Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
My status
Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ
09.63.63.63.15
Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản
0986742669
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777
Cô Hân(Vật Lý  LTĐH) Cô Hân(Vật Lý LTĐH)
0983274486
Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy
0964664810

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share phát triển kinh tế biển tỉnh bạc liêu: tiềm năng,thực trạng và giải pháp lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
phát triển kinh tế biển tỉnh bạc liêu: tiềm năng,thực trạng và giải pháp

Ngày đăng: 03/07/2014 Lượt xem: 327 Người Upload: Tao Xanh
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Luận văn thạc sĩ địa lý học: Phát triển kinh tế biển tỉnh bạc liêu tiềm năng,thực trạng và giải pháp....Bạc Liêu là tỉnh thuộc bán đảo Cà Mau ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, miền đất cực Nam của Tổ Quốc, nằm trải dài từ 105 “14 ‘’15 đến 105’ 51” 54 kinh độ Đông và từ 9’ 32 đến 9 “38” 09 vĩ độ Bắc. Phía Bắc giáp các tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang, phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sóc Trăng, phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Cà Mau, phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông.

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

 

PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TỈNH BẠC LIÊU

TIỀM NĂNG,THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
 
 Học Viên : Quan Văn Út

-------------------------

........................

2.1. Khái quát chung về tỉnh Bạc Liêu

 

 Vị trí địa lí

 

Bạc Liêu là tỉnh thuộc bán đảo Cà Mau ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, miền đất cực Nam của Tổ Quốc, nằm trải dài từ 105 “14 ‘’15 đến 105’ 51” 54 kinh độ Đông và từ 9’ 32 đến 9 “38” 09 vĩ độ Bắc. Phía Bắc giáp các tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang, phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sóc Trăng, phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Cà Mau, phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông.

 

Toàn tỉnh Bạc Liêu có diện tích tự nhiên là 2.541,9 km, đứng hàng thứ 8 trong 13 tỉnh, thành của vùng đồng bằng sông Cửu Long (lớn hơn diện tích của các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh và Hậu Giang).

 

Ngày 1/1/1997 Bạc Liêu được tái lập với 4 đơn vị hành chính bao gồm thị xã Bạc Liêu và 3 huyện là Hồng Dân, Vĩnh Lợi, Giá Rai. Hiện nay, Bạc Liêu gồm các đơn vị hành chính là thành phố Bạc Liêu và 6 huyện: Hồng Dân, Phước Long, Vĩnh Lợi, Giá Rai, Đông Hải và Hòa Bình.

 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

 

- Địa hình: Bạc Liêu là vùng đất bồi trẻ, địa hình tương đối bằng phẳng và thấp, hướng nghiêng chính từ Đông Bắc xuống Tây Nam; Cao độ mặt đất bình quân từ 0,3 đến + 0,5 m. Độ dốc trung bình toàn tỉnh từ 1-1,5 cm/km.

 

- Khí hậu – thủy văn: Bạc Liêu nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, thời tiết chia thành 2 mùa khô và mùa mưa rõ rệt. Lượng mưa bình quân cả năm khoảng 1867,8 mm, 0nhiệt độ không khí trung bình 26,5 C, số giờ nắng trong năm khoảng 2300 giờ, lượng bức 2xạ bình quân 2410 Kcal/cm, độ ẩm không khí trung bình 80%.

 

Bạc Liêu không bị ảnh hưởng trực tiếp của lũ lụt hệ thống sông Cửu Long, nhưng chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều biển Đông và một phần chế độ nhật triều biển Tây.

 

- Tài nguyên đất: Quỹ đất của tỉnh Bạc Liêu có nhiều biến động do bồi và lở ven biển, trong đó diện tích bồi lớn hơn lở. Đất Bạc Liêu chia thành 5 nhóm chính là nhóm đất phèn 124.804 ha (chiếm 51,74% quỹ đất); Nhóm đất mặn 95.698 ha (chiếm 38,44%); Nhóm đất nhân tác 11.330 ha (chiếm 4,55%); Nhóm đất phù sa (chiếm 2,03% quỹ đất); Nhóm đất cát 452 ha (chiếm 3,24% quỹ đất). Phần lớn diện tích đất trong tỉnh là đất phù sa lâu năm và ổn định, lượng mùn và đạm cao.

