Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
My status
Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ
09.63.63.63.15
Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản
0986742669
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777
Cô Hân(Vật Lý  LTĐH) Cô Hân(Vật Lý LTĐH)
0983274486
Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy
0964664810

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh bắc giang lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh bắc giang

Ngày đăng: 22/01/2017 Lượt xem: 384 Người Upload: Dungcomay
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Luận án TS Huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. LA phân tích làm rõ mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn đối với lĩnh vực huy động vốn trong đầu tư phát triển KCHT kinh tế nói chung và KCHT GTĐB nói riêng, làm nền tảng, cơ sở cho việc đề xuất hệ thống các giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển hệ thống KCHT GTĐB theo quy hoạch của tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH 2014

 

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

 

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 62340201

NCS DƯƠNG VĂN THÁI - PGS TS. PHẠM VĂN LIÊN - PGS TS. LÊ VĂN ÁI

 

MỞ ĐẦU

 

1. Tính cấp thiết của đề tài luận án

 

Một trong những yếu tố quan trọng có phần quyết định tới quá trình phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia, vùng lãnh thổ và mỗi địa phương là hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải nói chung, hệ thống KCHT giao thông đường bộ nói riêng. Nhận rõ tầm quan trọng của hệ thống KCHT giao thông đường bộ đối với quá trình phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, ngay từ sau khi tái thành lập tỉnh, nhất là giai đoạn từ 2001-2013, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Bắc Giang đã có nhiều quyết sách quan trọng, tập trung mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ. Trong số các nguồn lực đó, nguồn lực tài chính là nguồn lực khởi nguồn cho việc khai thác các nguồn lực khác đang có nhiều hạn chế, mức độ huy động chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra trong quá trình phát triển KCHT giao thông đường bộ theo Quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Có nhiều lý do khách quan và chủ quan làm cho việc khai thác nguồn lực tài chính phục vụ cho đầu tư phát triển hệ thống KCHT giao thông đường bộ còn nhiều hạn chế. Nhằm làm sáng tỏ những lý do đó, để có biện pháp khai thác tốt hơn nguồn lực tài chính phục vụ cho việc triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển hệ thống KCHT GTĐB tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, NCS đã lựa chọn đề tài “Huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” làm đề tài luận án bảo vệ học vị tiến sĩ.

 

2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án

 

Có thể nói xung quanh lĩnh vực huy động vốn đầu tư phát triển KCHT GTĐB đã có không ít công trình nghiên cứu dưới dạng luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ kinh tế, các đề tài cấp bộ hay các bài báo khoa học.

 

Với tinh thần học hỏi, nghiên cứu kinh nghiệm, đồng thời nhằm tránh sự trùng lắp, trong quá trình triển khai luận án, NCS đã có dịp tiếp cận với 14 công trình nghiên cứu của các tác giả bao gồm: Luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, các bài báo khoa học xung quanh chủ đề luận án của NCS. Cụ thể:

 

Công trình nghiên cứu dưới dạng luận văn thạc sĩ gồm có:

 

- Luận văn của ThS. Nguyễn Ngọc Quang với đề tài “Vốn ODA trong xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông Hà nội” bảo vệ năm 2012 tại Trường đại học KTQD. Luận văn chỉ tập trung trình bày kết cấu lý luận và thực tiễn huy động nguồn ODA gắn với những đặc điểm KT-XH của thủ đô - nơi mà cả nguồn NSTW và NSĐP trong những năm qua có mức đầu tư lớn. Tuy vậy, luận văn vẫn xác định việc thu hút nguồn ODA đối với Hà Nội vẫn phải có sự quan tâm đặc biệt.

 

- Luận văn của ThS Cù Minh Đạo với đề tài “Một số giải pháp thu hút và quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn thạc sĩ năm 2012 tại cơ sở II - Đại học Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh.

 

Mặc dù tên đề tàinghiên cứu cả khía cạnh huy động và quản lý sử dụng nguồn FDI đối với cơ sở hạ tầng GTĐB trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, song đại bộ phận công trình nghiên cứu của học viên tập trung vào mảng huy động, còn vấn đề quản lý sử dụng chưa được nghiên cứu sâu cả khía cạnh lý luận cũng như thực tiễn. Điểm nổi bật của công trình là đi sâu nghiên cứu phân tích lợi thế của việc huy động FDI gắn với những điều kiện thuận lợi về hạ tầng kinh tế và công cuộc cải cách thủ tục hành chính của thành phố Hồ Chí Minh.

 

- Luận văn của ThS Đào Tăng Định - Trường Đại học Giao thông - cơ sởII thành phố Hồ Chí Minh, bảo vệ năm 2012 với đề tài “Hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2020”.

 

Công trình nghiên cứu chỉ tập tập trung nghiên cứu khía cạnh đầu tư dự án GTĐB, nghĩa là chỉ nghiên cứu ở khía cạnh hoạt động đầu xây dựng công trình

 

GTĐB tại Bình Định, không đề cập nhiều đến khía cạnh tài chính. Nói cách khác công trình chỉ tập trung nghiên cứu các khía cạnh quản lý dự án như: Quản lý tổng hợp dự án, quản lý phạm vi dự án, quản lý thời gian dự án, quản lý chi phí dự án, quản lý chất lượng dự án, quản lý nhân lực dự án, quản lý thông tin dự án quản lý rủi ro dự án, quản lý hồ sơ dự án.

