Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
hỗ trợ trực tuyến ambn.vn
My status
Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ
09.63.63.63.15
hỗ trợ trực tuyến ambn.vn
Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản
0986742669
hỗ trợ trực tuyến ambn.vn
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
04.62.97.0777
hỗ trợ trực tuyến ambn.vn
Cô Hân(Vật Lý  LTĐH) Cô Hân(Vật Lý LTĐH)
0983274486
hỗ trợ trực tuyến ambn.vn
Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy
0964664810
hỗ trợ trực tuyến ambn.vn

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
Chia sẻ share quản lý đại lý làm thủ tục hải quan ở việt nam lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
Post to MySpace! MySpace
quản lý đại lý làm thủ tục hải quan ở việt nam

Ngày đăng: 10/02/2017 Lượt xem: 189 Người Upload: AMBN
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Luận án tiến sĩ: Quản lý đại lý làm thủ tục hải quan ở việt nam. Luận án đã hệ thống hóa lý luận về đại lý hải quan và quản lý đại lý hải quan. Trong đó, luận án khẳng định đại lý hải quan là “người” thay mặt chủ hàng hoá xuất nhập khẩu thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan và thực hiện các công việc khác về thủ tục hải quan theo thoả thuận trong hợp đồng.

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH 2016

 

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

QUẢN LÝ ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN Ở VIỆT NAM


 CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG, MÃ SỐ: 62340201
 NCS THÁI BÙI HẢI AN - HDKH PGSTS NGUYỄN THỊ THƯƠNG HUYỀN - TS NGUYỄN DUY THÔNG

 

 

 

MỞ ĐẦU

 

 

 

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

 

ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin, phân công lao động quốc tế ngày càng cao và sâu sắc, tính chất toàn cầu hóa trong sản xuất và lưu thông hàng hóa ngày càng mạnh mẽ, dẫn đến lưu lượng hàng hóa mua bán, trao đổi qua lại giữa các quốc gia cũng tăng lên một cách nhanh chóng. Điều này cũng có nghĩa khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu mỗi ngày một tăng, với nhiều chủng loại hàng hóa và nhiều loại hình xuất nhập khẩu khác nhau, đòi hỏi việc làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu cũng phải thay đổi để đáp ứng yêu cầu chung.

 

Khi làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, người làm thủ tục hải quan phải am hiểu pháp luật hải quan và các luật pháp liên quan như chính sách xuất nhập khẩu hàng hóa, chính sách thuế, các quy định về vận tải quốc tế, các điều kiện về thanh toán quốc tế, về giao hàng, các quy định về xuất xứ hàng hóa, trị giá tính thuế, xác định mã số hàng hóa, các quy định về thương mại quốc tế… Người làm thủ tục hải quan càng chuyên nghiệp, tinh thông nghiệp vụ thì việc làm thủ tục hải quan càng được thực hiện nhanh chóng, chính xác, tạo thuận lợi cho cả cơ quan hải quan lẫn chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Chính vì vậy, nhằm đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh, các chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, thay vì trực tiếp làm thủ tục hải quan, sẽ ủy quyền cho một bên thứ ba, hiểu biết và nắm rõ về pháp luật hải quan, được gọi là đại lý làm thủ tục hải quan (Customs Broker), thay mặt mình thực hiện thủ tục hải quan với cơ quan hải quan.

 

Ở Việt Nam, hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan (sau đây gọi là đại lý hải quan) Bắt đầu hình thành từ những năm 90 của thế kỷ trước và được điều chỉnh hoạt động dựa trên cơ sở Pháp lệnh Hải quan năm 1990. Thời gian đầu, đại lý hải quan hoạt động một cách tự phát, đơn thuần là hoạt động theo ủy quyền của chủ hàng hóa xuất nhập khẩu. Để đáp ứng yêu cầu hội nhập và hiện đại hóa hải quan, cùng với sự ra đời của Luật Hải quan năm 2001, hoạt động đại lý hải quan đã được ghi nhận về địa vị pháp lý cũng như được quy định cụ thể hơn về quyền và trách nhiệm của người khai hải quan và đại lý hải quan. Mặc dù đã có những văn bản pháp lý quy địnhhướng dẫn cụ thể, tạo điều kiện cho sự phát triển của đại lý hải quan, nhưng đại lý hải quan ở Việt Nam vẫn hoạt động chưa đúng với ý nghĩa của nó. Các đại lý hải quan hoạt động còn manh mún, tự phát và chưa thực sự là “cánh tay nối dài” hỗ trợ cho công tác quản lý của cơ quan hải quan.

 

Trước yêu cầu hội nhập, quản lý đại lý hải quan là một trong những nội dung then chốt cần được cải cách, hiện đại hóa để vừa tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế, vừa góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Do đó xu hướng quản lý đại lý hải quan là vừa phải khuyến khích phát triển vừa phải định hướng phát triển theo hướng chuyên nghiệp và hiệu quả. Mạng lưới đại lý hải quan phát triển mạnh sẽ làm tăng hiệu quả quản lý của cơ quan hải quan, giúp cơ quan hải quan nói riêng và cơ quan quản lý nhà nước nói chung thực hiện chức năng quản lý các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu chặt chẽ, tập trung và dễ dàng áp dụng các phương tiện và phương pháp quản lý hải quan hiện đại, triển khai nhanh chóng các văn bản pháp luật, quy trình nghiệp vụ và khoa học kỹ thuật hiện đại ứng dụng trong quá trình thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, nếu không được quản lý bài bản, khoa học và hợp lý, sẽ xảy ra tình trạng đại lý hải quan phát triển tự phát, hoạt động kém chuyên nghiệp, không đồng bộ, dẫn đến quản lý phức tạp hơn.

 

Vì vậy, việc đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý đại lý hải quan ởViệt Nam trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết, góp phần tạo thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân hoạt động kinh doanh XNK hàng hóa, đồng thời hỗ trợ tích cực cho cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hải quan. Xuất phát từ lí do đó, Nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài “Quản lý đại lý làm thủ tục hải quan ở Việt Nam” làm luận án tiến sĩ của mình.

 

2. Mục đích nghiên cứu

 

Nghiên cứu luận án nhằm mục đích sau:

 

- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về đại lý hải quan và quản lý đại lý hải quan.

 

- Đánh giá thực trạng quản lý đại lý hải quan ở Việt Nam thời gian qua.

 

- Đưa ra các giải pháp tăng cườngquản lý đại lý hải quan nhằm thúc đẩy sự phát triển của đại lý hải quan và đảm bảo sự quản lý chặt chẽ của nhà nước đối với đại lý hải quan.

 

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 

Đối tượng nghiên cứu của luận án là đại lý hải quan và quản lý đại lý hải quan, trong đó quản lý đại lý hải quan bao gồm quản lý đại lý hải quan và quản lý hoạt động của đại lý hải quan. Việc nghiên cứu đại lý hải quan và quản lý đại lý hải quan được đặt trong bối cảnh hiện đại hóa hải quan ở Việt Nam để phân tích, đánh giá và bình luận, bởi tiến trình hiện đại hóa hải quan tất yếu đòi hỏi phải phát triển đại lý hải quan và quản lý đại lý hải quan.