 

- Tài nguyên nước: Trữ lượng nước của tỉnh nhìn chung đủ đáp ứng cho nhu cầu phát triển công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt. 2- Tài nguyên biển: Vùng biển Bạc Liêu rộng trên 20.000 km, trữ lượng hải sản lớn, phong phú về chủng loại. Đường bờ biển dài 56 km, với 3 cửa biển lớn là Gành Hào, Nhà Mát và Cái Cùng. Ven biển Bạc Liêu có rừng phòng hộ và bãi bồi, tiềm năng lớn cho phát triển nghề nuôi trồng và du lịch.

- Tài nguyên rừng: Chủ yếu là rừng ngập mặn và phèn, có năng suất sinh học cao, giá trị phòng hộ và môi trường lớn. Diện tích rừng và đất rừng chiếm khoảng 2,1% diện tích tự nhiên. Hệ động thực vật rừng cũng khá phong phú, đặc biệt là các loài chim về đây cư trú, làm tổ. Bạc Liêu nổi tiếng với các sân chim có diện tích khá lớn và tính đa dạng sinh học khá cao.

 

- Tài nguyên khoáng sản: Theo các tài liệu địa chất, Bạc Liêu hầu như không có tài nguyên khoáng sản nào đáng kể, nhất là trữ lượng công nghiệp. Gần đây, qua khảo sát đã xác định được vài mỏ sét nhưng khả năng khai thác rất thấp.

 

 Tình hình phát triển kinh tế

 

Từ khi tái lập tỉnh đến nay, kinh tế của tỉnh gặp nhiều khó khăn trong phát triển. Giai đoạn 10 năm trở lại đây, kinh tế tăng trưởng ổn định, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng hiện đại, cơ sở hạ tầng đang được đầu tư và đang phát huy tác dụng, đời sống của nhân dân từng bước cải thiện và nâng cao.

 

Giá trị GDP (theo giá hiện hành) Tăng trưởng liên tục, năm 2002 đạt 4.690 tỷ đồng đến năm 2011 đạt 21.690 tỷ đồng, tăng 17.000 tỷ đồng. Theo báo cáo kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2011, thì tốc độ tăng trưởng GDP đạt 12%, thấp hơn những năm trước nhưng vẫn đạt mức tăng hợp lý trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu có nhiều biến động.

 

Về cơ cấu kinh tế giai đoạn 2002 – 2011, đã có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa với sự gia tăng tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng trong tổng sản phẩm của tỉnh (từ 20,6% năm 2002 lên 24,52% năm 2011); Tỷ trọng nông – lâm – thủy sản giảm tương ứng từ 59,6% năm 2002 xuống còn 51,70% năm 2011; Tỷ trọng ngành dịch vụ tăng không đáng kể từ 19,8% năm 2002 lên 23,28% năm 2011.

 

Thu nhập bình quân đầu người tăng lên đáng kể, năm 2011 đạt 24,8 triệu đồng/người so với năm 2006 đạt 10,7 triệu đồng/người, tăng gấp 2,32 lần. Tuy nhiên, mức thu nhập bình quân vẫn còn thấp hơn mức trung bình cả nước.

 

Thu ngân sách liên tục tăng trong giai đoạn 2002 – 2011 và vượt chỉ tiêu dự báo. Năm 2002 thu ngân sách trên địa bàn đạt 633,23 tỷ đồng, đến năm 2011 đã tăng lên 1.617 tỷ đồng, đạt 131,46% dự toán, trong vòng 10 năm tăng lên 2,55 lần.

Chi ngân sách cũng tăng lên đáng kể, năm 2002 chi 687,39 tỷ đồng thì năm 2011 tăng lên 2.490 tỷ đồng (tăng gấp 3,62 lần). Như vậy chi ngân sách luôn lớn hơn thu ngân sách, song tỷ lệ thu chi ngân sách có sự tăng dần quá các năm.

 

Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2011 lên đến 284 triệu USD, tăng 29,68% so cùng kỳ. Các đơn vị trong nước xuất khẩu đạt 234,3 triệu USD, tăng 30,21%; Đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài đạt 49,6 triệu USD, tăng 27,24%.

