Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
024.62.97.0777
My status
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share vấn đề giữ gìn và phát huy di sản văn hóa ở thừa thiên huế hiện nay lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
vấn đề giữ gìn và phát huy di sản văn hóa ở thừa thiên huế hiện nay

Ngày đăng: 04/06/2015 Lượt xem: 837 Người Upload: Tao_Do
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Luận án tiến sĩ triết học vấn đề giữ gìn và phát huy di sản văn hóa ở thừa thiên huế hiện nay, LATS làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của vấn đề giữ gìn và phát huy DSVH; Phân tích, đánh giá thực trạng giữ gìn và phát huy DSVH ở TTH hiện nay; Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc giữ gìn và phát huy các DSVH tại địa phương này hiện nay.

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC: VẤN ĐỀ GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA Ở THỪA THIÊN HUẾ HIỆN NAY

 

NCS: TRẦN THỊ HỒNG MINH


Chuyên ngành : CNDVBC & CNDVLS - Mã số 62 22 80 05
Người hướng dẫn: GS.TS NGUYỄN HÙNG HẬU

 

 

MỞ ĐẦU

 

1. Tính cấp thiết của đề tài

 

Lý luận và thực tiễn đã chứng minh rằng, bất kỳ dân tộc nào cũng có quá trình lịch sử phát triển riêng của mình, đồng thời sản sinh ra giá trị văn hóa dân tộc và chính giá trị văn hóa đó đã làm nên diện mạo, cốt cách riêng của mỗi dân tộc để tạo nên sự phong phú đa dạng của nền văn hóa chung của nhân loại. Thực tế ngày càng khẳng định vai trò to lớn của DSVH dân tộc đối với quá trình phát triển của xã hội. Một quốc gia không thể phát triển bền vững nếu thiếu một nền tảng văn hóa nội sinh, nếu các giá trị DSVH bị mai một hoặc không được giữ gìn, phát huy đúng đắn, có hiệu quả.

 

Hiện nay, công tác giữ gìn và phát huy DSVH ở nước ta đã thu được những thành tựu rất đáng khích lệ. Cho đến nay, ở Việt Nam đã có khoảng 3.000 di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh được xếp hạng DSVH quốc gia; 120 bảo tàng các loại ở hầu khắp các tỉnh, thành phố trong toàn quốc. Nhiều DSVH phi vật thể đã và đang được phát hiện, nghiên cứu giữ gìn và phát huy tác dụng. Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội X, Đảng ta đã nêu rõ quyết tâm:

 

Tiếp tục phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế - xã hội, làm cho văn hoá thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

 

Tiếp tục đầu tư cho việc bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng, kháng chiến, các DSVH vật thể và phi vật thể của dân tộc, các giá trị văn hoá, nghệ thuật, ngôn ngữ, thuần phong mỹ tục của cộng đồng các dân tộc. Bảo tồn và phát huy văn hoá, văn nghệ dân gian. Kết hợp hài hoà việc bảo vệ, phát huy các DSVH với các hoạt động phát triển kinh tế, du lịch [32, tr. 106].

 

Ngày nay, TTH là trung tâm văn hóa - du lịch quốc gia và quốc tế hấp dẫn, đã được Tổ chức UNESCO công nhận hai DSVH của nhân loại. Nơi đây hiện đang lưu giữ trong lòng nhiều DSVH vật thể và phi vật thể chứa đựng giá trị biểu trưng cho trí tuệ và tâm hồn của dân tộc Việt Nam. Ngay sau ngày Việt Nam thống nhất, Thủ tướng Phạm Văn Đồng khi vào thăm Huế đã mừng rỡ cho rằng: “Giải phóng xong, Việt Nam may ra còn có Huế để đối ngoại về văn hóa” [35, tr4]. Trong nhiều năm qua, với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, cùng sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, đặc biệt là sự tham gia đầy nhiệt huyết của các cấp chính quyền địa phương, cán bộ,Đảng viên và nhân dân TTH, công tác trùng tu, giữ gìn và phát huy các DSVH ở TTH đã có những chuyển biến lớn lao và đạt nhiều thành tựu to lớn. Nhiều di tích lịch sử văn hóa có giá trị tiêu biểu đã được khôi phục; cảnh quan thiên nhiên được giữ gìn và tôn tạo; Các DSVH phi vật thể và ngành nghề truyền thống cũng được nghiên cứu, phục dựng và phát huy giá trị. Nhìn chung, DSVH ở TTH đã vượt qua giai đoạn khó khăn và đang chuyển dần vào giai đoạn ổn định phát triển theo hướng bền vững. Những giá trị DSVH vật thể và phi vật thể tưởng chừng bị mai một đã dần dần sống lại trong sinh hoạt cộng đồng, trong nếp nghĩ và việc làm người dân cố đô Huế, góp phần mở rộng giao lưu và hội nhập trong đời sống văn hóa của dân tộc Việt Nam với các nước trong khu vực và thế giới.

 

Tuy nhiên, do hậu quả nặng nề của chiến tranh và do thiên tai tàn phá, nhiều di tích văn hóa ở TTH vẫn thường xuyên bị đe dọa. Những nỗ lực trong công tác trùng tu, bảo vệ vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của một quần thể di tích có quy mô lớn, đa dạng, phức tạp và chưa tương xứng với tiềm năng văn hóa vốn có của tỉnh TTT. Không gian hoang phế ở các khu di tích còn lớn, một số công trình văn hóa nghệ thuật tiêu biểu cho bộ mặt hoàng cung Huế vẫn chưa khôi phục, môi trường văn hóa và cảnh quan thiên nhiên, hệ thống nhà vườn vẫn còn bị xâm phạm; Kho tàng văn hóa phi vật thể: Ca múa nhạc cung đình, các lễ hội dân gian, các ngành nghề truyền thống vẫn chưa được khai thác triệt để và đầu tư hiệu quả. Vai trò chủ thể của nhân dân TTH trong việc giữ gìn và phát huy DSVH cũng chưa được khẳng định.

