Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS
09.63.68.69.68
My status
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
09.63.63.63.15

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share Nghiên cứu cải tiến quy trình đông lạnh tế bào trứng bò nhằm nâng cao hiệu quả tạo phôi trong ống nghiệm  lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
Nghiên cứu cải tiến quy trình đông lạnh tế bào trứng bò nhằm nâng cao hiệu quả tạo phôi trong ống nghiệm

Ngày đăng: 12/05/2016 Lượt xem: 716 Người Upload: Dungcomay
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Luận án tiến sĩ sinh học: Nghiên cứu cải tiến quy trình đông lạnh tế bào trứng bò nhằm nâng cao hiệu quả tạo phôi trong ống nghiệm..Đông lạnh và bảo quản TBT của động vật có vú chỉ mới được thực hiện gần đây và sự thành công thấp hơn so với bảo quản tinh trùng và phôi. Năm 1958, một trong những nghiên cứu đầu tiên về bảo quản lạnh TBT chuột, sau khi rã đông, các TBT này sống nhưng không cho kết quả khi tiến hành thụ tinh [130]. Năm 1985, phương pháp này mới được sử dụng cho phôi chuột, đã cho thấy những kết quả rất khả quan [119]. Các thí nghiệm về đông lạnh TBT động vật có vú thành công chỉ mới bắt đầu được công bố từ thập niên 80 của thế kỉ trước.

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC 


 
NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN QUY TRÌNH ĐÔNG LẠNH TẾ BÀO TRỨNG BÒ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠO PHÔI TRONG ỐNG NGHIỆM 

 

 

NCS: Nguyễn Thị Thương Huyền - NHD:  TS. Hoàng Nghĩa Sơn, TS. Nguyễn Quốc Đạt - Chuyên ngành: Sinh lý học Người và Động vật - Mã số chuyên ngành: 62 42 30 01 

 

 

 

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

 

1.1. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ ĐÔNG LẠNH TẾ BÀO TRỨNG BÒ

 

1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới

 

Đông lạnh và bảo quản TBT của động vật có vú chỉ mới được thực hiện gần đây và sự thành công thấp hơn so với bảo quản tinh trùng và phôi. Năm 1958, một trong những nghiên cứu đầu tiên về bảo quản lạnh TBT chuột, sau khi rã đông, các TBT này sống nhưng không cho kết quả khi tiến hành thụ tinh [130]. Năm 1985, phương pháp này mới được sử dụng cho phôi chuột, đã cho thấy những kết quả rất khả quan [119]. Các thí nghiệm về đông lạnh TBT động vật có vú thành công chỉ mới bắt đầu được công bố từ thập niên 80 của thế kỉ trước. Gần đây, đã có nhiều nghiên cứu và công bố có giá trị về bảo quản TBT của một số loài động vật có vú và cả ở người [41], bò [43], ngựa [71]. Tình hình nghiên cứu đông lạnh TBT bò đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới tập trung nghiên cứu nhiều, có những kết quả nhất định.

 

1.1.1.1. Đông lạnh tế bào trứng chín (MII)

 

Năm 1998, Vajta và cs. Đã nghiên cứu đông lạnh TBT bằng phương pháp thủy tinh hóa (đông lạnh cực nhanh/vitrification) Hai bước với TBT bò MII sử dụng cọng rạ kéo mở (open pulled - straws = OPS), chất bảo vệ lạnh ethylene glycol (EG) Kết hợp với dimethyl sulfoxide (DMSO). Tỉ lệ thụ tinh đối với các TBT sau khi đông lạnh, giải đông đạt 50%, tỉ lệ phôi nang đạt 13%. Nhóm này cho rằng dùng phương pháp OPS mang lại những thuận lợi hơn so với cọng rạ thông thường: Tốc độ đông lạnh/giải đông tăng gấp 10 lần; Giảm sự tổn thương màng trong suốt và sự đứt gãy màng TBT; Các chất bảo vệ lạnh được làm loãng rất nhanh trong suốt quá trình giải đông [138].

 

Năm 2000, Papis và cs. Bảo quản thành công TBT bò MII bằng phương pháp đông lạnh cực nhanh trong vi giọt. Quy trình thủy tinh hóa qua hai bước, sử dụng chất bảo vệ lạnh EG và sucrose. Kết quả thu được tỉ lệ thụ tinh cao nhất đạt 75,9% và tỉ lệ phôi nang đạt 29,6% ở lô thí nghiệm với môi trường cân bằng bổ sung chất bảo quản EG 3%. Theo tác giả, một trong những điều kiện đầu tiên để thủy tinh hóa thành công TBT bò MII là xử lí nhẹ trước khi cân bằng trong dung dịch được bổ sung 3-4% EG trong thời gian 12-15 phút để có thể đạt đến sự bão hòa của TBT với các chất bảo vệ [110].

 

Năm 2002, Mavrides và cs. Tiến hành thủy tinh hóa TBT bò MII qua 2 bước: Đầu tiên TBT được đặt trong môi trường Hepes SOF + 20% FCS khoảng 20 phút, ở24oC, sau đó chuyển qua V1 (PBS + 10% FCS + 10% EG + 10% DMSO + 1mg/ml PEG) Khoảng 20 giây, chuyển qua V2 (PBS + 10% FCS + 20% EG + 20% DMSO + 1mg/ml PEG + 10mg/ml Ficoll + 0,65M sucrose), đặt TBT lên cryoloop trong 20 giây, sau đó nhúng vào nitơ lỏng. Tỉ lệ sống sau giải đông đạt 90,5%, tỉ lệ thụ tinh trong ống nghiệm từ nguồn TBT sống sau giải đông đạt 21,3%, nhưng chưa có phôi nào phát triển đến giai đoạn phôi dâu [98].

 

Năm 2004, Chian và cs. Tiến hành bảo quản lạnh TBT bò MII bằng phương pháp thủy tinh hóa, chất bảo vệ lạnh là EG + DMSO hoặc EG + 1,2-propanediol (PROH), vật mang là cryotop. Tỉ lệ TBT sống sau giải đông theo quy trình 1 là 92% khi sử dụng chất bảo vệ lạnh 7,5% EG + 7,5% DMSO (bước 1) Và 15% EG + 15% DMSO (bước 2), tỉ lệ sống sau giải đông theo quy trình 2 đạt 97,6% khi sử dụng chất bảo vệ lạnh 7,5% EG + 7,5% PROH (bước 1) Và 15% EG + 15% PROH (bước 2). Kết quả IVF từ các TBT MII sau khi bảo quản lạnh theo quy trình 1 cho tỉ lệ thụ tinh đạt 68,6%, tỉ lệ phôi nang chỉ đạt 1,7 ± 3,0%; ở quy trình 2, tỉ lệ thụ tinh đạt 69,8% và tỉ lệ phôi nang đạt 7,4 ± 4,1% [43].

 

Năm 2005, Albarracin và cs. Bảo quản TBT bò MII, dùng chất bảo vệ lạnh EG + DMSO + Sucrose, vật mang là cọng rạ 0,25ml. Tỉ lệ thụ tinh đạt 12,6% và chưa có phôi nào phát triển đến giai đoạn phôi nang. Quy trình thủy tinh hóa của nhóm đã ảnh hưởng có hại đến sự tổ chức của thoi vô sắc trong quá trình giảm phân của TBT MII, thậm chí làm suy yếu sự phát triển về sau của phôi [20].

 

Năm 2007, Anchamparuthy tiến hành thủy tinh hóa TBT bò sau khi nuôi chín trong ống nghiệm (In Vitro Maturation-IVM 15 giờ, qua 3 bước, dùng vật mang là lưới nylon (nylon mesh). Tỉ lệ thụ tinh và phôi nang lần lượt đạt 39,1% và 5,1%, trong khi ở lô đối chứng tỉ lệ này lần lượt là 58,5% và 22,9% [24]. Checura và cs. Thực hiện IVF từ các TBT bò MII sau khi được bảo quản lạnh bằng phương pháp thủy tinh hóa với vật mang là cọng rạ và cryoloop. Đối với cọng rạ, khi thời gian cân bằng ngắn (30 giây) Cho tỉ lệ thụ tinh đạt 55,0 ± 4,6%, tỉ lệ phôi nang đạt 5,3 ± 1,9%; Khi thời gian cần bằng dài hơn (10 phút) Cho tỉ lệ thụ tinh đạt 42,8 ± 4,6%, tỉ lệ phôi nang đạt 5,4 ± 1,9%. Đối với cryoloop, khi thời gian cân bằng ngắn (30 giây) Cho tỉ lệ thụ tinh đạt 57,3 ± 4,9%, tỉ lệ phôi nang đạt 8,7 ± 2,0%; Khi thời gian cân bằng dài hơn (10 phút) Cho tỉ lệ thụ tinh đạt 50,7± 5,1%, tỉ lệ phôi nang đạt 12,9 ± 2,0%. Nhóm Checura cho rằng, vật mang có ảnh hưởng đến tỉ lệ phát triển phôi nang, cụ thể khi dùng vật mang cryoloop cho tỉ lệ phát triển phôi nang cách biệt so với vật mang cọng rạ (P < 0,05), thời gian cân bằng lâu cho tỉ lệ phôi nang cao hơn thời gian cân bằng ngắn [40].