 

Luận án tập trung nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của đại lý hải quan cũng như quản lý đại lý hải quan của Việt Nam từ năm 2001 - khi Luật Hải quan được ban hành và lần đầu tiên ghi nhận địa vị pháp lý của đại lý hải quan trong văn bản luật - cho đến hết năm 2014.

 

Phạm vi nghiên cứu của luận án chủ yếu là đánh giá thực trạng quản lý đại lý hải quan ở Việt Nam dựa trên các nội dung quản lý đại lý hải quan, trong đó lồng ghép các phương pháp quản lý, công cụ quản lý trong các nội dung quản lý đại lý hải quan để phân tích và đánh giá.

 

Để có số liệu phục vụ nghiên cứu, luận án tập trung nghiên cứu chủ yếu về hoạt động quản lý đại lý hải quan của cơ quan Hải quan và nghiên cứu một số đại lý hải quan điển hình tại Hà Nội, Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh kể từ năm 2005, khi hoạt động đại lý hải quan phát triển.

 

4. Phương pháp nghiên cứu

 

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu và phù hợp với đối tượng, phạm Vi nghiên cứu, luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

 

- Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: Phương pháp này được vận dụng chủ yếu nhằm xem xét, hệ thống hóa và tóm tắt những kết quả nghiên cứu có liên quan tới đề tài luận án.

 

- Phương pháp hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích, thống kê: Thông qua các phương pháp này, các thông tin đơn lẻ sẽ được tổng hợp, hệ thống hóa và xâu chuỗi thành từng nhóm vấn đề; Được phân tích, khái quát hóa để xây dựng khung phân tích theo yêu cầu của đề tài luận án.

 

- Phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng để so sánh, đối chiếu giữa quy định pháp luật và các nội dung khác với thực tế thực hiện theo yêu cầu của đề tài luận án.

 

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình: Thông qua nghiên cứu trường hợp điển hình ở một số nước trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

 

- Phương pháp điều tra khảo sát: Phương pháp này được sử dụng để khảo sát tình hình hoạt động của các đại lý hải quan, các doanh nghiệp kinh doanh XNK và cơ quan hải quan để nắm bắt thực trạng hoạt động đại lý hải quan hiện nay cũng như quan điểm quản lý của cơ quan hải quan.

 

- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này được sử dụng để tham vấn ý kiến của các chuyên gia, nhà quản lý, đồng nghiệp trong nước và ngoài nước về những vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án.

 

Ngoài các phương pháp nghiên cứu trên, quá trình thực hiện đề tài luận án cũng dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lê nin, quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu đề tài luôn dựa trên các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội.

 

5. Những điểm mới của luận án

 

Thứ nhất, luận án đã hệ thống hóa lý luận về đại lý hải quan và quản lý đại lý hải quan. Trong đó, luận án khẳng định đại lý hải quan là “người” thay mặt chủ hàng hoá xuất nhập khẩu thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan và thực hiện các công việc khác về thủ tục hải quan theo thoả thuận trong hợp đồng. Quản lý đại lý hải quan là sự tác động của cơ quan quản lý nhà nước đến đại lý hải quan và hoạt động của đại lý hải quan bằng các phương pháp quản lý và công cụ quản lý nhất định nhằm đạt được các mục tiêu nhất định.

 

Thứ hai, luận án đưa ra một số kết luận đánh giá mang tính khoa học, góp phần tạo luận cứ về lý luận và thực tiễn cho việc quản lý đại lý hải quan. Luận án xác định các nội dung quản lý đại lý hải quan cụ thể gồm năm nội dung chính:

 

Định hướng sự phát triển của đại lý hải quan; Tạo lập môi trường cho sự phát triển của đại lý hải quan; Tổ chức bộ máy quản lý đối với đại lý hải quan; Thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động của đại lý hải quan; Và Điều chỉnh hoạt động của đại lý hải quan.

 

Thứ ba, luận án cho rằng điểm mạnh của quản lý đại lý hải quan ở ViệtNam thời gian qua là đã xây dựng được khung pháp lý điều chỉnh hoạt động của đại lý hải quan, xác định rõ thẩm quyền của cơ quan hải quan trong tổ chức quản lý nhà nước đối với đại lý hải quan. Với tư cách quản lý nhà nước về đại lý hải quan, ngành Hải quan đã có chỉ đạo đúng hướng, quan tâm và mong muốn phát triển nhanh đại lý hải quan để hỗ trợ cơ quan hải quan nhiều hơn trong quá trình cải cách, hiện đại hóa hải quan. Tuy nhiên, điểm hạn chế của quản lý đại lý hải quan ở Việt Nam hiện nay là chưa thúc đẩy được sự phát triển của đại lý hải quan theo định hướng phát triển đại lý hải quan trong bối cảnh cải cách và hiện đại hóa hải quan; Hoạt động đại lý hải quan chưa đảm bảo độ tin cậy cho các doanh nghiệp kinh doanh XNK; Trình độ quản lý và khả năng thích ứng của đại lý hải quan còn thấp, chưa thể hiện tính chất chuyên nghiệp và chuyên môn hóa cao; Chưa thiết lập được mối quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng đại lý hải quan.

 

Thứ tư, luận án chỉ rõ nguyên nhân cơ bản của những hạn chế trong phát triển đại lý hải quan và quản lý đại lý hải quan ở Việt Nam thời gian qua là do quy mô của các doanh nghiệp kinh doanh XNK ở Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên chưa có thói quen sử dụng dịch vụ đại lý hải quan và thường tự làm thủ tục hải quan để tiết kiệm chi phí; Một số quy định trong các văn bản pháp luật về đại lý hải quan chưa đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng hoặc chưa phù hợp với thực tiễn; Công tác tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các nhân viên đại lý hải quan chưa đáp ứng tốt yêu cầu cải cách và hiện đại hóa hải quan; Cơ chế hỗ trợ và phối kết hợp giữa cơ quan hải quan và các đại lý hải quan chưa thường xuyên và hiệu quả; Chưa có Hiệp hội đại lý hải quan đại diện tiếng nói chung của các đại lý hải quan và là đầu mối liên hệ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng đại lý hải quan; Việc kiểm tra, giám sát hoạt động đại lý hải quan chưa thường xuyên, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của đại lý hải quan chưa kịp thời.

 

Thứ năm, luận án đã đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm tăng cường quản lý đại lý hải quan ở Việt Nam trong tiến trình hiện đại hóa hải quan, trong đó đề xuất hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo lập môi trường cho sự phát triển của đại lý hải quan; Tập trung đào tạo nâng cao kỹ năng nghề cho nhân viên đại lý hải quan; Triển khai thực hiện có hiệu quả chế độ ưu tiên hải quan đối với đại lý hải quan đủ điều kiện; Đề xuất thành lập Hiệp hội đại lý hải quan Việt Nam trong thời gian sớm nhất; Tổ chức bộ máy quản lý đại lý hải quan theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp; Xây dựng cơ chế phối kết hợp chặt chẽ và hiệu quả trong quản lý đại lý hải quan; Áp dụng đồng bộ và hiệu quả các phương pháp và công cụ quản lý đại lý hải quan; Và Tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức hải quan quốc tế.