 

Vậy làm thế nào để khắc phục tình trạng nói trên, để các giá trị DSVH của TTH tiếp tục được phát huy có hiệu quả, góp phần xây dựng TTH trở thành một tỉnh vững về chính trị, giàu về kinh tế, đẹp về văn hóa, tôi quyết định chọn đề tài: “Vấn đề giữ gìn và phát huy di sản văn hóa ở Thừa Thiên Huế hiện nay” để làm luận án tiến sĩ của mình.

 

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

 

2.1. Mục đích

 

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của vấn đề giữ gìn và phát huy DSVH; Phân tích, đánh giá thực trạng giữ gìn và phát huy DSVH ở TTH hiện nay; Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc giữ gìn và phát huy các DSVH tại địa phương này hiện nay.

 

2.2. Nhiệm vụ

 

Để thực hiện mục đích trên luận án có nhiệm vụ:

 

- Làm rõ cơ sở lý luận của vấn đề giữ gìn và phát huy DSVH ở nước ta hiện nay. Đặc biệt làm rõ các khái niệm liên quan đến luận án như: Văn hóa,DSVH, giữ gìn và phát huy DSVH.

 

- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về giữ gìn và phát huy DSVH. Từ đó, rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nói chung và tỉnh TTH nói riêng.

 

- Phân tích thực trạng, một số vấn đề đặt ra của việc giữ gìn, phát huy DSVH ở TTH hiện nay. Trên cơ sở đó, luận án đưa ra các quan điểm làm cơ sở và một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của việc giữ gìn và phát huy DSVH tại địa phương trong thời gian tới.

 

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

 

3.1. Đối tượng nghiên cứu

 

Luận án nghiên cứu hoạt động giữ gìn và phát huy DSVH ở tỉnh TTH dưới góc độ triết học. Chủ yếu nghiên cứu thực trạng giữ gìn và phát huy DSVH ở TTH trên những nét tiêu biểu gắn liền với quần thể di tích Cố đô Huế do TTBTDTCĐ Huế quản lý.

 

3.2. Phạm vi nghiên cứu

 

Về không gian: Qua quá trình điền dã thực tế, kế thừa từ các kết quả nghiên cứu của các công trình đi trước, tác giả luận án lựa chọn và tập trung khảo sát chủ yếu các DSVH ở TTH gắn liền với quần thể di tích cố đô Huế.

 

Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng giữ gìn và phát huy các giá trị DSVH ởTTH với trọng tâm số liệu được giới hạn trong khoảng thời gian từ 1996 đến năm 2013, các giải pháp đưa ra cho thời kỳ đến năm 2020.

 

4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

 

- Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước Việt Nam về văn hóa, DSVH, giữ gìn và phát huy DSVH. Cơ sở thực tiễn của luận án là phân tích kinh nghiệm của một số nước và đánh giá thực trạng giữ gìn và phát huy DSVH ở tỉnh TTH.

 

- Trên cơ sở lý luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, luận án sử dụng các phương pháp cụ thể: Phương pháp phân tích- tổng hợp, phương pháp thu thập và xử lý thông tin. Đồng thời có sự kế thừa các kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.

 

5. Những đóng góp về khoa học của luận án

 

- Làm rõ thực trạng giữ gìn và phát huy DSVH ở tỉnh TTH với những nét đặc thù riêng có của một tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm miền trung bao gồm: những kết qủa đạt được, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra.

 

- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả của vấn đề giữ gìn và phát huy DSVH ở tỉnh TTH trong thời gian tới.

 

6. Kết cấu luận án

 

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài luận án gồm 4 chương, 10 tiết.

 

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VẤN ĐỀ GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA Ở THỪA THIÊN HUẾ HIỆN NAY

 

Trong thời gian gần đây, vấn đề giữ gìn và phát huy DSVH được nhiều nhà khoa học quan tâm và đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học có giá trị, đã công bố rộng rãi dưới dạng sách tham khảo, bài báo cáo khoa học…Để đảm bảo tính kế thừa và khẳng định những đóng góp của luận án, luận án chia các công trình nghiên cứu khoa học theo 2 nhóm vấn đề: Nhóm công trình nghiên cứu tổng quát về văn hóa, DSVH và vấn đề giữ gìn phát huy DSVH dân tộc; Nhóm công trình nghiên cứu trực tiếp đến vấn đề giữ gìn và phát huy DSVH ở TTH. Trên cơ sở sự phân định đó, luận án tiến hành chọn lọc có thực hiện tổng quan những công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến luận án như sau:

 

1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TỔNG QUÁT VỀ VĂN HÓA, DI SẢN VĂN HÓA VÀ VẤN ĐỀ GIỮ GÌN, PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA DÂN TỘC

 

- Trong cuốn “Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” [34], các tác giả xuất phát từ sự tiếp cận văn hóa, các yếu tố cấu thành nền văn hóa, những tiền đề lý luận và thực tiễn hoạt động văn hóa hơn nữa thế kỷ qua do Đảng ta lãnh đạo, đã phản ánh rõ những nét chính yếu về tính tiên tiến của nền văn hóa mà nhân dân ta đang xây dựng, về bản sắc văn hóa dân tộc. Qua hoạt động thực tiễn và tham khảo kinh nghiệm xử lý vấn đề văn hóa ở một số nước trên thế giới, cuốn sách ghi nhận rõ nét về thực trạng văn hóa ViệtNam, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để xây dựng nền văn hóa Việt Nam đáp ứng yêu cầu của tình hình mới. Từ đó, đưa ra những định hướng chiến lược cơ bản cho sự nghiệp xây dựng nền văn hóa “tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”, để trở thành nền tảng tinh thần xã hội trên con đường thực hiện mục tiêu: “Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.

