Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
024.62.97.0777
My status
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share Cơ sở khoa học của dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
Cơ sở khoa học của dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam

Ngày đăng: 06/06/2015 Lượt xem: 1078 Người Upload: Tao_Do
Yêu thích: 1 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục: Cơ sở khoa học của dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất quy trình, kỹ thuật và các giải pháp tăng cường các điều kiện để dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam đảm bảo được độ tin cậy và đáp ứng được các yêu cầu của thực tiễn.

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

 

 NCS: TRẦN THỊ PHƯƠNG NAM

 

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục - Mã số: 62.14.01.14

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS. TS. NGUYỄN CÔNG GIÁP - TS. PHẠM QUANG SÁNG

 

 

MỞ ĐẦU

 

1. Lý do chọn đề tài

 

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013, Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có quan điểm chỉ đạo: “Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ Tổ quốc; Với tiến bộ khoa học và công nghệ; Phù hợp quy luật khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng”. Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học (GDĐH) Việt Nam giai đoạn 2006-2020 cũng có quan điểm chỉ đạo: “Gắn kết chặt chẽ đổi mới giáo dục đại học với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội,… nhu cầu nhân lực trình độ cao của đất nước và xu thế của khoa học và công nghệ”. Ưu tiên đào tạo nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế – xã hội (KT-XH) Là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của chiến lược phát triển giáo dục nước ta trong hiện tại và tương lai.

 

Với xu thế toàn cầu hoá và cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, đặc biệt Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), để có thể cạnh tranh có hiệu quả, giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, đáp ứng kịp thời nguồn nhân lực về số lượng, cơ cấu và chất lượng, phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ và nhu cầu của phát triển kinh tế – xã hội. Đồng thời, giáo dục cũng phải góp phần giữ gìn bản sắc của mỗi dân tộc trong quá trình hội nhập và phát triển.

 

Thực tiễn cho thấy giáo dục chính là một trong những yếu tố quan trọng nhất để đánh giá sự phát triển của một quốc gia. Một nền kinh tế có tốc độ phát triển cao hôm nay có thể sụp đổ ngày mai, nhưng một nền giáo dục bền vững sẽ đảm bảo khả năng cạnh tranh của một quốc gia trong 50 năm hoặc thậm chí là 100 năm tới. Bác Hồ cũng đã từng nói: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”. Ngân hàng Thế giới cũng đã đưa ra báo cáo xếp loại sự giàu có của một quốc gia, theo đó tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Không còn là tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá, mà dành tầm quan trọng cho các yếu tố tài nguyên thiên nhiên, chất lượng môi trường, giáo dục và tính cơ động của xã hội.

 

Giáo dục vừa được hưởng lợi từ phát triển kinh tế, vừa là nhân tố chính nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, là điều kiện, tiền đề cho phát triển kinh tế. Giáo dục đóng góp vào việc tạo ra nguồn lao động có thái độ và kỷ luật lao động, có kiến thức và kỹ năng, có sức khoẻ - nhân tố quyết định tăng năng suất lao động. Năng suất lao động tăng sẽ đóng góp chủ yếu vào việc tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập của người dân; Đưa giáo dục đến với người nghèo và có thể coi đây là biện pháp hiệu quả nhằm tăng thêm việc làm để nâng cao đóng góp của họ vào tổng thu nhập. Giáo dục là con đường chủ đạo sản sinh khoa học, những thành tựu của khoa học xác định trình độ và tính chất của sản xuất, còn hệ thống giáo dục xác định trình độ phát triển của khoa học thời kỳ tiếp theo. Ở Việt Nam nói riêng và các nước nói chung, số người có nhu cầu học ở đại học không ngừng gia tăng. Sự gia tăng này không chỉ do sự gia tăng tự nhiên và cơ học của dân số ở mỗi quốc gia mà còn thể hiện nhu cầu được hiểu biết, được tiếp cận những kiến thức, kỹ năng mang lại thu nhập tốt hơn trong thời đại nền kinh tế tri thức đang ngày càng chiếm lĩnh ưu thế. Đối tượng người học cũng ngày càng đa dạng. Mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học cũng phát triển nhanh nhưng vẫn chưa phù hợp với nhu cầu xã hội. Quy mô nhân lực có trình độ CĐ, ĐH có chiều hướng gia tăng nhưng cung và cầu vẫn còn chưa gặp nhau, các doanh nghiệp vẫn phải đi tìm người, trong khi đó số SV ra trường nhưng chưa có việc làm phù hợp với chuyên môn cũng còn tương đối nhiều. Điều này đòi hỏi cần có những dự báo đảm bảo tính khoa học về nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học để các trường có căn cứ xác định cơ cấu đào tạo của mình.

 

Các đề tài, nghiên cứu về dự báo nói chung, dự báo giáo dục và dự báo nhân lực cũng đã được thực hiện không ít. Tuy nhiên, những nghiên cứu riêng về dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học (CĐ, ĐH) Còn chưa được thể hiện rõ nét, gần đây mới chỉ tập trung vào thử nghiệm một số mô hình dự báo cầu nhân lực có trình độ CĐ, ĐH. Những khó khăn về cơ sở dữ liệu khi áp dụng các mô hình dự báo trong điều kiện Việt Nam hiện nay đã được đề cập, song các phương án thay thế giữa các biến hoặc hoàn thiện cơ sở dữ liệu cũng cần tiếp tục đề xuất có sức thuyết phục mạnh hơn. Trong các nghiên cứu đã thực hiện, cơ sở khoa học để hình thành dự báo nhu cầu nhân lực trình độ đại học, cao đẳng chưa được giải quyết triệt để và những khó khăn khi áp dụng các mô hình dự báo trong điều kiện Việt Nam hiện nay chưa được xác định rõ ràng. Điều này đang đòi hỏi phải hệ thống hóa, bổ sung cả về lý luận và thực tiễn nhằm tăng sức thuyết phục, độ tin cậy của các mô hình dự báo nhu cầu nhân lực có trình độ CĐ, ĐH.

 

Chính vì các lý do cơ bản trên, việc lựa chọn nghiên cứu “Cơ sở khoa học của dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam” là đúng đắn và đáp ứng yêu cầu cấp thiết của hoạt động quản lý giáo dục hiện nay.

 

2. Mục tiêu nghiên cứu

 

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất quy trình, kỹ thuật và các giải pháp tăng cường các điều kiện để dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam đảm bảo được độ tin cậy và đáp ứng được các yêu cầu của thực tiễn.

 

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

 

3.1. Khách thể nghiên cứu

 

Nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam.

 

3.2. Đối tượng nghiên cứu

 

Dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam.

 

4. Giả thuyết khoa học

 

Dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học là một nhiệm vụ thiết yếu của công tác quản lý giáo dục hiện nay, là cơ sở cho việc xây dựng, hoạch định các chính sách đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội. Tuy nhiên, nhận thức còn khác nhau và thực hiện còn nhiều hạn chế, yếu kém về dự báo nhu cầu nhân lực ở nước ta; Nếu chỉ rõ được các nhân tố tác động đến nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học và trên cơ sở đó định hình được các phương pháp, quy trình dự báo và đề xuất các giải pháp tăng cường các điều kiện để thực hiện dự báo thì kết quả dự báo nhu cầu nhân lực có độ tin cậy cao - làm cơ sở cho hoạch định chính sách đào tạo và sử dụng nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học.

 

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

 

- Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra, luận án thực hiện những nhiệm vụ chính sau:

 

- Nghiên cứu xác lập cơ sở lý luận của dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học

 

- Nghiên cứu kinh nghiệm dự báo nhu cầu nhân lực của một số nước trên thế giới, từ đó rút ra bài học cho dự báo nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam.

