán 12 trong quátrình tự học Toán

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 

CNTT Công nghệ thông tin

CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông

DHTC Dạy học tích cực

ĐC Đối chứng

ĐTDĐ Điện thoại di động

GV Giáo viên

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

HĐ Hoạt động

HLĐT Học liệu điện tử

HS Học sinh

MTĐT Máy tính điện tử

PMDH Phần mềm dạy học

PPDH Phương pháp dạy học

THPT Trung học phổ thông

TN Thực nghiệm

SGK Sách giáo khoa

SGV Sách giáo viên

WiFi Wireless Fidelity

GPS Global Positioning System

GSM Global System for Mobile Communications

GPRS General packet radio service

3G Third-generation technology

4G Fourth-generation technology

CDMA Code division multiple Access

PDA Personal Digital Assistant

 

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

 

Bảng 1.1. Một số giải pháp để khắc phục các hạn chế của ĐTDĐ

Bảng 1.2. So sánh việc sử dụng MTĐT và ĐTDĐ trong dạy học

Bảng 1.3. Các chức năng cơ bản của một số hệ thống M-Learning

Bảng 1.4. Khả năng tương tác, tính thân thiện của một số hệ thống M-learning

Bảng 1.5. Cấu trúc nguồn HLĐT hỗ trợ HS lớp 12 tự học một số hệ thống M-learning

Bảng 1.6. Kết quả tìm hiểu về mục đích tự học toán của HS lớp 12

Bảng 1.7. Thời lượng tự học Toán của HS lớp 12 THPT trong ngày

Bảng 1.8. Các công việc đã thực hiện trong tự học Toán của HS lớp 12

Bảng 1.9. Hình thức tự học Toán có hiệu quả đối với HS lớp

Bảng 1.10. Đánh giá của GV về ý thức tự học Toán của HS lớp 12

Bảng 1.11. Đánh giá của GV về việc hình thành động cơ tự học Toán của HS

Bảng 1.12. Đánh giá về hiệu quả tự học Toán ngoài giờ lên lớp của HSlớp

Bảng 1.13. Kết quả ý kiến thăm dò quan điểm về việc sử dụng điện thoạidi động trong tự học tại thời điểm trước khi triển khai đề tài (tháng 10/2012)

Bảng 1.14. Kết quả tìm hiểu về việc HS lớp 12 được gia đình trang bị ĐTDĐ của một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Bảng 1.15. Kết quả tìm hiểu về thực trạng sử dụng ĐTDĐ

Bảng 1.16. Lý do HS không tra cứu, khai thác các website Toán

Bảng 1.17.Ý kiến của HS tài liệu hướng dẫn tự học môn Toán

Bảng 1.18.Ý kiến HS về cấu trúc hệ thống bài tập hỗ trợ tự học

Bảng 1.19.Ý kiến HS về học liệu điện tử hỗ trợ tự học Toán

Bảng 1.20.Ý kiến của GV về trang web hỗ trợ HS tự học Toán

Bảng 3.1. Thống kê kết quả học tập của HS nhóm TN và ĐC trước khi TNSP

Bảng 3.2. Phân bố điểm của nhóm TN và nhóm ĐC sau khi TNSP vòng 1

Bảng 3.3. Phân bố tần suất luỹ tích hội tụ lùi sau khi TN vòng

Bảng 3.4. Kết quả học tập của HS nhóm TN, ĐC trước khi TNSP vòng 2

Bảng 3.5. Phân bố điểm của nhóm lớp TN và nhóm lớp ĐC sau khi TN vòng

Bảng 3.6. Phân bố tần suất luỹ tích hội tụ lùi của nhóm TN, ĐC sau TN vòng

Bảng 3.7.Ý kiến của GV về học liệu điện tử hỗ trợ tự học Toán

Bảng 3.8.Ý kiến của GV về khả năng hỗ trợ quá trình dạy của GV và tựhọc của HS với hệ thống M-learning Toán

Bảng 3.9.Ý kiến của HS về hệ thống M-learning Toán 12

Biểu đồ 3.1. Đa giác đồ về chất lượng học tập của nhóm TN và ĐC

Biểu đồ 3.2. Đường biểu diễn tần suất luỹ tích hội tụ lùi sau khi TN vòng 1

Biểu đồ 3.3. Đường biểu diễn tần suất luỹ tích hội tụ lùi của nhóm TN và ĐC trong đợt TNSP vòng 2