 

Năm 2008, Morato và cs. Bảo quản lạnh TBT bò MII, sử dụng cọng rạ kéo mở và cryotop làm vật mang, tỉ lệ TBT sống sau giải đông tương ứng là 88,4% và 94,5% (P < 0,05); Đã tiến hành IVF các TBT bò giai đoạn MII sau khi bảo quản lạnh và giải đông, tỉ lệ thụ tinh lần lượt là 31,5% và 41,6% (P < 0,05); Tỉ lệ phôi nang lần lượt là 0,00% và 2,4%. Trong khi tỉ lệ thụ tinh và phát triển đến phôi nang của lô TBT tươi là 66,9% và 22,4%. Cũng quy trình trên, nhóm này thực hiện trên TBT bê MII, tỉ lệ sống sau đông lạnh, giải đông đạt 82,4% (cọng rạ) Và 91% (cryotop), tỉ lệ thụ tinh đạt 20,2% (cọng rạ) Và 46,4% (cryotop), tỉ lệ phôi nang đạt 0,00% (cọng rạ) Và 1,8% (cryotop); Trong khi tỉ lệ thụ tinh và phát triển đến phôi nang ở lô TBT tươi lần lượt là 65,7% và 19,6% [104]. Cũng trong năm này, nhóm tiến hành nghiên cứu bảo quản lạnh TBT MII bằng phương pháp thủy tinh hóa, bổ sung 1àM Taxol vào dung dịch cân bằng và dung dịch thủy tinh hóa, tỉ lệ TBT có thoi vô sắc bình thường theo phương pháp nhuộm DAPI sau đông lạnh giải đông đạt 50,00% (TBT bò) Và 57,7% (TBT bê), P < 0,05. Tỉ lệ thụ tinh được cải thiện đáng kể khi xử lí với Taxol trước khi thủy tinh hóa: 33,7% so với 23,5% (TBT bê); 41,9% so với 34,00% (TBT bò). Chỉ riêng nhóm được xử lí trước với Taxol có phôi phát triển đến giai đoạn phôi nang (3,2%), còn nhóm không xử lí với Taxol chưa ghi nhận được phôi nào đạt đến giai đoạn phôi nang [103]. Một công bố khác của nhóm này về đông lạnh TBT MII khi được xử lí trước với Taxol cho thấy Taxol đã có vai trò tích cực trong việc cải thiện tỉ lệ bình thường của thoi vô sắc, tỉ lệ thụ tinh và tỉ lệ phát triển phôi nang đối với TBT bò MII khi được thủy tinh hóa: 45,8% so với 29,9%; 42,8% so với 16,2% và 2,3% so với 0,00% (P < 0,05) [105].

 

Năm 2010, nhóm nghiên cứu do Zhou và cs. Tiến hành bảo quản lạnh TBT bò MII, tỉ lệ sống sau đông lạnh giải đông đạt 93,00% (chưa loại bỏ cumulus) So với 91,8% (đã loại bỏ một phần cumulus); Tỉ lệ thụ tinh và phát triển đến giai đoạn phôi nang ở nhóm để nguyên cumulus so với nhóm được loại bỏ một phần cumulus lần lượt là 35,2% so với 36,8%; 5,00% so với 4,4% [157]. Trong khi đó nhóm nghiên cứu của Sripunya và cs. Báo cáo tỉ lệ thụ tinh là 41,6% và có 10,3% phát triển đến giai đoạn phôi nang khi tiến hành IVF từ TBT bò MII được thủy tinh hóa trên bề mặt rắn; Thủy tinh hóa khi sử dụng cryotop cho tỉ lệ thụ tinh là 53,2% và có 12,8% phát triển đến phôi nang [133]. Cũng trong năm này, Prentice thu được tỉ lệ thụ tinh và phát triển phôi nang khi tiến hành IVF từ nguồn TBT bò MII được thủy tinh hóa lần lượt là 42% và 0,4% so với lô đối chứng là 93% và 31% [118].

 

1.1.1.2. Đông lạnh tế bào trứng túi mầm (GV)

 

Năm 2005, Abe và cs. Đã thực hiện thủy tinh hóa TBT bò giai đoạn túi mầm (GV) Bằng lưới nylon, sử dụng chất bảo vệ lạnh là EG + Ficoll-70 + Sucrose (EFS40) Hoặc EG + Ficoll-70 + Trehalose (EFT40). Tỉ lệ TBT sống sau giải đông đạt 96,7% (EFS40) Và 96,8% (EFT40); Tỉ lệ chín đạt khi thực hiện IVM các TBT GV được bảo quản lạnh, giải đông đạt 64,4% (EFS40) Và 63,1% (EFT40). Tiến hành IVF từ các TBT GV đông lạnh và nuôi chín, tỉ lệ thụ tinh đạt 37,7 ± 10,5%, có 8,00 ± 4,5% phôi phát triển đến giai đoạn phôi nang (EFS40); ở quy trình EFT40, tỉ lệ thụ tinh đạt 22,2%, và chưa có phôi nào phát triển đến giai đoạn phôi nang [16].

 

Năm 2006, Cetin Yunus và Ayhan Bastan bảo quản TBT bò GV bằng phương pháp đông lạnh cực nhanh với các chất bảo vệ khác nhau, tỉ lệ chín trên 20,7% so với nhóm đối chứng là 79,6% [39]. Gupta và cs. Thử nghiệm quy trình thủy tinh hóa bằng cách sử dụng kết hợp EG và DMSO đối với TBT heo GV. Tuy nhiên, chỉ 3,4% phát triển đến phôi nang so với lô TBT tươi là 20,1% [63]. Yamada và cs. Bảo quản lạnh TBT bò GV bằng phương pháp thủy tinh hóa, dùng chất bảo vệ lạnh là 20%EG + 20%DMSO1 (lô 1) Và 25%EG + 25%DMSO2 (lô 2) Thời gian tiếp xúc của TBT trong dung dịch thủy tinh hóa là 30 giây, thực hiện giải đông qua ba bước, tỉ lệ chín khi nuôi các TBT GV sau khi đông lạnh và giải đông đạt 11,7% (lô 1) Và 29,2% (lô 2), trong khi đó tỉ lệ chín ở lô đối chứng (không qua đông lạnh) Đạt 75,9% [150].

 

Năm 2007, Dong-Hoon Kim và cs. Bảo quản lạnh TBT bò GV bằng phương pháp thủy tinh hóa trong vi giọt, dùng chất bảo vệ lạnh DMSO kết hợp EG và 0,5M sucrose. Kết quả thu được tỉ lệ sống sau giải đông là 84% và tỉ lệ chín đạt 44,4% [79]. Cũng trong năm này, Yamada và cs. Thu được tỉ lệ chín sau khi IVM TBT GV đông lạnh đạt 29,2% [150].

 

Năm 2008, Vieira và cs. Bảo quản lạnh TBT bò giai đoạn GV bằng phương pháp thủy tinh hóa qua 2 bước, dùng chất bảo vệ lạnh EG + DMSO + Sucrose + 0,1% polyvinyl alcohol. Kết quả thu được tỉ lệ chín sau khi IVM từ nguồn TBT GV đông lạnh đạt 60,2%, nhóm đối chứng (không qua đông lạnh) Đạt 63,3%; Tỉ lệ thụ tinh và phôi nang ở lô thí nghiệm và lô đối chứng đạt 47,5% so với 66,8% (P < 0,05), 5,86% so với 27,7% (P < 0,05), tương ứng [142].

 

Năm 2010, Zhou và cs. Thực hiện bảo quản lạnh TBT bò GV, tỉ lệ sống sau đông lạnh giải đông đạt 93,8% (chưa loại bỏ cumulus) So với 81,3% (đã loại bỏ một phần cumulus); Tỉ lệ thụ tinh và phát triển đến giai đoạn phôi nang ở nhóm để nguyên cumulus so với nhóm được loại bỏ một phần cumulus lần lượt là 65,8% so với 47,3%; 11,3% so với 4,00% [157]. Cũng trong năm này, Prentice thu được tỉ lệ chín khi nuôi chín TBT GV sau khi bảo quản lạnh bằng phương pháp thủy tinh hóa đạt 24% (cryotop) Và 9% (cọng rạ), P > 0,05 [118].