 

- Phân tích, đánh giá thực trạng dự báo và các điều kiện để thực hiện dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam

 

- Thử nghiệm dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học của nước ta đến 2020.

 

- Đề xuất quy trình, kỹ thuật và giải pháp tăng cường các điều kiện để dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam

 

6. Giới hạn của đề tài

 

Nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học thể hiện ở các mặt: Số lượng, cơ cấu theo ngành đào tạo và chất lượng; Do những khó khăn về cơ sở dữ liệu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học theo cơ cấu ngành đào tạo, chất lượng đào tạo và trong khuôn khổ phạm vi nghiên cứu của mình, luận án tập trung nghiên cứu cơ sở khoa học của các phương pháp dự báo định lượng dự báo qui mô nhu cầu nhân lực trình độ CĐ, ĐH của cả nước.

 

7. Phương pháp tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu

 

7.1. Phương pháp tiếp cận

 

Phương pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng là cơ sở lý luận chung của mọi nhận thức khoa học. Vận dụng các nguyên lý, quy luật, cặp phạm trù của phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu, xem xét mối quan hệ của kinh tế - xã hội với nhu cầu đào tạo đại học.

 

Phương pháp luận của dự báo nghiên cứu tương lai của đối tượng dự báo dưới các khía cạnh của bản thể luận, lôgíc học và nhận thức luận. Bản thể luận cho biết tương lai của đối tượng sẽ phát sinh hình thành như thế nào, mô tả bức tranh toàn cảnh của tương lai đó, đồng thời chỉ ra những nhân tố sẽ ảnh hưởng đến tương lai của đối tượng dự báo. Logic học xem xét dự báo như những khái niệm khoa học chung nhất nhằm giải thích nội dung khách quan của quá trình và kết quả lập dự báo. Nhận thức luận có nhiệm vụ làm sáng tỏ tương lai được phản ánh như thế nào trong nhận thức của con người, các hình thức phản ánh và tính chính xác của những phản ánh đó.

 

Phép duy vật biện chứng là cơ sở phương pháp luận của mọi dự báo khoa học. Trong hệ thống các quy luật biện chứng, khi tiến hành lập dự báo, chúng ta đặc biệt lưu tâm đến nguyên lý về mối liên hệ nhân quả, một mặt là cơ sở khoa học của các tiên đoán, mặt khác là nền tảng, chỗ dựa cho những hoạt động thực tiễn nhằm thực hiện các mục tiêu dự báo.

 

Một nguyên lý khác của phép duy vật biện chứng cũng quan trọng, đó là nguyên lý quyết định luận. Tính chất quyết định luận duy vật biện chứng khẳng định rằng tương lai được xác định không hoàn toàn bởi cái hiện hữu mà tồn tại một phần trong các sự kiện, đối tượng được dự báo. Điều đó có nghĩa là ở mỗi thời điểm của sự phát triển, có nhiều khả năng, nhiều con đường khác nhau để đạt tới trạng thái tương lai. Mặt khác, đặc trưng xác suất của trạng thái tương lai không ngăn cản việc dự báo các trạng thái đó, mà ngược lại, đó là một tiền đề quan trọng của dự báo có tính khoa học hiện đại.

 

Một số cách tiếp cận chính sau đây đã được sử dụng trong nghiên cứu luận án:

 

7.1.1. Cách tiếp cận lịch sử, lôgic

 

Là cách tiếp cận một hiện tượng trong mối liên hệ qua lại với các hình thức tồn tại lịch sử của nó. Lênin đã nói rằng: “trong bất cứ hiện tượng xã hội nào, nếu xem xét trong quá trình phát triển của nó đều có tàn dư của quá khứ, cơ sở của hiện tại và mầm mống của tương lai”. Như vậy, từ mối liên hệ giữa quá khứ, hiện tại và tương lai đòi hỏi phải xem xét tương lai của đối tượng như một khả năng tồn tại tiếp diễn của cái hiện tại và quá khứ của đối tượng đó. Điều đó có nghĩa là việc lập dự báo phải gắn liền với việc dịch chuyển các quy luật, tính quy luật, xu thế đã và đang tồn tại, trên cơ sở đó xác định mô hình tương lai của đối tượng dự báo. Nhưng sự dịch chuyển này không phải là sự dịch chuyển cơ giới mà phải là sự dịch chuyển biện chứng, vì vậy phải xem xét các quy luật ấy, xu thế ấy trong sự biến đổi, phát triển của chính nó, trong sự liên hệ với các hệ thống quy luật khác ở xung quanh có tác động đến sự tồn tại và phát triển của nó. Nếu ngược lại chỉ là phép ngoại suy đơn giản thì kết quả thu được không phải là nhìn thấy trước triển vọng mà chỉ khẳng định, nhìn lại những gì đã diễn ra trong quá khứ.

 

Trong tiếp cận lịch sử, sự liên hệ của dự báo với thực tiễn cũng là một vấn đề quan trọng. Thực tiễn là cơ sở cho những dự báo kinh tế - xã hội và các dự báo khác, và không thể được xem xét biệt lập với lịch sử phát triển.

 

Trong mối quan hệ hữu cơ với thực tiễn, dự báo không đơn giản dừng lại ở mức độ nhận thức, dù là nhận thức trước, nhận thức đón đầu, mà phải trở thành công cụ tác động vào hoạt động thực tiễn của con người nhằm cải tạo hiện thực khách quan.

 

Phát triển nhân lực của đất nước không thể tách rời với bối cảnh xã hội - lịch sử nhất định. Vì vậy khi nghiên cứu vấn đề về nhân lực trình độ CĐ,ĐH cần xem xét nó trong mối quan hệ với thể chế kinh tế - xã hội nhất định.

 

Trong bối cảnh xã hội – lịch sử hiện nay, yêu cầu giáo dục – đào tạo cần phải đổi mới căn bản và toàn diện, vì vậy đào tạo nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học cũng cần có những giải pháp nghiên cứu, áp dụng kết quả nghiên cứu nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội. Các nghiên cứu đều được dựa trên dãy số liệu theo chuỗi thời gian, trong những điều kiện lịch sử với các mốc thời gian cụ thể, để từ đó rút ra những quy luật/ xu hướng mang tính logic của quá trình phát triển. Vận dụng cách tiếp cận lịch sử sẽ giúp cho việc phóng chiếu các mô hình nhân tố từ quá khứ sang tương lai một cách có luận cứ thực tiễn nhằm đạt mục tiêu thử nghiệm của luận án.

 

Với dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học, tiếp cận lịch sử là phương pháp tiếp cận quan trọng vì phải dựa trên dãy số liệu quá khứ, tương lai được dự báo theo xu thế của quá khứ và hiện tại, trên cơ sở đó dịch chuyển xu thế cho tương lai.

 

7.1.2. Cách tiếp cận phức hợp

 

Cơ sở triết học của sự ra đời cách tiếp cận này là nguyên lý nổi tiếng của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ quát của các hiện tượng và sự vật. Cách tiếp cận phức hợp xem xét các hiện tượng, sự vật trong mối quan hệ qua lại và tác động lẫn nhau của chúng bằng cách sử dụng các thành tựu, các phương pháp của khoa học khác nhau cùng nghiên cứu sự vật, hiện tượng nhằm bộc lộ đầy đủ các khía cạnh của bản chất sự vật, hiện tượng được nghiên cứu. Cách tiếp cận phức hợp thể hiện đặc biệt rõ rệt trong dự báo nhân lực. Dự báo nhân lực đòi hỏi sự tham gia của nhiều khoa học khác nhau, với lực lượng cán bộ khoa học, phương pháp và thành tựu của mỗi khoa học ấy, thí dụ: Triết học, tâm lý học, giáo dục học, kinh tế học, dân só học,... Và không thể thiếu toán học.

