Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
024.62.97.0777
My status
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share Một số biện pháp giúp học sinh các lớp đầu cấp tiểu học sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
Một số biện pháp giúp học sinh các lớp đầu cấp tiểu học sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học

Ngày đăng: 06/06/2015 Lượt xem: 993 Người Upload: Tao_Do
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục: Một số biện pháp giúp học sinh các lớp đầu cấp tiểu học sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về NNTH, LATS nghiên cứu thực tiễn sử dụng NNTH trong dạy học môn Toán ở Tiểu học, đề xuất một số biện pháp sư phạm nhằm giúp HS các lớp đầu cấp tiểu học sử dụng hiệu quả NNTH.

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH CÁC LỚP ĐẦU CẤP TIỂU HỌC SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGÔN NGỮ TOÁN HỌC

 

NCS: TRẦN NGỌC BÍCH

 

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán

Mã ngành: 62.14.01.11

Hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Đỗ Tiến Đạt - TS. Trần Đình Châu

 

 

MỞ ĐẦU

 

1. Lý do chọn đề tài

 

Môn Toán là môn học không chỉ trang bị cho HS những tri thức toán học chính xác mà còn “hình thành ở HS những phương pháp suy nghĩ và làm việc của khoa học toán học” [36, tr. 68]. Hơn nữa, “một trong những tư tưởng cơ bản của nhân văn hóa toán học trong nhà trường là: Toán học dành cho mọi người hay toán học dành cho mỗi người, chứ không phải toán học chỉ dành riêng cho một số người” [34, tr. 152]. Trong chương trình Tiểu học, môn Toán cung cấp cho HS những kiến thức ban đầu cơ bản, những kiến thức này tuy đơn giản nhưng là cơ sở cho quá trình học tập sau này. Việc dạy học Toán ở Tiểu học được chia làm hai giai đoạn: Các lớp đầu cấp (lớp 1,2,3) Và các lớp cuối cấp (lớp 4,5). Trong dạy học môn Toán cho HS các lớp đầu cấp chủ yếu dựa vào phương tiện trực quan và đề cập đến nội dung có tính tổng thể, gắn bó với kinh nghiệm đời sống của trẻ, sớm hình thành, rèn luyện kĩ năng tính, qua các kĩ năng đó giúp HS nắm vững hơn các kiến thức toán học, tạo cho HS có niềm tin, niềm vui trong học tập [4, tr. 40–41].

 

Trong dạy học môn Toán sử dụng đồng thời hai loại ngôn ngữ: NNTN và NNTH. Không có một ranh giới rõ ràng giữa NNTN và NNTH mà chúng có sự “hòa quyện” với nhau. Do đó trong dạy học môn Toán, GV không chỉ truyền đạt tri thức toán học mà còn giúp hình thành, phát triển NNTH, đồng thời rèn luyện và phát triển NNTN (tiừng Việt) Cho HS. Bên cạnh đó thì “Ngôn ngữ như đã được thừa nhận có vị trí cực kì quan trọng trong vốn văn hóa của con người. Toán học nhà trường có điều kiện để góp phần phát triển ngôn ngữ (tiừng mẹ đẻ, tiừng nước ngoài) Thông qua phát triển ngôn ngữ toán” [34, tr. 156]. NNTH có vai trò quan trọng trong phát triển TD toán học cũng như trong trình bày và lập luận toán học. Vì vậy, trên thế giới đã có nhiều nhà nghiên cứu giáo dục nghiên cứu về NNTH và những ảnh hưởng của NNTH đến kết quả học tập của HS.

 

Đặc biệt, trong những năm gần đây, Hiệp hội Châu Âu về nghiên cứu Giáo dục Toán học (CERME) Đã thành lập ra các Tiểu ban nghiên cứu những vấn đề khác nhau, trong đó có một tiểu ban chuyên nghiên cứu về vấn đề Ngôn ngữ và Toán học. NNTH cũng đã được quan tâm và đề cập đến trong Chương trình và SGK môn Toán phổ thông ở nhiều nước trên thế giới như Nauy, Anh, Thụy Điển, Rumani, … [84]. Ở Việt Nam đã có một số nhà nghiên cứu giáo dục đã nghiên cứu về NNTH và vấn đề NNTH trong môn Toán cấp tiểu học. Những kết quả nghiên cứu đó mới dừng lại ở nghiên cứu ban đầu về lý luận NNTH, chưa có những nghiên cứu cụ thể nào về ảnh hưởng của NNTH đến việc chiếm lĩnh tri thức mới trong học tập môn Toán của HS phổ thông nói chung, HS tiểu học nói riêng, những khó khăn về mặt NNTH mà HS gặp phải trong học tập và cũng chưa có những đề xuất cụ thể giúp HS sử dụng hiệu quả NNTH. Bên cạnh đó, Chương trình và SGK môn Toán hiện hành của cấp tiểu học đã bước đầu quan tâm đến vấn đề NNTH. Cụ thể, một trong những mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán cấp tiểu học là “góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lí và diễn đạt đúng (nói và viết) Cách phát hiện và cách giải quyết vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống; …” [4].

