Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
My status
Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ
09.63.63.63.15
Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản
0986742669
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
04.62.97.0777
Cô Hân(Vật Lý  LTĐH) Cô Hân(Vật Lý LTĐH)
0983274486
Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy
0964664810

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần dầu hạt của cây tía tô trắng thu hái tại xã mường vi, huyện bát xát,tỉnh lào cai   lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần dầu hạt của cây tía tô trắng thu hái tại xã mường vi, huyện bát xát,tỉnh lào cai

Ngày đăng: 02/07/2016 Lượt xem: 416 Người Upload: legiang
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ: Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần dầu hạt của cây tía tô trắng thu hái tại xã mường vi, huyện bát xát,tỉnh lào cai.... Đặc điểm hình thái và phân bố của loài Perilla frutescens L. Britton. Cây cỏ mọc thẳng đứng, cao 50-150 cm. Thân vuông, màu xanh hay tím nhạt, có lông đa bào thưa hoặc dày đặc. Lá hình trứng rộng hay gần tròn, cỡ 5-15 x 3-10 cm, chóp lá nhọn, gốc tù, tròn hay hình nêm, mép xẻ răng cưa to và sâu, 2 mặt màu xanh hay tím nhạt, có lông đa bào dày

  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ


NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ THÀNH PHẦN DẦU HẠT CỦA CÂY TÍA TÔ TRẮNG THU HÁI TẠI XÃ MƯỜNG VI, HUYỆN BÁT XÁT,TỈNH LÀO CAI  
 
 

  Người hướng dẫn: ThS. Phạm Hà Thanh Tùng

 

Sinh Viên:       Lương Thị Kim Chi

 

***********************

 

 

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

 

1.1. Cây Tía tô

 

1.1.1. Vị trí phân loại Tía tô

 

Tía tô (Perilla frutescens L. Britton) Thuộc chi Tía tô (Perilla L.), họ Bạc hà (Lamiaceae), bộ Hoa môi (Lamiales), phân lớp Hoa môi (Lamiidae), lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida), ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) [2,5].

 

1.1.2. Đặc điểm hình thái và phân bố của loài Perilla frutescens L. Britton. Cây cỏ mọc thẳng đứng, cao 50-150 cm. Thân vuông, màu xanh hay tím nhạt, có lông đa bào thưa hoặc dày đặc. Lá hình trứng rộng hay gần tròn, cỡ 5-15 x 3-10 cm, chóp lá nhọn, gốc tù, tròn hay hình nêm, mép xẻ răng cưa to và sâu, 2 mặt màu xanh hay tím nhạt, có lông đa bào dày; Gân bên 7-8 đôi; Cuống lá dài 2-5 cm. Cụm hoa dạng chùm ở đỉnh cành, dài 5-20 cm, mỗi đốt 2 hoa mọc đối. Lá bắc hình trứng, dài hơn hoa, có lông đa bào dài. Hoa lưỡng tính, mọc thẳng hoặc vòng, có cuống dài 1-3 mm. Đài hình chuông, cỡ 3-4 x 2-2,5 mm, có lông đa bào và điểm tuyến ở phía ngoài, có vòng lông ở họng, 2 môi: Môi trên 3 thùy ngắn; Môi dưới 2 thùy nhọn và dài hơn môi trên, đài quả đồng trưởng cỡ 7-10 x 3,5-4,5 mm. Tràng hoa màu tím nhạt, dài 5-6 mm, có lông ở phía ngoài, có vòng lông ở họng, 2 môi: Môi trên 2 thùy xẻ nông; Môi dưới 3 thùy với thùy giữa lớn, không có khuyết ở đỉnh. Nhị 4, thụt trong ống tràng, 2 nhị dưới dài hơn 2 nhị trên; Bao phấn 2 ô song song. Bầu nhẵn; Vòi nhụy xẻ 2 thùy ở đỉnh. Đĩa mật có thùy trước cao hơn các thùy khác. Quả hạch nhỏ, gần hình cầu, đường kính 1-1,5 mm, có gân mạng lưới, màu nâu đậm hoặc vàng nâu [5,12].