 

- Luận văn của ThS Phạm Thu Phương, với đề tài: “Chuyển đổi các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam” bảo vệ (2007) Tại Khoa kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội.

 

Luận văn nêu khái niệm, đặc trưng và các yếu tố quy định việc lựa chọn, chuyển đổi các hình thức đầu tư FDI, nghiên cứu kinh nghiệm phát triển và chuyển đổi các hình thức FDI của một số nước như: Trung Quốc, Thái Lan, Inđônêxia, Malaysia. Nghiên cứu các chính sách chuyển đổi các hình thức FDI của Việt Nam từ năm 1993 đến 1997, phân tích, đánh giá các hình thức FDI và tiến trình chuyển đổi các hình thức FDI của Việt Nam, từ đó đưa ra nhóm giải pháp về pháp luật chính sách, nhóm giải pháp về công tác quản lý, nhóm giải pháp của các chủ đầu tư nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả của việc chuyển đổi các hình thức FDI ở Việt Nam.

 

- Luận văn của Ths Nguyễn Quang Vinh với đề tài “Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập”, bảo vệ năm 2007 tại Đại học Quốc gia Hà Nội.

 

Ngoài những phần lý luận, đánh giá thực tiễn, đề xuất hệ thống các giải pháp thu hút FDI, điểm đặc biệt của bản luận văn này chính là ở chỗ đặt vấn đề thu hút FDI của Việt Nam trong điều kiện hội nhập vừa có nhiều cơ hội, song cũng không ít những thách thức đối với Việt Nam, nên Việt Nam phải có những chính sách thu hút thích hợp.

 

Tóm lại, với những bản luận văn Thạc sĩ mà tác giả có cơ hội tiếp cận được cho thấy đa số các bản luận văn chỉ tập trung nghiên cứu khía cạnh huy động từng loại nguồn vốn, chủ yếu là nguồn vốn nước ngoài (ODA).

 

Công trình nghiên cứu dưới dạng luận án tiến sĩ bao gồm:

 

- Luận án của TS Nguyễn Minh Đức với đề tài: “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước”, bảo vệ năm 2012 tại Trường Đại học xây dựng.

 

Luận án tập trung nghiên cứu các vấn đề có tính lý luận về dự án và chất lượng quản lý dự án đầu tư, đặc biệt Luận án đi sâu phân tích thực tế chất lượng các dự án đầu tư, các công trình sử dụng vốn nhà nước, chỉ ra những kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế và các nguyên nhân trong quá trình quản lý chất lượng dự án công trình tại Việt Nam trong thời gian qua. Từ đó nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý dự án xây dựng công trình ở Việt Nam trong giai đoạn tới.

 

Luận án của TS Đặng Trung Thành với đề tài: “Nghiên cứu phát triển bền vững cơ sở hạ tầng giao thông vùng đồng bằng sông Cửu Long” bảo vệ năm 2012 tại Đại học GTVT.

 

Luận án đưa ra các tiêu chí cụ thể để phát triển bền vững CSHT GTĐB, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không; Phân tích thực trạng phát triển CSHT giao thông vùng đồng bằng sông Cửu Long và đánh giá tình hình đầu tư CSHT GTĐB vùng đồng bằng sông Cửu Long trên quan điểm phát triển bền vững về các mặt: Kinh tế, xã hội, môi trường, tài chính và thể chế; Đề xuất 04 nhóm giải pháp phát triển bền vững KCHT giao thông vùng đồng bằng sông Cửu Long, đó là: Nhóm giải pháp về thể chế; Nhóm giải pháp về công tác quy hoạch; Nhóm giải pháp về tài chính; Nhóm giải pháp về môi trường; Luận án đã đề xuất một số kiến nghị về xây dựng và thực hiện công tác quy hoạch; Hoàn thiện cơ chế chính sách để huy động mọi nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước, từ các thành phần kinh tế; Thành lập Ban chỉ đạo Chính phủ về đầu tư CSHT giao thông.. . Để có sự phối hợp chỉ đạo thống nhất, đồng bộ, nhanh chóng nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển bền vững CSHT giao thông vùng đồng bằng sông Cửu Long.

 

- Luận án TS Nguyễn Lương Thành với đề tài: “Tăng cường huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình KCHT kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ đổi mới - thực trạng - kinh nghiệm và giải pháp”, bảo vệ năm 2009 tạiĐại học kinh tế quốc dân.

 

Đứng trên giác độ lý luận, luận án đi sâu nghiên cứu sự cần thiết phát triển hạ tầng KT-XH nói chung; Trình bày những vấn đề cơ bản về huy động vốn đầu tư phát triển hạ tầng KT-XH; Phân tích những kinh nghiệm về thu hút vốn đầu tư phát triển KCHT KT-XH.