 

NNTH là phương tiện giao tiếp giữa GV và HS trong lớp học Toán. Vì vậy,NNTH có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy học môn Toán ở trường phổ thông. Trong thực tiễn dạy học, nhiều GV chưa thực sự quan tâm, tạo ra môi trường học tập mà ở đó HS được tập luyện sử dụng chính xác NNTH. GV chưa có những biện pháp giúp HS sử dụng hiệu quả NNTH trong học tập môn Toán. Vì vậy việc nghiên cứu, đề xuất các biện pháp sử dụng hiệu quả NNTH cho HS tiểu học nói chung, HS các lớp đầu cấp tiểu học nói riêng có ý nghĩa thực tiễn.

 

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Một số biện pháp giúp học sinh các lớp đầu cấp tiểu học sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học”.

 

2. Mục đích nghiên cứu

 

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về NNTH, nghiên cứu thực tiễn sử dụng NNTH trong dạy học môn Toán ở Tiểu học, đề xuất một số biện pháp sư phạm nhằm giúp HS các lớp đầu cấp tiểu học sử dụng hiệu quả NNTH.

 

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

 

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Toán ở lớp 1, lớp 2, lớp 3.

 

- Đối tượng nghiên cứu: NNTH trong môn Toán các lớp đầu cấp tiểu học (lớp 1, lớp 2, lớp 3).

 

4. Giả thuyết khoa học

 

Nếu xây dựng và thực hiện tốt một số biện pháp sư phạm thì có thể giúp HS các lớp đầu cấp tiểu học sử dụng hiệu quả NNTH, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Toán ở lớp 1, lớp 2, lớp 3.

 

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

 

- Nghiên cứu lý luận về NNTH.

 

- Nghiên cứu nội dung, chương trình môn Toán ở Tiểu học.

 

- Nghiên cứu vấn đề NNTH trong SGK môn Toán các lớp đầu cấp tiểu học.

 

- Nghiên cứu sự phát triển TD, ngôn ngữ của HS tiểu học.

 

- Nghiên cứu thực trạng sử dụng NNTH trong dạy học môn Toán ở Tiểu học.

 

- Đề xuất biện pháp sư phạm nhằm sử dụng hiệu quả NNTH cho HS các lớp đầu cấp tiểu học trong dạy học môn Toán.

 

- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp sư phạm đã đề xuất.

 

6. Phạm vi nghiên cứu

 

Luận án tập trung nghiên cứu việc sử dụng NNTH trong dạy học môn Toán ở các lớp đầu cấp tiểu học.

 

7. Phương pháp nghiên cứu

 

7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

 

Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu: Thu thập thông tin, tài liệu, phân tích, tổng hợp, … để nghiên cứu lý luận về ngôn ngữ nói chung, NNTH nói riêng; Nghiên cứu sự phát triển TD và ngôn ngữ của HS các lớp đầu cấp tiểu học; nghiên cứu nội dung, chương trình môn Toán ở Tiểu học; Phân tích NNTH trong SGK Toán 1, Toán 2, Toán 3.

 

7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

 

Phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn để làm rõ thực trạng và kiểm nghiệm hiệu quả khoa học của đề tài:

 

- Phương pháp quan sát, điều tra, phỏng vấn GV, cán bộ quản lý trường Tiểu học nhằm tìm hiểu thực trạng sử dụng NNTH trong dạy học môn Toán và ý kiến đánh giá quá trình tác động của thực nghiệm sư phạm.

 

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu phiếu học tập, vở bài tập của HS để tìm hiểu thực trạng sử dụng NNTH trong học tập môn Toán hiện nay, sản phẩm hoạt động của GV và HS trong quá trình thực nghiệm nhằm đánh giá hiệu quả của các biện pháp đề xuất.

 

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia về các vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài.

 

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm nhằm bước đầu kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.

 

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Nhằm góp phần khẳng định tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất.