 

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

 

1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan

 

Trong thời gian qua, đã có một số công trình, bài viết trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án hoặc liên quan đến các nội dung nghiên cứu của đề tài được công bố trên các tạp chí khoa học, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo trình bày tại hội thảo khoa học, các đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sỹ, các tin bài được đăng tải trên các phương tiện truyền thông đại chúng. Cụ thể như sau:

 

1.1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài

 

- The Broker Management handbook, by the U. S. Customs and Border Protection (CBP) (2002), là cẩm nang quản lý đại lý hải quan của Hải quan Hoa Kỳ. Tài liệu đã đề cập đến quy trình kiểm tra, cấp phép cho đại lý hải quan cũng như các quy định về hủy bỏ, bãi miễn, đình chỉ việc cấp phép hay giấy phép. Bên cạnh đó là các quy định khác về quản lý đại lý hải quan như quản lý rủi ro, giám sát tuân thủ của đại lý hải quan, quản lý tài khoản của đại lý hải quan…

 

- Customs Act 1901 of Australia (amendments up to Act No. 67,2002) (Reprinted on 25 September 2002) Là cuốn sách về Luật Hải quan Australia năm 1901 (bổ sung, sửa đổi năm 2002), trong đó có Phần XI của Luật quy định về đại lý hải quan và nhân viên đại lý hải quan. Cụ thể đó là các nội dung về quyền và nghĩa vụ của đại lý hải quan, việc cấp phép đại lý hải quan, gia hạn giấy phép đại lý, điều kiện, thủ tục đăng ký và xin cấp phép hành nghề nhân viên đại lý hải quan. Phần cuối đề cập các nội dung liên quan đến Hội đồng tư vấn cấp phép đại lý hải quan quốc gia.

 

- Becoming a customs broker in Australia, by the Customs Brokers & Forwarders Council of Australia Inc. (CBFCA), là tài liệu nghiên cứu của Hội đồng các nhà giao nhận và đại lý hải quan của Australia (CBFCA). Trong đó CBFCA hướng dẫn một số thủ tục cho các cá nhân muốn trở thành nhân viên đại lý hải quan, như phải tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ hải quan và tham dự kỳ thi quốc gia tổ chức vào tháng 10 hàng năm. Để có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ hải quan, các cá nhân có nhu cầu có thể nộp đơn đăng ký tham gia khóa đào tạo do CBFCA tổ chức, định kỳ vào tháng 2 và tháng 7 hàng năm.

 

- Customs modernization handbook, by Luc De Wuf & José B. Sokol, publication of World Bank (2005), là cuốn sổ tay về hiện đại hóa hải quan, trong đó có đề cập đến các vấn đề như: Chiến lược hiện đại hóa hải quan, khung pháp lý cho hoạt động hải quan, quản lý rủi ro trong bối cảnh quản lý hải quan hiện đại.. . Tài liệu cũng nghiên cứu một số trường hợp điển hình về cải cách, hiện đại hóa hải quan của một số quốc gia, rút ra bài học kinh nghiệm, đồng thời chỉ ra một số vấn đề ảnh hưởng tới sự hài hòa hóa hoạt động hải quan.

 

- Customs brokerage law of Japanvà Customs broker law of Korea (2009), là tập hợp các văn bản luật về Đại lý hải quan của Nhật Bản và Hàn Quốc. Trong đó Luật Đại lý hải quan của Nhật Bản quy định các nội dung như việc cấp phép, đăng ký, kinh doanh đại lý hải quan, cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan, trách nhiệm của đại lý hải quan cũng như các điều khoản về xử lý vi phạm nếu các cá nhân và tổ chức vi phạm các điều khoản quy định của Luật Đại lý hải quan. Luật nhân viên đại lý hải quan tại Hàn Quốc được ban hành với mục đích xác định vai trò pháp lý của nhân viên đại lý hải quan, nhằm tạo thuận lợi cho người khai hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế.

 

- Licensing of Customs brokers in Canada, Canada Border Services Agency (2008), là bản ghi nhớ của Hải quan Canada đề cập đến các quy định về cấp phép cho đại lý hải quan ở Canada. Đó là các quy định về nộp đơn xin cấp phép, quy trình cấp phép, phí cấp phép cũng như gia hạn giấy phép… Bản ghi nhớ cũng đưa ra điều kiện đối với các cá nhân muốn trở thành nhân viên đại lý hải quan tại Canada. Phần cuối của bản ghi nhớ là mẫu đơn xin cấp phép đại lý hải quan và bảng hỏi dành cho các đại lý hải quan.

 

- Review of Customs broker licensing, management and regulations, publication of USAID (2009), là nghiên cứu của Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID) Trong dự án hỗ trợ Chính phủ Israel và Palestine về tạo thuận lợi hóa cho thương mại. Trong đó có đề cập các nội dung liên quan đến cấp phép cho nhân viên đại lý hải quan và quản lý đại lý hải quan của Israel và Palestine, đề xuất chương trình hành động và khung quản lý tuân thủ cho quản lý đại lý hải quan.

 

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

 

- Đề tài NCKH cấp Bộ năm 2009 “Sử dụng đại lý hải quan trong hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam hiện nay” do ThS Ngô Minh Hải, Vụ Giám sát quản lý, Tổng cục Hải quan chủ trì thực hiện. Đề tài đã nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam và thực tiễn sử dụng đại lý hải quan trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam, chỉ ra những bất cập trong việc tổ chức cũng như đăng ký hoạt động của đại lý hải quan và đề xuất một số giải pháp để phát triển và phát huy tác dụng của việc sử dụng đại lý hải quan trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam.

 

- Đề tài NCKH cấp Học viện năm 2007 “Quản lý dịch vụ khai hải quan trong tiến trình hiện đại hóa hải quan” do TS Nguyễn Thị Thương Huyền, Khoa

 

Thuế và Hải quan, Học viện Tài chính chủ trì thực hiện. Đề tài đã nghiên cứu lý luận chung về quản lý đối với dịch vụ khai hải quan trong tiến trình hiện đại hóa hải quan, thực trạng quản lý đối với dịch vụ khai hải quan trong tiến trình hiện đại hóa hải quan và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đối với dịch vụ khai hải quan trong tiến trình hiện đại hóa hải quan.

 

- Luận văn Thạc sỹ năm 2011 “Phát triển đại lý hải quan trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam” của tác giả Cù Thị Quỳnh Hoa. Luận văn đã nghiên cứu các vấn đề lý luận về đại lý hải quan trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, kinh nghiệm phát triển và quản lý đại lý hải quan của một số nước trên thế giới. Đồng thời luận văn đánh giá thực trạng hoạt động và công tác quản lý đại lý hải quan ở Việt Nam, đề xuất một số giải pháp phát triển đại lý hải quan trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam.

 

- Luận văn Thạc sỹ năm 2012 “Phát triển dịch vụ đại lý hải quan ở ViệtNam - Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp” của tác giả Đào Duy Tám. Luận văn đã nghiên cứu các vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ đại lý hải quan, kinh nghiệm phát triển đại lý hải quan của một số nước trên thế giới, rút ra bài học kinh nghiệm cho phát triển đại lý hải quan ở Việt Nam. Từ thực tiễn phát triển dịch vụ đại lý hải quan ở Việt Nam, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đại lý hải quan ở Việt Nam thời gian tới.

 

- Luận văn Thạc sỹ năm 2014 “Pháp luật về đại lý hải quan và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam” của tác giả Lương Thị Hòa. Luận văn đã nghiên cứu những vấn đề lý luận về đại lý hải quan, pháp luật về đại lý hải quan ở Việt Nam và thực tiễn áp dụng, từ đó đề xuất một số phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về đại lý hải quan ở Việt Nam.