 

Về nghiên cứu thực trạng, luận án trình bày khái quát về đặc điểm tự nhiên, KT-XH ảnh hưởng đến xây dựng KCHT KT-XH của tỉnh Bắc Ninh, đồng thời trên cơ sở phân tích thực trạng huy động vốn giai đoạn 1997-2005, Luận án đưa ra những đánh giá những kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân trong việc huy động vốn phát triển hạ tầng KT-XH. Từ đó, Luận án trình bày: Mục tiêu đầu tư xây dựng các công trình KCHT KT-XH tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới; Quan điểm thực hiện các giải pháp huy động vốn và hệ thống các giải pháp huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình KCHT KT-XH tỉnh Bắc Ninh.

 

- Luận án TS Nguyễn Đức Tuyên với đề tài: “Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn tỉnh Bắc Ninh - Kinh nghiệm và giải pháp” bảo vệ năm 2009 tại Đại học Kinh tế quốc dân.

 

Luận án tập trung nghiên cứu làm rõ các vấn đề có tính lý luận về hạ tầng nông thôn; Phân tích đánh giá hiện trạng hạ tầng nông thôn tỉnh Bắc Ninh thời gian qua, đặc biệt luận án đã dành nhiều trang viết, tổng hợp hệ thống các số liệu nhằm phản ánh hiện trạng hạ tầng GTNT và thủy lợi của tỉnh Bắc Ninh. Có thể nói đây là một bản luận án mà nội dung nghiên cứu có những nét tương đồng nhất định với luận án mà tác giả đang triển khai nhưng về phạm vi nghiên cứu và cách tiếp cận của luận án có sự khác biệt nhất định mà luận án tác giả đang triển khai.

 

- Luận án của TS Trịnh Thị Thúy Hồng với đề tài: “Quản lý ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định”, bảo vệ năm 2012 tại Đại học KTQD.

 

Ngoài phần tổng quan và kết luận, Luận án trình bày cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB; Phân tích đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định.

 

- Luận án của TS Bùi Văn Khánh, đề tài: “Huy động nguồn lực tài chính xây dựng KCHT GTĐB trên địa bàn tỉnh Hòa Bình” bảo vệ năm 2010 tại Học viện Tài chính.

 

Luận án tập trung nghiên cứu KCHT GTĐB và huy động nguồn lực tài chính xây dựng KCHT GTĐB dưới góc độ lý luận; Đánh giá thực trạng huy động nguồn lực tài chính xây dựng KCHT GTĐB tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2001-2010; Trên cơ sở đó Luận án đề xuất hệ thống các giải pháp huy động nguồn lực tài chính xây dựng KCHT GTĐB tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, bao gồm nhóm giải pháp huy động nguồn lực tài chính trong nước, nhóm giải pháp huy động nguồn lực tài chính nước ngoài.

 

Luận án chỉ tập trung nghiên cứu khía cạnh huy động vốn cho đầu tư KCHT GTĐB ở tỉnh Hòa Bình. Có thể nói, ở khía cạnh này luận án đã gợi mở cho tác giả luận án nghiên cứu khía cạnh huy động vốn của tỉnh Bắc Giang - một tỉnh trung du miền núi với nét tương đồng về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội như tỉnh Hòa Bình.

 

- Luận án của TS Hồ Hữu Tiến, đề tài “Giải pháp huy động vốn tín dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng”, bảo vệ năm 2010 tạiHọc viện Tài chính.

 

Luận án đề cập đến các vấn đề có tính lý luận về huy động vốn tín dụng cho phát triển KT-XH địa phương; Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tín dụng phục vụ phát triển KT-XH thành phố Đà Nẵng; Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân, Luận án đề cập các giải pháp huy động vốn tín dụng phát triển KT-XH Đà Nẵng đối với Chính quyền thành phố, đối với hệ thống NHTM trên địa bàn thành phố, đối với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn. Tuy luận án không gắn với một đối tượng cụ thể, song luận án đã đề cập đến một kênh huy động vốn phục vụ cho phát triển KT-XH của Đà Nẵng, gợi mở cho việc huy động nguồn tín dụng đặc biệt là nguồn tín dụng đầu tư phát triển CSHT GTĐB.

 

Công trình nghiên cứu dưới dạng các bài báo khoa học bao gồm:

 

- “PPP - Lời giải cho bài toán vốn để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị Tp Hồ Chí Minh”, PGS, TS Phan Thị Bích Nguyệt Đây là tài liệu nghiên cứu của PGS-TS Phan Thị Bích Nguyệt được đăng tải trên Tạp chí Phát triển & Hội nhập số 10 (20) Tháng 5-6 năm 2013.

 

Trên cơ sở đánh giá tầm quan trọng của thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục giữ vai trò quan trọng nhất trong nền kinh tế ViệtNam với dân số hơn 08 triệu người, PGS cho rằng hiện nay, thành phố đang phải đối diện với những vấn đề của một đô thị lớn có dân số và phương tiện cơ giới gia tăng nhanh chóng nhưng tiến độ phát triển CSHT giao thông lại rất chậm.

 

Trong nội đô thành phố, đường xá trở nên quá tải, thường xuyên ùn tắc. Hệ thống giao thông công cộng kém hiệu quả. Do đó, nhu cầu phát triển CSHT giao thông đô thị tại TP. HCM là rất cao, đòi hỏi khối lượng vốn lớn. Từ thực trạng trên, PGS phân tích tính hiệu quả của việc áp dụng vào mô hình PPP (PublicPrivate Partnership) Để giải quyết bài toán vốn phát triển CSHT giao thông đô thị tại TP. HCM.