 

7.3. Phương pháp xử lý thông tin

 

Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý số liệu sau khi điều tra thực trạng, số liệu của quá trình thực nghiệm sư phạm.

 

8. Nội dung đưa ra bảo vệ

 

Một số biện pháp sư phạm giúp HS các lớp đầu cấp tiểu học sử dụng hiệu quả NNTH theo các mức độ đã đề xuất.

 

9. Đóng góp mới của luận án

 

- Hệ thống hóa được một phần lý luận về NNTH.

 

- Phân tích vấn đề NNTH trong SGK Toán các lớp đầu cấp tiểu học.

 

- Tìm hiểu thực trạng sử dụng NNTH trong dạy học môn Toán ở trường Tiểu học hiện nay.

 

- Xây dựng các mức độ cần đạt về sử dụng hiệu quả NNTH cho HS lớp 1, lớp 2, lớp 3. Đề xuất được một số biện pháp giúp HS các lớp đầu cấp tiểu học sử dụng hiệu quả NNTH.

 

10. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

 

10.1. Ý nghĩa lý luận

 

Hệ thống hóa lý luận về NNTH.

 

10.2. Ý nghĩa thực tiễn

 

- Phân tích thực trạng sử dụng NNTH trong dạy học môn Toán ở Tiểu học hiện nay.

 

- Đề xuất các mức độ và biện pháp giúp HS lớp 1, lớp 2, lớp 3 sử dụng hiệu quả NNTH.

 

11. Cấu trúc của luận án

 

Ngoài phần “Mở đầu”“Kết luận” nội dung chính của luận án gồm:

 

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn

 

Chương 2. Một số biện pháp giúp học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3 sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học

 

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

 

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

 

1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu vấn đề của luận án

 

1.1.1. Trên thế giới

 

Theo [77, tr. 39 - 52] NNTH đóng góp đáng kể vào việc học tập toán của HS. Năm 1952, Hickerson đã nghiên cứu ý nghĩa của các kí hiệu số học được hình thành trong giờ học toán của HS. Tuy nhiên nghiên cứu này không được quan tâm mà đến tận những năm 1970 thì NNTH mới bắt đầu được nghiên cứu một cách có hệ thống trong mối quan hệ với NNTN. Chẳng hạn, Waywood (1986) Đã nghiên cứu những ảnh hưởng của NNTH đến HS trung học cơ sở bằng cách ghi nhật kí vào cuối mỗi tiết học toán trong suốt thời gian bốn năm. Nghiên cứu của Stigler và Baranes (1988) Về việc sử dụng NNTH của HS tiểu học ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Mỹ.

 

Nghiên cứu của Sullivan và Clarke (1991) Về nâng cao chất lượng sử dụng câu hỏi trong lớp học toán để HS tích cực tham gia, trên cơ sở đó phát triển NNTH.

 

Martin Hughes (1986) Đã nghiên cứu những khó khăn về mặt NNTH mà cụ thể là các kí hiệu số học trong việc học tập toán của trẻ em [75, tr. 113 - 133].

 

Theo [56] thì Pimm (1987), Laborde (1990), Ervynck (1982) Đã nghiên cứu về NNTH trong học tập toán của HS và nhận thấy NNTH thực sự là một rào cản trong học tập toán vì NNTH có nhiều khác biệt với ngôn ngữ sử dụng hàng ngày.

 

Rheta N. Rubenstein (2009) Nghiên cứu về kí hiệu toán học và nhận thấy kí hiệu là một yếu tố quan trọng của NNTH trong học tập môn Toán ở mọi cấp học. Kí hiệu là công cụ biểu diễn các quan hệ và giải quyết vấn đề toán học. Trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số giải pháp hỗ trợ GV khắc phục khó khăn của HS trong học tập toán về phương diện cú pháp và ngữ nghĩa của NNTH [79].

 

Charlene Leaderhouse (2007) Đã nghiên cứu về NNTH và sự hiểu biết NNTH của HS lớp 6 trong học tập hình học. Trên cơ sở đó, tác giả nhận thấy khả năng hiểu, sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học sẽ hỗ trợ rất nhiều cho sự hiểu biết về khái niệm toán học và trong học tập HS cần có được những cơ hội thảo luận ý tưởng, thực hành sử dụng NNTH [55, tr. 8-10].

 

Diane L. Mille (1993) Nghiên cứu về vai trò của NNTH trong phát triển các khái niệm toán học và sự kết nối của ngôn ngữ khi tiừng Anh là ngôn ngữ thứ hai của người học [59, tr. 311- 316].