 

Năm 2011, Hajarian và cs. Thu được tỉ lệ chín khi nuôi TBT GV sau khi bảo quản lạnh bằng phương pháp thủy tinh hóa 2 bước đạt 36,2% (cryotop) Và 29,5% (cọng rạ) [64].

 

Nhìn chung các nghiên cứu về đông lạnh TBT bò đang được các nhà khoa học trên thế giới rất quan tâm. Họ vẫn đang tiếp tục nghiên cứu để nâng cao tỉ lệ IVF từ nguồn TBT này.

 

1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam

 

Những nghiên cứu về nguồn cung cấp TBT phục vụ cho thụ tinh trong ống nghiệm trên đối tượng trâu và bò đã được Bùi Xuân Nguyên và cs. Thực hiện vào năm 1997 [9]. Việc bảo quản lạnh TBT chỉ mới thực hiện trong những năm đầu của thế kỉ XXI, đã thu được một số kết quả nhất định. Đối với TBT người, đã tiến hành thực hiện vào năm 2002 tại bệnh viện Phụ sản Từ Dũ, và đã có thai lâm sàng. Năm 2003, trường hợp có thai lâm sàng đầu tiên từ cấy phôi (IVF với TBT và tinh trùng người đông lạnh) Được thực hiện ở bệnh viện Từ Dũ [12]. Ngày 24/05/2004, em bé đầu tiên của Việt Nam ra đời từ TBT trữ lạnh tại bệnh viện Từ Dũ. Năm 2006, trường hợp có thai lâm sàng đầu tiên từ cấy phôi do IVF với TBT đông lạnh bằng phương pháp thủy tinh hóa. Từ năm 2003-2010, trên cả nước có khoảng 6 trẻ ra đời từ các phôi với TBT đông lạnh. Đến nay, bệnh viện Từ Dũ đã đông lạnh TBT người cho 12 trường hợp; Thực hiện rã đông TBT người và tạo phôi cho 8 trường hợp [12].

 

Hiện nay, chỉ tính riêng trong khu vực phía Nam, có rất nhiều bệnh viện thực hiện đông lạnh TBT người: Từ Dũ, Hùng Vương, Vạn Hạnh, An Sinh, Hạnh Phúc… Nhưng đối với TBT gia súc nói chung và TBT bò nói riêng, kết quả thu được còn rất khiêm tốn, chỉ mang tính khởi đầu.

 

Năm 2003, Lưu Công Khánh và cs. Đã báo cáo thành công việc nghiên cứu ứng dụng phôi bò đông lạnh bằng môi trường có glycerol [4].

 

Năm 2007-2010, nghiên cứu tạo phôi lợn trong ống nghiệm, đông lạnh phôi lợn được nghiên cứu bởi Nguyễn Thị Thoa và cs. [10].

 

Năm 2008, những kết quả TBT bò đầu tiên được thực hiện bởi đề tài này tạiĐại học Khoa học Tự nhiên Tp. HCM: Đã bảo quản thành công TBT bò bằng phương pháp đông lạnh cực nhanh trong cọng rạ với tỉ lệ sống so với tổng số TBT đem đông lạnh sau giải đông 58,83%.

 

Tháng 5/2009, Phan Kim Ngọc và cs. Bảo quản TBT bò GV bằng phương pháp đông lạnh cực nhanh với tỉ lệ sống sau giải đông theo quan sát hình thái là 53,7% (trong vi giọt) Và 47,16% (trong cọng rạ), tỉ lệ thụ tinh là 11,67%, 3,72% phát triển lên phôi nang [8].

 

Năm 2010, Nguyễn Thị Thoa đã tiến hành giải đông TBT bò bằng phương pháp thủy tinh hóa trong vi giọt, tỉ lệ sống sau giải đông là 14%, đã tạo được phôi từ TBT bò sau đông lạnh giải đông, tỉ lệ phôi nang từ TBT đông lạnh đạt 2,5% [11].

 

Hiện nay các nhà khoa học vẫn đang tiếp tục nghiên cứu về việc bảo quản TBT ở động vật có vú, nhằm mục đích tạo ngân hàng bảo quản giao tử cái (TBT) Để phục vụ cho các nghiên cứu sâu hơn: IVF, ICSI, cloning, chuyển gen, thu nhận tế bào gốc phôi…

-------------------------------------------------------

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục bảng

Danh mục hình

Danh mục từ viết tắt

Bảng đối chiếu thuật ngữ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

5. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Chương 1. TỔNG QUAN

1.1. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ ĐÔNG LẠNH TẾ BÀO TRỨNG BÒ

1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới

1.1.1.1. Đông lạnh tế bào trứng chín (MII)

1.1.1.2. Đông lạnh tế bào trứng túi mầm (GV)

1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam

1.2. CƠ SỞ KHOA HỌC ĐÔNG LẠNH TẾ BÀO TRỨNG BÒ

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Cơ chế sinh học lạnh của tế bào

1.2.2.1. Tốc độ làm lạnh và giải đông

1.2.2.2. Những biến đổi trong quá trình đông lạnh

1.2.2.3. Những tổn thương trong quá trình đông lạnh

1.2.3. Các phương pháp đông lạnh tế bào trứng

1.2.3.1. Đông lạnh chậm (Slow-cooling)

1.2.3.2. Đông lạnh cực nhanh (Thủy tinh hóa, vitrification)

1.2.4. Các chất bảo vệ lạnh

1.2.4.1. Chất bảo vệ ngoại bào

1.2.4.2. Chất bảo vệ nội bào

1.2.4.3. Một số chất bảo vệ lạnh khác

1.2.5. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng tế bào trứng sau khi bảo quản lạnh

1.2.6. Những khó khăn khi bảo quản lạnh tế bào trứng so với các tế bào khác

1.3. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ CHÍN CỦA TẾ BÀO TRỨNG TRONG CƠ THỂ

1.3.1. Sự trưởng thành của nhân

1.3.2. Sự trưởng thành của tế bào chất

1.3.3. Cấu tạo của tế bào trứng chín

1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP THU NHẬN TẾ BÀO TRỨNG

1.5. NUÔI CHÍN TẾ BÀO TRỨNG TRONG ỐNG NGHIỆM

1.5.1. Khái niệm

1.5.2. Phân loại chất lượng tế bào trứng sau khi thu nhận

1.5.3. Đánh giá chất lượng tế bào trứng sau khi nuôi chín

1.5.3.1. Sự giãn nở của tế bào cumulus

1.5.3.2. Sự trưởng thành của nhân và bào tương trứng

1.6. QUÁ TRÌNH THỤ TINH TRONG CƠ THỂ

1.6.1. Khái niệm về thụ tinh

1.6.2. Cơ chế của quá trình thụ tinh

1.6.3. Quá trình phát triển của phôi

1.7. THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM TỪ NGUỒN TẾ BÀO TRỨNG BÒ ĐÔNG LẠNH

1.7.1. Chuẩn bị tế bào trứng

1.7.2. Chuẩn bị tinh trùng

1.7.3. Chuyển tế bào trứng vào vi giọt thụ tinh

1.8. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI TRONG ĐIỀU KIỆN IN VITRO VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÔI IN VITRO

1.9. MÔI TRƯỜNG DÙNG CHO THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM Ở TẾ BÀO TRỨNG BÒ

1.10. NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU BẢO QUẢN LẠNH TẾ BÀO TRỨNG

Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. VẬT LIỆU

2.2. BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM

2.2.1. Nội dung 1: Nuôi chín tế bào trứng tươi trong ống nghiệm

2.2.2. Nội dung 2: Đông lạnh, giải đông tế bào trứng chín (TBT MII)

2.2.3. Nội dung 3: Thụ tinh trong ống nghiệm từ các tế bào trứng MII đông lạnh

2.2.4. Nội dung 4: Thử nghiệm cấy truyền phôi tạo ra từcác tế bào trứng MII đông lạnh

2.2.5. Nội dung 5: Đông lạnh, giải đông tế bào trứng GV

2.2.6. Nội dung 6: Nuôi chín tế bào GV sau khi được bảo quản lạnh

2.2.7. Nội dung 7: Thụ tinh trong ống nghiệm từ các TBT GV đông lạnh được nuôi chín in vitro

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Phương pháp thu buồng trứng và tế bào trứng

