Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS
09.63.68.69.68
My status
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
09.63.63.63.15

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng bảo vệ gan của cây khúng khéng hovenia dulcis thunb.ở cao bằng trên mô hình gây tổn thương gan chuột nhắt trắng bằng paracetamol lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng bảo vệ gan của cây khúng khéng hovenia dulcis thunb.ở cao bằng trên mô hình gây tổn thương gan chuột nhắt trắng bằng paracetamol

Ngày đăng: 14/11/2015 Lượt xem: 595 Người Upload: legiang
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Khóa luận tốt nghiệp dược sỹ:Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng bảo vệ gan của cây khúng khéng hovenia dulcis thunb.ở cao bằng trên mô hình gây tổn thương gan chuột nhắt trắng bằng paracetamol...Cây rụng lá hoặc hiếm khi cây bụi, cao tới 25m. Cành non có nhiều lông hoặc có lông măng. Lá thay liên tiếp, cuống lá dài, 3 gân, gân chính với gân bên 4-8 đôi, phiến lá không cân, mép răng cưa

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SỸ
 

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG BẢO VỆ GAN CỦA CÂY KHÚNG KHÉNG (Hovenia dulcis Thunb.) Ở CAO BẰNG TRÊN MÔ HÌNH GÂY TỔN THƯƠNG GAN CHUỘT NHẮT TRẮNG BẰNG PARACETAMOL
 

    Người hướng dẫn :    1. TS. Bùi Hồng Cường
                                         2. DS. Trần Thị Phương Liên
   

Sinh Viên: Bùi Thị Khánh Linh

 

 

 

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

 

1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CHI HOVENIA VÀ CÂY KHÚNG KHÉNG (Hovenia dulcis Thunb.)

 

1.1.1 Vị trí phân loại chi Hovenia

 

Theo hệ thống phân loại của Takhtajan, vị trí của chi Hovenia như sau:

 

Ngành (Division): Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta)

 

Lớp (Class): Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida)

 

Lớp phụ (Subclass): Phân lớp Hoa hồng (Rosidae) Bộ (Order): Bộ Táo ta (Rhamnales) Họ (Family): Họ Táo ta (Rhamnaceae) Chi (Genus): Hovenia

 

1.1.2 Đặc điểm thực vật chi Hovenia

 

Cây rụng lá hoặc hiếm khi cây bụi, cao tới 25m. Cành non có nhiều lông hoặc có lông măng. Lá thay liên tiếp, cuống lá dài, 3 gân, gân chính với gân bên 4-8 đôi, phiến lá không cân, mép răng cưa.

 

Hoa trắng hoặc màu vàng - xanh, lưỡng tính, mẫu 5, cụm hoa chuỳ mọc ở kẽ lá hoặc cuối cành. Đài ống hình bán cầu, thuỳ hình tam giác, hướng trục có sống rõ ràng. Cánh hoa hình elip hoặc hình trứng, hơi dính nhau ở đáy, hiếm khi có khía ở đỉnh, thường bao bọc hoàn toàn nhị hoa, có mở rộng khi nở. Nhị hoa được bao bọc bởi cánh hoa, chỉ nhị hình mũi mác, bao phấn đính lưng. Đĩa gần tròn, dày, nhiều thịt, thường có nhiều lông tơ, hiếm khi nhẵn, làm đầy ống đài. Bầu nhuỵ ở thấp hơn bên dưới 1 nửa, gần như hoàn toàn chìm trong đĩa, bầu 3 ngăn, mỗi ngăn 1 noãn, kiểu 2 hoặc 3 miếng, chẻ nhánh sâu.

 

Quả hạch gần hình cầu, nhẵn hoặc nhiều lông, đế với ống đài không rụng, đỉnh mới, vỏ quả giữa như da, thường tách từ màng vỏ quả trong; Khi chín những nhánh con mang quả trở nên nạc và nhiều nước. Hạt 3, màu hơi nâu hoặc hơi đen, bóng, dẹt hoặc hình cầu, thường có vết lõm.

 

1.1.3 Phân loại chi Hovenia

 

Theo phân loại của Nguyên Tiến Bân và các cộng sự chi Hovenia chỉ có 01 loài là Hovenia dulcis Thunb..

 

Tuy nhiên theo Thực vật chí Trung Quốc, chi Hovenia gồm có 3 loài như sau:

 

- Hovenia dulcis Thunb.

 

- Hovenia acerba

 

- Hovenia trichocarpa

 

1.1.4 Đặc điểm thực vật và phân bố, sinh thái của cây Khúng khéng (Hovenia dulcis Thunb.)