 

Cụ thể, với dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học, chúng ta phải xem xét nhóm nhân lực này trong mối quan hệ với kinh tế gia đình, với kinh tế vùng miền, với lực lượng lao động và sự phát triển của dân số.

 

7.1.3. Cách tiếp cận cấu trúc - hệ thống

 

Cách tiếp cận này dựa trên nguyên lý: Một mặt, ta phải xem xét đối tượng dự báo như một hệ thống trong sự vận động phát triển của nó, mặt khác ta lại phải xem nó như một thành tố trong một hệ thống toàn vẹn khác, trên cơ sở đó phát hiện các tính quy luật vận động, phát triển của mỗi thành tố, của các quan hệ cũng như của toàn bộ đối tượng với tư cách là một hệ thống trọn vẹn. Trong dự báo nhân lực, cách tiếp cận hệ thống – cấu trúc này đóng một vai trò quan trọng, cho phép tiến hành những dự báo cục bộ cũng như toàn cục sự phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho việc hoạch định chính sách phát triển nhân lực bằng một căn cứ khoa học.

 

Chúng ta coi “nhân lực trình độ cao đẳng, đại học” là một tiểu hệ thống trong hệ thống lao động toàn vẹn. Sự phát triển của “nhân lực trình độ cao đẳng, đại học” cũng có những qui luật vận động độc lập, tương ứng với sự vận động phát triển chung của hệ thống giáo dục và kinh tế - xã hội.

 

Với cách tiếp cận hệ thống, coi “nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học”, “kinh tế”, “xã hội”“giáo dục” là những hệ thống con trong hệ thống lớn kinh tế – xã hội; Luận án đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế (GDP, GDP bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế,...), yếu tố xã hội (lực lượng lao động, dân số độ tuổi,...) Đến nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học; Một mặt xác định: Đào tạo nhân lực phải phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; Mặt khác, nhu cầu về nhân lực được đào tạo cũng luôn chịu tác động trực tiếp của hệ thống kinh tế - xã hội. Do vậy, nghiên cứu về nhân lực có trình độ CĐ, ĐH luôn phải đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với hệ thống kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn phát triển.

 

7.1.4. Cách tiếp cận theo dấu hiệu thị trường

 

Nhân lực của các ngành kinh tế đều bị tác động bởi nhiều yếu tố như việc phát triển công nghệ, sản phẩm tiêu dùng, cấu trúc nền công nghiệp, thay đổi các mức hoạt động kinh tế, thay đổi chương trình của chính phủ hoặc những thay đổi của chính sách. V.V..

 

Các dự báo dài hạn “hiện đại” cùng với những hạn chế và thiếu sót khiến những nhà lập kế hoạch nhân lực đưa ra cách tiếp cận theo dấu hiệu thị trường lao động. Các ví dụ về dấu hiệu thị trường bao gồm: Sự dịch chuyển tiền lương, đòi hỏi của người sử dụng, dữ liệu tham gia thị trường lao động, xu hướng lao động theo trình độ giáo dục và chuyên môn, tỷ lệ thất nghiệp chia theo trình độ giáo dục, kĩ năng và nghề nghiệp, quảng cáo nghề.. V.V…

 

Nó tập trung vào trình độ chuyên môn hơn là phân loại nghề nghiệp như liên quan đến lập kế hoạch nhân lực, với mục đích là ước lượng áp lực lên nền kinh tế, để quay trở lại đầu tư cho những kĩ năng cụ thể.

 

Kết quả từ nghiên cứu dấu hiệu thị trường là cung cấp những chỉ số thể hiện bất cứ sự chênh lệch nào giữa nhu cầu của người sử dụng lao động và những thông tin về trình độ của những người đang sẵn sàng làm việc. Nhà lập kế hoạch cần giám sát điều kiện của thị trường lao động và xem các kĩ năng cần thiết như là một chiến lược quan trọng để phát triển kinh tế. Cách tiếp cận này đặc biệt là có ích khi dữ liệu là không đầy đủ để xây dựng một mô hình chuỗi thời gian hoặc mô hình kinh tế một cách tương đối hiệu quả.

 

Mục đích cuối cùng của dự báo nhu cầu nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học là đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội và nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, vì vậy trong bối cảnh xã hội – lịch sử hiện nay, mọi nghiên cứu về nhân lực đều phải xuất phát từ nhu cầu của thị trường và tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa.

 

Muốn đáp ứng được nhu cầu xã hội, nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học cần tuân thủ theo những quy luật cơ bản của kinh tế thị trường như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh... Để có thể đáp ứng được nhu cầu xã hội với chất lượng tốt, giá thành cạnh tranh.

 

Có thể thấy trong thực tế, người ta kết hợp tiếp cận theo dấu hiệu thị trường với cách tiếp cận lịch sử, logic (hay còn gọi là tiếp cận theo chuỗi thời gian). Các nhu cầu thay thế bao gồm về hưu, đau ốm bệnh tật hết khả năng lao động, chết, chuyển nghề… cũng được xem xét [37]. Ở một số nước, người ta sử dụng phương pháp hồi quy (sử dụng xếp hạng như là một biến độc lập) để ước lượng nhu cầu về số lượng lao động trong các lĩnh cực công nghiệp khác nhau, đồng thời họ tiến hành khảo sát doanh nghiệp đề thu được những yêu cầu trong tương lai về các kĩ năng mềm mà người lao động cần phải có.

 

Đánh giá thị trường lao động là một việc làm đầy thách thức đối với các nhà nghiên cứu, các nhà xây dựng chính sách về việc làm, các nhà phân tích về nhân lực và cả những người lập kế hoạch về giáo dục và đào tạo trong những thập kỷ tới, với mục đích làm giảm sự chênh lệch giữa cung và cầu nhân lực, đặc biệt là về kĩ năng nghề nghiệp. Việc thiếu hụt kĩ năng nghề nghiệp sẽ làm hạn chế các mục tiêu phát triển kinh tế. Việc thừa nhận và sử dụng cách tiếp cận nào đó (trong bốn cách tiếp cận kể trên) Và sử dụng như thế nào là phụ thuộc vào trình độ nhận thức của chủ thể dự báo, dựa vào mối tương quan của đối tượng dự báo với môi trường xung quanh.

 

7.2. Các phương pháp nghiên cứu

 

7.2.1. Nghiên cứu lý luận

 

Sử dụng các phương pháp phân tích, khái quát hoá, so sánh, đối chiếu, logic, lịch sử, hệ thống hoá lý thuyết, tổng hợp các nghiên cứu đã có,... để làm rõ các khái niệm, các cặp phạm trù, từ đó hình thành cơ sở lý luận của dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học.

 

7.2.2. Nghiên cứu thực tiễn

 

- Thu thập các số liệu thống kê đặc trưng cho phát triển kinh tế, xã hội và giáo dục, nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học, phân tích mối quan hệ bằng phương pháp tương quan và hồi quy;

 

- Dựa trên các kết quả phân tích, xây dựng cơ sở khoa học (lý luận và thực tiễn) Của dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng đại học. Vận dụng vào một vài mô hình/phương trình để dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học của nước ta (minh họa cho cơ sở khoa học đã trình bày trước đó).

 

- Tổng kết kinh nghiệm và xin ý kiến chuyên gia nhằm thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho nghiên cứu luận án.

 

8. Luận điểm bảo vệ

 

- Nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học có mối quan hệ mật thiết với các yếu tố kinh tế - xã hội (tốc độ tăng trưởng GDP, thu nhập bình quân đầu người, lực lượng lao động,...); Hoàn toàn có thể lượng hóa các mối quan hệ này bằng các hệ số tương quan, các phương trình dự báo xây dựng cần được kiểm định theo ý nghĩa thống kê. Kết quả, độ tin cậy của dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học phụ thuộc vào phương pháp dự báo, các yếu tố tác động được tính tới trong các phương trình dự báo và các điều kiện để thực hiện dự báo.