 

Có thể nói với tài liệu này đã góp phần gợi mở cho tác giả bản luận án những suy nghĩ trong việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển KCHT GTĐB trên địa bàn tỉnh Bắc Giang - một tỉnh cho đến nay chưa chú trọng nhiều đến phương thức huy động này.

 

- “Một số vấn đề xây dựng xây dựng cơ sở hạ tầng ở Việt Nam”, TS Võ Đại Lược.

 

Nội dung của bài báo này trình bày khái niệm về KCHT, tầm quan trọng của KCHT, nhấn mạnh đến sự ưu tiên của các quốc gia phát triển trong 20 đến 30 năm đầu của quá trình xây dựng ưu tiên phát triển hạ tầng. Từ đó, TS Võ Đại Lược, đưa ra những gợi mở về phát triển CSHT của Việt Nam trên các phương diện về quy hoạch hạ tầng, về huy động các nguồn vốn mang tầm vĩ mô, về vai trò trách nhiệm của Nhà nước.. .

 

Đây là một bài báo chứa đựng nhiều vấn đề vĩ mô trong phát triển KCHT của Việt Nam. Mặc dù vấn đề phát triển KCHT GTĐB của tỉnh Bắc Giang ở phạm vi hẹp, song những gì mà bài báo của TS Võ Đại Lược trình bày, ít nhiều cũng đã gợi mở cho tác giả Luận án những ý tưởng trong việc đề xuất hệ thống các giải pháp huy động, quản lý sử dụng vốn đầu tư phát triển KCHT GTĐB đối với tỉnh Bắc Giang.

 

Tóm lại, trên đây là những công trình nghiên cứu về chủ đề đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế dưới dạng luận văn Thạc sĩ, luận án Tiến sĩ kinh tế hay các bài báo khoa học, các tài liệu tham khảo mà NCS có cơ hội tiếp cận được trong quá trình triển khai thực hiện luận án. Qua những tài liệu mà tác giả bản luận án có cơ hội tiếp cận được cho thấy:

 

Thứ nhất, hầu hết các đề tài chỉ chú trọng đến vấn đề đầu tư xây dựng KCHT (hay CSHT) Nói chung, chỉ một ít tài liệu bàn đến phát triển KCHT GTĐB, song vấn đề huy động vốn chỉ được đề cập một cách mờ nhạt lẫn trong chủ đề xây dựng KCHT nói chung.

 

Thứ hai, trong từng công trình nghiên cứu cũng chỉ nhấn mạnh một vài loại vốn cần huy động ít có công trình đề cập một cách toàn diện các loại vốn cần huy động.

 

Thứ ba, các công trình nghiên cứu có phạm vi nghiên cứu về không gian thời gian và môi trường nghiên cứu khác với đề tài luận án của NCS.

 

Với những điểm nhấn mạnh đó, cho thấy nhiệm vụ đặt ra đối với luận án của NCS là: Việc triển khai nội dung của luận án phải gắn với điều kiện thực tế của tỉnh Bắc Giang và phải gắn với khoảng thời gian trên 10 năm - thời gian có nhiều sự kiện kinh tế, xã hội nổi bật của đất nước. Đó chính là điểm nhấn khác biệt giữa luận án của NCS so với các công trình nghiên cứu trước đó.

 

3. Mục đích nghiên cứu đề tài luận án

 

Phân tích làm rõ mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn đối với lĩnh vực huy động vốn trong đầu tư phát triển KCHT kinh tế nói chung và KCHT GTĐB nói riêng, làm nền tảng, cơ sở cho việc đề xuất hệ thống các giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển hệ thống KCHT GTĐB theo quy hoạch của tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

 

4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

 

- Nghiên cứu sinh lấy đối tượng nghiên cứu của luận án là các vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ đã, đang và sẽ diễn ra trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 

- Phạm vi nghiên cứu là tình hình huy động vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2001-2013 và giải pháp huy động vốn đến năm 2020.

 

5. Phương pháp nghiên cứu

 

Để có thể trả lời đầy đủ các câu hỏi trên, cần có một tư duy nghiên cứu sâu sắc dựa trên những phương pháp nghiên cứu khoa học. Cụ thể trong quá trình triển khai luận án, tác giả bản luận án sẽ sử dụng phương pháp chủ yếu sau:

 

Dựa vào phương pháp luận của duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Với phương pháp luận duy vật biện chứng cho rằng mọi sự kiện phát sinh trong đời sống KT-XH luôn có mối quan hệ hữu cơ có tác động qua lại với nhau, lý luận là sự đúc kết của thực tiễn và từ đó nó dẫn dắt thực tiễn. Dựa vào phương pháp luận như vậy, NCS triển khai nội dung bản luận án của mình bằng cách tìm ra mối quan hệ về lý luận cũng như thực tiễn, giữa các yếu tố bên trong, bên ngoài, giữa huy động và quản lý sử dụng nguồn vốn, giữa quá khứ, hiện tại của các vấn đề nghiên cứu để triển khai nội dung của luận án.