 

1.1.4.1 Đặc điểm thực vật

 

Cây gỗ to hoặc hiếm khi cây bụi, cao từ 7 - 10m hoặc hơn. Vỏ thân, cành màu nâu xám hoặc đen - tím, nhẵn. Cành non màu nâu hồng, có lông nhỏ và nốt sần. Lá mọc so le, cuống lá dài 3 - 5cm, nhẵn. Phiến lá hình trứng, dài 10 - 15cm, rộng 5 - 9cm , cả hai bề mặt lá nhẵn hoặc có lông bột trên các gân ở mặt dưới. Gốc lá tròn, đầu lá nhọn, mép lá khía răng cưa không đều. 3 gân tỏa ra từ gốc lá , 5 - 6 cặp gân phụ khác. Mặt trên lục sẫm, mặt dưới nhạt.

 

Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành thành xim ngắn hơn lá. Hoa màu trắng hoặc lục nhạt, đường kính 6-8mm, cuống hoa nhỏ và nhẵn. Đài hoa hình chén khía 5 răng nhỏ kích thước 2,2 - 2,5 ì 1,6 - 2 mm, nhẵn. Tràng 5 cánh nhọn, hình thìa hoặc hình trứng, kích thước 2,4 - 2,6 x 1,8 - 2,1 mm. Đĩa có lông thưa thớt.

 

Nhị 5 xếp xen kẽ với cánh hoa. Bầu nhụy hình cầu, nhẵn, đường kính 2 - 2,2 mm, bầu có đầu nhụy chia.

 

Quả hạch có 3 hạt, gần hình cầu, nhẵn, khi chín có màu đen hoặc nâu xám, đường kính 6,5 - 7,5 mm. Khi chín, cuống quả và những nhánh con mang quả trở nên mọng nước, màu hồng, nhiều thịt và có vị ngọt, ăn được. Hạt tròn, dẹt, có màu nâu bóng, đường kính 5 - 5,5 mm

 

Mùa hoa: Tháng 5 - 6, mùa quả: Tháng 8 - 10

 

1.1.4.2 Phân bố, sinh thái

 

Cây Khúng khéng (Hovenia dulcis Thunb.) Phân bố ở vùng ôn đới ấm và cận nhiệt đới Đông - Bắc Á bao gồm Trung Quốc, Nhật Bản và Triều Tiên. Ngoài ra còn gặp ở Nga và cận Himalaya của Ấn Độ. Cây thường mọc trong các thung lũng, gần bờ suối trên các loại đất còn tương đối màu mỡ. Ở Việt Nam, Khúng khéng là cây nhập nội, được trồng rải rác các tỉnh Lạng Sơn và Cao Bằng.

 

Cây ưa sáng, thường có ở vườn hoặc bờ mương rẫy, ra hoa quả nhiều. Xung quanh gốc cây mẹ thường thấy cây con mọc từ hạt. Có thể trồng Khúng khéng bằng hạt hoặc bằng cây mọc từ chồi rễ.

 

1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI TRONG CHI HOVENIA

 

1.2.1 Thành phần hóa học của Hovenia dulcis

 

Nghiên cứu bộ phận dùng gồm cuống mang quả, quả và hạt của Hovenia dulcis, thấy có các thành phần sau:

 

- Quả chứa: Lipid 74%, protein 3,07%, acid toàn phần 358,8 mg/kg, ascorbate 16,29 mg/100g, đường 28,55%, đường khử 13,96%, acid amin 2,38 mg/100g và các nguyên tố vi lượng như Fe, Ca, Cu, Mn, P, Zn….

 

- Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh sự hiện diện của các nhóm chất: Flavonoid; Alcaloid; Saponin.

 

1.2.1.1 Flavonoid

 

Năm 2000, trong công bố về bằng sáng chế liên quan đến cây Khúng khéng

 

, tác giả Kim H. S và Lee H. Y đã phân lập được hợp chất Hovenodulinol (I) Có cấu trúc tương tự các flavonoid khác trong Khúng khéng đã được phân lập trước đó như Hovenitin (II), (+) Ampelopsin (III), Laricetrin (IV), Myricetin (V), (+) Gallocatechin (VI) [11]. (hình 1.1)

 