 

- Năng lực của đội ngũ nhân lực làm công tác dự báo và các điều kiện đảm bảo để thực hiện dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở nước ta hiện nay còn nhiều hạn chế, dẫn đến kết quả dự báo không đảm bảo tính khoa học. Những hạn chế, yếu kém này được thể hiện thông qua kết quả đánh giá.

 

- Trên quan điểm, định hướng phát triển công tác dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học, cần đề xuất quy trình, kỹ thuật dự báo và các giải pháp tăng cường các điều kiện đảm bảo để dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn, đảm bảo tính khoa học và khả thi.

 

9. Đóng góp mới của luận án

 

- Về lý luận: Hệ thống hóa và xây dựng cơ sở lý luận của dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học thông qua làm rõ các khái niệm, các nhân tố kinh tế - xã hội tác động đến nhu cầu nhân lực, các phương pháp dự báo và hệ thống các kiểm định của một phương trình dự báo, các điều kiện để đảm bảo kết quả dự báo có độ tin cậy.

 

- Về thực tiễn: Tiến hành đánh giá thực trạng các dự báo nhu cầu nhân lực đã thực hiện, thực trạng các điều kiện để thực hiện dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học của nước ta. Thử nghiệm ứng dụng mối quan hệ giữa một số yếu tố kinh tế - xã hội như GDP, tỷ trọng lao động... với nhân lực trình độ cao đẳng, đại học vào các phương trình dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam. Đề xuất các giải pháp tăng cường các điều kiện để công tác dự báo nhu cầu nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học ở nước ta có hiệu quả.

 

10. Cấu trúc của luận án

 

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục; Luận án được kết cấu thành 3 chương chính:

 

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học

 

Chương 2: Thực trạng dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ởViệt Nam

 

Chương 3: Đề xuất quy trình, kỹ thuật và giải pháp tăng cường các điều kiện để dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam

 

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC

 

1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

 

1.1.1. Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài

 

Mọi quốc gia trên thế giới đều coi giáo dục và đào tạo nhân lực là nhân tố đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, với sự hưng thịnh của đất nước. Ngày nay, sự hợp tác mạnh mẽ và cạnh tranh gay gắt giữa các nền kinh tế đang diễn ra không chỉ trong phạm vi khu vực mà trong phạm vi toàn cầu, đặc biệt giữa các nền kinh tế thành viên WTO, đã và đang tạo ra những cơ hội và không ít thách thức đối với sự phát triển giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học. Hợp tác và cạnh tranh là quy luật tất yếu giữa hệ thống giáo dục – đào tạo của các nước trên thế giới để một mặt đáp ứng nhu cầu nhân lực về cả số lượng và chất lượng phục vụ phát triển kinh tế, xã hội ở mỗi nước, mặt khác chiếm lĩnh thị trường và tăng thị phần trên phạm vi quốc tế. Cuộc chạy đua và cạnh tranh gay gắt này tất yếu dẫn đến nhu cầu phải cải tổ giáo dục cho phù hợp với yêu cầu mới.

 

Đề cập đến vấn đề phát triển nhân lực nói chung và nhân lực trình độ cao đẳng, đại học, có nhiều nghiên cứu khoa học đã được thực hiện với mong muốn đáp ứng những yêu cầu của xã hội. Nhóm các tác giả Michael R. Carrell, Norbert F. Elbert và Robert D. Hatfield trình bày trong tài liệu “Human resource management: Global strategies for managing a diverse workforce” [112] những nghiên cứu về chiến lược mang tính toàn cầu để quản lý một lực lượng lao động đa dạng. Đây là những trình bày mang tính lý thuyết trong xây dựng chiến lược quản lý nhân lực, chưa trình bày về các phương pháp dự báo nhu cầu nhân lực đáp ứng yêu cầu của xã hội.

 

Nghiên cứu và trình bày về lý thuyết dự báo nói chung, có một số tài liệu như: “Elements of Forecasting” của tác giả Francis X. Diebold (University of Pennsylvania) [107]. Đây là một tài liệu được coi là “kinh điển” về dự báo nói chung và dự báo giáo dục, nhân lực nói riêng. Trong cuốn sách này, tác giả trình bày đầy đủ những kiến thức cơ bản về dự báo: Những bước cơ bản để thực hiện thành công một dự báo, những nguyên tắc để thực hiện thành công dự báo, các mô hình dự báo cơ bản: Mô hình mùa vụ, mô hình trung bình chuyển động, dự báo theo các chu kỳ, mô hình dự báo tổng hợp, mô hình hồi quy… Các ví dụ được trình bày trong cuốn sách này thiên nhiều về dự báo kinh tế, dự báo về sản lượng sản phẩm của các nhà máy, chưa có ví dụ nào về dự báo giáo dục hay dự báo nhân lực. Còn trong cuốn sách: “Introduction to Econemetrics” [110] của hai tác giả James H. Stock (Harvard University) Và Mark W. Watson (Princeton University) Lại đi sâu giới thiệu những phương pháp dự báo kinh tế lượng thường được sử dụng trong dự báo kinh tế.

 

 

--------------------------------------------Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục gồm hơn 200Tr có nội dung như sau:

 

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

 

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á

Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ LĐ, TB&XH Bộ Lao động, Thương binh và xã hội

BLS Cục Thống kê lao động, thuộc Bộ Lao động Hoa Kỳ

CĐ Cao đẳng

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CSDL Cơ sở dữ liệu

ĐH Đại học

GDĐH Giáo dục đại học

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

KHGD Khoa học giáo dục

KT-XH Kinh tế - xã hội

LĐ, TB & XH Lao động, Thương binh và xã hội

LLLĐ Lực lượng lao động

NSNN Ngân sách nhà nước

TCCN Trung cấp chuyên nghiệp

TCTK Tổng cục Thống kê

TW Trung ương

VN Việt Nam

WTO Tổ chức Thương mại thế giới

XHCN Xã hội chủ nghĩa

 

DANH MỤC CÁC BẢNG

 

Bảng 1.1. Hệ số tương quan giữa Lực lượng lao động trình độ CĐ, ĐH với các chỉ số: GDP, Đầu tư và năng suất lao động của Việt Nam

Bảng 1.2. Quan hệ cơ cấu nhân lực lao động và trình độ tiến bộ kỹ thuật

Bảng 2.1. Sự gia tăng số lượng giảng viên, sinh viên của giáo dục đại học qua các giai đoạn

Bảng 2.2. Lực lượng lao động và lao động có trình độ CĐ, ĐH

Bảng 2.3. So sánh năng lực cạnh tranh của nhân lực Việt Nam với các nước ASEAN và Trung Quốc

Bảng 2.4. Tỷ lệ nhân lực có trình độ từ cao đẳng, đại học năm 2011 chia theonhóm ngành kinh tế

Bảng 2.5. Nhân lực có trình độ CĐ, ĐH của một số ngành kinh tế

Bảng 2.6. Nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học năm 2012 chia theo vùng kinhtế

Bảng 2.7. Kết quả dự báo cầu lao động 2011-2020

Bảng 2.8. Kết quả dự báo cầu lao động theo ngành 2011-2020

Bảng 2.9. Kết quả dự báo cầu lao động theo trình độ đào tạo tỉnh Kon – Tum

Bảng 2.10. Kết quả khảo sát về hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ dự báo nhân lực

Bảng 2.11. Thông tin về nhân sự làm công tác dự báo ở các đơn vị được khảo sát

Bảng 2.12. Trình độ học vấn và độ tuổi của cán bộ làm công tác dự báo

Bảng 3.1. Dự báo lao động có trình độ CĐ, ĐH đến năm 2020 theo mô hình dự báo hồi quy tuyến tính ngoại suy theo chuỗi thời gian