2.3.2. Đánh giá phân loại tế bào trứng sau khi thu hoạch

2.3.3. Phương pháp nuôi chín tế bào trứng

2.3.3.1. Nuôi chín tế bào trứng tươi (chưa qua đông lạnh)

2.3.3.2. Nuôi chín tế bào trứng đã qua đông lạnh

2.3.4. Phương pháp đông lạnh tế bào trứng

2.3.4.1. Đông lạnh bằng cọng rạ

2.3.4.2. Đông lạnh bằng vi giọt

2.3.5. Phương pháp giải đông

2.3.5.1. Giải đông tế bào trứng trong cọng rạ

2.3.5.2. Giải đông tế bào trứng trong vi giọt

2.3.6. Phương pháp đánh giá sống/ chết của tế bào trứng sau đông lạnh

2.3.6.1. Đánh giá theo hình thái

2.3.6.2. Đánh giá theo nhuộm PI (propidium iodide)

2.3.6.3. Đánh giá theo nhuộm AO/ PI

2.3.7. Phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm

2.3.8. Phương pháp nuôi phôi

2.3.9. Phương pháp đông lạnh phôi

2.3.10. Phương pháp cấy truyền phôi

2.3.11. Phương pháp xử lí số liệu

Chương 3. KẾT QUẢ - BÀN LUẬN

3.1. KẾT QUẢ NUÔI CHÍN TẾ BÀO TRỨNG TƯƠI TRONG ỐNG NGHIỆM

3.2. KẾT QUẢ ĐÔNG LẠNH, GIẢI ĐÔNG TẾ BÀO TRỨNG MII

3.3. KẾT QUẢ THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM TỪ CÁC TBT MII ĐÔNG LẠNH

3.3.1. Thụ tinh trong ống nghiệm từ tế bào trứng MII đông lạnh theo quy trình

3.3.2. Thụ tinh trong ống nghiệm từ TBT MII đông lạnhtheo quy trình 2 và quy trình

3.3.3. So sánh hiệu quả thụ tinh trong ống nghiệm từ TBT MII đông lạnh

3.4. KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM CẤY TRUYỀN PHÔI TẠO RA TỪ CÁC TBT MII QUA ĐÔNG LẠNH

3.5. KẾT QUẢ ĐÔNG LẠNH, GIẢI ĐÔNG TẾ BÀO TRỨNG GV

3.6. KẾT QUẢ NUÔI CHÍN TBT GV SAU KHI BẢO QUẢN LẠNH

3.6.1. Kết quả nuôi chín TBT GV đông lạnh đợt

3.6.1.1. Đánh giá ảnh hưởng của môi trường, vật mang và tương tác giữa môi trường và vật mang lên kết quả nuôi chín in vitro

3.6.1.2. So sánh ảnh hưởng của từng cặp yếu tố môi trường – vật mang lên kết quả nuôi chín in vitro

3.6.2. Kết quả nuôi chín TBT GV đông lạnh đợt

3.7. KẾT QUẢ THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM TỪ CÁC TBT GV ĐÔNG LẠNH ĐƯỢC NUÔI CHÍN IN VITRO

3.8. SO SÁNH HIỆU QUẢ ĐÔNG LẠNH TẾ BÀO TRỨNG Ở HAI GIAI ĐOẠN

3.9. SO SÁNH HIỆU QUẢ THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM TỪ TBT ĐÔNG LẠNH Ở HAI GIAI ĐOẠN

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

Kiến nghị

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

-----------------------------------------------------------

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

TIẾNG VIỆT

1. Chung Anh Dũng (2011), Công nghệ sinh sản trên bò, NXB Nông nghiệp.

2. Nguyễn Hữu Đức, Nguyễn Thị Ước, Lê Văn Ty, Quản Xuân Hữu, Nguyễn Trung Thành, Bùi Linh Chi, Nguyễn Văn Hạnh, Nguyễn Thùy Anh, Nguyễn Việt Linh, Bùi Xuân Nguyên (2003), Kết quả thụ tinh ống nghiệm và cấy phôi ở bò lai Sind. Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội.

3. Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương, Lê Thị Thúy (2003), Công nghệ cấy truyền phôi ở gia súc, NXB Khoa học Kỹ thuật.

4. Lưu Công Khánh, Nguyễn Thị Thoa, Nguyễn Thị Kim Anh, Nguyễn Văn Lý, Phan Lê Sơn, Chu Thị Yến, Đặng Vũ Hòa, Hoàng kim Giao (2003), Nghiên cứu ứng dụng đông lạnh phôi bò bằng glycerol trong công nghệ cấy truyền phôi. Hội nghị CNSH toàn quốc, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

5. Nguyễn văn Lý (2006), "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm bò ở Việt Nam", Luận án Tiến sỹ.

6. Phan Kim Ngọc, Hồ Huỳnh Thùy Dương (2001), Sinh học của sự sinh sản, NXB Giáo dục.

7. Phan Kim Ngọc, Phạm Văn Phúc (2006), Công nghệ sinh học Người và Động vật, NXB Giáo dục.

8. Phan Kim Ngọc và cs. (2009), "Tạo phôi bò sữa giai đoạn phôi nang bằng công nghệ thụ tinh trong ống nghiệm từ nguồn giao tử nội và ngoại nhập", Đề tài cấp thành phố.

9. Bùi Xuân Nguyên, Nguyễn Hữu Đức, Lê Văn Ty, Nguyễn Thị Ước (1997), "Khảo sát khả năng cung cấp trứng để thụ tinh in vitro: nghiên cứu so sánh ở trâu và bò nội", Kỷ yếu Viện Công nghệ Sinh học 1997. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: p. 510-517.

10. Đào Đức Thà (2010), "Nghiên cứu tạo phôi lợn trong ống nghiệm, đông lạnh phôi lợn, thuộc đề tài : "Nghiên cứu tổ hợp công nghệ sinh sản phục vụ công tác tạo và nhân giống lợn" đề tài cấp nhà nước, thuộc chương trình KHCN. TS. Đào Đức Thà".

11. Nguyễn Thị Thoa (2010), "Nghiên cứu tổ hợp công nghệ sinh sản phục vụ công tác tạo và nhân giống bò", Đề tài cấp nhà nước giai đoạn 2007-2010 thuộc “Chương trình trọng điểm ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp”, Viện chăn nuôi Quốc gia.

12. Hồ Mạnh Tường, Đặng Quang Vinh, Vương Thị Ngọc Lan (2011), Thụ tinh trong ống nghiệm, NXB Giáo dục Việt Nam.

13. Phan Khánh Vy, Phan Trường Duyệt (2001), Thụ tinh trong ống nghiệm (các vấn đề có liên quan đến phòng thí nghiệm), NXB Y học. 

 

TIẾNG ANH

14. Abe, H., S. Yamashita, T. Satoh, and H. Hoshi (2002), "Accumulation of cytoplasmic lipid droplets in bovine embryos and cryotolerance of embryos developed in different culture systems using serum-free or serum-containing media", Mol Reprod Dev, 61(1): p. 57-66.

15. Abe, H., Yamashita, S., Itoh, T., Satoh, T. and Hoshi, H. (1999), "Histochemical and ultrastructural evaluations of cytoplasmic lipid droplets in bovine embryos cultured in serum-free and serum containing media", Theriogenology, 51: p. 232.

16. Abe, Y., K. Hara, H. Matsumoto, J. Kobayashi, H. Sasada, H. Ekwall, H. Rodriguez-Martinez, and E. Sato (2005), "Feasibility of a nylon-mesh holder for vitrification of bovine germinal vesicle oocytes in subsequent production of viable blastocysts", Biol Reprod, 72(6): p. 1416-1420.

17. Agca, Y., J. Liu, A.T. Peter, E.S. Critser, and J.K. Critser (1998), "Effect of developmental stage on bovine oocyte plasma membrane water and cryoprotectant permeability characteristics", Mol Reprod Dev, 49(4): p. 408-415.

18. Agca, Y., J. Liu, J.J. Rutledge, E.S. Critser, and J.K. Critser (2000), "Effect of osmotic stress on the developmental competence of germinal vesicle and metaphase II stage bovine cumulus oocyte complexes and its relevance to cryopreservation", Mol Reprod Dev, 55(2): p. 212-219.

19. Ahern, T.J.a.G., D.K. (1998), "Culturing bovine embryos in groups stimulates blastocyst development and cell allocation to the inner cell mass", Theriogenology, 49: p. 194 (abstract.

20. Albarracin, J.L., R. Morato, D. Izquierdo, and T. Mogas (2005), "Vitrification of calf oocytes: effects of maturation stage and prematuration treatment on the nuclear and cytoskeletal components of oocytes and their subsequent development", Mol Reprod Dev, 72(2): p. 239-249.

21. Albertini, D.F., B. Herman, and P. Sherline (1984), "In vivo and in vitro studies on the role of HMW-MAPs in taxol-induced microtubule bundling", Eur J Cell Biol, 33(1): p. 134-143.

22. Almeida, P.A. and V.N. Bolton (1995), "The effect of temperature fluctuations on the cytoskeletal organisation and chromosomal constitution of the human oocyte", Zygote, 3(4): p. 357-365.