 

Trên thế giới, Tía tô phân bố ở Ấn Độ, Butan, Myanmar, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Indonesia

 

Theo Thực vật chí Trung Quốc, loài Perilla frutescens L. Britton gồm 3 thứ được phân loại theo khóa sau: 1a. Lá có răng cưa sâu, hẹp, màu tím …. Var. Crispa 1b. Lá có răng cưa thô, đôi khi có màu xanh, ít nhất là ở mặt trên 2a. Đài quả tới 1,1cm, đế và thân có lông dài, mềm, dày; Lá hình trứng rộng tới cầu, 7-13x4,5-10cm, mặt trên có lông nhiều, mặt dưới có lông mịn; Quả hạch màu nâu xám, kích thước đường kính khoảng 1,5mm …. Var. Frutescens 2b. Đài quả 4-5,5mm, đế và thân có lông dài thẳng mềm, lá hình trứng, 4,5-7,5x2,8-5 cm, có lông tơ mịn, quả hạch màu vàng nâu, đường kính 1-1,5mm …var. Purpurascens

 

Theo Thực vật chí Việt Nam, ở Việt Nam, đã xác định có 3 thứ:

 

• Thứ chuẩn: Perilla frutescens L. Britton (tương ứng với thứ Perilla frutescens var. Frutescens trong Thực vật chí Trung Quốc)

 

Thứ chuẩn có đặc điểm như mô tả ở trên.

 

Thứ này phân bố chủ yếu ở độ cao 1.300-1.600 m trên dãy Hoàng Liên Sơn [4]; Và một số tỉnh thành như Lào Cai (Sa Pa), Lạng Sơn (Bắc Sơn), Hòa Bình (Mai Châu, Pà Cò) [5].

 

• Perilla frutescens var. Acuta (Thunb.) Kudo - Tía tô nhọn (tương ứng với thứ Perilla frutescens var. Purpurascens trong thực vật chí Trung Quốc). Tên đồng nghĩa: Perilla ocymoides L. Var. Purpurascens Hayata, Ocimum acutum Thunb, Perilla cavaleriei Levl.Khác với thứ chuẩn đã mô tả trên bởi cây có lông tơ và lông đa bào thưa hơn, lá có kích thước nhỏ hơn (4-7 x 2,5-5 cm), mép xẻ răng cưa nông và đài quả có kích thước nhỏ hơn (cỡ 4-5 mm). 4 Thứ này thường phân bố ở Lào Cai (Sa Pa), Hà Giang (Đồng Văn, thị xã Hà Giang), Lạng Sơn (Bắc Sơn), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hà Nội, Ninh Bình (Chợ Ghềnh). Trên thế giới, loài này còn được tìm thấy ở Trung Quốc, Nhật Bản [5].

 

• Perilla frutescens var. Crispa (Benth.) Deane ex Bailey – Tía tô rúm (tương tự thứ Perilla frutescens var. Crispa trong thực vật chí Trung Quốc) Tên đồng nghĩa: Perilla ocymoides L. Var. Crispa Benth, Ocimum crispum Thunb., Perilla frutescens var. Crispa (Thunb.) Hand. -Mazz, Dentidia nankinensis Lour., Plectranthus nankinensis Spreng., Perilla nankinensis (lour) Decne. Khác với thứ chuẩn đã mô tả ở trên bởi thân gần như nhẵn hay chỉ có lông rải rác ở phần non; Lá màu tím, xẻ răng cưa sâu, rúm và thường biến thái hơn; Đài quả cũng có kích thước nhỏ hơn. Thứ này được phân bố rộng rãi hầu khắp các tỉnh, thành phố ở nước ta.

 

Trên thế giới, chúng còn được trồng ở Trung Quốc, Nhật Bản [5].

 

1.1.3. Đặc điểm sinh thái

 

Cây trồng bằng hạt và được gieo trồng vào tháng 5 [26]. Mùa hoa vào tháng 7-9, mùa quả vào tháng 10-12. Cây ưa sáng và ẩm, thích hợp với đất thịt và đất phù sa [5].