Bảng 3.2. Dự báo tỷ trọng nhân lực có trình độ CĐ, ĐH

Bảng 3.3. Kết quả dự báo tổng số lao động có trình độ CĐ, ĐH theo GDP

Bảng 3.4. So sánh tổng số lao động có trình độ CĐ, ĐH theo các phương án dựbáo

Bảng 3.5. So sánh tỉ trọng lao động trình độ CĐ, ĐH theo các phương án

Bảng 3.6. So sánh tốc độ tăng trưởng lao động trình độ CĐ, ĐH theo các phươngán

Bảng 3.7. Dự báo lao động trình độ CĐ, ĐH đến năm 2020

 

DANH MỤC CÁC HÌNH

 

Hình 1.1. Mô tả dự báo nhu cầu nhân lực

Hình 1.2. Mối quan hệ giữa dân số và nhu cầu nhân lực

Hình 1.3. Mối quan hệ giữa thu nhập và số năm đi học

Hình 1.4. Các bước cơ bản để thực hiện dự báo

Hình 1.5. Các bước thực hiện dự báo bằng mô hình BLS

Hình 1.6. Mô hình dự báo nhân lực của Anh

Hình 1.7. Mô hình dự báo nhân lực ngắn hạn của Thụy Điển

Hình 1.8. Mô hình dự báo nhân lực của Thụy Điển (áp dụng cho tỉnh Hải Dương)

Hình 1.9. Đề xuất các bước thực hiện dự báo nhu cầu nhân lực trình độ CĐ, ĐH ởViệt Nam

Hình 1.10. Khung lý thuyết nghiên cứu cơ sở khoa học của dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học

Hình 2.1.Ý kiến các đơn vị được khảo sát về vai trò của dự báo nhân lực

Hình 3.1. Cấu trúc mô hình dự báo cầu

Hình 3.2. Cầu lao động theo ngành và nghề

Hình 3.3. Cung lao động theo kỹ năng và nghề

Hình 3.4. Mô hình dự báo nhu cầu nhân lực trung và dài hạn theo cách tiếp cậnkinh tế vĩ mô – vi mô

Hình 3.5. Quy trình dự báo nhu cầu nhân lực trình độ CĐ, ĐH

Hình 3.6. Tăng trưởng lao động có trình độ CĐ, ĐH giai đoạn 1999-2010

Hình 3.7. Tỷ trọng nhân lực trình độ CĐ, ĐH trong tổng lực lượng lao động quacác năm 1999-2010

 

MỤC LỤC

 

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC

 

1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Những công trình nghiên cứu trong nước

1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan

1.2.1. Dự báo

1.2.2. Nhân lực

1.2.3. Nhân lực trình độ cao đẳng, đại học

1.2.4. Nhu cầu nhân lực và nhu cầu đào tạo

1.2.5. Dự báo nhu cầu nhân lực

1.3. Vai trò của dự báo nhu cầu nhân lực trong quản lý giáo dục và kinhtế - xã hội

1.3.1. Vai trò của dự báo nhu cầu nhân lực trong lập kế hoạch và xây dựng chínhsách

1.3.2. Vai trò của dự báo nhu cầu nhân lực trong việc cung cấp thông tin

1.4. Các yếu tố tác động đến nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học

1.4.1. Các yếu tố về chính sách

1.4.2. Các yếu tố kinh tế - xã hội

1.4.3. Các yếu tố khoa học - công nghệ

1.5. Nội dung và các điều kiện cơ bản để thực hiện dự báo nhu cầu nhânlực trình độ cao đẳng, đại học

1.5.1. Các nội dung chủ yếu của dự báo nhu cầu nhân lực

1.5.2. Các nhiệm vụ cơ bản khi thực hiện dự báo nhu cầu nhân lực có trình độcao đẳng, đại học

1.5.2.1. Xác định vấn đề dự báo

1.5.2.2. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng và phát hiện các biến số then chốt

1.5.2.3. Thu thập dữ liệu phục vụ dự báo và đề xuất các giả thiết/ giả thuyếtcho dự báo

1.5.2.4. Tiến hành dự báo và kiểm nghiệm kết quả dự báo

1.5.2.5.Ứng dụng dự báo

1.5.3. Yêu cầu về các điều kiện thực hiện dự báo nhu cầu nhân lực

1.5.3.1. Về nhận thức vai trò của dự báo nhu cầu nhân lực

1.5.3.2. Yêu cầu về số liệu, dữ liệu

1.5.3.3. Về năng lực của người làm dự báo

1.5.3.4. Yêu cầu về mô hình dự báo phù hợp và khả thi

1.6. Một số kinh nghiệm quốc tế về dự báo nhu cầu nhân lực trình độ caođẳng, đại học

1.6.1. Kinh nghiệm dự báo nhân lực của Mỹ

1.6.2. Kinh nghiệm dự báo nhân lực của Anh

1.6.3. Kinh nghiệm dự báo nhân lực của Thụy Điển

1.6.4. Kinh nghiệm dự báo nhân lực của một số nước khác

1.6.5. Bài học cho dự báo nhân lực của Việt Nam

 

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

 

2.1. Khái quát về nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam hiệnnay

2.1.1. Nguồn cung nhân lực trình độ cao đẳng, đại học

2.1.2. Cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam giai đoạn 2007-2012

2.1.3. Cơ cấu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam giai đoạn 2007-2012

2.2. Các dự báo nhu cầu nhân lực đã được thực hiện

2.2.1. Dự báo nhu cầu triển vọng cán bộ chuyên môn của nước ta

2.2.2. Dự báo thị trường lao động

2.2.3. Dự báo nhu cầu đào tạo trung cấp chuyên nghiệp

2.2.4. Dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng, đại học Việt Nam giaiđoạn 2011-2020

2.2.5. Dự báo phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020

2.2.5.1. Dự báo lực lượng lao động

2.2.5.2. Dự báo nhu cầu nhân lực của toàn nền kinh tế

2.2.5.3. Dự báo nhu cầu nhân lực của các ngành KT cấp

2.2.5.4. Dự báo nhu cầu nhân lực của các ngành KT cấp

2.2.5.5. Dự báo nhu cầu nhân lực phân theo các ngành kinh tế

2.2.6. Dự báo nhân lực của tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011 – 2020

2.2.6.1. Dự báo cung lao động tỉnh Kontum giai đoạn 2011-2020

2.2.6.2. Dự báo cầu lao động tỉnh KonTum giai đoạn 2011-2020

2.3. Thực trạng về các điều kiện để thực hiện dự báo nhu cầu nhân lực ởViệt Nam

2.3.1. Nhận thức của các cơ quan về vai trò của công tác dự báo nhân lực

2.3.2. Hệ thống cung cấp thông tin và cơ sở dữ liệu

2.3.2.1. Hệ thống cung cấp thông tin

2.3.2.2. Cơ sở dữ liệu

2.3.3. Điều kiện về kỹ thuật thực hiện

2.3.4. Nhân lực làm công tác dự báo

2.4. Đánh giá chung về dự báo nhu cầu nhân lực có trình độ cao đẳng,đại học ở Việt Nam

 

CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH, KỸ THUẬT VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

 

3.1. Quan điểm và định hướng về dự báo phát triển nhân lực trình độ caođẳng, đại học ở Việt Nam

3.1.1. Quan điểm về dự báo phát triển nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở ViệtNam

3.1.2. Định hướng phát triển dự báo nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở ViệtNam

3.1.3. Mô hình dự báo nhu cầu nhân lực được đề xuất áp dụng ở Việt Nam

3.2. Đề xuất mô hình, quy trình, kỹ thuật dự báo nhu cầu nhân lực trìnhđộ cao đẳng, đại học