 

 

 

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỂN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN

1.1. Một số quan niệm và khái niệm về biển

1.1.1. Biển và đại dương

1.1.2. Phạm vị không gian biển

1.1.3. Quan niệm về vùng ven biển

1.2. Kinh tế biển

1.2.1. Khái niệm kinh tế biển

1.2.2. Cơ cấu kinh tế biển

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế biển

1.2.4. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến kinh tế biển và vùng ven biển

1.2.5. Tổ chức lãnh thổ (không gian) Kinh tế biển

1.2.6. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế biển

1.3. Kinh nghiệm phát triển kinh tế biển quốc gia và vùng

1.3.1. Phát triển kinh tế biển Việt Nam

1.3.2. Phát triển kinh tế biển vùng đồng bằng sông Cửu Long

CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TỈNH BẠC LIÊU

2.1. Khái quát chung về tỉnh Bạc Liêu

2.2. Tiềm năng phát triển kinh tế biển tỉnh Bạc Liêu

2.2.1. Tiềm năng về vị trí địa lí vùng biển và ven biển

2.2.2. Tiềm năng về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

2.2.3. Tiềm năng về kinh tế - xã hội

2.2.4. Đánh giá về điều kiện và tiềm năng phát triển

2.3. Thực trạng phát triển một số ngành kinh tế biển tỉnh Bạc Liêu

2.3.1. Ngành thủy hải sản

2.3.2. Khai thác khoáng sản biển

2.3.3. Ngành lâm nghiệp

2.3.4. Ngành dịch vụ, du lịch

2.3.5. Ngành giao thông vận tải biển

2.4. Vị trí kinh tế biển trong nền kinh tế tỉnh Bạc Liêu

2.5. Một số vấn đề liên quan trong phát triển kinh tế biển và vùng ven biển tỉnh Bạc Liêu

2.5.1. Vấn đề khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven biển

2.5.2. Phòng chống thiên tài, bảo vệ môi trường biển và ven biển

2.5.3. Về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế biển

2.5.4. Về bảo vệ an ninh – quốc phòng vùng biển

2.5.5. Vấn đề ứng phó với BĐKH tác động đến kinh tế biển và VBVBBL

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN

TỈNH BẠC LIÊU

3.1. Cơ sở khoa học xây dựng định hướng và giải pháp

3.1.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước

3.1.2. Định hướng phát triển kinh tế biển và vùng ven biển Việt Nam đến năm 2020

3.1.3. Chủ trương, chính sách phát triển kinh tế biển của tỉnh Bạc Liêu

3.2. Các định hướng phát triển kinh tế biển chung

3.2.1. Tổ chức không gian phát triển kinh tế biển

3.2.2. Định hướng phát triển các ngành kinh tế biển

3.2.3. Phát triển nguồn nhân lực

3.2.4. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và dân cư ven biển

3.2.5. Khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

3.2.6. Xây dựng hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu và dự báo phát triển kinh tế biển, vùngbiển ven biển tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020

3.2.7. Quốc phòng, an ninh

3.3. Các giải pháp chủ yếu

3.3.1. Quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế biển

3.3.2. Hoàn thiện chính sách và hệ thống quản lí và khai thác biển

3.3.3. Huy động nguồn vốn đầu tư trong và ngoài tỉnh

3.3.4. Về phát triển khoa học, công nghệ

3.3.5. Xúc tiến đầu tư và mở rộng thị trường

3.3.6. Về môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu

3.3.7. Gắn phát triến kinh tế biển với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và đảm bảo an sinhxã hội

3.4. Kiến nghị

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê Đức An (2008), Hệ thống đảo ven bờ Việt Nam tài nguyên và phát triển, Nxb Hà Nội

2. Nguyễn Văn Âu (1999), Địa lí tự nhiên biển Đông- Nxb Đại học quốc gia Hà Nội

3. Lê Huy Bá, Vũ Chí Hiếu, Võ Đình Long (2006), Tài nguyên môi trường và phát triểnbền vững, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội

4. Công ty cổ phần thông tin kinh tế đối ngoại (2006), Bạc Liêu thế và lực trong thế kỷ XXI, Nxb Chính trị Quốc Gia

5. Cục thống kê tỉnh Bạc Liêu, Niên giám thống kê tỉnh Bạc Liêu các năm 2002,2005,2011, Bạc Liêu

6. Cục thống kê Bạc Liêu (2012), Thực trạng nông thôn – nông nghiệp Bạc Liêu: Tiềmnăng và phát triển, Bạc Liêu

7. Nguyễn Khắc Duật (1987), Địa lí kinh tế vận tải biển, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội

8. Nguyễn Dược, Trung Hải (2006), Sổ tay thuật ngữ địa lí, Nxb Giáo dục, Hà Nội

9. Nguyễn Trường Giang (2005), Kinh tế thủy sản tỉnh Bạc Liêu: Thành tựu và triển vọng, Nxb Bạc Liêu

10. Phạm Văn Giáp, Phạm Bạch Châu, Nguyễn Ngọc Huệ (2002), Biển và cảng biển thếgiới, Nxb Xây Dựng, Hà Nội

11. Võ Nguyên Giáp (1987), Kinh tế biển và khoa học kỹ thuật về biển ở nước ta, NxbNông nghiệp

12. Liên hiệp các hội khoa học – kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh Hội sinh học TP. Hồ Chí Minh (2012), Cơ sở khoa học để đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khíhậu và nước biển dâng, Nxb Nông nghiệp, TP. Hồ Chí Minh

13. Quang Luyện, Rừng – biển và kinh tế thủy sản, Viện kinh tế - trung tâm khoa học xã hộivà nhân văn Quốc gia

14. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bạc Liêu (2011), Đề án Quy hoạch tổngthể phát triển nông lâm ngư và diêm nghiệp tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, Bạc Liêu

15. Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu (2010), Khung kế hoạch hành động ứngphó với biến đổi khí hậu tỉnh Bạc Liêu, Bạc Liêu

16. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu (2011), Quy hoạch phát triển ngành dulịch tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, Bạc Liêu

17. Võ Thị Tám (2012), Hiện trạng và định hướng phát triển bền vững kinh tế biển ở tỉnh Bến Tre, Luận văn thạc sỹ Địa lí học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Tp. HCM

18. Lê Bá Thảo (1977), Thiên nhiên Việt Nam, Nxb Giáo dục

19. Lý Kim Thụy (2011), Kinh tế biển tỉnh Cà Mau: Thực trạng và Giải Pháp, Luận vănthạc sỹ Địa lí học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Tp. HCM

20. Nguyễn Ngọc Thụy (1978), Thiên nhiên vùng biển nước ta, Nxb KH-KT

21. Vương Toàn Thuyên (2006), Kinh tế vận tải biển, Trường đại học hàng hải Việt Nam

22. Nguyễn Thụy Ngọc Trang (2011), Tiềm năng, hiện trạng và định hướng phát triển kinhtế biển tỉnh Ninh Thuận, Luận văn thạc sỹ Địa lí học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Tp. HCM

23. Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn Viết Thịnh, Lê Thông (2005), Địa lí kinh tế - xã hội đạicương, Nxb Đại học Sư phạm

24. UBND tỉnh Bạc Liêu (2008), Đề án phát triển kinh tế biển tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, Bạc Liêu

25. UBND tỉnh Bạc Liêu (2012), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Bạc Liêu

26. Viện Chiến lược phát triển – Bộ Kế hoạch và Đầu tư (1996), Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế biển và các hải đảo Việt Nam đến năm 2010, Hà Nội

27. Viện Chiến lược phát triển – Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2004), Báo cáo tổng kết khoa họccông nghệ đề tài: Cơ sở khoa học cho việc phát triển kinh tế - xã hội dải ven biển Việt Nam, đề xuất các mô hình phát triển cho một số khu vực trọng điểm, Hà Nội

28. Viện Khoa học xã hội Việt Nam và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007), Báo cáo hội thảo Tầm nhìn kinh tế biển và phát triển thủy sản Việt Nam, Hà Nội

29. Vũ Trung Tạng (1979), Nguồn lợi sinh vật biển Đông, Nxb Khoa học và kỹ thuật

 

 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 phát triển kinh tế biển tỉnh bạc liêu: tiềm năng,thực trạng và giải pháp AMBN(St) Q.V.Ut 147 Download file phát triển kinh tế biển tỉnh bạc liêu: tiềm năng,thực trạng và giải pháp 490
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

phát triển kinh tế biển tỉnh bạc liêu: tiềm năng,thực trạng và giải pháp

phát triển kinh tế biển tỉnh bạc liêu: tiềm năng,thực trạng và giải pháp

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 525
Hôm nay:4267
Hôm qua: 76502
Trong tháng 1726058
Tháng trước2104207
Số lượt truy cập: 88875578