 

Với duy vật lịch sử quan niệm mọi vật phát sinh trong đời sống KT-XH đều có quá trình phát sinh, phát triển, quá khứ có thể là bài học cho hiện tại và tương lại, hiện tại, tương lai cũng có phần bóng dáng của quá khứ. Dựa vào luận điểm đó, luận án đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề thực tiễn về huy động vốn thời gian qua, để từ đó hiểu rõ hơn hiện tại, tương lai của vấn đề huy động vốn đầu tư phát triển KCHT GTĐB tỉnh Bắc Giang.

 

Dựa vào phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử nghĩa là luận án thừa nhận những quan niệm của duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để triển khai các phương pháp nghiên cứu như phân tích đánh giá các nội dung mà

 

Luận án định nghiên cứu diễn ra trong quá khứ, trong hiện tại, trong tương lai bằng cách dựa vào công tác thống kê, phân tổ, tổng hợp, phân tích, so sánh, sơ đồ biểu mẫu làm nổi bật các vấn đề cần nghiên cứu.

 

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

 

1.1. KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

 

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

 

Thuật ngữ “kết cấu hạ tầng” có nguồn gốc từ tiếng Pháp, sau đó du nhập vào Anh và Mỹ. Thuật ngữ này ban đầu chỉ được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực quân sự, sau đó được sử dụng trong lĩnh vực dân sự. Theo nghĩa dân sự, thuật ngữ “kết cấu hạ tầng” là thuật ngữ chỉ các loại cơ sở vật chất như đường xá, cầu cống, sân bay, bến cảng; Hệ thống cấp điện; Hệ thống cấp nước; Hệ thống thông tin liên lạc.. . Đồng thời bao gồm cả các cơ chế tổ chức và hoạt động để cho các loại cơ sở vật chất nêu trên có thể vận hành một cách hiệu quả phục vụ cuộc sống của con người.

 

Theo tiếng Anh và tiếng Pháp thuật ngữ “kết cấu hạ tầng” được viết là “infrastructure”, nó bắt nguồn từ hai từ “infra” “structura” trong tiếng Latin Infra có nghĩa là nền móng, nền tảng, phần bên dưới hay còn gọi là hạ tầng.

 

Structura có nghĩa là kết cấu hay cấu trúc. Vì vậy, infrastructure được dịch ra trong tiếng Việt là “kết cấu hạ tầng”. Tuy vậy, cho đến nay cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau về thuật ngữ “kết cấu hạ tầng” Một số tạp chí nước ngoài đã định nghĩa rất ngắn gọn: “Kết cấu hạ tầng” là: GTVT, Bưu chính viễn thông, cấp điện, cấp nước”. Trong tài liệu cho lớp học về phương pháp quy hoạch KCHT tại cơ quan nghiên cứu vùng của Liên hợp quốc đóng tại Nhật Bản đã đưa ra định nghĩa KCHT như sau: “KCHT là công cụ bổ trợ cho quá trình sản xuất, sinh hoạt của mọi cá nhân và các tổ chức xã hội và được xã hội thừa nhận”.

 

Từ khái niệm trên, khái niệm “kết cấu hạ tầng” được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp: Hiểu theo nghĩa rộng thì KCHT bao gồm toàn bộ các ngành thuộc lĩnh vực phục vụ, các ngành này có sự liên kết với nhau tạo thành nền móng của xã hội.

 

Hiểu theo nghĩa hẹp thì KCHT bao gồm những công trình công cộng phục vụ quá trình sản xuất và sinh hoạt của mỗi cá nhân và các cộng đồng xã hội và được gọi là “cơ sở hạ tầng”. Trong ngôn ngữ giao tiếp thường ngày ta thường nói đến hai chữ “hạ tầng” trong trường hợp này ta nên hiểu là CSHT, nó chỉ là một trong số những thành phần của KCHT.

 

Tuy nhiên, theo quan điểm của tác giả, trong xã hội có rất nhiều loại cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhưng chỉ có những loại cơ sở vật chất - kỹ thuật nền tảng, thiết yếu như đường xá, cầu cống, sân bay, bến cảng, hệ thống cấp điện, hệ thống cấp nước.. . Phục vụ cho lợi ích chung của xã hội, là điều kiện tiền đề cho sự phát triển của nền kinh tế và xã hội mới được coi là KCHT cốt yếu cho sự phát triển của đất nước. Những công trình cơ sở vật chất - kỹ thuật khác được xây dựng vì mục đích sử dụng cá nhân hoặc không phục vụ lợi ích cho quảng đại quần chúng nhân dân như nhà ở, nhà hàng, khách sạn tuy vẫn được coi là kết cấu hạ tầng nhưng không phải là cốt yếu đối với quá trình phát triển kinh tế. Trong số KCHT nói trên KCHT giao thông đóng vai trò cực kỳ quan trọng là huyết mạch của nền kinh tế.

 

Trong cuộc sống hàng ngày, con người luôn có nhu cầu di chuyển và vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. Để việc đi lại và vận chuyển hàng hóa được dễ dàng và nhanh chóng, con người đã không ngừng lao động sáng tạo, phát minh ra các loại phương tiện vận tải từ thô sơ đến phức tạp, từ đơn giản đến hiện đại. ngày nay, với sự phát triển của nền công nghệ hiện đại, con người đã phát minh ra các loại phương tiện vận tải hiện đại như: Xe máy, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, máy bay.. . Giúp cho việc di chuyển và vận tải hàng hóa với tốc độ ngày càng cao, an toàn và hiệu quả hơn. Cùng với sự ra đời của các loại phương tiện vận tải hiện đại, con người xây dựng lên các công trình như đường xá, cầu cống, nhà ga, bến cảng, sân bay.. . Để cho các loại phương tiện này có thể di chuyển, đón trả khách và xếp dỡ hàng hóa một cách thuận lợi và an toàn. Các công trình này chính là những công trình KCHT giao thông.