3.2.1. Quy trình dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học

3.2.2. Thực hiện các kiểm định bắt buộc cho phương trình dự báo

3.2.2.1. Kiểm định hệ số tương quan bội

3.2.2.2. Kiểm định tự tương quan

3.2.2.3. Kiểm định phương sai của sai số (PSSS) thay đổi

3.2.3.4. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

3.2.3.5. Kiểm định tính chính xác của dự báo

3.3. Thử nghiệm dự báo nhu cầu nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học

3.3.1. Tìm các mô hình dự báo nhu cầu nhân lực có trình độ cao đẳng và đại học

3.3.1.1. Mô hình dự báo hồi quy tuyến tính ngoại suy theo chuỗi thời gian

3.3.1.2. Mô hình dự báo theo tỉ trọng lao động

3.3.1.3. Tìm hàm dự báo nhu cầu nhân lực trình độ CĐ, ĐH theo mối tươngquan với GDP

3.3.2. So sánh, đánh giá chung các kết quả dự báo nhân lực có trình độ cao đẳng,đại học

3.4. Các giải pháp tăng cường điều kiện đảm bảo thực hiện dự báo nhucầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học

3.4.1. Giải pháp chính sách phát triển nhân lực và thị trường lao động

3.4.2. Giải pháp về nâng cao năng lực của cán bộ làm công tác dự báo

3.4.3. Giải pháp hỗ trợ về tài chính phục vụ công tác dự báo

3.4.4. Giải pháp về tổ chức thực hiện dự báo

3.4.5. Giải pháp về hoàn thiện hệ thống thông tin, thu thập số liệu định kỳ

 

PHỤ LỤC

 

Phụ lục 1. Các phương pháp dự báo nhu cầu nhân lực

1. Nhóm các phương pháp dự báo định tính

1.1. Dự báo bằng phương pháp chuyên gia

1.2. Dự báo bằng phương pháp kịch bản

1.3. Dự báo bằng phương pháp so sánh tương tự

1.4.Ưu/ nhược điểm của dự báo bằng các phương pháp định tính

2. Nhóm các phương pháp dự báo định lượng

2.1. Dự báo bằng phương pháp mô hình hóa

2.2. Dự báo bằng phương pháp ngoại suy

2.3. Phương pháp dự báo theo nhịp tăng

2.4. Phương pháp tự hồi quy bậc p

2.5.Ưu/ nhược điểm của dự báo bằng các phương pháp định lượng

3. Lựa chọn kết quả dự báo cuối cùng

Phụ lục 2: Các mô hình tìm các tham số của phương trình theo phươngpháp bình phương bé nhất

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

 

1. Nguyễn Văn Áng (2009), (2009), “Xác định chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam”,, Đề tài B2007-CTGD-07 thuộc Chương trình nghiên cứu khoa học giáo dục cấp Bộ 2006-2008 (Viện Khoa học giáo dục Việt Nam chủ trì).

2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc khoá X, NXB Chính trị Quốc gia.

3. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1993), Nghị quyết Trung ương 4, Khóa II, 1993.

4. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1996), Nghị quyết Trung ương 2, Khóa VIII, 1996.

5. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2007), Nghị quyết Trung ương 5, Khóa X, 2007.

6. Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương (6-2010): "Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009“, Nhà xuất bản Thống kê.

7. Thủ tướng chính phủ, Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 về „Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam“

8. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg ngày 09/3/2009: „Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của Hệ thống giáo dục quốc dân“.

9. Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, Viện Nghiên cứu Đại học và trung học chuyên nghiệp (1980): “Kinh tế và giáo dục trong chủ nghĩa xã hội”.

10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Các văn bản pháp quy về giáo dục, năm 2001-2010.

11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), (2001), “Chiến lược phát triển giáo dục 2001 2010”..

12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012) “Chiến lược phát triển giáo dục 2010 2020”.

13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995, ..., 2012), Thống kê giáo dục và đào tạo.

14. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Kỷ yếu Hội thảo quốc gia (2007), Kỷ yếu Hội thảo quốc gia “Đào tạo theo nhu cầu xã hội”..

15. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Điều lệ trường cao đẳng.

16. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Điều lệ trường đại học.  Trang 177

17. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Đề án đổi mới cơ chế tài chính giáo dục 2009-2014.

18. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Đổi mới quản lý hệ thống giáo dục giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012, NXB Giáo dục.

19. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2001): “Tài liệu hướng dẫn phương pháp lồng ghép biến dân số vào kế hoạch hóa lao động và việc làm”, Dự án VIE/97/P15.

20. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Quỹ Dân số liên hiệp quốc (2005): “Phương pháp lồng ghép dân số vào kế hoạch hóa lao động-việc làm”, Dự án VIE/01/P14, Hà Nội.

21. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007): “Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020”, Báo cáo tổng hợp.

22. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (6-2010): „Tầm nhìn kinh tế Việt Nam đến 2020: Tổng quan chiến lược phát triển kinh tế-xã hội thời kỳ 2011-2020“.

23. Chính phủ (2005), Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 về Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006

2020.

24. Chính phủ, Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 về Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006-2020.

25. Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý, Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Báo cáo tổng kết đề án: Quy hoạch phát triển nhân lực ngành giáo dục giai đoạn 2011 – 2020, Hà Nội, 2010.

26. Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan (2001) “Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam”, NXB Chính trị Quốc gia.

27. Đỗ Văn Chấn (1984) “Dự đoán nhu cầu triển vọng cán bộ chuyên môn của nước ta”, Viện Nghiên cứu Đại học và THCN.

28. Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2008): “Kinh tế nguồn nhân lực”, Giáo trình đại học, NXB Đại học kinh tế quốc dân.

29. Dự án Giáo dục đại học (1999, 2001, 2003): “Báo cáo kết quả khảo sát tài chính và đào tạo của các trường đại học Việt Nam”.

30. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần IX. NXB chính trị Quốc Gia.

31. ĐH Kinh tế quốc dân Hà Nội (2003): Giáo trình dự báo phát triển kinh tế – xã hội, Nhà xuất bản Thống kê.

32. Trương Việt Dũng, Phạm Xuân Viết, Phạm Ngân Giang (Bộ Y tế): “Đào tạo nhân lực y tế nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội”  Trang 178

33. Trần Khánh Đức (2008) “Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI”, NXB Giáo dục.

34. Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha (2006): “Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế”, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

35. Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Trọng Quân (2007): “Giáo trình Quản trị nhân lực”, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân.

36. Nguyễn Thế Hà (2011): “Công tác dự báo thị trường lao động Việt Nam, mô hình và kết quả dự báo đến năm 2020”, Kỷ yếu hội thảo khoa học: “Thành tựu nghiên cứu thống kê, dự báo giáo dục và nhân lực”, Trung tâm Phân tích và Dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực, Viện KHGD Việt Nam.

37. Vũ Ngọc Hải (chủ biên-2004): Đổi mới giáo dục đại học Việt Nam, hội nhập và thách thức (Kỷ yếu hội thảo của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

38. Vũ Ngọc Hải, Trần Khánh Đức cùng nhiều tác giả (2004): Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ 21, Nhà xuất bản Giáo dục.

39. Vũ Ngọc Hải. Đổi mới giáo dục và đào tạo nước ta trong những năm đầu thế kỷ XXI. Tạp chí Phát triển giáo dục số 4 (52) năm 2003.

40. Vũ Ngọc Hải, Hệ thống giáo dục quốc dân hướng tới xây dựng một xã hội học tập suốt đời. Tạp chí Giáo dục. Số 63 tháng 7/2002.

41. Vũ Ngọc Hải, Cải cách giáo dục đại học Việt Nam phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, từng bước xây dựng phát triển nền kinh tế tri thức định hướng xã hội chủ nghĩa. Tạp chí Phát triển giáo dục số (62),

2/2004.