Sơ đồ 1.1: Minh họa mô hình tổ chức dạy học bằng M-learning

Sơ đồ 1.2: Minh họa thành phần của một hệ thống M-learning

Sơ đồ 1.3: Minh họa các đối tượng của một hệ thống M-learning

Sơ đồ 1.4: Minh họa mô hình kết nối hạ tầng M-learing

Sơ đồ 2.1: Minh họa mô hình của hệ M-learning

Sơ đồ 2.2: Các mô đun chính của hệ thống M-learning

Sơ đồ 2.3: Minh họa mô hình tổng thể hệ thống M-learning

Sơ đồ 2.4: Minh họa mô hình các mô đun của hệ thống M-learning

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

[1] Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (2014), Nghị quyết số 29-NQ/TW

[2] Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Chỉ thị số 58 - CT/TW của Bộ Chính trị.

[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Chỉ thị số 29/2001/CT - BGD&ĐT của Bộ trưởng.

[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Hướng dẫn thực hiện nhiện vụ Giáo dục Trung học năm học 2013 – 2014, Số 5466/BGDĐTƯGDTrH.

[5]. Nguyễn Hữu Châu (2006), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, NXB Giáo dục.

[6]. Nguyễn Hữu Châu (1966), Trao đổi về dạy học toán nhằm nâng cao tính tích cực hoạt động học tập của học sinh. Thông tin Khoa học Giáo dục, số 55, NXB Giáo dục.

[7]. Phạm Minh Hạc (1992), Một số vấn đề về tâm lý học, NXB Giáo dục.

[8]. Trịnh Thanh Hải (2007), Ứng dụng CNTT vào dạy học hình học lớp 7 theo hướng tích cực hoá hoạt động của HS, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, ĐHSP Hà Nội.

[9]. Trần Bá Hoành (2006), Đổi mới PPDH, chương trình và SGK, NXBĐại học Sư phạm.

[10]. Trần Bá Hoành, Nguyễn Đình Khuê, Đào Như Trang (2007), Áp dụng dạy và học tích cực trong môn toán học, NXB Đại học Sư phạm.

[11] Đặng Thành Hưng (2001), Quan niệm và xu thế phát triển phương pháp dạy học trên thế giới (tổng thuật), Viện Khoa học Giáo dục Hà Nội.

[12] Đặng Thành Hưng (2004), Hệ thống kỹ năng học tập hiện đại, Tạp chí Giáo dục, số 78.

 [13]. Phạm Đình Khương (2006), Một số giải pháp nhằm phát triển năng lực tự học toán của HS THPT, Luận án tiến sĩ Giáo dục học.

[14]. Trần Kiều (2000), Một số ý kiến về đổi mới PPDH toán ở bậc Trung học của nước ta, Kỷ yếu Hội nghị tập huấn PPDH toán phổ thông, Bộ GD&ĐT.

[15]. Trần Kiều (2011), Một số vấn đề về giáo dục toán học phổ thông ViệtNam, Kỷ yếu hội thảo quốc gia về Giáo dục toán học ở trường phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam.

[16]. Trần Kiều (2013), Định hướng đổi mới chương trình sách giáo khoa môn toán sau 2015, Kỷ yếu Hội thảo khoa học về chương trình, sách giáo khoa phổ thông sau 2015, Bộ GD&ĐT.

[17]. Nguyễn Bá Kim (2006), PPDH môn toán, NXB Đại học Sư phạm.

[18]. Nguyễn Kỳ (1999), Xã hội hóa giáo dục cốt lõi là xã hội hóa tự học, số chuyên đề về tự học của Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế.

[19]. Trịnh Quốc Lập (2010), Phát Triển năng lực tự học trong hoàn cảnh Việt Nam, Website Trường ĐHKHXH&NV-ĐHQG Hà Nội.

[20] Luật Giáo dục (2005), NXB Giáo dục.

[21]. Nguyễn Danh Nam (2007), Xây dựng và triển khai đào tạo trực tuyến học phần hình học sơ cấp cho HS sư phạm ngành toán, Luận văn Thạc sỹ Khoa học giáo dục, ĐHSP Thái Nguyên.

[22]. Nguyễn Danh Nam (2007), Các mức độ ứng dụng E-learning ở trường ĐHSP, Tạp chí Giáo dục, số 175.