 

- Cuốn sách “Một số vấn đề về bảo tồn và phát triển DSVH dân tộc” [139] gồm 3 chương và phần phụ lục đề cập đến những vấn đề lý luận về6

 

DSVH dân tộc; Về vai trò, chức năng của DSVH đối với việc lựa chọn mô hình phát triển văn hóa dân tộc. Căn cứ vào những đòi hỏi thực tiễn của cuộc sống để tiến hành phân loại và bước đầu mô tả thực trạng vốn DSVH dân tộc.

 

Làm nổi rõ những mặt tồn tại, những nguyên nhân đã và đang gây nên sự xuống cấp vốn DSVH trong thời gian qua. Từ đó, đưa ra những kiến nghị, biện pháp cụ thể và giới thiệu kinh nghiệm của Nhật Bản về giữ gìn và phát huy DSVH.

 

Những nội dung của cuốn sách liên quan đến đề tài luận án:

 

- Khái niệm DSVH là tổng thể những tài sản văn hóa truyền thống trong hệ thống giá trị của nó, được chủ thể nhận biết và đưa vào sử dụng nhằm đáp ứng những nhu cầu của hiện tại. Đóng vai trò then chốt ở đây là những khái niệm “nhận biết” và sử dụng; Bên ngoài mối quan hệ với chủ thể, không tồn tại khái niệm DSVH theo nghĩa đích thực của nó.

 

- Chính sách về bảo tồn và phát triển DSVH dân tộc của nước ta trong thời gian qua thông qua các kỳ đại hội của Đảng.

 

- Một số bài học kinh nghiệm từ việc bảo tồn và phát huy DSVH tạiNhật Bản: Luôn coi bảo tồn và khai thác tài sản văn hóa là một vấn đề quan trọng được quy định trong các văn bản pháp luật, chính sách. Thể hiện việc bảo tồn các DSVH được nhấn mạnh trong nhận thức của mỗi người dân và thể hiện chức năng, vai trò của di sản trong qúa trình phát triển của đất nước Nhật Bản theo hướng bền vững. Từ những nhận thức trên, Nhật Bản đã thực hiện hóa DSVH trong đời sống thực tiễn bằng một loạt biện pháp cụ thể như:

 

Tổ chức bộ máy hành chính và ngân sách hoạt động, khai thác các giá trị văn hóa trên cơ sở đưa chúng thâm nhập vào đời sống hiện đại của cộng đồng…

 

Tuy nhiên, cuốn sách này chỉ nghiên cứu giá trị DSVH nói chung mà chưa đi sâu nghiên cứu về vấn đề giữ gìn và phát huy DSVH ở một số thành phố có nhiều tài sản văn hóa đáp ứng nhu cầu hội nhập và phát triển như TTH. Những gợi ý đối với việc giữ gìn và phát huy DSVH dân tộc ở Việt Nam nêu trên mới ở tầm vĩ mô và ở phương diện lý luận chung, chưa đưa ra một cách cụ thể gắn với một loại hình DSVH nào, nhất là đối với TTH, một thành phố đang lưu giữ rất nhiều tài sản văn hóa dân tộc. Tuy nhiên, tác giả luận án xem đây là một công trình khoa học có thể kế thừa để làm những căn cứ tìm ra các giải pháp thích hợp nhằm giữ gìn và phát huy DSVH ở TTH.

 

- Cuốn sách “Văn hóa mục tiêu và động lực của sự phát triển xã hội”,” [54] đã nghiên cứu bản chất của văn hóa nhằm chứng minh văn hóa vừa là mục tiêu phấn đấu vươn lên của xã hội loài người vừa là động lực mạnh mẽ có ý nghĩa quyết định trong việc thúc đẩy quá trình phát triển xã hội theo hướng nhân văn; Từ đó vận dụng nguyên tắc về mối quan hệ thống nhất giữa mục tiêu và động lực của văn hóa (văn hóa- phát triển- tiến bộ) Vào quá trình xây dựng và phát triển xã hội Việt Nam hiện nay.

 

Nội dung của cuốn sách liên quan đến đề tài chủ yếu nằm ở chương I, trong đó tác giả có thể tiếp cận quan niệm triết học mát xít về văn hóa để làm cơ sở lý luận của luận án.

 

- Trong cuốn “Phát triển văn hóa Việt Nam giai đoạn 2011-2020 những vấn đề phương pháp luận” [37] là kết quả nghiên cứu bước đầu của đề tài khoa học cấp Nhà nước Phát triển văn hóa Việt Nam giai đoạn 2011- 2020, mã số KX04- 13/06 do tác giả làm chủ nhiệm. Trên cơ sở tổng kết thực tiễn 25 năm xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam “tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc”, các bài viết trong cuốn sách đã phân tích, đánh gía thực trạng văn hóa Việt Nam và thực trạng lãnh đạo, quản lý văn hóa của Đảng, Nhà nước ta; Chỉ rõ mối quan hệ giữa văn hóa và các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội; Xây dựng văn hóa chính trị; Đề xuất mục tiêu, quan điểm, định hướng và các giải pháp có tính chất đột phá để phát triển văn hóa dân tộc trong thập kỷ tới.