23. Aman, R.R. and J.E. Parks (1994), "Effects of cooling and rewarming on the meiotic spindle and chromosomes of in vitro-matured bovine oocytes", Biol Reprod, 50(1): p. 103-110.

24. Anchamparuthy, V. (2007), Vitrification of Bovine oocytes, Doctor of Philosophy in Animal Science, Blacksburg, Virginia.

25. Aono, N., T. Naganuma, Y. Abe, K. Hara, H. Sasada, E. Sato, and H. Yoshida (2003), "Successful production of blastocysts following ultrarapid vitrification with step-wise equilibriation of germinal vesicle-stage mouse oocytes", J Reprod Dev, 49(6): p. 501-506.

26. Applewhite A., W.M. (1995), "In vitro culture of bovine embryos in MBMOC and CR2 ", Theriogenology, 43(1): p. 160.

27. Arav, A., D. Shehu, and M. Mattioli (1993), "Osmotic and cytotoxic study of vitrification of immature bovine oocytes", J Reprod Fertil, 99(2): p. 353-358.  -119-28. Arav, A., Y. Zeron, S.B. Leslie, E. Behboodi, G.B. Anderson, and J.H. Crowe (1996), "Phase transition temperature and chilling sensitivity of bovine oocytes", Cryobiology, 33(6): p. 589-599.

29. Balaban, B., B. Urman, C. Alatas, R. Mercan, A. Mumcu, and A. Isiklar (2002), "A comparison of four different techniques of assisted hatching", Hum Reprod, 17(5): p. 1239-1243.

30. Bavister, B.D. (1995), "Culture of preimplantation embryos: facts and artifacts", Hum Reprod Update, 1(2): p. 91-148.

31. Begin, I., B. Bhatia, H. Baldassarre, A. Dinnyes, and C.L. Keefer (2003), "Cryopreservation of goat oocytes and in vivo derived 2-to 4-cell embryos using the cryoloop (CLV) and solid-surface vitrification (SSV) methods", Theriogenology, 59(8): p. 1839-1850.

32. Behalova, E., S.D. Smith, P. Hyttel, and T. Greve (1993), "Pronucleus formation in bovine oocytes activated by a single electric pulse", Reprod Nutr Dev, 33(5): p. 437-445.

33. Bernard A, F.B. (1996), "Cryopreservation of human oocytes: A review of current problems and perspectives", Hum Reprod Update 2:193–207.

34. Birmingham, A. (2006), "Ovarian tissue and oocyte cryopreservation", The Practice Committee of the American Society for Reproductive Medicine and the Practice Committee of the Society for Assisted Reproductive Technology, 86 (4): p. S142: S147.

35. Black, M.M. (1987), "Taxol interferes with the interaction of microtubule-associated proteins with microtubules in cultured neurons", J Neurosci, 7(11): p. 3695-702.

36. Bogliolo, L., F. Ariu, S. Fois, I. Rosati, M.T. Zedda, G. Leoni, S. Succu, S. Pau, and S. Ledda (2007), "Morphological and biochemical analysis of immature ovine oocytes vitrified with or without cumulus cells", Theriogenology, 68(8): p. 1138-1149.

37. Boiso, I., M. Marti, J. Santalo, M. Ponsa, P.N. Barri, and A. Veiga (2002), "A confocal microscopy analysis of the spindle and chromosome configurations of human oocytes cryopreserved at the germinal vesicle and metaphase II stage", Hum Reprod, 17(7): p. 1885-1891.

38. Borovik, R., M. Steiner, J. Atad, B. Sneiderman, T. Rosenberg, and S. Palti (1998), "Taxol (paclitaxel) as second-line therapy in breast and ovarian cancer", Harefuah, 134(8): p. 605-8, 671.

39. Cetin, Y. and A. Bastan (2006), "Cryopreservation of immature bovine oocytes by vitrification in straws", Anim Reprod Sci, 92(1-2): p. 29-36.

40. Checura, C.M. and G.E. Seidel, Jr. (2007), "Effect of macromolecules in solutions for vitrification of mature bovine oocytes", Theriogenology, 67(5): p. 919-930.

41. Chen, C. (1986), "Pregnancy after human oocyte cryopreservation", Lancet, 1(8486): p. 884-886.

42. Chen, S.U., Y.R. Lien, K.H. Chao, H.N. Ho, Y.S. Yang, and T.Y. Lee (2003), "Effects of cryopreservation on meiotic spindles of oocytes and its dynamics after thawing: clinical implications in oocyte freezing-a review article", Mol Cell Endocrinol, 202(1-2): p. 101-107.

43. Chian, R.C., M. Kuwayama, L. Tan, J. Tan, O. Kato, and T. Nagai (2004), "High survival rate of bovine oocytes matured in vitro following vitrification", J Reprod Dev, 50(6): p. 685-696.  -120-44. Combelles, C.M., N.A. Cekleniak, C. Racowsky, and D.F. Albertini (2002), "Assessment of nuclear and cytoplasmic maturation in in-vitro matured human oocytes", Hum Reprod, 17(4): p. 1006-1016.

45. Damiani P., W.M., Kropp B., Bellow M. S., Looney C. R. and Duby R. T. (1997), "In vitro development and pregnancy rates of bovine embryo co-culture with buffalo rat live cells in serum free medium", theriogenology, 47: p. 363.

46. de Loos, F., P. van Maurik, T. van Beneden, and T.A. Kruip (1992), "Structural aspects of bovine oocyte maturation in vitro", Mol Reprod Dev, 31(3): p. 208-214.

47. de Loos, F., C. van Vliet, P. van Maurik, and T.A. Kruip (1989), "Morphology of immature bovine oocytes", Gamete Res, 24(2): p. 197-204.

48. Diez, C., P. Duque, E. Gomez, C.O. Hidalgo, C. Tamargo, A. Rodriguez, L. Fernandez, S. de la Varga, A. Fernandez, N. Facal, and M. Carbajo (2005), "Bovine oocyte vitrification before or after meiotic arrest: effects on ultrastructure and developmental ability", Theriogenology, 64(2): p. 317-333.

49. Dinnyes, A., Y. Dai, S. Jiang, and X. Yang (2000), "High developmental rates of vitrified bovine oocytes following parthenogenetic activation, in vitro fertilization, and somatic cell nuclear transfer", Biol Reprod, 63(2): p. 513-518.

50. Edwards, L.J., P.A. Batt, F. Gandolfi, and D.K. Gardner (1997), "Modifications made to culture medium by bovine oviduct epithelial cells: changes to carbohydrates stimulate bovine embryo development", Mol Reprod Dev, 46(2): p. 146-154.

51. El-Mestrah, M., P.E. Castle, G. Borossa, and F.W. Kan (2002), "Subcellular distribution of ZP1, ZP2, and ZP3 glycoproteins during folliculogenesis and demonstration of their topographical disposition within the zona matrix of mouse ovarian oocytes", Biol Reprod, 66(4): p. 866-876.

52. Eroglu, A., M. Toner, L. Leykin, and T.L. Toth (1998), "Cytoskeleton and polyploidy after maturation and fertilization of cryopreserved germinal vesicle-stage mouse oocytes", J Assist Reprod Genet, 15(7): p. 447-454.

53. Fatehi, A.N., E.C. Zeinstra, R.V. Kooij, B. Colenbrander, and M.M. Bevers (2002), "Effect of cumulus cell removal of in vitro matured bovine oocytes prior to in vitro fertilization on subsequent cleavage rate", Theriogenology, 57(4): p. 1347-1355.

54. Fuchinoue, K., N. Fukunaga, S. Chiba, Y. Nakajo, A. Yagi, and K. Kyono (2004), "Freezing of human immature oocytes using cryoloops with Taxol in the vitrification solution", J Assist Reprod Genet, 21(8): p. 307-309.

55. Fuku, E., L. Xia, and B.R. Downey (1995), "Ultrastructural changes in bovine oocytes cryopreserved by vitrification", Cryobiology, 32(2): p. 139-156.

56. Fukui, Y., L.T. McGowan, R.W. James, P.A. Pugh, and H.R. Tervit (1991), "Factors affecting the in-vitro development to blastocysts of bovine oocytes matured and fertilized in vitro", J Reprod Fertil, 92(1): p. 125-131.

57. Galli, C., G. Crotti, C. Notari, P. Turini, R. Duchi, and G. Lazzari (2001), "Embryo production by ovum pick up from live donors", Theriogenology, 55(6): p. 1341-1357.

58. Gardner, D.K. (2007), In Vitro Fertilization, Colorado Center for Reproductive Medicine, Englewood, Colorado, U.S.A.

59. Gardner, D.K. and M. Lane (1993), "Amino acids and ammonium regulate mouse embryo development in culture", Biol Reprod, 48(2): p. 377-385.