Năm 2013, Wu long-huo và cộng sự đã tách được 10 hợp chất từ cây Khúng khéng bao gồm kaempferol (VII), myricitin (VIII), dihydromyricitin (IX), 5,7- dihydroxy-3',4',5'-methoxyflavon (X), chrysophanol (XI), ethyl caffeat (XII), 3- hydroxy-4-methoxybenzoic acid (XIII), β-sitosterol (XIV), epicatechin (XV) Và 5 vanillin (XVI). Trong đó các hợp chất X, XI, XII, XIII và XV là lần đầu phân lập được trên loài này [41]. (hình 1.1)

 

Hovenodulinol (I) Hovenitin (II) (+) Ampelopsin (III) Myricetin (V) (+) Gallocatechin (VI)

 

Kaempferol (VII) Myricitin (VIII) Epicatechin (XV)

 

Hình 1.1: Một số flavonoid phân lập từ cây Khúng khéng

 

Một số flavonoid khác được phân lập từ hạt Khúng khéng như: (2R, 3R) 5,7,4’,5’ tetrahydroxy 3’ methoxy dihydro flavonol; (2R, 3S) 5,7,3’,4’,5’ pentahydroxyhydro flavanol; (2R, 3S) 5,7,4’,5’ tetrahydroxy 3’ methoxy dihydro flavonol.

 

1.2.1.2 Saponin

 

Lá Khúng khéng chứa các saponin triterpenoid A, B, C, D, E, F, G. Ngoài ra còn có Jujubogenin, 20 – O – α. L – rhamnopyranosyl jujubogenin, hodulcin, acid gymnemic và ziziphin, acid hovenic [11]. Trong đó: Saponin C2, D, G là các saponin mới, được xác định cấu trúc bằng quang phổ NMR và có tên khoa học lần lượt là: 3-O- (2-O-α-L-rhamnopyranosyl-3-O-β-D-glucopyranosyl-α-L- arabinopyranosyl) Jujubogenin; 3-O- (2-O-α-L-rhamnopyranosyl-β-D- glucopyranosyl) -20-O-α-L–rhamnopyranosyl jujubogenin; Và 3-O-β-D- glucopyranosyl-20-O-α-L–rhamnopyranosyl jujubogenin.

 

Năm 1995, hai chất triterpen glucosid có hoạt tính sinh vật ức chế sự giải phóng histamin được Yosikawa, Masayuki, Ueda Tomishiko phát hiện và đặt tên là hovenidulcinosid A1 và A2 . (hình 1.3)

 

Hodulorid I Hovenidulciocosid A1 R=R1; A2 R=H

 

Hình 1.2: Một số saponin phân lập được từ Khúng khéng

 

Các nghiên cứu về sau thấy 4 hợp chất loại damaran 16-17 seco là hovenidulciocosid A1 A2 B1 B2 đã được chiết xuất và xác định cùng với hodulosid

 

III. Chúng đều có tác dụng ức chế sự giải phóng histamin

 

Năm 2002, Atta ur Rahman đã công bố trong cây Khúng khéng có rất nhiều saponin như jujuboside B, hoduloside I, II, III, IV, V, VII, VIII, IX, X, hovenoside I, saponin C2, saponin E và saponin H. Đây là các saponin đặc trưng cho chi

 

Hovenia . Bên cạnh các saponin này, Yoshikawa và cộng sự đã phát hiện thêm các hodulosid V là những damaran glucosid.

 

1.2.1.3 Alcaloid

 

Ba alcaloid peptid bao gồm frangulanine, hovenin A, hovenin B được phân lập từ dịch chiết methanol của vỏ rễ. Trong khi Hovenin A đã được xác định cấu trúc là des-N-methyl-frangulanine (II) Thì cấu trúc của Hovenin B chưa được làm sáng tỏ.

 

Hạt Khúng khéng chứa alcaloid perlorin, perlolyrin, β – carbolin,.

 

1.2.1 Một số nghiên cứu về thành phần hóa học các loài cùng chi Hovenia

 

Các công trình nghiên cứu đã phân lập được 25 hợp chất từ quả của Hovenia acerba và xác định được cấu trúc của 23 hợp chất như: Hovenin A, B, C, D; Myricerin, quecertin, laricetin, kaempferol, hovenitin I, epigallocatechin… và 2 saponin triterpenoid mới như acerboside A và acerboside B.

 

Ngoài ra có 3 steroid được phân lập lần đầu tiên: Beta-sitosterol, 3-betahydroxy deoxymoronic acid và beta-sitosteryl O-beta-D-glucopyranoside.

 

Trong hạt của Hovenia trichocarpa, 2 saponin mới là dẫn xuất của pseudojujubogenin đã được phát hiện và xác định cấu trúc

 

 

-------------------------------------------------------------------------------------

MỤC LỤC

 

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CHI HOVENIA VÀ CÂY KHÚNG KHÉNG (Hovenia dulcis Thunb.)