 

Những nội dung của cuốn sách này liên quan trực tiếp đến đề tài luận án tập trung chủ yếu ở các bài viết: Khái niệm văn hóa và sự phát triển của văn hóa (GS. TS Đỗ Huy); Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc (PGS. TS Phạm Đức Duy). Tác giả luận án có thể kế thừa các nội dung sau:

 

- Cách tiếp cận khái niệm văn hóa theo nhiều cách khác nhau, đặc biệt cuốn sách khẳng định phương pháp tiếp cận mácxít về văn hóa là cách tiếp8 cận về hình thái kinh tế - xã hội, do đó: “Văn hóa gắn bó chặt chẽ với sự vận động của các phương thức sản xuất”, “nguyên tắc tiếp cận đầu tiên với văn hóa là phải tìm thấy mối quan hệ giữa tự nhiên và văn hóa” [37, tr. 22].

 

- Các quan điểm chỉ đạo của Đảng cộng sản Việt Nam như văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội; Nền văn hóa mà chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam; Đồng thời chỉ ra một trong những nhiệm vụ quan trọng là cần giữ gìn và phát huy các DSVH:

 

DSVH là cơ sở để liên kết cộng đồng, là nền tảng để sáng tạo ra các giá trị văn hóa mới, là tiền đề để mở rộng giao lưu văn hóa với các dân tộc khác trên thế giới. DSVH không chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần của nhân dân, góp phần khẳng định niềm tự hào dân tộc mà còn là nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội” [37, tr. 177].

 

- Cuốn “Bảo tồn, phát huy giá trị DSVH vật thể Thăng Long - Hà Nội” [8] đã làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn kinh nghiệm bảo tồn, phát huy giá trị của DSVH vật thể Thăng Long - Hà Nội, tiếp thu những quan điểm mới về quản lý di sản một số nước trên thế giới để vận dụng vào công tác bảo tồn, phát huy các giá trị di sản vật thể Thăng Long - Hà Nội; Xuất phát từ thực trạng DSVH vật thể Thăng Long - Hà Nội làm rõ giá trị của nó trong thời kỳ công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế. Trên cơ sở chỉ ra những nguy cơ, thách thức của công cuộc bảo tồn DSVH, cuốn sách đã đề xuất các giải pháp nhằm phát huy hiệu quả của công tác bảo tồn và phát huy các giá trị di sản vật thể Thăng Long - Hà Nội. Sách gồm 5 chương và những nội dung của cuốn sách liên quan trực tiếp đến đề tài luận án tập trung chủ yếu ở chương 2 và chương 5. Từ kết quả nghiên cứu của cuốn sách, tác giả có thể chọn lọc, kế thừa và phát triển trong quá trình viết luận án là:

 

- Các văn bản của Đảng ta về công tác bảo tồn và phát huy các giá trị DSVH, đặc biệt một mốc đánh dấu quan trọng về định hướng của Đảng đó là Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) Viết: “DSVH là tài sản vô giá, gắn kết cộng đồng dân tộc, là cốt lõi của bản sắc dân tộc, cơ sở để sáng tạo những giá trị mới và giao lưu văn hóa”.

 

- Thông qua các nhóm giải pháp về: Nâng cao năng lực quản lý DSVH; cơ chế chính sách kinh tế - tài chính; Luật pháp; Huy động sự tham gia của cộng đồng; Nâng cao nhận thức của người dân, cán bộ trong và ngoài ngành văn hóa, thể thao và du lịch về giá trị của di sản và việc bảo tồn và phát huy giá trị của di sản; Xây dựng lưu trữ tài liệu, thông tin; Hợp tác quốc tế… tác giả luận án có thể áp dụng vào chính thực tiễn của công tác bảo tồn và phát huy các giá trị DSVH ở TTH hiện nay.

 

--------------------------------------Luận án tiến sĩ triết học gồm gần 200Tr có nội dung như sau:

 

MỤC LỤC

 

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VẤN ĐỀ GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA Ở THỪA THIÊN HUẾ HIỆN NAY

 

1.1. Các công trình nghiên cứu tổng quát về văn hóa, di sản văn hóavà vấn đề giữ gìn, phát huy di sản văn hóa dân tộc

1.2. Các công trình nghiên cứu trực tiếp đến việc giữ gìn và phát huy di sản văn hóa ở Thừa Thiên Huế hiện nay

 

Chương 2: GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

 

2.1. Văn hóa, di sản văn hóa và vấn đề giữ gìn phát huy di sản vănhóa ở Việt Nam hiện nay

2.2. Vị trí và vai trò của di sản văn hóa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

2.3. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới trong việc giữ gìn, phát huy giá trị di sản văn hóa

 

Chương 3: GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HOÁ Ở THỪA THIÊN HUẾ HIỆN NAY- THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA

 

3.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc giữ gìn và phát huy di sảnvăn hóa ở Thừa Thiên Huế hiện nay

3.2. Thực trạng của vấn đề giữ gìn và phát huy di sản văn hóa ở Thừa Thiên Huế hiện nay

3.3. Những vấn đề đặt ra đối với việc giữ gìn và phát huy di sản văn hóa ở Thừa Thiên Huế hiện nay

 

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC GIỮ GÌN, PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA Ở THỪA THIÊN HUẾ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

 

4.1. Phương hướng cơ bản, tầm nhìn để nâng cao hiệu quả của việcgiữ gìn và phát huy di sản văn hóa ở Thừa Thiên Huế hiện nay