60. George, M.A., M.H. Johnson, and C. Vincent (1992), "Use of fetal bovine serum to protect against zona hardening during preparation of mouse oocytes for cryopreservation", Hum Reprod, 7(3): p. 408-412.  -121-61. Gordon, I.R. (2003), Laboratory Production of Cattle Embryos, 2nd ed, Cambridge MA, CABI Publishing, USA.

62. Gosden, R.G. (2005), "Prospects for oocyte banking and in vitro maturation", J Natl Cancer Inst Monogr, (34): p. 60-63.

63. Gupta, M.K., S.J. Uhm, and H.T. Lee (2007), "Cryopreservation of immature and in vitro matured porcine oocytes by solid surface vitrification", Theriogenology, 67(2): p. 238-248.

64. Hajarian Hadi, A.W.H., Rosnina Y, Daliri M, Dashtizad M., Holmes R. and Abas Mazni O (2011), "Nuclear maturation of immature bovine oocytes after vitrification using open pulled straw and cryotop methods", African Journal of Biotechnology, Vol. 10(12), : p. 2334-2339.

65. Hasler, J.F. (2002), The freezing, thawing and transfer of cattle embryos, In: , ed. R.S.S. Michael J. Fields , and Joel V. Yelich CRC Press, Boca Raton.

66. Hochi, S., K. Ito, M. Hirabayashi, M. Ueda, K. Kimura, and A. Hanada (1998), "Effect of nuclear stages during IVM on the survival of vitrified-warmed bovine oocytes", Theriogenology, 49(4): p. 787-796.

67. Hochi, S., M. Kozawa, T. Fujimoto, E. Hondo, J. Yamada, and N. Oguri (1996), "In vitro maturation and transmission electron microscopic observation of horse oocytes after vitrification", Cryobiology, 33(3): p. 300-310.

68. Huang Jack Y.J. , C.H.-Y., Tan Seang Lin, and Chian Ri-Cheng (2006), "Effects of Osmotic Stress and Cryoprotectant Toxicity on Mouse Oocyte Fertilization and Subsequent Embryonic Development In Vitro", Cell Preservation Technology, 4 (3): p.149-160.

69. Huang JYJ, C.H., Park JYS, Tan SL, Chian RC (2008), "Comparison of spindle and chromosome configuration in in vitro-and in vivo-matured mouse oocytes after vitrification", Fertil Steril, 90(1424-30).

70. Huang JYJ, C.H., Tan SL, Chian RC (2007), "Effect of choline-supplemented sodiumdepleted slow freezing versus vitrification on mouse oocyte meiotic spindles and chromosome abnormalities", Fertil Steril, 88: p. 1093-1100.

71. Hurtt, A.E., F. Landim-Alvarenga, G.E. Seidel, Jr., and E.L. Squires (2000), "Vitrification of immature and mature equine and bovine oocytes in an ethylene glycol, ficoll and sucrose solution using open-pulled straws", Theriogenology, 54(1): p. 119-128.

72. Hyttel P., F.T., H. Callesen and Greve T. (1997), "Oocytes growth, Capacitation and final maturation in Cattle", Theriogenology, 47: p. 23-32.

73. Im, K.S., J.K. Kang, and H.S. Kim (1997), "Effects of cumulus cells, different cryoprotectants, various maturation stages and preincubation before insemination on developmental capacity of frozen-thawed bovine oocytes", Theriogenology, 47(4): p. 881-891.

74. Imoedemhe, D.G. and A.B. Sigue (1992), "Survival of human oocytes cryopreserved with or without the cumulus in 1,2-propanediol", J Assist Reprod Genet, 9(4): p. 323-327.

75. Jacques Donnez and S.S. Kim (2011), Principles and Practice of Fertility Preservation, Cambridge University Press, New York.

76. Kanawaga Hiroshi, S.I., Saitoh Norio (1995), Manual of Bovine embryo transfer, Japan Livestock Technology Association.  -122-77. Kay Elder, B.D. (2000), In vitro fertilization, second edition, Cambrige University Press, pp. 8-63.

78. Khurana, N.K. and H. Niemann (2000), "Effects of oocyte quality, oxygen tension, embryo density, cumulus cells and energy substrates on cleavage and morula/blastocyst formation of bovine embryos", Theriogenology, 54(5): p. 741-756.

79. Kim, D.H., H.S. Park, S.W. Kim, I.S. Hwang, B.C. Yang, G.S. Im, H.J. Chung, H.W. Seong, S.J. Moon, and B.S. Yang (2007), "Vitrification of immature bovine oocytes by the microdrop method", J Reprod Dev, 53(4): p. 843-851.

80. Kuleshova, L.L., D.R. MacFarlane, A.O. Trounson, and J.M. Shaw (1999), "Sugars exert a major influence on the vitrification properties of ethylene glycol-based solutions and have low toxicity to embryos and oocytes", Cryobiology, 38(2): p. 119-130.

81. Kumamoto, K., H. Wang, H. Yamashiro, and T. Terada (2005), "Easy and rapid method for the determination of gene expression in cumulus cells incubated for oocyte maturation", Reprod Biol Endocrinol, 3: p. 59.

82. Kuwayama, M. (2007), "Highly efficient vitrification for cryopreservation of human oocytes and embryos: the Cryotop method", Theriogenology, 67(1): p. 73-80.

83. Larman, M.G., C.B. Sheehan, and D.K. Gardner (2006), "Calcium-free vitrification reduces cryoprotectant-induced zona pellucida hardening and increases fertilization rates in mouse oocytes", Reproduction, 131(1): p. 53-61.

84. Ledda, S., L. Bogliolo, S. Succu, F. Ariu, D. Bebbere, G.G. Leoni, and S. Naitana (2007), "Oocyte cryopreservation: oocyte assessment and strategies for improving survival", Reprod Fertil Dev, 19(1): p. 13-23.

85. Ledda, S., G. Leoni, L. Bogliolo, and S. Naitana (2001), "Oocyte cryopreservation and ovarian tissue banking", Theriogenology, 55(6): p. 1359-1371.

86. Leibfried-Rutledge M.L. , E.S.C., J.S. Parrish and N.L. First (1989), "In vitro maturation and fertilization og Bovine oocytes", Theriogenology, vol. 31 no. 1: p. 61-74.

87. Leibo, S.P., J.J. McGrath, and E.G. Cravalho (1978), "Microscopic observation of intracellular ice formation in unfertilized mouse ova as a function of cooling rate", Cryobiology, 15(3): p. 257-271.

88. Lj, X., L. Su, Y. Li, W. Ji, and A. Dinnyes (2002), "Vitrification of Yunnan Yellow Cattle oocytes: work in progress", Theriogenology, 58(7): p. 1253-1260.

89. Lonergan, P., C. Carolan, A. Van Langendonckt, I. Donnay, H. Khatir, and P.Mermillod (1996), "Role of epidermal growth factor in bovine oocyte maturation and preimplantation embryo development in vitro", Biol Reprod, 54(6): p. 1420-1429.

90. Lonergan, P., P. Monaghan, D. Rizos, M.P. Boland, and I. Gordon (1994), "Effect of follicle size on bovine oocyte quality and developmental competence following maturation, fertilization, and culture in vitro", Mol Reprod Dev, 37(1): p. 48-53.

91. Lonergan, P., M. O'Kearney-Flynn, and M.P. Boland (1999), "Effect of protein supplementation and presence of an antioxidant on the development of bovine zygotes in synthetic oviduct fluid medium under high or low oxygen tension", Theriogenology, 51(8): p. 1565-1576.

92. Luster, S.M. (2004), Cryopreservation of Bovine and Caprine oocytes by vitrification, Master of Science, the Louisiana State University and Agricultural and Mechanical College.

93. Mansour, R.T., C.A. Rhodes, M.A. Aboulghar, G.I. Serour, and A. Kamal (2000), "Transfer of zona-free embryos improves outcome in poor prognosis patients: a prospective randomized controlled study", Hum Reprod, 15(5): p. 1061-1064.  -123-94. Martino, A., N. Songsasen, and S.P. Leibo (1996), "Development into blastocysts of bovine oocytes cryopreserved by ultra-rapid cooling", Biol Reprod, 54(5): p. 1059-1069.

95. Massip, A. (2003), "Cryopreservation of bovine oocytes: current status and recent developments", Reprod Nutr Dev, 43(4): p. 325-330.

96. Massip, A., P. Van der Zwalmen, F. Ectors, R. De Coster, G. D'Ieteren, and C. Hanzen (1979), "Deep freezing of cattle embryos in glass ampules or French straws", Theriogenology, 12(2): p. 79-84.