42. Vũ Ngọc Hải, Giáo dục: Một số điểm cần lưu ý khi Việt Nam gia nhập WTO. Tạp chí Phát triển giáo dục số 7 (79) năm 2005.

43. Vũ Ngọc Hải, Xây dựng nền giáo dục Việt Nam hiện đại và chất lượng. Tạp chí Khoa học giáo dục, số 1 tháng 10 năm 2005.

44. Vũ Ngọc Hải, Những tác động của WTO đến giáo dục Việt Nam. Tạp chí Khoa học giáo dục số 2 tháng 11 năm 2005.

45. Vũ Ngọc Hải, Một số vấn đề về phát triển giáo dục ở các nước trong khu vực và trên thế giới. Tạp chí Khoa học giáo dục số 5 tháng 2 năm 2006.

46. Vũ Ngọc Hải, Hai mươi năm đổi mới giáo dục Việt Nam. Tạp chí Khoa học giáo dục số 10 tháng 7 năm 2006.

47. Vũ Ngọc Hải, Cung-cầu giáo dục. Tạp chí Khoa học Giáo dục số tháng 9 năm 2007.  Trang 179

48. Vũ Ngọc Hải, Dịch vụ giáo dục đại học xuyên biên giới và những tác động đến giáo dục đại học Việt Nam. Tạp chí Khoa học Giáo dục số 22 tháng 7 năm 2007.

49. Nguyễn Đông Hanh (1996), đề tài V95-14: “Một số vấn đề lý luận và phương pháp dự báo qui mô phát triển giáo dục đào tạo trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở Việt Nam”, Viện Nghiên cứu Phát triển giáo dục.

50. Đỗ Mạnh Hùng (2005), (2005), “Một số vấn đề lý luận về dự báo giáo dục”,, Đề tài V2004-01, Hà Nội.

51. Trần Văn Hùng (2013) “Mô hình dự báo nhu cầu thay thế và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam”, bài đăng trong kỷ yếu hội thảo “Đào tạo nhân lực trong giai đoạn hội nhập và phát triển kinh tế”, Viện KHGD Việt Nam.

52. Nguyễn Thị Lan Hương (2002) “Thị trường lao động Việt Nam: Định hướng và phát triển”, Nhà xuất bản Lao động Xã hội.

53. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006): Quản lí giáo dục, NXB Đại học Sư phạm.

54. J. Scott Armstrong (2001) – bản dịch, Các nguyên tắc của dự báo: Sổ tay cho nhà nghiên cứu và nhà thực hành, Kluwer Academic Publishers.

55. Phan Văn Kha (2007), “Giáo trình quản lý nhà nước về giáo dục” (dành cho các khóa đào tạo SĐH về quản lý giáo dục), Nhà xuất bản ĐH quốc gia Hà Nội.

56. Phan Văn Kha (2009), “Cơ sở khoa học của việc xác định cơ cấu ngành đào tạo đại học trong tiến trình hội nhập quốc tế”, Đề tài B2007-CTGD 04 thuộc chương trình nghiên cứu khoa học giáo dục cấp Bộ 2006-2008 (Viện Khoa học giáo dục Việt Nam chủ trì).

57. Phan Văn Kha, Nguyễn Lộc (đồng chủ biên) (2011): “Khoa học giáo dục Việt Nam từ đổi mới đến nay”, Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội.

58. Luật giáo dục sửa đổi (2010), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.

59. Luật giáo dục đại học, 2012.

60. Đặng Bá Lãm (2003): Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ 21 – Chiến lược phát triển, Nhà xuất bản Giáo dục.

61. Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị (1999), Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục, NXB Giáo dục.

62. Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Nguyễn Hữu Châu (chủ biên) (2012): “Giáo dục đại học Việt Nam – Những vấn đề về chất lượng và quản lý” (Báo cáo thường niên giáo dục Việt Nam), NXB ĐH Quốc gia Hà Nội.

63. Phạm Mai: “Nhân lực du lịch: Chưa đáp ứng nhu cầu hiện tại”, bài đăng trên Vietnamplus điện tử ngày 17/8/2010.  Trang 180

64. Nguyễn Khắc Minh (2002), (2002), “Các phương pháp phân tích và dự báo trong kinh tế”,, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật.

65. Trần Hữu Nam (2000), Đề tài “Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp dự báo trong giáo dục-đào tạo”, Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục

66. Phạm Văn Nam (2011), đề tài V2010 – 24 “Nghiên cứu phương pháp phân tích cầu nhân lực trên thế giới”, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam.

67. Ngân hàng thế giới khu vực Đông Á Thái Bình Dương (2012): Báo cáo khu vực “Phát huy hiệu quả của Giáo dục đại học – Kỹ năng và nghiên cứu để tăng trưởng ở khu vực Đông Á”.

68. Nguyễn Bá Ngọc (2013): “Nhu cầu lao động trình độ cao trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”, bài đăng trong kỷ yếu hội thảo “Đào tạo nhân lực trong giai đoạn hội nhập và phát triển kinh tế”, Viện KHGD Việt Nam.

69. Minh Ngọc: “Cơ cấu GDP và những vấn đề đặt ra”, bài đăng trên trang điện tử của Chính phủ, ngày 13/8/2013

70. Nguyễn Thị Hoàng Nguyên (2010), “Xây dựng mô hình dự báo và phương pháp dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo nghề ở các cấp trình độ”, đề tài mã số CB 2010-01-06, Viện Nghiên cứu khoa học dạy nghề, Tổng cục Dạy nghề.

71. Vũ Trọng Oanh (2008). (2008). “Ước lượng suất sinh lợi của giáo dục ở Việt Nam”.. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

72. Lê Đông Phương (2010), (2010), “Mô hình dự báo cầu-cung lao động của Alberta (Canada)”,, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 57, tháng 6-2010.

73. Vũ Trọng Rỹ (2009), “Định hướng phát triển giáo dục Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế”, Đề tài B2007-CTGD-01 thuộc chương trình nghiên cứu khoa học giáo dục cấp Bộ 2006-2008 (Viện Khoa học giáo dục Việt Nam chủ trì).

74. Đỗ Quốc Sam (2009): “Thế nào là nước công nghiệp”, Tạp chí Cộng sản số 10 (178) năm 2009.

75. Phạm Quang Sáng (2002): “Chính sách đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học ở Việt Nam”, Tạp chí Phát triển Giáo dục, số 5/2002.

76. Phạm Quang Sáng (2004): “Công bằng trong phân bổ ngân sách cho giáo dục cơ sở”, tạp chí Phát triển giáo dục, số 2/2004.

77. Phạm Quang Sáng (2010), “Nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo phát triển giáo dục đại học Việt Nam”, Đề tài B2007-37-01-TĐ.  Trang 181

78. Phạm Quang Sáng, Trần Thị Thái Hà, Nguyễn Văn Chiến (2010): “Đề xuất mô hình dự báo nhân lực được đào tạo ở nước ta”, Tạp chí Khoa học giáo dục số 62, tháng 11/2010.

79. Phan Anh Tuấn (Phó Tổng GĐ Công ty TNHH Sanko Mold VN-KCN Amata), (2010): “Thực trạng việc đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực hiện nay” Bài viết cho hội thảo với doanh nghiệp của ĐH Hồng Bàng.

80. Dương Thiệu Tống (2005), Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội.

81. Đỗ Văn Thành (2013): “Phương pháp dự báo nhu cầu nhân lực quốc gia ở Việt Nam”, bài đăng trong kỷ yếu hội thảo “Đào tạo nhân lực trong giai đoạn hội nhập và phát triển kinh tế”, Viện KHGD Việt Nam.