 

Eula Ewing Monroe và Robert Panchyshyn (1995) Nghiên cứu về vấn đề từ vựng của NNTH và nêu lên sự cần thiết của từ vựng của NNTH trong phát triển các khái niệm toán học [61, tr. 139 - 141].

 

Cũng nghiên cứu về vấn đề từ vựng của NNTH, David Chard (2003) Xây dựng kế hoạch phát triển từ vựng trong học tập toán và nhận thấy NNTH là phương tiện rất quan trọng giúp trẻ em phát triển các khái niệm mới. Trẻ em học tập toán tốt nhất bằng cách sử dụng nó và sự hiểu biết về NNTH sẽ cung cấp cho HS những kĩ năng cần thiết để suy nghĩ, nói và hiểu khái niệm toán học [58].

 

Bên cạnh đó, tài liệu [71] giúp HS phát triển và sử dụng từ vựng của NNTH bằng cách như xem trước bài học: HS sẽ xem trước bài học và gạch chân vào các từ vựng của NNTH mới hoặc các từ mà chưa hiểu để trao đổi với GV. Trong giảng dạy, GV tổ chức cho HS tự lấy ví dụ liên hệ với thực tiễn. Chẳng hạn, khi HS được học về hình vuông thì GV tổ chức cho HS lấy ví dụ về các vật có dạng hình vuông mà HS gặp trong cuộc sống.

 

Mặt khác, một số nhà nghiên cứu giáo dục đã quan tâm đến vấn đề NNTH trong chương trình môn Toán của một số nước. Theo tài liệu [84], Mihaela Singer (2007) Đã nghiên cứu vấn đề NNTH trong chương trình giáo dục phổ thông môn

 

Toán của Rumani. Trong nghiên cứu tác giả khẳng định “Giao tiếp bằng NNTH” là một trong bốn mục tiêu giáo dục môn Toán, được thực hiện bắt đầu từ lớp 1 cho đến lớp cuối cùng của giáo dục phổ thông. Ngôn ngữ là phương tiện để biểu đạt tri thức toán học, do đó việc giúp cho HS “có kiến thức và kĩ năng sử dụng các khái niệm toán học” cũng đồng nghĩa với việc hình thành, sử dụng NNTH một cách chính xác, rõ ràng. Đồng thời NNTH còn là công cụ, phương tiện để HS sử dụng trong khi giải quyết vấn đề và áp dụng toán học vào thực tiễn. Birgit Pepin (2007) nghiên cứu chương trình giảng dạy quốc gia của nước Anh về NNTH. Tác giả nhận thấy ngay từ cấp tiểu học (KS1 và KS2) Chương trình đã chú ý đến vấn đề ngôn ngữ nói chung và NNTH nói riêng. Ở giai đoạn đầu (KS1), HS sử dụng đúng ngôn ngữ, kí hiệu, từ vựng trong học tập môn Toán; Sử dụng nói, viết đúng ngôn ngữ thông thường và sau đó là NNTH. Giai đoạn sau (KS2) HS giao tiếp bằng NNTH bao gồm cả việc sử dụng chính xác NNTH. Bên cạnh đó các tác giả đã nghiên cứu khía cạnh ngôn ngữ và giao tiếp, trong đó có đề cập đến NNTH, trong Chương trình môn Toán của một số nước như Sigmund Ongstad (2007) Nghiên cứu về Chương trình giáo dục môn Toán của Nauy, Brian Hudson và Peter Nyström (2007) Nghiên cứu Chương trình môn Toán của Thụy Điển, …

 

 

-------------------------------------Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục gồm gần 200Tr có nội dung chủ yếu như sau:

 

MỤC LỤC

 

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

 