[23]. Bùi Văn Nghị, Vương Dương Minh, Nguyễn Anh Tuấn (2004), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho GV THPT chu kì III (2004 - 2007),NXB Đại học Sư phạm.

[24]. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1988), Giáo dục học, tập 1-2, NXBGiáo dục.

[25] Đoàn Quỳnh, Nguyễn Huy Đoan, Trần Phương Dung, Nguyễn Xuân Liêm, Đặng Hùng Thắng (2008), Giải tích 12 nâng cao, NXB Giáo dục.

 [26] Đoàn Quỳnh, Văn Như Cương, Phạm Khắc Ban, Lê Huy Hùng, Tạ Mẫn (2008), Hình học 12 nâng cao, NXB Giáo dục.

[27]. Vũ Dương Thụy (2013), Đánh giá kết quả đổi mới PPDH môn toán,Kỷ yếu Hội thảo khoa học về chương trình, sách giáo khoa phổ thông sau 2015, Bộ GD&ĐT.

[28]. Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường (1998), Quá trình dạy tự học, NXB Giáo dục Hà Nội.

[29]. Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo (2002),Học và dạy cách học, NXB ĐHSP Hà Nội.

[30]. Nguyễn Công Triêm (2001), Bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên đại học, Tạp chí Giáo dục, số 8.

[31]. Trần Trung, Đặng Xuân Cương, Nguyễn Văn Hồng, Nguyễn Danh Nam (2011), Ứng dụng CNTT vào dạy học môn toán ở trường phổ thông, NXB Giáo dục.

[32]. Thái Duy Tuyên (2003), Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh, Tạp chí Giáo dục, số 73.

[33]. Thái Duy Tuyên (1998). Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại. NXB Giáo dục.

[34]. Thái Duy Tuyên (2003), Phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức người học. Tạp chí Giáo dục, số 48.

[35]. 13th UNESCO – APEID International Conference and World Bank – KERIS High level Seminar on CNTT&TT in Education (11/2009): CNTT&TT Transforming education programe, People’s Repulich of China.

[36]. Andreas Holzinger (2005), Mobile phone as a challenge for M- learning: experiences with the mobile learning engine using mobile interactive learning objects, Graz Medical University.

[37]. Adrian Oldknow, Carot Knights (2011), Mathematics education with digital technology, Great Britain.

 [38]. Andy Stone, Jonathan Briggs (2003), TZ GD 2 TXT – How to use SMS effectively in M-learning, Kingston University, United Kingdom.

[39]. Alexander Löfgren (2008), Making mobile meaning - expectations and experiences of mobile computing usefulness in construction site anagement practice, Stockholm.

[40]. Bern J.Kramer (2006), Learning with mobile phones: A survey of expert expectations, FernUniversitat in Hagen, Germany.

[41] Daniel Chun, Eric Tsui (2010), A reflection of the state of mobile learning ASIA and a conceptual framework, IADIS International Conference Mobile Learning

[42]. Daniel Spikol (2008), Playing and Learning Across Locations: Identifying Factors for the Design of Collaborative Mobile Learning,Växjö University.

[43]. Des Casey (2005), u-learning = E-learning + M-learning, Monash university, Australia.

[44] Jill Attewell (2004), mobile and technology education in London,Blackmore Ltd, Shaftesbury, Dorset

[45] Jimmy D. Clark, M.Ed (2007), Learning and Teaching in the Mobile Learning Environment of the Twenty-First Century, Texas.

[46] John Traxler (2009), Current State of Mobile Learning, AU Press,Athabasca University 1200, 10011 – 109 Street Edmonton, AB T5J 3S8.

[47]. Karen Lim KE, Judy Lim KK (2006), Engaging students with M- learning, Teachers’ Conference: Impacting the classroom and beyond.

[48] Kristiansen (2001), M-learning. Experiences from the use of WAP as a supplement in learning. Oslo, Fornebu Knowation.

[49]. Leonard Low, Margaret O’Connell (2007), Learner-centric design of digital mobile learning, Canberra Institute of Technology, Australia.

 [50]. Linda Tsantis, Miriam Masullo (2006) Designing a mobile education & learning infractructure as a component of our national preparedness system, Johns Hopskin University.