4.2. Những giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả của việc giữ gìnvà phát huy các di sản văn hóa ở Thừa Thiên Huế hiện nay

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

 

CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DSVH: Di sản văn hóa

KTTT: Kinh tế thị trường

UBND: Ủy ban nhân dân

TTBTDTCĐ: Trung tâm bảo tồn di tích cố đô

TTH: Thừa Thiên Huế

 

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN

 

Bảng 3.1: Tổng số khách du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế phát triểnhơn trong những năm gần đây

Bảng 3.2: Doanh thu của tỉnh Thừa Thiên Huế từ 2006 - 2012

Bảng 3.3: Lượt khách và doanh thu của nhà hát Duyệt Thị Đường và Minh Khiêm Đường từ 2003 đến 2009

Biểu đồ 3.1: Doanh thu vé tham quan từ năm 1996- 2011

 

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

1. Phan Thuận An (1999), Kinh thành Huế, Nxb Thuận Hóa Huế.

2. Phan Thuận An (2009), Kiến trúc cố đô Huế, Nxb Đà Nẵng.

3. Ban Tư tưởng-Văn hóa Trung ương, Vụ Giáo dục lý luận chính trị (1994), Tìm hiểu về văn hóa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

4. Trần Quốc Bảng (1995), (1995), “Chính sách văn hóa đối với phát triển”,, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, (6).

5. Nguyễn Duy Bắc (Chủ biên) (2008), Sự biến đổi các giá trị văn hóa trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay, Nxb Từ điển bách khoa và Viện Văn hóa.

6. Nguyễn Chí Bền (2000), Văn hóa Việt Nam-những suy ngẫm, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội.

7. Nguyễn Chí Bền (2007), (2007), “Bảo tồn DSVH phi vật thể ở nước ta hiện nay”,, Tạp chí Cộng sản, (7/127).

8. Nguyễn Chí Bền (Chủ biên) (2010), Bảo tồn, phát huy giá trị DSVH vật thể Thăng Long-Hà Nội, Nxb Hà Nội.

9. Trần Văn Bính (2010), Văn hóa Việt Nam trên con đường đổi mới những thời cơ và thách thức, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

10. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Di sản Văn hóa (006), Một con đường tiếp cận di sản văn hóa, Tập 2, Hà Nội.

11. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Di sản Văn hóa (2008), Một con đường tiếp cận di sản văn hóa, Tập 3, Hà Nội.

12. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Di sản Văn hóa (2009), Một con đường tiếp cận di sản văn hóa, Tập 4, Hà Nội.

13. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Di sản Văn hóa (2010), Một con đường tiếp cận di sản văn hóa, Tập 5, Hà Nội.

14. Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế (2006), Đề án điều chỉnh quy hoạch bảo tồn phát huy di tích cố đô Huế giai đoạn 2010-2020, Huế.

15. Bộ Văn hoá-Thông tin (2003), Quy định của Nhà nước về hoạt động và quản lý văn hoá thông tin, Nxb Văn hoá thông tin, Hà Nội.153

16. Bộ Văn hóa Thông tin, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế (2006), Đề án điều chỉnh quy hoạch bảo tồn phát huy di tích cố đô Huế giai đoạn 1996-2015, Huế.

17. Trường Chinh (1974), Chủ nghĩa Mác và văn hóa Việt Nam, Nxb Sự thật, Hà Nội.

18. Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Văn Huyên, Đỗ Huy (2002), Giá trị truyền thống trong những thách thức của toàn cầu hóa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

19. Nguyễn Trọng Chuẩn (2002), “Vấn đề khai thác những giá trị văn hóa truyền thống vì mục tiêu phát triển”, Tạp chí Triết học, (2).

20. Hoàng Chương (2012), (2012), “Thực trạng vấn đề bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc”,, Báo Nhân Dân, ngày 2/4/2012, tr.5.

21. Cục Di sản văn hóa (2007), Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể, Tập 1, Nxb Thế giới, Hà Nội.

22. Đoàn Bá Cự (1997), (1997), “Bảo tồn di tích và vấn đề xã hội hóa văn hóa”,, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, (1/151).

23. Trần Huy Hùng Cường (2005), Đường đến di sản thế giới miền Trung, Nxb Trẻ, thành phố Hồ Chí Minh.

24. Thành Duy (1996), Văn hóa trong phát triển của xã hội Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

25. Phan Tiến Dũng, “Bảo tồn DSVH phi vật thể-một yếu tố cơ bản làm cho giá trị quần thể di tích Huế luôn được tỏa sáng”, http://tapchi songhuong.com.vn/index.php?main=newsdetail&pid=39&catid=52 &ID=2763&shname=

26. Đinh Xuân Dũng (2004), Mấy cảm nhận về văn hóa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

27. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

28. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

29. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.154

30. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Các nghị quyết của Trung ương Đảng (2001-2004), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

31. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 52, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

32. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

33. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia-Sự thật, Hà Nội.

34. Nguyễn Khoa Điềm (Chủ biên) (2002), Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

35. Phạm Văn Đồng (1995), Văn hóa và đổi mới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

36. Phạm Duy Đức (2008), Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về văn hóa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

37. Phạm Duy Đức (Chủ biên) (2009), Phát triển văn hóa Việt nam giai đoạn 2011-2020 những vấn đề phương pháp luận, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

38. Phạm Duy Đức (Chủ biên) (2010), Thành tựu trong xây dựng và phát triển văn hóa Việt Nam 25 năm đổi mới (1986-2010), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

39. Nguyễn Phú Đức (2003), (2003), “Di sản văn hóa Huế với phát triển du lịch”,, Tạp chí Huế xưa và nay, (60).

40. Hiếu Giang (2003), (2003), “Về giá trị văn hoá phi vật thể Thăng Long-Hà Nội”,, Tạp chí Di sản văn hoá, (3), tr.90-92, 32.