1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu vấn đề của luận án

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2.Ở Việt Nam

1.2. Sơ lược về ngôn ngữ

1.2.1. Quan niệm

1.2.2. Chức năng cơ bản của ngôn ngữ

1.2.3. Thuật ngữ khoa học

1.3. Ngôn ngữ toán học

1.3.1. Quan niệm

1.3.2. Chức năng của ngôn ngữ toán học

1.3.3. Vài nét về lịch sử phát triển NNTH liên quan đến Toán học phổ thông

1.3.4. Các khía cạnh nghiên cứu ngôn ngữ toán học

1.4. Tư duy toán học

1.4.1. Quan niệm về tư duy toán học

1.4.2. Các thao tác tư duy toán học

1.5. Sự phát triển tư duy và ngôn ngữ của học sinh Tiểu học

1.5.1. Sự phát triển tư duy

1.5.2. Sự phát triển ngôn ngữ

1.6. Chương trình và SGK Toán các lớp đầu cấp tiểu học

1.6.1. Chương trình môn Toán Tiểu học

1.6.2. SGK môn Toán các lớp đầu cấp tiểu học

1.7. Thực trạng sử dụng NNTH trong dạy học môn Toán ở trường Tiểu họchiện nay

1.7.1. Mục đích khảo sát

1.7.2. Đối tượng khảo sát

1.7.3. Nội dung khảo sát

1.7.4. Phương pháp khảo sát

1.7.5. Kết quả khảo sát

1.7.6. Kết luận về thực trạng sử dụng NNTH trong dạy học môn Toán ở trường Tiểu học hiện nay

 

Chương 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 1, LỚP 2, LỚP SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGÔN NGỮ TOÁN HỌC

 

2.1. Các nguyên tắc xây dựng và thực hiện biện pháp

2.2. Các mức độ sử dụng hiệu quả NNTH

2.3. Một số biện pháp sử dụng hiệu quả NNTH

2.3.1. Nhóm biện pháp 1: Tổ chức cho HS hình thành vốn tri thức NNTH

2.3.2. Nhóm biện pháp 2: Tập luyện cho HS sử dụng NNTH

2.3.3. Nhóm biện pháp 3: Phát triển kĩ năng giao tiếp bằng NNTH

 

Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

 

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Thời gian thực nghiệm

3.3. Đối tượng thực nghiệm

3.4. Nội dung thực nghiệm

3.5. Cách tiến hành thực nghiệm

3.6. Các phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm

3.7. Kết quả thực nghiệm

3.7.1. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm vòng

3.7.2. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm vòng

3.8. Kết luận chung về thực nghiệm sư phạm

 

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

 

CCGD: Cải cách giáo dục

GV: Giáo viên

HS: Học sinh

NNTH: Ngôn ngữ toán học

NNTN: Ngôn ngữ tự nhiên

NXB: Nhà xuất bản

SGK: Sách giáo khoa

TD: Tư duy

 

DANH MỤC CÁC BẢNG

 

Bảng 1.1. Nhận xét của GV về NNTH trong SGK Toán ở Tiểu học

Bảng 1.2. Đánh giá mức độ sử dụng NNTH của HS

Bảng 3.2. Kết quả xử lý số liệu thống kê lớp 1A và lớp 1B

Bảng 3.3. Kết quả thi học kỳ của lớp 2A và lớp 2B

Bảng 3.4. Kết quả xử lý số liệu thống kê lớp 2A và lớp 2B

Bảng 3.5. Kết quả thi học kỳ của lớp 3A và lớp 3B

Bảng 3.6. Kết quả xử lý số liệu thống kê lớp 3A và lớp 3B

Bảng 3.7. Kết quả xử lý số liệu thống kê lớp 2A và lớp 2B

Bảng 3.8. Kết quả xử lý số liệu thống kê lớp 3B và 3D

 

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

 

Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ phần trăm kết quả thi học kỳ II của lớp 1A và lớp 1B

Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ phần trăm kết quả thi học kỳ II của lớp 2A và lớp 2B

Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ phần trăm kết quả thi học kỳ II của lớp 3A và lớp 3B

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

1. Nguyễn Áng (Cb), Đỗ Tiến Đạt, Đào Thái Lai, Phạm Thanh Tâm, Nguyễn Văn Tuấn (2009), Hỏi đáp về dạy học Toán 1, NXB Giáo dục.

2. Bộ giáo dục và Đào tạo (2002), Chương trình Tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội.

3. Bộ giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán, NXB Giáo dục, Hà Nội.

4. Bộ giáo dục và Đào tạo (2009), Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, NXB Giáo dục Việt Nam.

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Tìm hiểu Luật Giáo dục, NXB Giáo dục.

6. Đỗ Hữu Châu (2009), Từ vựng ngữ nghĩa Tiếng việt, NXB Đại học Quốc gia Hà nội.

7. Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, NXB Giáo dục, Hà Nội.

8. Mai Ngọc Chừ (cb), Nguyễn Thị Ngân Hoa, Đỗ Việt Hùng, Bùi Minh Toán (2007), Nhập môn ngôn ngữ học, NXB Giáo dục.

9. Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến (2003), Cơ sở ngôn ngữ học và Tiếng Việt, NXB Giáo dục.