 

- Hội thảo khoa học năm 2005 “Những vấn đề lý luận và thực tiễn về đại lý hải quan” do Khoa Thuế và Hải quan, Học viện Tài chính tổ chức. Hội thảo đã bàn đến những vấn đề lý luận và thực tiễn về đại lý hải quan để có sự thống nhất trong nhận thức về địa vị pháp lý của đại lý hải quan cũng như những lợi ích mà đại lý hải quan mang lại. Bên cạnh đó, hội thảo đã trao đổi những nội dung công việc cần phải làm khi triển khai đại lý hải quan trong quá trình hiện đại hóa ngành hải quan, đề xuất cơ chế triển khai đảm bảo thực hiện và cơ chế giám sát, quản lý khoa học và phù hợp. Các ý kiến tại hội thảo đều thống nhất rằng, đại lý làm thủ tục hải quan là một loại dịch vụ thương mại đặc biệt, được vận hành trong một môi trường pháp lý nhất định và chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật khác nhau.

 

- Hội thảo năm 2010 “Khai thuê Hải quan hiện hành tại Nhật Bản” do Hiệp hội Khai thuê Hải quan Nhật Bản phối hợp với Tổng cục Hải quan tổ chức.

 

Tại hội thảo, các chuyên gia từ Nhật Bản đã giới thiệu về Luật Đại lý hải quan của Nhật Bản, cũng như hoạt động quản lý đại lý hải quan tại Nhật Bản như việc cấp phép, đăng ký, kinh doanh đại lý hải quan, cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan.. .

 

- Dự án hỗ trợ của Cơ quan Phát triển Na Uy (NORAD) Và Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) Về lĩnh vực Đại lý hải quan và quan hệ đối tác (thuộc dự án Xây dựng năng lực Hải quan cho các thành viên của WCO giai đoạn 2012-2015). Đây là dự án hỗ trợ Hải quan Việt Nam về xây dựng năng lực quản lý hải quan hiện đại theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế, trong đó có cấu phần về cấp phép cho đại lý hải quan. Dự án vẫn đang trong quá trình thực hiện và chưa có báo cáo kết quả cuối cùng.

 

- Bài viết “Chuẩn hóa đại lý hải quan” của tác giả Hải Bằng đăng trên Tạp chí Đầu tư Chứng khoán, số 13/2006. Bài viết cho rằng hoạt động đại lý hải quan ở Việt Nam vẫn mang tính tự phát, hoạt động chưa đúng nghĩa của nó. Vì vậy, cần phải có một quy chế pháp lý riêng cho hoạt động đại lý hải quan, trong đó bao hàm các quy định về quản lý nhà nước đối với loại hình dịch vụ đặc thù này.

 

- Bài viết “Quản lý đại lý làm thủ tục hải quan còn nhiều trăn trở” của tác giả Nguyễn Thị Thương Huyền đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, số 11/2007. Bài viết đã sơ lược quá trình hình thành và phát triển đại lý hải quan, thực trạng quản lý đại lý hải quan ở Việt Nam. Bên cạnh việc đưa ra những kết quả đạt được của quản lý đại lý hải quan, tác giả đã chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân của công tác quản lý dịch vụ đại lý hải quan và đề xuất một số định hướng hoàn thiện.

 

- Bài viết “Quy định về đại lý làm thủ tục hải quan” của tác giả Nguyễn Viết Trường đăng trên Tạp chí Thương mại, số 10/2008. Bài viết giới thiệu các quy định pháp luật hiện hành về đại lý hải quan và nhân viên đại lý hải quan. Tác giả khẳng định thông qua đại lý hải quan để thay đổi nhận thức, phong cách làm việc của cơ quan hải quan, đáp ứng yêu cầu áp dụng thủ tục hải quan điện tử và hiện đại hóa thủ tục hải quan, thúc đẩy các dịch vụ liên quan đến thủ tục hải quan.

 

- Bài viết “Nâng cao hiệu quả của đại lý làm thủ tục hải quan trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Vũ Văn Ninh đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, số 3/2011. Bài viết chỉ ra nguyên nhân của việc hoạt động đại lý hải quan hiện nay chưa thực sự hiệu quả. Dự báo nhu cầu sử dụng đại lý hải quan ngày càng tăng cao, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đại lý hải quan, đem lại thuận lợi cho các doanh nghiệp XNK, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế.

 

- Bài viết “Đại lý làm thủ tục hải quan – Lợi ích thiết thực đối với doanh nghiệp kinh doanh XNK” của tác giả Thái Bùi Hải An đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, số 02/2014. Bài viết đã chỉ ra những lợi ích khi doanh nghiệp kinh doanh XNK sử dụng dịch vụ đại lý hải quan, cũng như những lợi ích mà đại lý hải quan thu được khi được doanh nghiệp tín nhiệm sử dụng dịch vụ.

 

- Bài viết “Hiệp hội đại lý làm thủ tục hải quan – Giải pháp quản lý hữu hiệu đối với hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan hiện nay” của tác giả Thái Bùi Hải An đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, số 7/2014. Tác giả đã đề xuất việc thành lập Hiệp hội đại lý hải quan đại diện cho cộng đồng các đại lý hải quan, bảo vệ quyền lợi cho các đại lý hải quan và là kênh kết nối thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các đại lý hải quan. Đây sẽ làm một trong những giải pháp có ý nghĩa quan trọng trong hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước đối với các đại lý hải quan.

 

- Bài viết “Đại lý hải quan” của tác giả Phan Công Sơn đăng tại website Trường Hải quan Việt Nam (http: //truonghaiquan. Edu. Vn/vi/dao-tao-dai-ly-khaihai-quan. Nl173. Html). Trong bài viết, tác giả đã nêu ra các vấn đề như: Đại lý hải quan là gì? Khác biệt của nó so với dịch vụ khai thuê hải quan? Làm thế nào để “cánh tay nối dài” thực sự “dài”? Những vướng mắc, bất cập mà đại lý hải quan đang đối mặt khi hoạt động; Vai trò của công tác đào tạo trong việc tạo sức bật cho đại lý hải quan? ..

 

- Các bài viết của tác giả Ngọc Linh đăng trên báo Hải quan online: “Đại lý hải quan: Bao giờ mới phát” (http: // baohaiquan. Vn/Pages/Dai-ly-thutuc-hai-quan-Bao-gio-moi-phat. Aspx), “Đã đến lúc thành lập Hiệp hội đại lý hải quan?” (http: // baohaiquan. Vn/Pages/Da-den-luc-thanh-lap-hiep-hoi-dai-lyhai-quan. Aspx). Tác giả đã đưa ra số liệu thống kê của ngành Hải quan trong 6 tháng đầu năm 2012và cho rằng với tỷ lệ như vậy khó có thể nói đại lý hải quan đã làm tròn vai trò là “cánh tay nối dài” của cơ quan Hải quan. Bài viết đã chỉ ra một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên và trích lời một chuyên gia của WCO cho rằng: “Để phát triển được hệ thống đại lý hải quan phải hiểu tính chất, ngành nghề kinh doanh của đại lý hải quan để xác định lợi ích chính của họ trong giao dịch. Từ đó, các cơ quan quản lý phải sáng tạo ra lợi ích cho đại lý hải quan”. Vì vậy, việc thành lập Hiệp hội đại lý hải quan là thực sự cần thiết và sẽ giúp cho việc cơ cấu và cải thiện đối thoại giữa hai bên doanh nghiệp đại lý và cơ quan Hải quan.