41. Trần Văn Giàu (Chủ biên) (1996), Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam, Tái bản, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

42. Phạm Thanh Hà (2011), Giữ gìn bản sắc dân tộc Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

43. Phạm Minh Hạc (1996), Phát triển văn hóa, giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc kết hợp tinh hoa nhân loại, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

44. Đinh Hồng Hải, Nguyễn Viết Cường (2005), Bảo tồn và khai thác văn hóa-một số vấn đề cần đặt ra, Kỷ yếu Hội nghị thông báo Văn hóa dân gian năm 2004.155

45. Phan Thanh Hải (2012), (2012), “Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa Huế: cơ hội và thách thức”,, Tạp chí Xưa và Nay, (112+113).

46. Phan Thanh Hải (2012), (2012), “30 năm bảo tồn và phát huy DSVH Huế”,, Tạp chí Huế xưa và nay, (109).

47. Lê Như Hoa (2003), Bản sắc văn hóa trong lối sống hiện đại, Nxb Thông tin, Hà Nội.

48. Hội Văn nghệ dân gian Thừa Thiên Huế (1991), Bảo tồn và phát triển văn nghệ dân gian Thừa Thiên Huế, Huế.

49. Đỗ Huy (Chủ biên) (1996), Văn hóa mới Việt Nam-sự thống nhất và đa dạng, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

50. Đỗ Huy (2002), Nhận diện văn hóa Việt Nam và sự biến đổi của nó trong thế kỹ XX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

51. Đỗ Huy (2005), Văn hóa và phát triển, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

52. Nguyên Văn Huyên (1996), Góp phần nghiên cứu văn hóa Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

53. Nguyễn Văn Huyên (1999), “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc”, Tạp chí Triết học, (1/107).

54. Nguyễn Văn Huyên (Chủ biên) (2006), Văn hóa mục tiêu và động lực của sự phát triển xã hội, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

55. Nguyễn Văn Huyên (2007), “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc”, Tạp chí Triết học.

56. Lê Văn Huyên (2002), Lễ hội Huế thời Nguyễn, tuyển tập những bài nghiên cứu về thời Nguyễn, Sở Khoa học công nghệ và môi trường Thừa Thiên Huế.

57. Trần Huyền (2009), “Bảo toàn tính xác thực của di sản văn hóa phi vật thể trong hoạt động du lịch và tổ chức lễ hội”, Tạp chí Xưa và Nay, (96).

58. Nguyễn Quốc Hùng (2001), (2001), “Bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể-khái niệm và nhận thức”,, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, (4/202).

59. Nguyễn Quốc Hùng (2003), (2003), “Hành trình 10 năm của di sản văn hóa Huế”,, Tạp chí Huế xưa và nay, (60).156

60. Nguyễn Quốc Hùng (2002), “Luật di sản văn hóa-văn bản luật hoàn chỉnh về bảo vệ, phát huy di sản văn hóa ở nước ta”, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, (2).

61. Nguyễn Thị Hương (Chủ biên), Trần Kim Cúc (2011), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng, phát triển văn hóa Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia-Sự thật, Hà Nội.

62. Huỳnh Đình Két, “Di tích cảnh quan Huế-một số vấn đề về công tác bảo tồn”,http://tapchisonghuong.com.vn/index.php?main=newsdetail&p id=39&catid=52&ID=2763&shname=

63. Vũ Khiêu, Phạm Xuân Nam (Chủ biên) (1993), Mấy vấn đề văn hóa và phát triển ở Việt Nam hiện nay, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

64. Vũ Khiêu (Chủ biên), Phạm Xuân Nam, Hoàng Trinh (1993), Phương pháp luận về vai trò cuả văn hóa trong phát triển, Tái bản có bổ sung và sửa chữa, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

65. Tùng Lâm (1995), “Những việc làm cơ bản và cấp thiết trong công cuộc bảo tồn di sản văn hóa Huế”, Tạp chí Huế xưa và nay, (5).

66. Phan Huy Lê-Vũ Minh Giang (1994), Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay, Hà Nội.

67. Trường Lưu (2003), Toàn cầu hóa và vấn đề bảo tồn văn hóa dân tộc, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

68. F. Mayor (1994), (1994), “Ban đầu và cuối cùng là văn hóa”,, Người đưa tin UNESCO, (10).

69. C.Mác-Ph.Ăngghen (1958), Về văn học và nghệ thuật, Nxb Sự thật, Hà Nội.

70. C.Mác-Ph.Ăngghen (1994), Toàn tập, Tập 20, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

71. C.Mác-Ph.Ăngghen (2000), Toàn tập, Tập 42, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

72. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, Tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

73. Phạm Xuân Nam (1998), “Bản sắc văn hóa Việt Nam trong giao lưu văn hóa với khu vực và thế giới”, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, (5).

74. Phan Ngọc (1998), Bản sắc văn hóa Việt Nam, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội.157

75. Thái Công Nguyên (Chủ biên) (1999), Quần thể di tích Huế di sản thế giới, Nxb Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế.

76. Nhiều tác giả (2005), Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam, Viện Văn hóa-Thông tin xuất bản, Hà Nội.