1.1.1 Vị trí phân loại chi Hovenia

1.1.2 Đặc điểm thực vật chi Hovenia

1.1.3 Phân loại chi Hovenia

1.1.4 Đặc điểm thực vật và phân bố, sinh thái của cây Khúng khéng (Hovenia dulcis Thunb.)

1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI TRONG CHI HOVENIA

1.2.1 Thành phần hóa học của Hovenia dulcis

1.2.1 Một số nghiên cứu về thành phần hóa học các loài cùng chi Hovenia

1.3 TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI TRONG CHI HOVENIA

1.3.1 Tác dụng sinh học của Hovenia dulcis

1.3.2 Tác dụng sinh học của Hovenia acerba và Hovenia trichocarpa

1.4 CÔNG DỤNG THEO DÂN GIAN, Y HỌC CỔ TRUYỀN CỦA KHÚNG KHÉNG (Hovenia dulcis Thunb.)

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.3.1 Nghiên cứu về thành phần hóa học:

2.3.2 Nghiên cứu về tác dụng sinh học:

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.2 Nghiên cứu thành phần hóa học bằng SKLM

2.4.3 Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan trên mô hình gây tổn thương ganchuột nhắt trắng bằng Paracetamol

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC

3.1.1 Định tính sơ bộ các nhóm chất trong dược liệu bằng phản ứng hóahọc

3.1.2 Định tính các nhóm chất đặc trưng bằng sắc kí lớp mỏng

3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG BẢO VỆ GAN TRÊN MÔ HÌNH GÂY TỔN THƯƠNG GAN CHUỘT NHẮT TRẮNG BẰNG PARACETAMOL

3.2.1 Ảnh hưởng của cắn chiết Khúng khéng lên trọng lượng gan chuột bịgây độc bằng PAR (bảng 3.5)

3.2.2 Ảnh hưởng của cắn chiết Khúng khéng lên hoạt độ ALT trong huyếtthanh chuột bị gây độc bằng PAR (bảng 3.6)

3.2.3 Ảnh hưởng của cắn chiết Khúng khéng lên hoạt độ AST trong huyếtthanh chuột bị gây độc bằng PAR (bảng 3.7)

3.2.4 Ảnh hưởng của cắn chiết Khúng khéng lên hàm lượng MDA gan chuộtbị gây độc bằng PAR

3.3 BÀN LUẬN

3.3.1 Về thành phần hóa học

3.3.2 Về tác dụng bảo vệ gan

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


-------------------------------------------------------

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

Tiếng Việt

 

1. Nguyễn Tiến Bân (2001), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập II, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 1137-1138.

2. Lê Đình Bích, Trần Văn Ơn (2005), Thực vật học, NXB Y học, Hà Nội, trang 57-126,211,268-271.

3. Nguyễn Kim Bích (2009), Phân tích và xác định thành phần và nhóm hoạt chất của một số dược liệu bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng kết hợp đo mật độ quang hấp thụ (TLC, DENSITOMETRY/SCANNER) Phục vụ công tác tiêu chuẩn hóa dược liệu, Đề tài cấp Bộ, Viện Dược liệu, Bộ Y tế.

4. Bộ môn Dược liệu-Trường Đại học Dược Hà Nội (1999), Thực tập dược liệu-Phần hoá học, NXB Y học, Hà Nội.

5. Bộ môn Dược liệu-Trường Đại học Dược Hà Nội (2004), Bài giàng Dược liệu, NXB Y học, Hà Nội.

6. Bộ môn Dược liệu-Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (2012), Phương pháp nghiên cứu dược liệu.

7. Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội, tr173.

8. Đỗ Trung Đàm (2001), “Phương pháp ngoại suy liều có hiệu quả tương đương giữa người và động vật thí nghiệm”, Tạp chí Dược học, số 2, tr. 7-9.

9. Phạm Hoàng Hộ (1999), Cây cỏ Việt Nam, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, trang 450,814,914,920.

10. Đỗ Tất Lợi (1999), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội, trang 697,801.

11. Viện Dược liệu (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, trang 96-98.

12. Viện Dược liệu (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, trang 114,315-316.

13. Viện Dược liệu (2006), Phương pháp nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc từ thảo dược, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

 

 Tiếng Anh

14. An S. W et al. (1999), “Comparison of hepatic detoxification activity and reducing serum alcohol concentration of Hovenia dulcis Thunb. And Alnus japonica Steud.”, Korean Journal of Medicinal Crop Science, 7 (4), page 263 – 268.