97. Matsumoto, H., J.Y. Jiang, T. Tanaka, H. Sasada, and E. Sato (2001), "Vitrification of large quantities of immature bovine oocytes using nylon mesh", Cryobiology, 42(2): p.139-144.

98. Mavrides, A. and D. Morroll (2002), "Cryopreservation of bovine oocytes: is cryoloop vitrification the future to preserving the female gamete?" Reprod Nutr Dev, 42(1): p. 73-80.

99. Mayes, M. (2002), The meiotic arrest of bovine oocytes, thesis presented at the Faculty of Graduate Studies Laval University for graduation of Philosophiae Doctor (Ph.D.). Universite Laval QueBec.

100. Men, H., R.L. Monson, J.J. Parrish, and J.J. Rutledge (2003), "Degeneration of cryopreserved bovine oocytes via apoptosis during subsequent culture", Cryobiology, 47(1): p. 73-81.

101. Men, H., R.L. Monson, and J.J. Rutledge (2002), "Effect of meiotic stages and maturation protocols on bovine oocyte's resistance to cryopreservation", Theriogenology, 57(3): p. 1095-1103.

102. Mishra, S., Lei, Z.M. and Rao, C.V. (1999), "A novel role for luteinizing hormone in promoting the development of early bovine embryos into blastocysts through its actions on oviductal epithelial cells", Biology of Reproduction, 60 (suppl. 1): p. 151.

103. Morato, R., D. Izquierdo, J.L. Albarracin, B. Anguita, M.J. Palomo, A.R. Jimenez-Macedo, M.T. Paramio, and T. Mogas (2008a), "Effects of pre-treating in vitro-matured bovine oocytes with the cytoskeleton stabilizing agent taxol prior to vitrification", Mol Reprod Dev, 75(1): p. 191-201.

104. Morato, R., D. Izquierdo, M.T. Paramio, and T. Mogas (2008b), "Cryotops versus open-pulled straws (OPS) as carriers for the cryopreservation of bovine oocytes: effects on spindle and chromosome configuration and embryo development", Cryobiology, 57(2): p. 137-141.

105. Morato, R., D. Izquierdo, M.T. Paramio, and T. Mogas (2008c), "Embryo development and structural analysis of in vitro matured bovine oocytes vitrified in flexipet denuding pipettes", Theriogenology, 70(9): p. 1536-1543.

106. Nakagata, N. (1989), "High survival rate of unfertilized mouse oocytes after vitrification", J Reprod Fertil, 87(2): p. 479-483.

107. Orief, Y., A. Schultze-Mosgau, K. Dafopoulos, and S. Al-Hasani (2005), "Vitrification: will it replace the conventional gamete cryopreservation techniques?" Middle East Fertility Society Journal, 10 (3): p. 171-184.

108. Otoi, T., K. Yamamoto, N. Koyama, S. Tachikawa, M. Murakami, Y. Kikkawa, and T. Suzuki (1997), "Cryopreservation of mature bovine oocytes following centrifugation treatment", Cryobiology, 34(1): p. 36-41.

109. Otoi, T., K. Yamamoto, N. Koyama, S. Tachikawa, and T. Suzuki (1998), "Cryopreservation of mature bovine oocytes by vitrification in straws", Cryobiology, 37(1): p. 77-85.  -124-110. Papis, K., M. Shimizu, and Y. Izaike (2000), "Factors affecting the survivability of bovine oocytes vitrified in droplets", Theriogenology, 54(5): p. 651-658.

111. Park, S.E., H.M. Chung, K.Y. Cha, W.S. Hwang, E.S. Lee, and J.M. Lim (2001), "Cryopreservation of ICR mouse oocytes: improved post-thawed preimplantation development after vitrification using Taxol, a cytoskeleton stabilizer", Fertil Steril, 75(6): p. 1177-1184.

112. Park, Y.S., S.S. Kim, J.M. Kim, H.D. Park, and M.D. Byun (2005), "The effects of duration of in vitro maturation of bovine oocytes on subsequent development, quality and transfer of embryos", Theriogenology, 64(1): p. 123-34.

113. Parks, J.E., and N. A. Ruffing (1992), "Factors affecting low temperature survival of mammalian oocytes", Theriogenology, 37: p. 59-75.

114. Pavlok, A., J. Kanka, J. Motlik, and P. Vodicka (2000), "Culture of bovine oocytes from small antral follicles in meiosis-inhibiting medium with butyrolactone I: RNA synthesis, nucleolar morphology and meiotic competence", Anim Reprod Sci, 64(1-2): p. 1-11.

115. Pereira, R.M. and C.C. Marques (2008), "Animal oocyte and embryo cryopreservation", Cell Tissue Bank, 9(4): p. 267-277.

116. Petyim, S., R. Bage, T. Hallap, A.S. Bergqvist, H. Rodriguez-Martinez, and B. Larsson (2003), "Two different schemes of twice-weekly ovum pick-up in dairy heifers: effect on oocyte recovery and ovarian function", Theriogenology, 60(1): p. 175-188.

117. Pike-See Cheah, K.-H.L., Karen Anne Crouse (2007), "Characterization of the S-benzyldithiocarbazate effects on cell proliferation and oncogene expression in human breast cancer cells", Medical and Biological Sciences, 1(2): p. 1-7.

118. Prentice, J.R. (2010), Vitrification of Bovine oocytes, Masters of Science, University of Saskatchewan Saskatoon, Saskatchewan, Canada.

119. Rall, W.F. and G.M. Fahy (1985), "Ice-free cryopreservation of mouse embryos at-196 degrees C by vitrification", Nature, 313(6003): p. 573-575.

120. Reis, A., M.E. Staines, R.G. Watt, D.F. Dolman, and T.G. McEvoy (2002), "Embryo production using defined oocyte maturation and zygote culture media following repeated ovum pick-up (OPU) from FSH-stimulated Simmental heifers", Anim Reprod Sci, 72(3-4): p. 137-151.

121. Rief, S., F. Sinowatz, M. Stojkovic, R. Einspanier, E. Wolf, and K. Prelle (2002), "Effects of a novel co-culture system on development, metabolism and gene expression of bovine embryos produced in vitro", Reproduction, 124(4): p. 543-56.

122. Rizos, D., F. Ward, P. Duffy, M.P. Boland, and P. Lonergan (2002), "Consequences of bovine oocyte maturation, fertilization or early embryo development in vitro versus in vivo: implications for blastocyst yield and blastocyst quality", Mol Reprod Dev, 61(2): p. 234-248.

123. Rosenkrans, C.F.a.F., N.L. (1991), "Culture of bovine zygotes to the blastocyst stage: effect of amino acids and vitamins", Theriogenology, 35: p. 266.

124. Rowinsky, E.K. and R.C. Donehower (1995), "Paclitaxel (taxol)", N Engl J Med, 332(15): p. 1004-1014.

125. Saeki, K., Y. Nagao, M. Hoshi, and H. Kainuma (1994), "Effects of cumulus cells on sperm penetration of bovine oocytes in protein-free medium", Theriogenology, 42(7): p. 1115-1123.

126. Sathananthan, A.H., A. Trounson, and L. Freeman (1987), "Morphology and fertilizability of frozen human oocytes", Gamete Res, 16(4): p. 343-354.  -125-127. Saunders, K.M. and J.E. Parks (1999), "Effects of cryopreservation procedures on the cytology and fertilization rate of in vitro-matured bovine oocytes", Biol Reprod, 61(1): p.178-87.

128. Schmidt DW, N.T., Kim C, Maier DB, Yang XJ, Tian XC. (2004), "Effect of cytoskeleton stabilizing agents on bovine matured oocytes following vitrification", Fertility and Sterility, 82: p. S26.

129. Shaw, J.M., A. Oranratnachai, and A.O. Trounson (2000), "Fundamental cryobiology of mammalian oocytes and ovarian tissue", Theriogenology, 53(1): p. 59-72.

130. Sherman, J.K. and T.P. Lin (1958), "Survival of unfertilized mouse eggs during freezing and thawing", Proc Soc Exp Biol Med, 98(4): p. 902-905.

131. Shi, W.Q., S.E. Zhu, D. Zhang, W.H. Wang, G.L. Tang, Y.P. Hou, and S.J. Tian (2006), "Improved development by Taxol pretreatment after vitrification of in vitro matured porcine oocytes", Reproduction, 131(4): p. 795-804.

132. Sirard, M.A., H.M. Florman, M.L. Leibfried-Rutledge, F.L. Barnes, M.L. Sims, and N.L. First (1989), "Timing of nuclear progression and protein synthesis necessary for meiotic maturation of bovine oocytes", Biol Reprod, 40(6): p. 1257-1263.