 

- Các bài viết của tác giả Thu Hòa đăng trên báo Hải quan online: “Đại lí hải quan yếu thế trước dịch vụ khai thuê” (baohaiquan. Vn/ Pages/Dai-li-hai-quan-khong-canh-tranh-noi-voi-dich-vu-khai-thue. Aspx), Đại lý hải quan -cần thiết khi triển khai VNACCS/VCIS” (baohaiquan. Vn/Pages/Dai-ly-hai-quan-can-thiet-khi-trien-khai-VNACCS-VCIS. Aspx). Tác giả đã nêu trường hợp các đại lý hải quan ở Bình Dương, mặc dù được Cục Hải quan Bình Dương hỗ trợ, tạo thuận lợi về nhiều mặt, nhưng phần nhiều đại lý hải quan hoạt động vẫn không hiệu quả, không cạnh tranh nổi với dịch vụ khai thuê hải quan. Chính vì vậy, bên cạnh kiến nghị cần có chế tài, xử lý các doanh nghiệp làm dịch vụ hải quan nhưng không có giấy phép và không được công nhận đại lý hải quan để tạo thuận lợi cho đại lý hải quan phát triển, tác giả đưa ra ý kiến của một số Cục Hải quan cũng như chuyên gia của WCO về việc thành lập Hiệp hội đại lý hải quan nhằm tạo cơ chế hỗ trợ, tăng cường vai trò của các doanh nghiệp đại lý thành viên, hỗ trợ các đại lý hoạt động, tăng niềm tin đối với doanh nghiệp hoạt động XNK về đại lý hải quan.

 

1.1.3 Đánh giá kết quả các công trình nghiên cứu khoa học

 

Các công trình nghiên cứu khoa học thu thập được đã giải quyết được các vấn đề sau:

 

- Đã đề cập đến một số vấn đề lý luận về đại lý hải quan như nêu khái niệm về đại lý hải quan theo quy định pháp luật của một số quốc gia Hoa Kỳ, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc… và Việt Nam, của một số từ điển và chuyên gia.

 

Bên cạnh nêu khái niệm, các công trình còn đề cập đến đặc điểm đại lý hải quan, phân loại đại lý hải quan, vai trò của đại lý hải quan trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cũng như bàn tới địa vị pháp lý của đại lý hải quan ở cả góc độ kinh tế và pháp luật, theo quan điểm chung của quốc tế, pháp luật của một số quốc gia và pháp luật Việt Nam. Thực tiễn phát triển đại lý hải quan ở một số nước trên thế giới cũng được một số công trình, tác giả nghiên cứu.

 

- Đã cho thấy một số bất cập trong việc tổ chức và phát triển đại lý hải quan ở Việt Nam thời gian qua và nguyên nhân của những bất cập đó. Tuy nhiên, những bất cập này chỉ ở góc độ phát triển đại lý hải quan, chưa đứng ở góc độ quản lý đại lý hải quan. Hầu hết các nghiên cứu đều cho rằng hoạt động đại lý hải quan ở Việt Nam thời gian qua có quy mô nhỏ, hiệu quả thấp. Phần lớn các đại lý hải quan chưa nhận thức đầy đủ và đúng đắn về vai trò, vị trí của mình nên chưa có đầu tư cho hoạt động đại lý hải quan, các đại lý hải quan hoạt động theo kiểu giúp chủ hàng khai báo và chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan là chủ yếu.

 

- Đã gợi mở được một số quan điểm và định hướng phát triển đại lý hải quan ở Việt Nam. Các ý kiến đều thống nhất, phát triển đại lý hải quan trong giai đoạn hiện nay là cần thiết. Đại lý hải quan được coi là một cầu nối quan trọng giữa doanh nghiệp xuất nhập khẩu với cơ quan hải quan. Sự phát triển đại lý hải quan ở Việt Nam sẽ đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa hải quan và nâng cao hiệu quả quản lý hải quan, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp XNK và cho toàn xã hội. Một số công trình cũng chỉ ra xu hướng sử dụng đại lý hải quan trong hoạt động XNK thời gian tới rất phát triển. Sở dĩ có xu hướng đó là do sự phát triển tự do hóa thương mại và phân công lao động xã hội diễn ra ngày một sâu rộng hơn.

 

- Trong các giải pháp phát triển đại lý hải quan, các công trình đều đưa ra kiến nghị về việc hoàn thiện cơ sở pháp lý trong việc tổ chức hoạt động và quản lý đại lý hải quan ở Việt Nam, tập trung các giải pháp như: Cụ thể hóa về điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý hải quan và các điều kiện hành nghề trong lĩnh vực đại lý hải quan; Quy định về thủ tục, hồ sơ đăng ký kinh doanh dịch vụ đại lý hải quan; Quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ pháp lý của đại lý hải quan, của chủ hàng…

 

Do những hạn chế nhất định về thời gian hoặc do giới hạn đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu khác nhau nên chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu vấn đề quản lý đại lý hải quan trong bối cảnh hiện đại hóa hải quan ở Việt Nam.

 

Ngoài ra, còn một số vấn đề bỏ ngỏ và tranh luận như sau:

 

- Phần lớn các nghiên cứu chưa có, chưa xây dựng hoặc đã xây dựng nhưng chưa đầy đủ khung lý luận toàn diện về đại lý hải quan và quản lý đại lý hải quan. Có nghiên cứu chưa thống nhất khái niệm đại lý hải quan. Có nghiên cứu cho rằng đây là dịch vụ khai thuê hải quan. Các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở góc độ phản ánh, phân tích, luận giải ban đầu những quy định chung về hoạt động đại lý hải quan, chưa có công trình nghiên cứu khoa học mang tính lý luận và thực tiễn chuyên sâu tiếp cận toàn diện ở góc độ quản lý đại lý hải quan, đi sâu phân tích và luận giải về các nội dung quản lý đại lý hải quan, các phương pháp quản lý, công cụ quản lý đại lý hải quan trong giai đoạn hiện nay.

 

- Chưa phân tích, lý giải sâu những nguyên nhân tại sao đại lý hải quan ởViệt Nam hiện nay vẫn chưa phát triển được. Việc nhìn nhận, đánh giá những bất cập, hạn chế của hoạt động đại lý hải quan ở Việt Nam còn chưa thống nhất.

 

Một số công trình đã chỉ ra được hạn chế trong quá trình phát triển đại lý hải quan, nhưng chưa nói đến quy mô phát triển, điều kiện phát triển, những nhân tố ảnh hưởng, đặc biệt là sự quản lý của các cơ quan Nhà nước tới sự phát triển của đại lý hải quan ở Việt Nam.

 

- Một số nghiên cứu đưa ra quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển đại lý hải quan cũng như một số giải pháp quản lý đại lý hải quan nhưng chưa đặt trong bối cảnh hiện đại hóa hải quan ở Việt Nam.