10. Hoàng Chúng (1994), Một số vấn đề về giảng dạy ngôn ngữ và kí hiệu toán học ở trường phổ thông cấp 2, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo viên, Hà Nội.

11. Vũ Quốc Chung (Cb), Đào Thái Lai, Đỗ Tiến Đạt, Trần Ngọc Lan, Nguyễn Hùng Quang, Lê Ngọc Sơn (2007), Phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học, NXB Giáo dục-NXB Đại học Sƣ phạm.

12. Trƣơng Dĩnh (2000), Phát triển ngôn ngữ cho học sinh phổ thông, NXB Đà Nẵng.

13. G. Polya (2010), Toán học và những suy luận có lý, NXB Giáo dục Việt Nam (sách dịch).

14. Nguyễn Thiện Giáp (cb), Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết (2009), Dẫn luận ngôn ngữ học, NXB Giáo dục.

15. Phạm Minh Hạc (cb) (1988), Tâm lý học, NXB Giáo dục, Hà nội. 141

16. Nguyễn Hữu Hậu (2011), Tập luyện cho học sinh phát triển ngôn ngữ toán học trong quá trình dạy học Toán, Tạp chí Giáo dục, số 253.

17. Hà Sĩ Hồ (1990), Những vấn đề cơ bản của phương pháp dạy học cấp 1, NXB Giáo dục.

18. Hà Sĩ Hồ, Đỗ Trung Hiệu, Đỗ Đình Hoan (1998), Phương pháp dạy học Toán, NXB Giáo dục

19. Nguyễn Diệu Hoa (cb), Nguyễn Ánh Tuyết, Nguyễn Kế Hào, Phan Trọng Giáp, Đỗ Thị Hạnh Phúc (1997), Giáo trình tâm lý học phát triển, NXB Đại học sƣ phạm.

20. Đỗ Đình Hoan (2002), Một số vấn đề cơ bản của chương trình Tiểu học mới, NXB Giáo dục, Hà Nội.

21. Đỗ Đình Hoan (cb), Nguyễn Áng, Đỗ Tiến Đạt ( 2009), Hỏi đáp về dạy học Toán 3, NXB Giáo dục.

22. Đỗ Đình Hoan (Cb), Nguyễn Áng, Đỗ Trung Hiệu, Phạm Thanh Tâm (2010), Toán 1, NXB Giáo dục Việt Nam.

23. Đỗ Đình Hoan (Cb), Nguyễn Áng, Đỗ Tiến Đạt, Đỗ Trung Hiệu, Đào Thái Lai (2010), Toán 2, NXB Giáo dục Việt Nam.

24. Đỗ Đình Hoan (Cb), Nguyễn Áng, Đỗ Tiến Đạt, Đào Thái Lai, Đỗ Trung Hiệu, Trần Diên Hiển, Phạm Thanh Tâm, Vũ Dƣơng Thụy (2010), Toán 3, NXB Giáo dục Việt Nam.

25. Đỗ Đình Hoan, Nguyễn Áng (2009), Hỏi đáp về dạy học Toán 2, NXB Giáo dục, Hà Nội.

26. Đỗ Đình Hoan (CB), Nguyễn Áng, Đỗ Tiến Đạt, Đào Thái Lai (2008), Sử dụng thiết bị dạy học môn Toán ở các lớp 1, 2, 3, NXB Giáo dục.

27. Phạm Văn Hoàn (1990), Giải toán ở cấp một phổ thông, NXB Giáo dục.

28. Phạm Văn Hoàn (1998), Toán 1, NXB Giáo dục, Hà Nội.

29. Phạm Văn Hoàn (1998), Toán 3, NXB Giáo dục, Hà Nội.

30. Phạm Văn Hoàn (1998), Toán2, NXB Giáo dục, Hà Nội.

31. Phạm Văn Hoàn, Nguyễn Gia Cốc, Trần Thúc Trình (1981), Giáo dục học môn Toán, NXB Giáo dục. 142

32. Trần Bá Hoành (2006), Vấn đề giáo viên: Những nghiên cứu lý luận và thực tiễn, NXB Đại học sƣ phạm, Hà Nội.

33. Bùi Văn Huệ (1997), Giáo trình tâm lý học lứa tuổi, NXB Giáo dục, Hà Nội.

34. Trần Kiều (1998), Toán học nhà trường và yêu cầu phát triển văn hóa toán học, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, tháng 10, tr. 3-4.