 

Vậy, có thể kết luận rằng: KCHT giao thông là những cơ sở vật chất - kỹ thuật nền tảng như đường xá, cầu cống, sân bay, bến cảng.. . Được con người xây dựng lên nhằm đảm bảo cho việc di chuyển, đón trả khách và bốc xếp hàng hóa của các loại phương tiện giao thông diễn ra một cách nhanh chóng, thuận lợi và an toàn. Ngày nay gắn với phương tiện giao thông người ta phân KCHT giao thông thành 5 loại: KCHT giao thông đường bộ; KCHT giao thông đường sắt; KCHT giao thông hàng không; KCHT giao thông hàng hải; KCHT giao thông đường sông. Các loại KCHT giao thông có mối liên hệ, gắn bó với nhau tạo nên mạng lưới giao thông của một quốc gia.

 

Trong các loại KCHT giao thông, KCHT giao thông đường bộ là hệ thống các công trình bổ trợ cho tất cả các loại KCHT giao thông khác như đường sắt, hàng không, hàng hải và đường sông. Mạng lưới đường bộ kết nối các cảng biển, cảng hàng không, cảng, bến đường sông, nhà ga đường sắt tạo thành một hệ thống giao thông liên hoàn, thông suốt. KCHT giao thông đường bộ bao gồm: Những công trình kỹ thuật cụ thể được gọi là KCHT giao thông đường bộ “cứng” và những quy tắc, cơ chế vận hành, biển báo… đảm bảo cho việc khai thác các công trình cụ thể đạt hiệu quả, an toàn được gọi là KCHT giao thông đường bộ “mềm”. Người sử dụng công trình KCHT phải có những hiểu biết về quy tắc, cơ chế vận hành công trình và phải tuân thủ những quy tắc hay cơ chế vận hành đó.

 

Các nghiên cứu về KCHT giao thông đường bộ cho thấy cũng giống như KCHT giao thông nói chung thường mang những đặc trưng cơ bản là:

 

- Tính hệ thống, liên hoàn: Thể hiện ở chỗ nó tác động lên hoạt động sản xuất xã hội trên quy mô cả nước hoặc trên những vùng lãnh thổ rộng lớn. Sự trục trặc về hạ tầng ở một khâu, mắt xích nào đó có thể gây ra ách tắc toàn bộ hệ thống sản xuất, ảnh hưởng đến nhiều tác nhân tham gia. Chính vì vậy, việc đầu tư xây dựng KCHT giao thông đường bộ phải tính đến yếu tố đầu tư toàn diện, đảm bảo tính đồng bộ liên hoàn giữa các công trình. Đặc điểm này phải được quán triệt và thể hiện rõ nét trong công tác quy hoạch hệ thống KCHT giao thông đường bộ.

 

- KCHT giao thông đường bộ là tài sản cố định chịu sự tác động mạnh của tự nhiên nên thời gian sử dụng chúng khó xác định một cách chính xác. Do không xác định được chính xác thời gian sử dụng nên hàng năm loại tài sản này không đặt vấn đề khấu hao như các loại TSCĐ khác. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng theo thời gian vẫn xẩy ra hiện tượng hao mòn hữu hình và vô hình làm cho loại tài sản này hỏng hóc không sử dụng được. Vì vậy trong công tác phân bổ vốn đầu tư hàng năm cần phải cân đối nguồn vốn cho thích hợp giữa dự án xây dựng mới với việc nâng cấp, mở rộng và phải giành một lượng vốn nhất định cho công tác bảo trì, nâng cấp, duy tu, sửa chữa.

 

- Các công trình KCHT giao thông đường bộ là những công trình mang tính chất hàng hóa công cộng không thuần túy.

 

Các công trình giao thông đường bộ là một loại hàng hóa công cộng nhưng không thuần túy. Hàng hóa công cộng được đặc trưng bởi hai thuộc tính cơ bản: Không có tính canh tranh và không thể loại trừ. Không có tính cạnh tranh hay còn gọi là tính dùng chung trong tiêu dùng nghĩa là: Nếu một người tiêu dùng hàng hóa đó thì một người khác cũng có thể tiêu dùng nó cùng lúc mà không làm tăng thêm chi phí để cung cấp, cũng không làm thay đổi mức độ thỏa mãn của người thứ nhất. Không thể loại trừ có nghĩa là nếu người thứ nhất đang tiêu dùng hàng hóa thì cũng không ngăn cản được người thứ hai tiêu dùng nó, hoặc là rất tốn kém nếu muốn loại trừ người tiêu dùng đó. Nếu một loại hàng hóa công cộng không có đầy đủ cả hai đặc điểm đó thì người ta gọi loại hàng hóa đó là hàng hóa công cộng không thuần túy. Các công trình giao thông đường bộ thuộc loại hàng hóa công cộng không thuần túy vì chúng không có đầy đủ cả hai thuộc tính của một loại hàng hóa công cộng. Các công trình giao thông đường bộ có thể loại trừ số người sử dụng nếu thấy cần thiết.