 

1.2 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

 

Qua nghiên cứu các công trình thu thập được, NCS nhận thấy các tài liệu thống nhất việc hình thành và phát triển mạng lưới đại lý hải quan chuyên nghiệp là mô hình thích hợp để hỗ trợ doanh nghiệp XNK làm tốt nhiệm vụ khai báo và làm thủ tục hải quan, có tác dụng thúc đẩy quá trình cải cách thủ tục hải quan, hiện đại hóa công tác quản lý hải quan theo hướng chính quy, hiện đại, phù hợp với yêu cầu hài hòa hóa thủ tục hải quan với các nước trong khu vực và trên thế giới.

 

 

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

2. Mục đích nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Những điểm mới của luận án

6. Kết cấu của luận án

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu

1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan

1.1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

1.1.3 Đánh giá kết quả các công trình nghiên cứu khoa học

1.2 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

1.3 Các câu hỏi nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu

Kết luận chương

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về đại lý hải quan và quản lý đại lý hải quan

2.1 Những vấn đề lý luận về đại lý hải quan

2.1.1 Khái niệm đại lý hải quan

2.1.2 Những đặc trưng cơ bản của đại lý hải quan

2.1.3 Vai trò của đại lý hải quan

2.2 Những vấn đề lý luận về quản lý đại lý hải quan

2.2.1 Khái niệm quản lý đại lý hải quan

2.2.2 Sự cần thiết khách quan phải quản lý đại lý hải quan

2.2.3 Nội dung quản lý đại lý hải quan

2.2.4 Các phương pháp và công cụ quản lý đại lý hải quan

2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý đại lý hải quan

2.3 Kinh nghiệm quản lý đại lý hải quan của các nước và bài học cho Việt Nam

2.3.1 Kinh nghiệm quản lý đại lý hải quan của Hải quan Philipin

2.3.2 Kinh nghiệm quản lý đại lý hải quan của Hải quan Nhật Bản

2.3.3 Kinh nghiệm quản lý đại lý hải quan của Hải quan Hoa Kỳ

2.3.4 Kinh nghiệm quản lý đại lý hải quan của Hải quan Australia

2.3.5 Bài học kinh nghiệm rút ra cho quản lý đại lý hải quan ở ViệtNam

Kết luận chương

Chương 3: Thực trạng quản lý đại lý hải quan ở Việt Nam thờigian qua

3.1 Quá trình hình thành và phát triển đại lý hải quan ở Việt Nam

3.1.1 Giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2005

3.1.2 Giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2014

3.2 Thực trạng quản lý đại lý hải quan ở Việt Nam thời gian qua

3.2.1 Thực trạng định hướng sự phát triển của đại lý hải quan

3.2.2 Thực trạng tạo lập môi trường cho sự phát triển của đại lý hảiquan

3.2.3 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý đối với đại lý hải quan

3.2.4 Thực trạng kiểm tra, giám sát hoạt động của đại lý hải quan

3.2.5 Thực trạng điều chỉnh hoạt động của đại lý hải quan

3.3 Đánh giá thực trạng quản lý đại lý hải quan ở Việt Nam thời gianqua

3.3.1 Những kết quả đạt được

3.3.2 Những hạn chế của quản lý đại lý hải quan ở Việt Nam

3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế về phát triển đại lý hải quan vàquản lý đại lý hải quan ở Việt Nam thời gian qua

Kết luận chương

Chương 4: Một số giải pháp tăng cường quản lý đại lý hải quan ởViệt Nam

4.1 Định hướng phát triển đại lý hải quan và những yêu cầu đặt ra đốivới quản lý đại lý hải quan ở Việt Nam

4.1.1 Mục tiêu phát triển của Hải quan Việt Nam và định hướng pháttriển đại lý hải quan Việt Nam trong tiến trình hiện đại hóa hải quan

4.1.2 Quan điểm quản lý và những yêu cầu đặt ra đối với quản lý đạilý hải quan ở Việt Nam

4.2 Một số giải pháp tăng cường quản lý đại lý hải quan ở Việt Nam

4.2.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo lập môi trường cho sự pháttriển của đại lý hải quan

4.2.2 Tập trung đào tạo nâng cao kỹ năng nghề cho nhân viên đại lýhải quan

4.2.3 Triển khai thực hiện có hiệu quả chế độ ưu tiên hải quan đối vớiđại lý hải quan đủ điều kiện

4.2.4 Sớm thành lập Hiệp hội đại lý hải quan Việt Nam

4.2.5 Tổ chức bộ máy quản lý đại lý hải quan theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp

4.2.6 Xây dựng cơ chế phối kết hợp chặt chẽ và hiệu quả trong quản lýđại lý hải quan

4.2.7 Áp dụng đồng bộ và hiệu quả các phương pháp quản lý và côngcụ quản lý đại lý hải quan

4.2.8 Tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức hải quan quốc tế

Kết luận chương 4

KẾT LUẬN

Danh mục công trình đã công bố của tác giả liên quan đến luận án

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Phụ lục 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AEO: Doanh nghiệp ưu tiên đặc biệt

ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CBFCA: Hiệp hội giao nhận và đại lý hải quan Australia

CBP: Cơ quan Hải quan và Bảo vệ biên giới Hoa Kỳ

JCBA: Hiệp hội đại lý hải quan Nhật Bản

TP: Thành phố

VCIS: Hệ thống thông tin tình báo hải quan

VNACCS: Hệ thống thông quan hàng hóa tự động

WCO: Tổ chức Hải quan thế giới

WTO: Tổ chức thương mại thế giới

XNK: Xuất nhập khẩu

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 3.1: Thống kê đại lý hải quan ở Việt Nam đến năm 2007

Bảng 3.2: Thống kê đại lý hải quan ở Việt Nam đến năm 2010

Bảng 3.3: Thống kê đại lý hải quan ở Việt Nam đến năm 2012

Bảng 3.4: Thống kê đại lý hải quan ở Việt Nam đến năm 2013

Bảng 3.5: Thống kê đại lý hải quan ở Việt Nam đến năm 2014

Bảng 3.6: Tốc độ tăng đại lý hải quan giai đoạn 2010-2014

Bảng 3.7: Số lượng đại lý hải quan ở Việt Nam giai đoạn 2010-2014

Bảng 3.8: Các công việc đại lý hải quan thực hiện theo hợp đồng đạilý hải quan ký với chủ hàng

Bảng 3.9: Những khó khăn đại lý hải quan thường gặp trong quátrình làm thủ tục hải quan

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Đồ thị 3.1: Tổng số tờ khai XNK và số lượng tờ khai do đại lý hảiquan khai, ký tên, đóng dấu giai đoạn 2010-2014

Đồ thị 3.2: Tình hình thực hiện nộp báo cáo hoạt động cho cơ quanhải quan của các đại lý hải quan 90

Đồ thị 3.3: Số lượng đại lý hải quan ở Việt Nam giai đoạn 2010-2014

Đồ thị 3.4: Tỷ lệ tham gia đào tạo nghiệp vụ khai hải quan của cácđại lý hải quan ở Việt Nam

Đồ thị 3.5: Khảo sát ý kiến đồng ý thành lập Hiệp hội đại lý hải quan ở Việt Nam

Sơ đồ 4.1: Vai trò của Hiệp hội đại lý hải quan Việt Nam

Sơ đồ 4.2. Mô hình quản lý đối với đại lý hải quan ở Việt Nam

 

 

 

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Thái Bùi Hải An (2014), “Đại lý làm thủ tục hải quan – Lợi ích thiết thực đối với doanh nghiệp kinh doanh XNK”, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, số 02/2014 (127), tr. 46-48.