35. Trần Kiều, Trần Đình Châu (đồng chủ biên), Phan Thị Luyến, Đặng Thị Thu Thủy (2012), Đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở, NXB Giáo dục Việt Nam

36. Nguyễn Bá Kim (2002), Phương pháp dạy học môn Toán, NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội

37. Nguyễn Bá Kim (cb), Đinh Nho Chƣơng, Nguyễn Mạnh Cảng, Vũ Dƣơng Thụy, Nguyễn Văn Thƣờng (1994), Phương pháp dạy học môn Toán, Phần 2, NXB Giáo dục, Hà Nội.

38. Trần Luận (1995), Một số nét về tình hình nghiên cứu các trình độ tư duy của học sinh khi học hình học, Tạp chí Khoa học giáo dục 150-95.

39. Phan Trọng Ngọ (cb), Nguyễn Đức Hƣởng (2003), Các lý thuyết phát triển tâm lý người, NXB Đại học sƣ phạm.

40. Hoàng Phê (cb) (2010), Từ điển Tiếng việt, NXB Đà Nẵng, Trung tâm từ điển học, Đà Nẵng.

41. Phạm Đức Quang (2003), Giáo trình cơ sở logic Toán và Toán học phổ thông, Viện chiến lƣợc và Chƣơng trình giáo dục.

42. Quốc hội Việt Nam (1991), Luật phổ cập Giáo dục Tiểu học nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nguồn: www.wikisource.org

43. Nguyễn Thạc (CB), Phạm Thành Nghị (2007), Tâm lý học sư phạm Đại học, NXB Đại học Sƣ phạm.

44. Nguyễn Văn Thuận (2004), Góp phần phát triển năng lực tư duy lôgic và sử dụng chính xác ngôn ngữ toán học cho học sinh đầu cấp Trung học phổ thông trong dạy học Đại số, Luận án Tiến sĩ khoa học Giáo dục, Đại học Vinh. 143

45. Nguyễn Cảnh Toàn (1997), Phương pháp luận duy vật biện chứng với việc học, dạy, nghiên cứu Toán học (2 tập), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

46. Trần Thúc Trình (2003), Đề cương môn học Rèn luyện tư duy trong dạy học Toán, Viện khoa học giáo dục Việt Nam.

47. Phan Tuệ (cb), Vũ Thọ Nhân, Trịnh Hoàng Linh, Nguyễn Thế Uyên, Đỗ Hữu Vinh (2003), Từ điển thuật ngữ Toán & Tin học Anh-Việt, NXB Thanh Niên.

48. Nguyễn Quang Uẩn (CB), Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành (1995), Tâm lí học đại cương, Hà Nội.

49. Anne D. Cockburn, Graham Littler (2008), Mathematical Misconception, SAGE Publications ltd.

50. Anne Jordan, Orison Carlile, Annetta Stack (2008), Approaches to learning, Open University Press.

51. Baroody J. (1989), A guide to teaching Mathematics in the Primary Grades, Boston London Sydney Toronto.

52. Bill Barton (2008), The Language of Mathematics, Spinger.

53. Bharath Sriraman (2010), Theories of Mathematics Education, Spinger.

54. Chard Larson (2007), The Importance of Vocabulary Instruction in Everyday Mathematics, University of Nebraska-Lincoln.

55. Charlene Leaderhouse (2007), Language of Mathematics, The Medium, 46, 2; CBCA Complete pg8.

56. Clare Lee (2006), Language for learning Mathematics Assessment for learning in Practice, Open University Preess.

57. Contant Leung (2005), Mathematical Vocabulary Fixer of Knowledge or Points of Exploration, Language and Education, Vol 19, No2.

58. David Chard (2003), Vocabulary strategies for the Mathematics classroom, Houghton Mifflin Math.

59. Diane L. Miller (1993), Making the connection with language, The Arithmetic Teacher, Researching Library, pg 311.

60. Eula Ewing Monroe, Michelle P. Orme (2002), Developing mathematical vocabulary, Preventing school Failure; 46, 3, Reseach Library, pg 139. 144

61. Eula Ewing Monroe, Robert Panchyshyn (1995), Vocabulary considerations for teaching Mathematics childhood Education; 72, 2, Pro Quest Education Journals pg 80.

62. Gladis Kersaint, Denisse R. Thompson, Mariana Petkova (2009), Teaching Mathematics to English language Learners, Routledge.

63. Gong Wengao et. al, Incorporating corpus linguistics into content teaching: the feasibility of using small corpus in Singapore primary Maths teaching, In repository.nie.edu.sg

64. Heather Cook (2007), Mathematics for Primary and early years, Open University Press.

65. Jennifer Suggate, Andrew Davis, Maria Goulding (2010), Mathematical Knowledge for Primary teacher, taylor and Francis Group.