82. Phạm Thị Thanh (2010): “Nghiên cứu dự báo nhu cầu làm căn cứ cho việc lập quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên”, Đề tài cấp Bộ, Viện Nghiên cứu sư phạm, thuộc trường ĐHsư phạm Hà Nội.

83. Mai Thị Thu (2012), “Nghiên cứu một số mô hình dự báo cung – cầu nhân lực qua đào tạo trên thế giới”, đề tài V2011-01, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam.

84. Mai Thị Thu (2013): “Thực trạng công tác dự báo phục vụ quy hoạch phát triển nhân lực ở Việt Nam”, kỷ yếu hội thảo “Đào tạo nhân lực trong giai đoạn hội nhập và phát triển kinh tế”, Viện KHGD Việt Nam.

85. Dương Thiệu Tống (2005), (2005), “Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục”,, NXB Khoa học xã hội.

86. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2011), „Thống kê ứng dụng trong kinh tế-xã hội“, NXB Lao động xã hội.

87. Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2013): “Báo cáo điều tra lao động việc làm năm 2012”.

88. Trung tâm Phân tích và Dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam (2011): “Thành tựu nghiên cứu Thống kê, dự báo giáo dục và nhân lực”, Kỷ yếu hội thảo khoa học.

89. Trung tâm Phân tích và Dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam (2010): Dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng, đại học Việt Nam giai đoạn 2011-2020, nhiệm vụ khoa học cấp Bộ.

90. Trung tâm Phân tích và Dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam (2013): “Đào tạo nhân lực trong giai đoạn hội nhập và phát triển kinh tế”, Kỷ yếu hội thảo khoa học.  Trang 182

91. Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế-xã hội quốc gia (2008): “Dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong bối cảnh xu thế phát triển của kinh tế thế giới đến năm 2020”.

92. Trung tâm Quốc gia Dự báo và thông tin thị trường lao động, Cục Việc làm, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2009) “Xu hướng việc làm Việt Nam 2009”.

93. Trung tâm Quốc gia Dự báo và thông tin thị trường lao động, Cục Việc làm, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2011) “Sổ tay dự báo dài hạn: Mô hình dự báo liên ngành cấp vĩ mô Việt Nam”.

94. Trung tâm Quốc gia Dự báo và thông tin thị trường lao động, Cục Việc làm, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2011) “Cẩm nang dự báo ngắn hạn Thị trường lao động Việt Nam”.

95. Ủy ban nhân dân tỉnh KonTum (2011): “Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020”, được phê duyệt theo Quyết định số

1111/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 10 năm 2011.

96. Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2011), Kỷ yếu hội thảo (2011), Kỷ yếu hội thảo “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam”.

97. Viện Nghiên cứu Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Bộ Đại học và THCN (1980): “Kinh tế và giáo dục trong chủ nghĩa xã hội”. Tài liệu dịch sang tiếngViệt:

98. Arthur M. Hauptman (5/2008), Tài chính cho giáo dục đại học, xu hướng và vấn đề (Phạm Thị Ly dịch), Tư liệu tham khảo nghiên cứu giáo dục, Viện Nghiên cứu giáo dục Đại học sư phạm Tp.HCM.

99. Arthur Haupt, Thomas T. Kane, Carl Haub (2011) “Sổ tay dân số”, Văn phòng tham khảo dân số Mỹ, Nhà xuất bản Lao động, xuất bản lần thứ 6.

100. Munir Mahmud, bài giảng “Giáo dục và phát triển”, dịch viên Lê Thu

101. UNESCO, Tuyên ngôn quốc tế về giáo dục đại học trong thế kỷ 21 (10 1998), bản dịch của TS. Nguyễn Ngọc Thanh, tạp chí Thông tin Giáo dục quốc tế, Viện Nghiên cứu giáo dục Đại học sư phạm Tp.HCM, số

6/2008. 

102. Bridget Rosewell (2007): “Uses and Abuses of Forecasting”.

103. Canadian Council on Learning (2007): “Is it Possible to Accurately Forecast Labour Market Needs?”, British Columbia Ministry of Advanced Education.  Trang 183

104. Eddy Madiono Sutanto (Lecturer of Management Department-Petra Christian University Forecasting) (2000): “Forecasting: The Key to Successful Human Resource Management” Jurnal Manajemen & Kewirausahaan, Vol. 2, No. 1.

105. Frank Cörvers and Maud Hensen: “Forecasting regional labour-market developments by occupation and education”, Paper presented at the international conference Systems, institutional frameworks and processes for early identification of skill needs, 25–26 November 2004, Dublin, Ireland.

106. Frank Cörvers and Hans Heijke (2004): Forecasting the labour market by occupation and education-Some key issues.

107. Francis X. Diebold (University of Pennsylvania): “Elements of Forecasting”

108. G.A.Meagher and Felicity Pang (Centre of Policy Studies, Monash University): “ASSESSING THE RELIABILITY OF LABOUR MARKET FORECASTS”

109. James M.W.Wong, Albert P.C Chan and Y.H. Chiang, The Hong Kong Polytechnic University, Hong Kong: “A critial review of forecasting models to predict manpower demand” in “The Australian Journal of construction Economics and Buiding” [Vol 4, No 2]”

110. James H. Stock (Harvard University) và Mark W.Watson (Princeton University), Introduction to Econemetrics, United State of America.

111. Jong – Tae Choi (Seoul National University) (2011): “A study on human resource development to competitiveness of korean manufacturing firms”.

112. Jurusan Ekonomi Manajemen, Fakultas Ekonomi: Forecasting: The Key To Successful Human Resource Management, Universitas Kristen Petra.

113. Michael R.Carrell; Norbert F.Elbert và Robert D. Hatfield (University of Nebraska và Wesst Virgina State College): “Human resource management: Global strategies for managing a diverse workforce”; Prentice-Hell, International. INC.

114. Louis Christofides, University of Cyprus and University of Guelph, Canada (2006): “Forecasting Skills and Labour Market Needs, Finland”.

115. PETER CAPPELLI (2003): “Will There Really Be a Labor Shortage?”, Organizational Dynamics.

116. The Home Office Migration Advisory Committee (2009): “Estimating potential labour shortage and supply in the European Economic Area”, Economist Intelligence Unit, Country and Economic Research. 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM AMBN (st) T.T.P.N 218Tr Download file Cơ sở khoa học của dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam 1511
Tài liệu cùng nội dung
  • dạy học đọc hiểu kịch bản văn học ở trường trung học theo đặc trưng loại thể

  • dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận ở trường trung học phổ thông

  • quản lý chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục thành phố hồ chí minh

  • rèn luyện kĩ năng thiết kế bài học kiến tạo môn khoa học cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học

  • quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh các trường đại học

  • rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục cá nhân trẻ khuyết tật cho sinh viên cao đẳng sư phạm mầm non ngành giáo dục đặc biệt

  • phát triển năng lực hoạt động xã hội cho sinh viên các trường đại học sư phạm khu vực miền núi phía bắc trong đào tạo theo học chế tín chỉ

  • giáo dục đạo đức công vụ cho học viên trường chính trị cấp tỉnh khu vực miền núi phía bắc

  • vận dụng phương pháp dạy học theo dự án trong dạy học kiến thức về sản xuất và sử dụng điện năng cho học sinh trung học phổ thông

  • phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên khối ngành kinh tế các trường cao đẳng khu vực trung du, miền núi phía bắc theo tiếp cận chuẩn đầu ra

  • Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

    Cơ sở khoa học của dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam

    Cơ sở khoa học của dự báo nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam

    Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Đăng nhập tài khoản
    Các mục quảng cáo
    Thống kê truy cập
    Đang Online: 440
    Hôm nay:42984
    Hôm qua: 59241
    Trong tháng 843562
    Tháng trước1644276
    Số lượt truy cập: 108157674