2. Thái Bùi Hải An (2014), “Hiệp hội đại lý làm thủ tục hải quan – Giải pháp quản lý hữu hiệu đối với hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan hiện nay”, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, số 7/2014 (132), tr. 46-48

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2014), Báo cáo đánh giá giữa kỳ tình hình thực hiện kế hoạch phát triển DNNVV giai đoạn 2011-2015, Hà Nội.

2. Bộ Tài chính (2005), Thông tư số 73/2005/TT-BTC  ngày 05/09/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của   Nghị định số 79/2005/NĐ-CP.

3. Bộ Tài chính (2008), Quyết định số 456/QĐ-BTC  ngày 14/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa ngành Hải quan giai đoạn 2008-2010.

4. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 80/2011/TT-BTC  ngày 09/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý hải quan.

5. Bộ Tài chính (2011), Quyết định số 1514/QĐ-BTC  ngày 22/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Kế hoạch Phát triển, cải cách và hiện đại hóa hải quan giai đoạn 2011-2015.

6. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 196/2012/TT-BTC  ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.

7. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 86/2013/TT-BTC  ngày 27/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện.

8. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 190/2013/TT-BTC  ngày 12/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.

9. Bộ Tài chính (2014), Quyết định số 07/QĐ-BTC  ngày 07/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tài chính năm 2014.156

10. Bộ Tài chính (2015), Thông tư số 12/2015/TT-BTC  ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; Cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; Trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.

11. Bộ Tài chính (2015), Thông tư số 38/2015/TT-BTC  ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; Kiểm tra, giám sát hải quan; Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

12. Chính phủ (2001), Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan.

13. Chính phủ (2005), Nghị định số 79/2005/NĐ-CP  ngày 16/06/2005 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng kí và hoạt động của đại lý hải quan.

14. Chính phủ (2006), Nghị định số 59/2006/NĐ-CP  ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hàng hóa dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.

15. Chính phủ (2011), Nghị định số 14/2011/NĐ-CP  ngày 16/2/2011 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động đại lý hải quan.

16. Chính phủ (2013), Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.

17. Chính phủ (2015), Nghị định số 08/2015/NĐ-CP  ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, kiểm soát hải quan.

18. Cù Thị Quỳnh Hoa (2011), Phát triển đại lý hải quan trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ, Hà Nội.

19. Cục Giám sát quản lý về Hải quan, Tổng cục Hải quan (2000), Công ước quốc tế về hài hoà và đơn giản hoá thủ tục hải quan (Công ước Kyoto sửa đổi và bổ sung), Hà Nội.

20. Cục Giám sát quản lý về Hải quan (2012), Báo cáo lãnh đạo Tổng cục về các giải pháp phát triển hoạt động đại lý hải quan, Hà Nội.

21. Cục Hải quan Đồng Nai (2013), Công văn số 1386/HQĐNa-CCHỦH ngày 11/7/2013 của Cục Hải quan Đồng Nai về việc thông báo điều kiện, thủ tục công nhận Doanh nghiệp ưu tiên.

22. Đào Duy Tám (2012), Phát triển dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan ở Việt Nam-Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp, Luận văn Thạc sỹ, Hà Nội.

23. Đoàn Minh Phụng (2010), Bàn về đào tạo đại lý bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, số 12/2010, Hà Nội.

24. Hải Bằng (2006), Chuẩn hóa đại lý hải quan, Tạp chí Đầu tư Chứng khoán, số 13/2006, Hà Nội.

25. Hoàng Trần Hậu, Nguyễn Thị Thương Huyền (2011), Giáo trình Hải quan cơ bản, Nxb Tài chính, Hà Nội.

26. Luật Hải quan một số nước (2003), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

27. Luật Thương mại năm 2005 và văn bản hướng dẫn thi hành, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

28. Lương Thị Hòa (2014), Pháp luật về đại lý hải quan và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ, Hà Nội.

29. Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2000), Giáo trình Quản lý kinh tế (Tập 1), Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

30. Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2004), Giáo trình Khoa học quản lý (Tập 1), Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

31. Khoa Quản lý Kinh tế, Phân viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2000), Nguyên lý Quản lý kinh tế, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

32. Khoa Thuế và Hải quan, Học viện Tài chính (2005), Những vấn đề lý luận và thực tiễn về đại lý làm thủ tục hải quan, Hội thảo khoa học, Hà Nội.

33. Khoa Thuế và Hải quan (2012), Tài liệu đào tạo nghiệp vụ khai hải quan, Hà Nội. 158

34. Ngọc Linh (2013), “Đại lý hải quan: Bao giờ mới phát”, Báo Hải quan online, http: // baohaiquan. Vn/Pages/Dai-ly-thu-tuc-hai-quan-Bao-gio-moi-phat. Aspx.

35. Ngọc Linh (2013), “Đã đến lúc thành lập Hiệp hội đại lý hải quan?”, Báo Hải quan online, http: // baohaiquan. Vn/Pages/Da-den-luc-thanh-lap-hiep-hoi-dai-ly-hai-quan. Aspx.

36. Ngô Minh Hải (2009), Sử dụng đại lý hải quan trong hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam hiện nay, Đề tài NCKH cấp Bộ, Hà Nội.

37. Nguyễn Đức Lợi (2008), Giáo trình Khoa học quản lý, Nxb Tài chính, Hà Nội.

38. Nguyễn Hoàng Tuấn & Thái Bùi Hải An (2013), Cơ chế hải quan một cửa quốc gia: Kinh nghiệm các nước và đề xuất cho Việt Nam, Đề tài NCKH cấp Học viện, Học viện Tài chính, Hà Nội.

39. Nguyễn Ngọc Sơn (2008), Nghiên cứu so sánh pháp luật Việt Nam và Trung Quốc về hoạt động hải quan, Luận án Tiến sỹ, Hà Nội.

40. Nguyễn Phạm Hải (2012), Đổi mới hoạt động hải quan đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sỹ, Hà Nội.

41. Nguyễn Thị Thương Huyền (2007), Quản lý đại lý làm thủ tục hải quan còn nhiều trăn trở, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, số 11/2007, Hà Nội.

42. Nguyễn Thị Thương Huyền (2007), Quản lý dịch vụ khai hải quan trong tiến trình hiện đại hóa hải quan, Đề tài NCKH cấp Học viện, Học viện Tài chính, Hà Nội.

43. Nguyễn Thị Thương Huyền (2011), Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, Nxb Tài chính, Hà Nội.

44. Nguyễn Viết Trường (2008), Quy định về đại lý làm thủ tục hải quan, Tạp chí Thương mại, số 10/2008, Hà Nội.

45. Nguyễn Xuân Điền (2014), Giáo trình Quản trị học, Nxb Tài chính, Hà Nội.

46. Phan Công Sơn (2013), Đại lý hải quan – Chọn mặt gửi vàng thau (Bài 1); Đào tạo đại lý hải quan: Khi lý thuyết không theo kịp thực tế (Bài 2); Đại lý hải 159 quan và Dịch vụ khai thuê: “Ai mạnh hơn ai”? (Bài 3); Có gì mới trong các quy định về Đại lý hải quan thời gian tới đây? (Bài 4); Đào tạo Đại lý hải quan: “Lắm mối tối nằm không” – Một số kiến nghị và giải pháp (Bài 5), Cổng thông tin điện tử của Trường Hải quan Việt Nam

47. Phùng Thị Bích Hường (2013), Một số luận cứ khoa học để phục vụ việc xây dựng các nội dung sửa đổi, bổ sung trong Luật Hải quan sửa đổi, Đề tài NCKH cấp ngành, Hà Nội.