[51] Losch, P. (2003). Digital Campus Primer. Sun Microsystems. http://www.sun.com/products-n-solutions/edu/whitepapers/pdf/d igital_campus.pdf

[52]. M.Ragus (2006), M-learning: A future of learning, California, USA.

[53]. Michael Sung (2005), M-learning applications for classroom settings,Massachusetts Institute of Technology, Cambridge.

[54]. Neil McLean (2003), The M-learning paradigm: An overview,Macquarie university, Sydney.

[55] Olaf Zawacki-Richter, Tom Brown, Rhena Delport (2009), Mobile learning: From single project status into the mainstream, European Journal of open, Distance and E-learning.

[56] Olaf Zawacki-Richter, Tom Brown and Rhena Delport (2006), Mobile learning - a new paradigm shift in distance education

[57] Oskar Petterson (2011), Towards a Mobile learning software ecosystem, Linnxus University

[58] Rebecca – rjhogue (2011), An inclusive definition of mobile learning, http://rjh.goingeast.ca/2011/07/17/an-inclusive-definition-of-mobile- learning-edumooc/

[59] Roberto Barchino (2007), An example of application in mobile learning technology, University of Alcalas, Spain.

[60] Ruth Clark (2002), Six principles of effective E-Learning: What works and why, The E-learning guild’s learning solution e-magazine.

[61] Safaa S.Mahmoud (2008), A proposed model for distributing e-courses content through mobile technology architectures, Proceeding of world academy of science, engineering and technology, Volume 27.

[62] Sushil K.Sharma, Fred L.Kitchens (2004), Web services architecture for M-learning, Miller College of Business, Ball State University, USA.

[63] Tim O’Shea, John Self (1983), Learning and teaching with computers artificial intelligence in education, Prentice-hall International, Inc, London.

[64] Torstein Rekkedal, Aleksander Dye, Truls Fagerberg (2005), Mobile distance learning with PDA - development and testing of an always online multimedia environment, Dun Lahoghaire, Co.Dublin, Ireland.

[65] Torstein Rekkedal, Alelsander Dye (2009), Mobile Distance Learning with PDAs: Development and Testing of Pedagogical and System Solutions Supporting Mobile Distance Learners, AU Press, Athabasca University 1200, 10011 - 109 Street Edmonton, AB T5J 3S8.

[66] Traxler, J. (2007), Current state of mobile learning, International Review on Research in Open and Distance learning, vol. 8, no.

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 KHAI THÁC MỘT SỐ ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG HỖ TRỢ HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỰ HỌC TOÁN AMBN (st) T.P.T 200Tr Download file Khai thác một số ứng dụng trên điện thoại di động hỗ trợ học sinh lớp 12 trung học phổ thông tự học toán 1410
Tài liệu cùng nội dung
  • dạy học đọc hiểu kịch bản văn học ở trường trung học theo đặc trưng loại thể

  • dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận ở trường trung học phổ thông

  • quản lý chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục thành phố hồ chí minh

  • rèn luyện kĩ năng thiết kế bài học kiến tạo môn khoa học cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học

  • quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh các trường đại học

  • rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục cá nhân trẻ khuyết tật cho sinh viên cao đẳng sư phạm mầm non ngành giáo dục đặc biệt

  • phát triển năng lực hoạt động xã hội cho sinh viên các trường đại học sư phạm khu vực miền núi phía bắc trong đào tạo theo học chế tín chỉ

  • giáo dục đạo đức công vụ cho học viên trường chính trị cấp tỉnh khu vực miền núi phía bắc

  • vận dụng phương pháp dạy học theo dự án trong dạy học kiến thức về sản xuất và sử dụng điện năng cho học sinh trung học phổ thông

  • phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên khối ngành kinh tế các trường cao đẳng khu vực trung du, miền núi phía bắc theo tiếp cận chuẩn đầu ra

  • Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

    Khai thác một số ứng dụng trên điện thoại di động hỗ trợ học sinh lớp 12 trung học phổ thông tự học toán

    Khai thác một số ứng dụng trên điện thoại di động hỗ trợ học sinh lớp 12 trung học phổ thông tự học toán

    Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Đăng nhập tài khoản
    Các mục quảng cáo
    Thống kê truy cập
    Đang Online: 485
    Hôm nay:43101
    Hôm qua: 59241
    Trong tháng 843679
    Tháng trước1644276
    Số lượt truy cập: 108157791