133. Sripunya, N., T. Somfai, Y. Inaba, T. Nagai, K. Imai, and R. Parnpai (2010), "A comparison of cryotop and solid surface vitrification methods for the cryopreservation of in vitro matured bovine oocytes", J Reprod Dev, 56(1): p. 176-181.

134. Tavares, L.M.T., Assumpcao, M.E.O., Lima, A.S., Mello, M.R.B., Missen, V.L.L. and Visintin, J.A. (2000), "Development of in vitro-matured and fertilized bovine embryos co-cultured with bovine oviductal epithelial cells or granulosa cells, BRL or Vero cells", Theriogenology, 53: p. 302.

135. Tharasanit, T., S. Colleoni, C. Galli, B. Colenbrander, and T.A. Stout (2009), "Protective effects of the cumulus-corona radiata complex during vitrification of horse oocytes", Reproduction, 137(3): p. 391-401.

136. Thompson, J.G., A.C. Simpson, P.A. Pugh, and H.R. Tervit (1992), "Requirement for glucose during in vitro culture of sheep preimplantation embryos", Mol Reprod Dev, 31(4): p. 253-257.

137. Vajta, G. (2000), "Vitrification of the oocytes and embryos of domestic animals", Anim Reprod Sci, 60-61: p. 357-364.

138. Vajta, G., P. Holm, M. Kuwayama, P.J. Booth, H. Jacobsen, T. Greve, and H. Callesen (1998), "Open Pulled Straw (OPS) vitrification: a new way to reduce cryoinjuries of bovine ova and embryos", Mol Reprod Dev, 51(1): p. 53-58.

139. Vajta, G. and M. Kuwayama (2006), "Improving cryopreservation systems", Theriogenology, 65(1): p. 236-244.

140. Van Blerkom, J., P.W. Davis, and J. Merriam (1994), "The developmental ability of human oocytes penetrated at the germinal vesicle stage after insemination in vitro", Hum Reprod, 9(4): p. 697-708.

141. Vieira, A.D., F. Forell, C. Feltrin, and J.L. Rodrigues (2007), "In-straw cryoprotectant dilution of IVP bovine blastocysts vitrified in hand-pulled glass micropipettes", Anim Reprod Sci, 99(3-4): p. 377-383.

142. Vieira, A.D., F. Forell, C. Feltrin, and J.L. Rodrigues (2008), "Calves born after direct transfer of vitrified bovine in vitro-produced blastocysts derived from vitrified immature oocytes", Reprod Domest Anim, 43(3): p. 314-318.  -126-143. Vieira, A.D., A. Mezzalira, D.P. Barbieri, R.C. Lehmkuhl, M.I. Rubin, and G. Vajta (2002), "Calves born after open pulled straw vitrification of immature bovine oocytes", Cryobiology, 45(1): p. 91-94.

144. Vincent, C. and M.H. Johnson (1992), "Cooling, cryoprotectants, and the cytoskeleton of the mammalian oocyte", Oxf Rev Reprod Biol, 14: p. 73-100.

145. Wassarman, P.M. (1988), "Fertilization in mammals", Sci Am, 259(6): p. 78-84.

146. Whittingham, D.G. (1977), "Fertilization in vitro and development to term of unfertilized mouse oocytes previously stored at-196 degrees C", J Reprod Fertil, 49(1): p. 89-94.

147. Wilmut, I. and L.E. Rowson (1973), "Experiments on the low-temperature preservation of cow embryos", Vet Rec, 92(26): p. 686-690.

148. Wu, B., J. Tong, and S.P. Leibo (1999), "Effects of cooling germinal vesicle-stage bovine oocytes on meiotic spindle formation following in vitro maturation", Mol Reprod Dev, 54(4): p. 388-395.

149. Xia, P., Killian, G.J., Armstrong, D.T. and Watson, A.J. (1995), "Localization of bovine estrus-associated protein intwoprimarybovine oviductal epithelial cell cultures employed for bovine embryo co-culture", Biology of Reproduction, 52 (suppl. 1): p. 120.

150. Yamada, C., H.V. Caetano, R. Simoes, A.C. Nicacio, W.B. Feitosa, M.E. Assumpcao, and J.A. Visintin (2007), "Immature bovine oocyte cryopreservation: comparison of different associations with ethylene glycol, glycerol and dimethylsulfoxide", Anim Reprod Sci, 99(3-4): p. 384-8.

151. Yang, B.C., G.S. Im, D.H. Kim, B.S. Yang, H.J. Oh, H.S. Park, H.H. Seong, S.W. Kim, H.H. Ka, and C.K. Lee (2008), "Development of vitrified-thawed bovine oocytes after in vitro fertilization and somatic cell nuclear transfer", Anim Reprod Sci, 103(1-2): p. 25-37.

152. Yang, X., C. Kubota, H. Suzuki, M. Taneja, P.E. Bols, and G.A. Presicce (1998), "Control of oocyte maturation in cows-biological factors", Theriogenology, 49(2): p.471-482.

153. Younis, A.I. and B.G. Brackett (1991), "Importance of cumulus cells and insemination intervals for development of bovine oocytes into morulae and blastocysts in vitro", Theriogenology, 36(1): p. 11-21.

154. Zeron, Y., M. Pearl, A. Borochov, and A. Arav (1999), "Kinetic and temporal factors influence chilling injury to germinal vesicle and mature bovine oocytes", Cryobiology, 38(1): p. 35-42.

155. Zhang, L., S. Jiang, P.J. Wozniak, X. Yang, and R.A. Godke (1995), "Cumulus cell function during bovine oocyte maturation, fertilization, and embryo development in vitro", Mol Reprod Dev, 40(3): p. 338-344.

156. Zhi Qiang Fan, Yan Ping Wang, Chang Liang Yan, Lun Suo, and S.E. Zhu (2009), "Positive effect of partial zona pellucida digestion on in vitro fertilization of mouse oocytes with cryopreserved spermatozoa", Sage, 43: p. 72:77.

157. Zhou, X.L., A. Al Naib, D.W. Sun, and P. Lonergan (2010), "Bovine oocyte vitrification using the Cryotop method: effect of cumulus cells and vitrification protocol on survival and subsequent development", Cryobiology, 61(1): p. 66-72. 

-----------------------------------------------------------

Keeyword: download luan an tien si, sinh hoc,nghien cuu, cai tien quy trinh, dong lanh, te bao, trung bo, nham nang cao, hieu qua tao phoi, trong ong nghiem, nguyen thi thuong huyen

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 Nghiên cứu cải tiến quy trình đông lạnh tế bào trứng bò nhằm nâng cao hiệu quả tạo phôi trong ống nghiệm TRƯỜNG ĐẠI... nguyen thi thuong huyen 186TR Download file Nghiên cứu cải tiến quy trình đông lạnh tế bào trứng bò nhằm nâng cao hiệu quả tạo phôi trong ống nghiệm 1400
  • nghiên cứu khả năng kháng rầy nâu và đặc điểm nông sinh học của một số giống lúa tại thừa thiên huế

  • tinh sạch và nghiên cứu đặc tính của cellulase tự nhiên và tạo cellulase tái tổ hợp từ nấm sợi tại việt nam

  • Nghiên cứu đặc tính của chitinase tự nhiên và biểu hiện chitinase tái tổ hợp từ chủng nấm lecanicillium lecanii

  • Nghiên cứu biến tính vật liệu pbo2 ứng dụng làm sen sơ điện hóa

  • Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát hoạt tính sinh học của loài xáo leo

  • Nghiên cứu tổng hợp một số vinyl polyme ứng dụng làm tá dược

  • Phân lập, tuyển chọn và ứng dụng vi khuẩn đông tụ để xử lý nước thải chăn nuôi heo

  • Nghiên cứu tổng hợp và khảo sát tính chất hấp phụ hoạt tính xúc tác quang của vật liệu mil-101 cr

  • Nghiên cứu tính chất hóa lý và hình thái cấu trúc của vật liệu tổ hợp pe/eva/tro bay biến tính hữu cơ

  • Nghiên cứu phân tích thành phần cấu trúc hóa học của fucoidan có hoạt tính sinh học từ một số loài rong nâu ở vịnh nha trang

  • Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

    Nghiên cứu cải tiến quy trình đông lạnh tế bào trứng bò nhằm nâng cao hiệu quả tạo phôi trong ống nghiệm

    Nghiên cứu cải tiến quy trình đông lạnh tế bào trứng bò nhằm nâng cao hiệu quả tạo phôi trong ống nghiệm

    Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Đăng nhập tài khoản
    Các mục quảng cáo
    Thống kê truy cập
    Đang Online: 405
    Hôm nay:33123
    Hôm qua: 62694
    Trong tháng 803952
    Tháng trước1793438
    Số lượt truy cập: 113444202