 

1.1.4. Bộ phận dùng

 

Hạt cây Tía tô chứa dầu béo, dùng để rang ăn. Ngọn và lá non dùng làm rau gia vị và làm thuốc. Cây có tinh dầu. Toàn cây được dùng làm thuốc

 

1.2. Phương pháp Mã vạch DNA (DNA Barcoding) Và trình tự di truyền đoạn DNA ribosom nhân vùng ITS1-5.8S-ITS2 của cây Tía tô

 

1.2.1. Phương pháp mã vạch DNA (DNA Barcoding) Năm 2003, Paul Hebert, nhà nghiên cứu tại Đại học Guelph ở Ontario, Canada đã đề xuất “Mã vạch DNA” (DNA Barcoding) Như là một cách để xác định loài. Phương pháp mã vạch sử dụng một đoạn trình tự gen rất ngắn lấy từ một vị trí chuẩn của hệ gen. Cách dùng giống như cách một máy quét ở siêu thị phân biệt được các sản phẩm bằng cách phân biệt các mã vạch màu đen đặc trưng cho từng sản phẩm. Trong công nghệ mã vạch, có thể hai mẫu trông rất giống nhau và không phân biệt được bằng mắt thường, nhưng phương pháp mã vạch DNA có thể phân biệt được [36].

 

Phương pháp DNA barcoding gồm 4 phần cơ bản:

 

• Mẫu: Các viện bảo tàng, phòng tiêu bản, vườn thú, hồ, mô đông lạnh, ngân hàng giống, các mẫu thu hái được,…

 

• Phân tích trong phòng thí nghiệm: Các phòng thí nghiệm sinh học phân tử làm theo các quy trình chuẩn để tạo ra trình tự mã vạch DNA. Các dữ liệu này sau đó được đặt trong một cơ sở dữ liệu để phân tích tiếp.

 

• Cơ sở dữ liệu: Một trong những phần quan trọng nhất của sáng kiến Mã vạch là việc xây dựng một thư viện tham khảo chung để xác định các loài chưa biết dựa trên các loài đã biết. Hiện nay, trên thế giới, có hai cơ sở dữ liệu mã vạch chính là: Ngân hàng gen (Genbank) Và Barcode of Life Database (BOLD).

 

• Phân tích dữ liệu: Mẫu vật được xác định bằng cách tìm các báo cáo tham khảo trùng hợp nhất trong cơ sở dữ liệu. Từ đó so sánh, đối chiếu đoạn DNA được mã hóa của mẫu chưa biết với đoạn trình tự đã biết trong cơ sở dữ liệu

 

Một mã vạch ADN điển hình phải đáp ứng được các yêu cầu sau: (1) Chuẩn hóa – tính đặc hiệu cao, chứa những thông tin quan trọng của loài; (2) Tối giản– có độ dài thích hợp để thuận tiện cho việc tách chiết và giải trình tự DNA; (3) Có khả năng mở rộng – có khả năng phân biệt nhiều loài

 

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------

MỤC LỤC

 

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

1.1. Cây Tía tô

1.1.1. Vị trí phân loại Tía tô

1.1.2. Đặc điểm hình thái và phân bố của loài Perilla frutescens L. Britton

1.1.3. Đặc điểm sinh thái

1.1.4. Bộ phận dùng

1.2. Phương pháp Mã vạch DNA (DNA Barcoding) Và trình tự di truyền đoạn DNA ribosom nhân vùng ITS1-5.8S-ITS2 của cây Tía tô

1.2.1. Phương pháp mã vạch DNA (DNA Barcoding)

1.2.2. Trình tự di truyền đoạn DNA ribosom nhân vùng ITS1-5.8S-ITS2 củacây Tía tô

1.3. Thành phần dầu hạt Tía tô

1.3.1. Các acid béo

1.3.2. Vitamin E

1.3.3. Các hợp chất phenolic

1.4. Tác dụng sinh học của hạt Tía tô

1.4.1. Tác dụng trên hệ hô hấp

1.4.2. Tác dụng trên hệ tim mạch

1.4.3. Tác dụng chống viêm

1.4.4. Tác dụng trên não bộ

1.4.5. Các tác dụng khác

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên liệu và thiết bị

2.1.1. Mẫu nghiên cứu

2.1.2. Dung môi, hóa chất

2.1.3. Máy móc, thiết bị

2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái

2.2.2. Nghiên cứu đặc điểm vi phẫu

2.2.3. Nghiên cứu trình tự di truyền

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đặc điểm hình thái và giám định tên khoa học