66. Jeremy Kilpatrick, Jane Swafford, Bradford Findell (2001), Adding its up: Helping Children Learn Mathematics, The national Academies.

67. John A. Vande Walle et. Al. (2007), Elementary and Middle school Mathematics, Printed in the United States of America.

68. Joseph Roicki (2008), Effects of discussion and writing on student understanding of Mathematics concepst, Spring term.

69. Julie Ryan, Julian Williams (2007), Children’ s Mathematics 4-15, Open University Press.

70. Ken Winogard, Karen M. Higgins (1994), Writing, reading and talking mathematics: One interdiscipl, (In) The reading teacher, Research Library, pg 310.

71. Madeline Kovarik, Building Mathematics Vocabulary, In www.cimt.plymouth.ac.uk/journal/kovarik.pdf

72. Mahesh C. Sharma (1998), Levels of knowing mathematics, In Math notebook, A Publication of the center for teaching.

73. Marilyn Burns (2004), Writing in Math, Educational Leadership, Volume 62, Number 2.

74. Mark Freitag, Reading and Writing in the Mathematics Educator, Volume 8, Number1.

75. Martin Hughes (1986), Children and number, Blackwell Publishing. 145

76. Mary E. Brenner et.al. (2002), Everyday and Academic Mathematics in the Classroom, National Council of Teachers of Mathematics.

77. Nerida F. Ellerton, M.A. Clement (1991), Mathematics in language: A review of language factor in Mathematics learning, Deakin University.

78. Ray mond Duval et. al. (2005), Language and Mathematics, CERME 4.

79. Rheta N. Rubenstein (2009), Mathematical symbolization: Challenges across levels, In: http/tsg.kme11.org/document/get/853

80. Robert Laurence Baleer (2011), The language of Mathematics, A John Wiley and SONS, INC publication.

81. Shelly Frei (2008), Teaching Mathematics Today, Shell Education.

82. Sue Robson (2006), Developing thinking and Understanding in young Children, This edition Published in the Taylor and Francis e-library.

83. Suzanne H. Chapin et.al. (2003), Classroom discussions using math talk to help students learn, Math solutions publication.

84. Sigmund Ongstad, Brian Hudson, Birgit Pepin, Mihaela Singer (2007), Language in Mathematics? A comparative study of four national curricula, In www.coe.int/lang

85. Tony Brown (2002), Mathematics Education and Language, Kluwer Academic Publishers.

86. Jean-Luc Brégeon (2008), Maths en mots, Bordas.     

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH CÁC LỚP ĐẦU CẤP TIỂU HỌC SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGÔN NGỮ TOÁN HỌC AMBN (st) T.N.B 200Tr Download file Một số biện pháp giúp học sinh các lớp đầu cấp tiểu học sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học 1410
Tài liệu cùng nội dung
  • dạy học đọc hiểu kịch bản văn học ở trường trung học theo đặc trưng loại thể

  • dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận ở trường trung học phổ thông

  • quản lý chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục thành phố hồ chí minh

  • rèn luyện kĩ năng thiết kế bài học kiến tạo môn khoa học cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học

  • quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh các trường đại học

  • rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục cá nhân trẻ khuyết tật cho sinh viên cao đẳng sư phạm mầm non ngành giáo dục đặc biệt

  • phát triển năng lực hoạt động xã hội cho sinh viên các trường đại học sư phạm khu vực miền núi phía bắc trong đào tạo theo học chế tín chỉ

  • giáo dục đạo đức công vụ cho học viên trường chính trị cấp tỉnh khu vực miền núi phía bắc

  • vận dụng phương pháp dạy học theo dự án trong dạy học kiến thức về sản xuất và sử dụng điện năng cho học sinh trung học phổ thông

  • phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên khối ngành kinh tế các trường cao đẳng khu vực trung du, miền núi phía bắc theo tiếp cận chuẩn đầu ra

  • Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

    Một số biện pháp giúp học sinh các lớp đầu cấp tiểu học sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học

    Một số biện pháp giúp học sinh các lớp đầu cấp tiểu học sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học

    Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Đăng nhập tài khoản
    Các mục quảng cáo
    Thống kê truy cập
    Đang Online: 530
    Hôm nay:15331
    Hôm qua: 67272
    Trong tháng 940509
    Tháng trước1644276
    Số lượt truy cập: 108254621