77. Hoàng Phê (2003), Từ điển tiếng Việt, in lần thứ 9, Nxb Đà Nẵng-Trung tâm từ điển học, Hà Nội-Đà Nẵng.

78. Lê Đình Phúc (2010), (2010), “Nhã nhạc cung đình Huế với việc phát triển du lịch”,, Tạp chí Huế xưa và nay, (101).

79. Lê Đình Phúc (2012), (2012), “Các di sản thế giới với sự phát triển du lịch ở miền trung”,, Tạp chí Huế xưa và nay, (105).

80. Nguyễn Vinh Phúc (1997), (1997), “Xây dựng làng văn hóa nên chú ý tới tính chất khu vực”,, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, (1/151).

81. Quốc hội (2003), Luật Di sản văn hóa và các văn bản hướng dẫn thi hành, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

82. Quốc hội (2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5, số 32/ 2009/QH 12, ngày 18 tháng 6 năm 2009.

83. Bùi Hoài Sơn (2007), Quản lý lễ hội truyền thống của người Việt ở châu thổ Bắc Bộ từ 1945 đến nay, Luận án tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

84. Sở Văn hóa thể thao du lịch Thừa Thiên Huế (2012), Báo cáo tổng kết năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2013.

85. Sở Văn hóa thể thao du lịch Thừa Thiên Huế (2013), Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2030.

86. Chu Thái Thành (2007), (2007), “Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc”,, Tạp chí Cộng sản, (14/134).

87. Ngô Phương Thảo (2008), (2008), “Bảo vệ di sản, cuộc chiến từ những góc nhìn”, Tạp chí Văn hoá nghệ thuật, (289).

88. Trần Ngọc Thêm (2001), Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh.158

89. Ngô Đức Thịnh (2007), (2007), “Bảo tồn và phát huy văn hóa phi vật thể”,, Tạp chí Cộng sản, (15/135).

90. Nguyễn Hữu Thông (1994), Huế nghề và làng nghề thủ công truyền thống, Nxb Thuận Hóa Huế.

91. Nguyễn Hữu Thông (2012), (2012), “Hệ giá trị và nhân tố con người trong di sản văn hóa xứ Huế”,, Tạp chí Huế xưa và nay, (109).

92. Lê Văn Thuyên (1998), “Một số giải pháp bảo tồn di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Tạp chí Huế xưa và nay, (28).

93. Đỗ Thị Minh Thúy (Chủ biên) (2001), Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc: thành tựu và kinh nghiệm, Viện Văn hóa và Nxb Văn hóa Thông tin Hà Nội.

94. Đỗ Thị Minh Thúy (Chủ biên) (2003), 60 năm đề cương văn hóa với văn hóa và phát triển ở Việt Nam hôm nay, Viện Văn hóa và Nxb Văn hóa Thông tin Hà Nội.

95. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định 818/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án điều chỉnh quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị Di tích Cố đô Huế giai đoạn 2010-2020.

96. Đàm Hoàng Thụ (1998), Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa nghệ thuật ở nước ta hiện nay, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội.

97. Đàm Văn Thụ (1998), (1998), “Về chính sách giữ gìn và phát huy di sản văn hóa nghệ thuật”,, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, (6/168).

98. Trần Mạnh Thường (2000), Những di sản nổi tiếng thế giới, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội.

99. Nguyễn Danh Tiên (2012), Đảng lãnh đạo xây dựng và phát triển văn hóa trong thời kỳ đổi mới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

100.Nguyễn Quang Trung Tiến, Phan Tiến Dũng và các tác giả khác (1994), Huế thành phố du lịch, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

101. Lưu Trần Tiêu (1991), (1991), “Di tích-bản thông điệp của các thế hệ”,, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, (97).

102. Lưu Trần Tiêu (2002), (2002), “Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa Việt Nam”,, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật.159

103. Lưu Trần Tiêu (2003), (2003), “Di sản văn hóa thế giới-10 năm nhìn lại”,, Tạp chí Huế xưa và nay, (60).

104. Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế (2011), Nghị quyết hội nghị lần thứ năm của Bch Đảng bộ tỉnh khóa XIV về xây dựng Thừa Thiên Huế xứng tầm là trung tâm văn hoá, du lịch đặc sắc của cả nước giai đoạn 2011 2015 và tầm nhìn đến năm 2020.

105. Tổng kết một số vấn đề lý luận thực tiễn qua 20 năm đổi mới (1986 2006) (2006), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

106.Hoàng Trinh (1996), Vấn đề văn hóa và phát triển, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

107.Võ Quang Trọng (Chủ biên), Bảo tồn, phát huy giá trị DSVH phi vật thể ở Thăng Long-Hà Nội, Nxb Hà Nội.

108. Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế (2001), Thời gian đã chứng minh, Tập san kỷ niệm 5 năm thực hiện dự án quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di tích cố đô Huế.

109. Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế (2003),Huế Di sản và cuộc sống, Huế.

110. Trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế (2003), Công cuộc bảo tồn di sản Thế giới ở Thừa Thiên Huế, Huế.

111. Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế, Phòng Nghiên cứu khoa học và hướng dẫn tổ chức (2010), DSVH Huế nghiên cứu và bảo tồn, Kỷ yếu hội thảo.

112. Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế-Phòng Nghiên cứu khoa học (2010), Di sản văn hóa Huế nghiên cứu và bảo tồn, Tập 1, Huế.

113. Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế-Phòng Nghiên cứu khoa học (2012), Di sản văn hóa Huế nghiên cứu và bảo tồn, Tập 2, Huế.

114. Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế-Phòng Nghiên cứu khoa học (2013), Di sản văn hóa Huế nghiên cứu và bảo tồn, Tập 3, Huế.

115. Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế (2012), 30 năm bảo tồn và phát huy giá trị DSVH Huế (1982-2012), Huế.

116. Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế (2013), Công cuộc bảo tồn di sản thế giới ở TTH, Công ty cổ phần in Thuận Phát, Huế.160

117. Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn quốc gia (2002), Tính đa dạng của văn hóa Việt Nam: Những tiếp cận về sự bảo tồn, Công ty in và thương mại Thái Hà xuất bản, Hà Nội.

118.Hoàng Phủ Ngọc Tường (1995), Huế di tích và con người, Nxb Thuận Hóa, Huế.

119. Chu Quang Trứ (1996), Di sản văn hóa dân tộc trong tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam, Nxb Thuận Hóa, Huế.

120. Từ điển Triết học (1986), Nxb Tiến bộ, Mátxcơva.

121.UNESCO (1993), (1993), “Hội nghị tư vấn quốc tế về các di sản văn hóa phi vật chất”,, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, (6/114).

122.UNESCO (1995), “Bảo vệ và phát huy các di sản văn hóa phi vật thể (Quan điểm của UNESCO và một số kinh nghiệm quốc tế)”, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, (3/129).

123.UNESCO (2001), Tuyên bố toàn cầu về sự đa dạng văn hóa, Hội nghị quốc tế do UNESCO.

124.UNESCO (2005), Công ước UNESCO về bảo tồn và phát huy đa dạng văn hóa, Hội thảo quốc tế “Khía cạnh pháp lý của vấn đề bảo tồn đa dạng văn hóa”, Hà Nội.

125. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (1999), Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu Kinh thành Huế, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

126.Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (2005), Địa chí Thừa Thiên Huế, Tập 1, Phần tự nhiên, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

127.Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (2006), Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.

128.Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (2008), Quyết định về việc phân công quản lý di tích.

129. Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (2010), Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế (1995-2010), Huế.

130.Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Công thương (2010), Đề án khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống và ngành nghề TTCN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2007-2015.161

131.Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (2011), Dự thảo phát triển nhân lực tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2020, Huế.

132.Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (2011), Báo cáo hai năm thực hiện Kết luận 48-KL/ TW của Bộ chính trị về xây dựng và phát triển Thừa Thiên Huế và đô thị Huế đến năm 2020.

133.Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (2012), Báo cáo cuối cùng quy hoạch phát triển du lịch Thừa Thiên Huế đến năm 2020, Huế.

134.Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (2012), Đề án phát triển du lịch trên cơ sở phát huy giá trị di tích cố đô Huế giai đoạn 2012-2020.

135.Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Thể thao và du lịch-Hội Khoa học lịch sử Thừa Thiên Huế (2012), Tiềm năng và hướng phát triển du lịch Bắc trung bộ, Kỷ yếu hội thảo khoa học.

136.Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế (2013), Báo cáo tổng kết công tác năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ năm 2013.

137. Ủy ban quốc gia về Thập kỷ quốc tế phát triển văn hóa (1992), Thập kỷ thế giới phát triển văn hóa, Bộ văn hóa Thông tin và thể thao, Hà Nội.

138.Viện Văn hóa nghệ thuật (1990), Huế ngàn năm văn vật, Hà Nội.

139.Hoàng Vinh (1997), Một số vấn đề về bảo tồn và phát triển DSVH dân tộc”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

140.Hoàng Vinh (1999), Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng văn hóa ở nước ta, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội.

141.Hồ Sỹ Vịnh (Chủ biên) (1993), Văn hóa vì con người, Nxb Văn hóa và Tạp chí Văn hóa-nghệ thuật, Hà Nội.

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 VẤN ĐỀ GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA Ở THỪA THIÊN HUẾ HIỆN NAY AMBN (st) T.T.H.M 200Tr Download file vấn đề giữ gìn và phát huy di sản văn hóa ở thừa thiên huế hiện nay 1311
  • các tỉnh, thành ủy ở vùng duyên hải miền trung lãnh đạo phát triển nhân lực khoa học - công nghệ giai đoạn hiện nay

  • những yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của trẻ em vào các quyết định liên quan đến trẻ em trong gia đình

  • tư tưởng giáo dục của khổng tử và ý nghĩa của nó đối với đổi mới giáo dục việt nam hiện nay

  • tư tưởng cải cách của fukuzawa yukichi (1835-1901) và giá trị của nó

  • vai trò đội ngũ trí thức thành phố hồ chí minh trong giai đoạn hiện nay

  • mối quan hệ giữa tổ chức xã hội và nhà nước pháp quyền ở việt nam hiện nay

  • công tác bầu cử của đại hội đại biểu đảng bộ xã ở các tỉnh đồng bằng sông hồng giai đoạn hiện nay

  • Xây dựng đội ngũ trí thức tại thành phố hồ chí minh trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

  • Đạo cao đài hiện nay và ảnh hưởng của nó đến đời sống văn hoá, tinh thần của cộng đồng người việt vùng đông nam bộ

  • Giá trị đạo đức truyền thống với việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay (qua thực tế các trường đại học, cao đẳng ở Hà Nội)

  • Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

    vấn đề giữ gìn và phát huy di sản văn hóa ở thừa thiên huế hiện nay

    vấn đề giữ gìn và phát huy di sản văn hóa ở thừa thiên huế hiện nay

    Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Đăng nhập tài khoản
    Các mục quảng cáo
    Thống kê truy cập
    Đang Online: 485
    Hôm nay:43104
    Hôm qua: 59241
    Trong tháng 843682
    Tháng trước1644276
    Số lượt truy cập: 108157794