3.2. Đặc điểm vi phẫu

3.2.1. Vi phẫu thân

3.2.2. Vi phẫu lá

3.3. Trình tự di truyền đoạn DNA ribosome nhân vùng ITS1-5.8S-ITS2

3.3.1. Tách chiết DNA

3.3.2. Xác định trình tự rDNA vùng ITS1-5.8S-ITS2

3.3.3. So sánh trình tự gen với các trình tự gen của Perilla frutescens đã côngbố trên Genbank

3.4. Hàm lượng các thành phần trong dầu hạt Tía tô P

3.4.1. Các acid béo

3.4.2. Hàm lượng Omega 3,6,9

3.4.3. Thành phần Vitamin E

3.5. Bàn luận

3.5.1. Về thực vật

3.5.2. Về trình tự đoạn rDNA vùng ITS1-5.8S-ITS

3.5.3. Về thành phần dầu hạt Tía tô P1

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ


----------------------------------------------------------------------------------------------

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

TIẾNG VIỆT

 

1. Bộ môn Thực vật (2012), Thực tập Thực vật và nhận biết cây thuốc, Trung tâm Thông tin-Thư viện Đại học Dược Hà Nội.

2. Võ Văn Chi (2004), Từ điển thực vật thông dụng (Tập 2), NXB KHKT, tr. 1912.

3. Nguyễn Thị Thu Hiền (2014), Nghiên cứu đặc điểm hình thái, di truyền và bán định lượng gymnemagenin của loài dây thìa canh lá to (Gymnema latifolium Wall. Ex Wight) ở Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ dược học-Đại học Dược Hà Nội

4. Phạm Hoàng Hộ (2000), Cây cỏ Việt Nam (Tập 2), NXB Trẻ, tr. 862.

5. Vũ Xuân Phương (2000), Thực vật chí Việt Nam (Quyển 2, Họ Bạc hà – Lamiaceae Lind I.), NXB KHKT, tr. 183-186.

 

Tiếng anh

 

6. AOAC International (2002), AOAC Official Method 996.06: Fat (Total, Saturated, and Unsaturated) In Foods.

7. Ian Acworth et al. (2012), Quantitation of underivatized omega-3 and omega-6 fatty acids in foods by HPLC and charged aerosol detection, Thermo Fisher Scientific, Chemlsford, MA, USA.

8. Mohammad Asif (2011), “Health effects of omega-3,6,9 fatty acids: Perilla frutescens is a good example of plant oils”, Orient Pharm Exp Med 11, pp. 51–59.

9. Mohammad Asif and Atul Kumar (2010), ”Nutritional and functional characterisation of Perilla frutescencs seed oil and evaluation of its effect on gastrointestinal motility”, Malaysian Journal of Pharmaceutical Sciences, Vol. 8, No. 1,1–12.41

10. Ozan Nazim Ciftci et al. (2012), “Lipid components of flax, perilla and chia seeds”, Eur. J. Lipid Sci. Technol. 114, pp. 794-800.

11. Youfang Ding et al. (2012), Charaterization of fatty acid composition from five perilla seed oils in China and its relationship to annual growth temperature”, Journal of Medicinal Plants Research vol. 6 (9), pp. 1645-1651.

12. Flora of China 17 (1994), pp. 241-242.

13. Emma De Fabiami (2011), “The true story of palmitoleic acid: Between myth and reality”, Eur. J. Lipid Sci. Technol. 113, pp. 809-811.

14. Aron J. Fazekas, Maria L. Kuzmina, Steven G. Newmaster, Peter M. Hollingsworth (2012.), ”DNA barcoding methods for land plants”, DNA Barcodes: Methods and Protocols, Methods in Molecular Biology vol. 858, Humana Press, pp 223-252.

15. Nieto Feliner G., Rosselló JA (2007), ”Better the devil you know? Guidelines for insightful utilization of nrDNA ITS in species-level evolutionary studies in plants”, Molecular Phylogenetics and Evolution, Volume 44, Issue 2, pp. 911–919.

16. Qiaosheng GUO (2009), Illutrated Seeds of Chinese Medicinal Plants, China Higher Education Press, Beijing, pp. 307.

17. Chen M. H. Et al. (2005), “A rapid procedure for analysing rice bran tocopherol, tocotrienol and γ-oryzanol contents”, Journal of Food Composition and Analysis 18, pp. 319-331

18. Wanna Kanchanamayoon et al. (2007), “Determination of some fatty acids in local plant seeds”, Chiang Mai J. Sci. 34 (2)

19. Hollingsworth P. M. Et al. (2009), ”A DNA barcode for land plants”, Proc Natl Acad Sci USA, 106 (31), pp. 12794-7.42

20. Hollingsworth P. M. (2011), ”Refining the DNA barcode for land plants”, PNAS vol. 108 (49), pp. 19451-19452.

21. Talbott SM, Hughes K. (2006), ”Perilla seed oil (Perilla frutescens), The health professional's guide to dietary supplements, Lippincott Williams & Wilkins, pp. 258-260.