 

 

Luận án toàn văn này gồm 174 Trang với nội dung cơ bản như sau:

 

MỤC LỤC

 

MỞ ĐẦU

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.1. KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1.1.2. Phân loại kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1.1.3. Vai trò của kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1.2. VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.2.1. Khái niệm, đặc điểm vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ

1.2.2. Phân loại vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ

1.3. HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.3.1. Các nguồn vốn đầu tư và vai trò của nó trong việc cung ứngvốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1.3.2. Cơ chế huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1.4. KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG - BÀI HỌC ĐỐI VỚI BẮC GIANG

1.4.1. Kinh nghiệm huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ của một số nước

1.4.2. Kinh nghiệm huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ của một số địa phương

1.4.3. Bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Bắc Giang

Tiểu kết chương

Chương 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

2.1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIÊN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TỈNH

BẮC GIANG

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

2.1.3. Vị trí của Bắc Giang đối với vấn đề an ninh và quốc phòng

2.2. KHÁI QUÁT VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

2.2.1. Hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Bắc Giang

2.2.2. Những đóng góp của hệ thống kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang

2.3. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

2.3.1. Cơ chế chính sách huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạtầng giao thông đường bộ của Nhà nước

2.3.2. Về cơ chế, chính sách huy động vốn của tỉnh Bắc Giang

2.3.3. Huy động các nguồn vốn trong nước

2.3.4. Huy động các nguồn vốn ngoài nước

2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Những tồn tại hạn chế trong công tác huy động vốn đầu tưphát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ củatỉnh Bắc giang giai đoạn 2001-2013

2.4.3. Các nguyên nhân của những hạn chế

Tiểu kết chương

Chương 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

3.1. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KCHT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG VÀ NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020

3.1.1. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộtrên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020

3.1.2. Nhu cầu vốn phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộtrên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030

3.2. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

3.2.1. Quan điểm huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

3.2.2. Định hướng huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ tỉnh Bắc Giang

3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

3.3.1. Giải pháp tổng thể huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạtầng giao thông đường bộ

3.3.2. Giải pháp huy động vốn đầu tư trong nước

3.3.3. Giải pháp huy động vốn đầu tư nước ngoài

3.4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Tiểu kết chương

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á

ATGT An toàn giao thông

BOT Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

BT Xây dựng - chuyển giao

BTO Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CSHT Cơ sở hạ tầng

ĐX, ĐH, ĐT ĐĐT Đường xã, đường huyện, đường tỉnh, đường đô thị

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

GTNT Giao thông nông thôn

GTVT Giao thông vận tải

HĐND Hội đồng nhân dân

KBNN Kho bạc Nhà nước

KCHT Kết cấu hạ tầng

KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư

KTQD Kinh tế quốc dân

KT-XH Kinh tế - xã hội

NCS Nghiên cứu sinh

NGO Tổ chức phi chính phủ

NHTM Ngân hàng thương mại

NSĐP Ngân sách địa phương

NSNN Ngân sách nhà nước

NSTW Ngân sách trung ương

ODA Viện trợ phát triển chính thức

PPP Hợp tác công tư

QL Quốc lộ

QLDA Quản lý dự án

SXKD Sản xuất kinh doanh

TPCP Trái phiếu Chính phủ

UBND Ủy ban nhân dân

UNDP Chương trình phát triển Liên Hợp quốc

USD Đô la Mỹ

WB Ngân hàng thế giới

XDCB Xây dựng cơ bản

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN

Bảng 2.1. Thống kê diện tích và địa hình tỉnh Bắc Giang

Bảng 2.2. Thống kê hành chính tỉnh Bắc Giang

Bảng 2.3. So sánh diện tích và mật độ dân số của Bắc Giang với vùng Trung du miền núi phía Bắc và cả nước năm 2010

Bảng 2.4. Tổng hợp hiện trạng đường bộ tỉnh Bắc Giang

Bảng 2.5. Tổng hợp hiện trạng quốc lộ trên địa bàn tỉnh

Bảng 2.6. Tổng hợp hiện trạng đường tỉnh

Bảng 2.7. Hiện trạng kết cấu mặt đường GTNT

Bảng 2.8. Tình trạng đường giao thông nông thôn

Bảng 2.9. Tình trạng đường giao thông nông thôn theo cấp quản lý

Bảng 1.10. Hiện trạng đường đô thị

Bảng 2.11. Kết quả huy động vốn đầu tư phát triển hệ thống GTĐBgiai đoạn 2001-2013 tỉnh Bắc Giang

Bảng 2.12. Kết quả phân bổ vốn của NSNN

Bảng 2.13. Kết quả huy động vốn trong nước ngoài NSNN

Bảng 3.1. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư và bảo trì công trình đườngbộ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2014 - 2020 và tầm nhìn đếnnăm 2030

Bảng 3.2. Dự kiến cơ cấu huy động vốn đầu tư phát triển KCHT giaothông đường bộ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2014-2020 và 2021-2030

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ TRONG LUẬN ÁN

Biểu đồ 2.1. Cơ cấu mặt đường trên đường huyện, đường xã, thôn xóm

Biểu đồ 2.2. Chiều dài đường huyện theo các huyện

Biều đồ 2.3. So sánh chiều dài đường huyện và diện tích

Sơ đồ 1.1: Nguồn vốn

 

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

1. Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI), Nghị quyết 13-NQ/TW Hội nghị Trung ương 4 khóa XI ngày 16/01/2012 về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.