48. Quốc hội (2001), Luật Hải quan năm 2001.

49. Quốc hội (2005), Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải quan năm 2005.

50. Quốc hội (2005), Luật Thương mại năm 2005.

51. Quốc hội (2007), Luật Quản lý thuế năm 2007.

52. Quốc hội (2012), Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.

53. Quốc hội (2014), Luật Hải quan năm 2014.

54. Thái Bùi Hải An & Phạm Thị Bích Ngọc (2012), Doanh nghiệp ưu tiên đặc biệt – Kinh nghiệm của các nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, Đề tài NCKH cấp Học viện, Học viện Tài chính, Hà Nội.

55. Thu Hòa (2012), “Đại lí hải quan yếu thế trước dịch vụ khai thuê”, Báo Hải quan online, http: // baohaiquan. Vn/Pages/Dai-li-hai-quan-khong-canh-tranh-noi-voi-dich-vu-khai-thue. Aspx.

56. Thu Hòa (2014), “Đại lý hải quan-cần thiết khi triển khai VNACCS/VCIS” “, Báo Hải quan online, (baohaiquan. Vn/Pages/ Dai-ly-hai-quan-can-thiet-khi-trien-khai-VNACCS-VCIS. Aspx)

57. Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết định số 30/QĐ-TTg  ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010.

58. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 448/QĐ-TTg  ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển Hải quan Việt Nam đến năm 2020.160

59. Tổng cục Hải quan (1999), Quyết định số 101/1999/QĐ-TCHQ ngày 08/04/1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành Quy chế tạm thời dịch vụ hải quan, Hà Nội.

60. Tổng cục Hải quan (2004), Kế hoạch cải cách phát triển và hiện đại hóa ngành hải quan giai đoạn 2004-2006, Hà Nội.

61. Tổng cục Hải quan (2008), Kế hoạch cải cách phát triển và hiện đại hóa ngành hải quan giai đoạn 2008-2010, Hà Nội.

62. Tổng cục Hải quan (2010), Khai thuê Hải quan hiện hành tại Nhật Bản, Hội thảo khoa học, Hà Nội.

63. Tổng cục Hải quan (2011), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Luật Hải quan (2001-2011), Hà Nội.

64. Tổng cục Hải quan (2011), Báo cáo tổng hợp kết quả rà soát Luật Hải quan năm 2011, sửa đổi năm 2005, Hà Nội.

65. Tổng cục Hải quan (2011), Công văn số 3434/TCHQ-GSQL ngày 19/7/2011 của Tổng cục Hải quan về việc triển khai thực hiện Nghị định số 14/2011/NĐ-CP  và Thông tư số 80/2011/TT-BTC  về hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, Hà Nội.

66. Tổng cục Hải quan (2011), Công văn số 4436/TCHQ-GSQL ngày 13/9/2011 của Tổng cục Hải quan về việc vướng mắc về Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, Hà Nội.

67. Tổng cục Hải quan (2011), Công văn số 6635/TCHQ-GSQL ngày 29/12/2011 của Tổng cục Hải quan về việc đào tạo nghiệp vụ khai hải quan, Hà Nội.

68. Tổng cục Hải quan (2011), Quyết định số 2333/QĐ-TCHQ  ngày 24/10/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế về tổ chức đào tạo và thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, Hà Nội.

69. Tổng cục Hải quan (2011), Quyết định số 2429/QĐ-TCHQ  ngày 09/11/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc phê duyệt Khung chương trình đào tạo nghiệp vụ khai hải quan, Hà Nội.

70. Tổng cục Hải quan (2011), Quyết định số 2473/QĐ-TCHQ ngày 16/11/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc thành lập Hội đồng thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, Hà Nội.

71. Tổng cục Hải quan (2012), Quyết định số 2492/QĐ-TCHQ  ngày 07/11/2012 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc phê duyệt ban hành tài liệu đào tạo nghiệp vụ khai hải quan, Hà Nội.

72. Tổng cục Hải quan (2012), Báo cáo kết quả triển khai xây dựng đại lý làm thủ tục hải quan mẫu, Hà Nội.

73. Tổng cục Hải quan (2010,2011,2012), Báo cáo tình hình hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan các năm 2010,2011,2012 của Cục Giám sát quản lý về hải quan, Hà Nội.

74. Tổng cục Hải quan (2012), Dự án hỗ trợ của Cơ quan Phát triển Na Uy (NORAD) Và Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) Về lĩnh vực Đại lý hải quan và quan hệ đối tác (thuộc dự án Xây dựng năng lực Hải quan cho các thành viên của WCO giai đoạn 2012-2015).

75. Tổng cục Hải quan (2013), Quyết định số 3338/QĐ-TCHQ  ngày 7/10/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành Kế hoạch Phát triển Quan hệ đối tác Hải quan – Doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015.

76. Tổng cục Hải quan (2010,2011,2012,2013,2014), Báo cáo tổng kết công tác năm 2010,2011,2012,2013,2014 của Tổng cục Hải quan, Hà Nội.

77. Tổng cục Hải quan (2014), Danh sách đại lý hải quan tính đến 31/12/2014, Hà Nội.

78. Vũ Văn Ninh (2011), Nâng cao hiệu quả của đại lý làm thủ tục hải quan trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, số 3/2011, Hà Nội.

Tiếng Anh

79. Canada Border Services Agency (2008), Licensing of Customs brokers in Canada, Canada.

80. Japan Customs Brokers Association (2009), Customs brokerage law of Japan, Japan

81. Korea Customs Brokers Association (2010), Korea Customs broker Act, Korea.

82. Luc De Wuf & José B. Sokol (2005), Customs modernization handbook, The World Bank, Washington, D. C.

83. The Customs Brokers & Forwarders Council of Australia Inc. (CBFCA), Becoming a customs broker in Australia, Australia.

84. The U. S. Customs and Border Protection (CBP) (2002), The Broker Management handbook, The United State of America.

85. USAID (2009), Review of customs broker licensing, management and regulation, publication of USAID.

86. World Customs Organization (1999), Protocol of amendment to the international convention on the simplication and harmonization of customs procedures, Brussels.

 

 

 

Keywords:download luan an tien si,quan ly dai ly lam thu tuc hai quan o viet nam,62340201,ncs thai bui hai an,hdkh pgsts nguyen thi thuong huyen

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 quản lý đại lý làm thủ tục hải quan ở việt nam HVTC Bui Thi Hai An 175 TR Download file quản lý đại lý làm thủ tục hải quan ở việt nam 1999
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

quản lý đại lý làm thủ tục hải quan ở việt nam

quản lý đại lý làm thủ tục hải quan ở việt nam

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 373
Hôm nay:51444
Hôm qua: 50732
Trong tháng 1143158
Tháng trước1726340
Số lượt truy cập: 74973026