22. Hollingsworth P. M. (2011), “Choosing and using a plant DNA barcode”, PLoS ONE vol. 6, issue 5, e. 19254.

23. Metagenics (2013), Clinical application of omega-7 and omega-3 fatty acids in cardiovascular health

24. Paul Nestel et al. (1994), “Effects of increasing dietary palmitoleic acid compared with palmitic and oleic acids on plasma lipids of hypercholesterolemic men”, Journal of Lipid Research Vol. 35, pp. 656-662.

25. Miyuki Nitta et al. (2003), “Asia Perilla crops and their weedy forms: Their cultivation, utilization and genetic relationships”, Economic Botany 57 (2), pp. 245-253.

26. Anjula Pandey and K. C Bhatt (2008), “Diversity distribution and collection of genetic resources of cultivated and weedy type in Perilla frutescens (L.) Britton var. Frutescens and their uses in India Himalaya”, Genet Resour Crop Evol 55, pp. 883-892.

27. Simonpoulos A. P. (2002), “Importance of the ratio of omega-6/omega-3 essential fatty acids, Biomed Pharmacother 56, pp. 365-379.

28. Emi Saita et al. (2012), “Antioxidant activities of Perilla frutescens against low-density lipoprotein oxidation in vitro and in human subjects”, Journal of Oleo Science, pp. 113-120.

29. Kyu Jin Sa et al. (2013), “Identification of genetic variations of cultivated and weedy types of Perilla species in Korea and Japan using 43 morphological and SSR markers”, Genes & Genomics, Volume 35, Issue 5, Springer Netherlands, pp 649-659.

30. Sirithon Siriamornpun, Duo Li, Lifeng Yang, Siriwan Suttajit and Maitree Suttajit (2006), “Variation of lipid and fatty acid compositions in Thai Perilla seeds grown at different locations”, Songklanakarin J. Sci. Technol., 28 (Suppl. 1): 17-21.

31. Maitree Suttajit et al. (2014), “Contents of omega fatty acids and antioxidant activity in Perilla frutescens varieties from upper provinces in northern Thailand”, 5th Inrernational conference on Natural Products for health and beauty.

32. Longvah T. Et al. (2000), “Nutritional and short term toxicological evalutaion of Perilla seed oil”, Food Chemistry 70, pp. 13-16.

33. Hiroyo Yamamoto and Tomohiko Ogawa (2002), “Antimicrobial activity of Perilla seed polyphenols against oral pathogenic bacteria”, Biosci. Biotechnol. Biochem. 66 (4), pp. 921-924.

34. Rui Carlos Zambiazi et al. (2007), “Fatty acid composition of vegetable oils and fats”, B. CEPRA, Curitiba vol. 25, n. 1, pp. 111-120.

35. Ting Ting Zhao et al. (2012), “Impact of roasting on the chemical composition and oxidative stability of Perilla oil”, Food Chemistry Vol. 77, Nr. 12, pp. 1273-1278. INTERNET

36. Http: // barcodeoflife. Org/content/about/what-dna-barcoding

37. Http: //barcoding. Si. Edu/dnabarcoding. Htm

38. Http: // ncbi. Nim. Nih. Gov/genbank.

 

 

  

 

 

         
 
 

 
Keyword:
download,khoa luan tot nghiep duoc si,nghien cuu dac diem thuc vat,va,thanh phan dau hat cua,cay tia to trang thu hai tai xa muong vi,huyen bat xat,tinh lao cai,luong thi kim chi


         
 

 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần dầu hạt của cây tía tô trắng thu hái tại xã mường vi, huyện bát xát,tỉnh lào cai đại học... lương thị kim chi 61tr Download file Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần dầu hạt của cây tía tô trắng thu hái tại xã mường vi, huyện bát xát,tỉnh lào cai  300
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần dầu hạt của cây tía tô trắng thu hái tại xã mường vi, huyện bát xát,tỉnh lào cai

Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần dầu hạt của cây tía tô trắng thu hái tại xã mường vi, huyện bát xát,tỉnh lào cai

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 555
Hôm nay:34594
Hôm qua: 77065
Trong tháng 1818656
Tháng trước1691410
Số lượt truy cập: 78666443