15. Atta-ur Rahman (2002), “Studies in Natural Products Chemistry”, volume 27, part H, page 41.

16. Chen SH. Et al. (2006), “Influence of Hovenia dulcis on alcohol concentration in blood and activity of alcohol dehydrogenase (ADH) Of animals after drinking”, China Journal of Chinese Materia Medica, 31 (13), page 1094-1096.

17. Du J. Et al. (2010), “Semen Hoveniae extract protects against acute alcohol-induced liver injury in mice”, Pharmaceutical Biology, 48 (8), page 953-958.

18. Fang FX. (2012), Chemical constituents from Hovenia acerba Lindl.

19. Fang HL. Et al. (2007), “Treatment of chronic liver injuries in mice by oral administration of ethanolic extract of the fruit of Hovenia dulcis”, The American Journal of Chinese Medicine, 35 (4), page 693-703.

20. Floras of China (2007), Vol 12, page 117-119.

21. Girish C. Et al. (2007), “Hepatoprotective activity of six polyherbal formulations in paracetamol induced liver toxicity in mice”, The Indian Journal Medical Research, 129 (5), page 569-578.

22. Guo J. Et al. (2015), “Myricetin derived from Hovenia dulcis Thunb. Ameliorates vascular endothelial dysfunction and liver injury in high choline-fed mice”, Food & Function.

23. Hase K. Et al. (1997), “Hepatoprotective effect of Hovenia dulcis Thunb. On experimental liver injuries induced by carbon tetrachloride or D-galactosamine/lipopolysaccharide”, Biological & Pharmaceutical Bulletin, 20 (4), page 381-385.

24. Han Y. Et al. (1997), “Protective action of Hovenia dulcis Thunb. Against experimental liver damage induced by CCl4”, Chinese Journal Of Modern Applied Pharmacy.

25. Ji Y. Et al. (2002), “Effects of Hovenia dulcis Thunb. On blood sugar and hepatic glycogen in diabetic mice”, Journal of Chinese medicinal materials, 25 (3), page 190-191.

26. Kim H. S, Lee H. Y, Park Y. S (2000), “Hovenodulinol, an active compound extracted from Hovenia dulcis Thunb., a process for preparing the same, ………………………………………………………………………..

 

Keyword:download khoa luan tot nghiep duoc sy,nghien cuu thanh phan,hoa hoc va tac dung bao ve gan cua cay,khung kheng hovenia dulcis thunb,o cao bang tren mo hinh gay ton thuong gan chuot,nhat trang bang paracetamol,bui thi khanh linh

  • bước đầu nghiên cứu chi phí sử dụng thuốc bảo hiểm y tế của một số cơ sở khám chữa bệnh theo các tuyến tại một số tỉnh ở việt nam năm 2014 -2015

  • Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần dầu hạt của cây tía tô trắng thu hái tại xã mường vi, huyện bát xát,tỉnh lào cai

  • Đánh giá hoạt tính androgen và ảnh hưởng của cao tỏa dương tới hành vi tình dục trên thực nghiệm

  • Đánh giá tình hình cung úng thuốc ở 3 tỉnh bắc giang,sơn la và ninh thuận từ năm 1999 - 2001

  • Khảo sát nhận thức của một só doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực dược

  • Khóa sát mô hình tổ chức và quản lý dược tại ttyt các huyện ngoại thành hà nội

  • Nghiên cứu hoạt động cung úng thuốc của bệnh viện lao và bệnh phổi hà nội giai đoạn 2000 - 2004

  • Tìm hiểu khả năng tham gia thị trường chứng khoán của một số công ty cổ phần dược ở mlển bắc

  • Nghiên cứu phương pháp định lượng cephalexin trong nước tiểu nhằm đánh giá sinh khả dụng của viên nang cephalexn 500mg sản xuất trong nước

  • Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến anthranoid trong hạt thảo quyết minh

  • Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

    Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng bảo vệ gan của cây khúng khéng hovenia dulcis thunb.ở cao bằng trên mô hình gây tổn thương gan chuột nhắt trắng bằng paracetamol

    Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng bảo vệ gan của cây khúng khéng hovenia dulcis thunb.ở cao bằng trên mô hình gây tổn thương gan chuột nhắt trắng bằng paracetamol

    Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Đăng nhập tài khoản
    Các mục quảng cáo
    Thống kê truy cập
    Đang Online: 421
    Hôm nay:9635
    Hôm qua: 53180
    Trong tháng 597853
    Tháng trước1750591
    Số lượt truy cập: 114988694