2. Bộ Chính trị, Kết luận số 26-KL/TW ngày 02/8/2012 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 01/7/2004 về phát triển KT-XH và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng trung du, miền núi Bắc Bộ.

3. Bộ Giao thông Vận tải (2013), Quyết định số 4403/QĐ-BGTVT  ngày

31/12/2013 Phê duyệt đề án Huy động các nguồn lực đột phá để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.

4. Bộ Tài chính (2012), Thông tư 81/2012/TT-BTC  ngày 22/5/2012 hướng dẫn về phát hành trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước.

5. Bộ Tài chính (2012), Thông tư 197/2012/TT-BTC  15/01/2012 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.

6. Bộ Xây dựng (2014), Quyết định 634/QĐ-BXD  ngày 09/06/2014 về việc công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2013.

7. Thái Bá Cẩn, Quản lý tài chính trong đầu tư xây dựng cơ bản.

8. Chính phủ (2009), Nghị định 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao.

9. Chính phủ (2012), Nghị định 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ.

10. Cục Thống kê Bắc Giang (2000-2013), Niên giám thống kê. 16211. Cù Minh Đạo (2012), Một số giải pháp thu hút và quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải, cơ sở II-Thành phố Hồ Chí Minh.

12. Đào Tăng Định (2012), Hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ trên địa bàn Bình Định đến năm 2020, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải cơ sở II Thành phố Hồ Chí Minh.

13. Nguyễn Minh Đức (2012), Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn Nhà nước, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội.

14. Học viện Tài chính, Giáo trình quản lý tài chính công.

15. HĐND tỉnh Bắc Giang, Nghị quyết số 28/NQ-HĐND thông qua Đề án thành lập Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang.

16. HĐND tỉnh Bắc Giang, Nghị quyết số 24/NQ-HĐND về việc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2014.

17. Trịnh Thị Thúy Hồng (2012), Quản lý ngân sách Nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân.

18. Bùi Văn Khánh (2010), Huy động nguồn lực tài chính xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính.

19. Võ Đại Lược, Một số vấn đề xây dựng cơ sở hạ tầng ở Việt Nam.

20. M. J Keynes, Lý thyết chung về lao động, lãi suất và tiền tệ (General theory Employment Interest and Money).

21. Phan Thị Bích Nguyệt (2013), “PPP-Lời giải cho bài toán vốn để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Phát triển & Hội nhập, số 10 (20) Tháng 5-6.163

22. Phạm Thu Phương (2007), Chuyển đổi các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội.

23. Nguyễn Ngọc Quang (2012), Vốn ODA trong xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân.

24. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002), Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày ngày 16/12/2002.

25. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật Đất đai số 45/2014/QH13.

26. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13.

27. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

28. Sở Giao thông Vận tải Bắc Giang, Báo cáo đề án quy hoạch đến năm 2020.

29. Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Giang, Các báo cáo thường niên.

30. Sở Tài chính Bắc Giang (2013), Báo cáo năm 2013.

31. Đặng Trung Thành (2012), Nghiên cứu phát triển bền vững cơ sở hạ tầng giao thông vùng đồng bằng sông Cửu Long, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải.

32. Nguyễn Lương Thành, Tăng cường huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ đổi mới-Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân.

33. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định 71/2010/QĐ-TTg  ngày 09/11/2010 về việc ban hành Quy chế thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công-tư.

34. Hồ Hữu Tiến (2010), Giải pháp huy động vốn tín dụng phục vụ phát triển kinh tế-xã hội thành phố Đà Nẵng, Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính. 16435. Tỉnh ủy Bắc Giang (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang khóa XV (nhiệm kỳ 2001-2005).

36. Tỉnh ủy Bắc Giang (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang khóa XVI (nhiệm kỳ 2005-2010).

37. Tỉnh ủy Bắc Giang (2011), Chương trình phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2020.

38. Tỉnh ủy Bắc Giang (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang khóa XVII (nhiệm kỳ 2011-2015).

39. Tỉnh Bắc Giang, Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2011-2020.

40. Nguyễn Đức Tuyên (2009), Phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội ở nông thôn tỉnh Bắc Ninh-Kinh nghiệm và giải pháp, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân.

41. UBND tỉnh Bắc Giang (2006), Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND ngày

20/11/2006 phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải Bắc Giang 2001-2010, tầm nhìn đến năm 2020.

42. UBND tỉnh Bắc Giang (2012), Quyết định số 71/QĐ-UBND  ngày 14/3/2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

43. UBND tỉnh Bắc Giang (2014), Quyết định 95/QĐ-UBND  ngày 04/03/2014 về việc thành lập Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang.

44. Nguyễn Quang Vinh (2007), Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội.

 

Tài liệu trên trang Website

45. Bàn về nội dung vốn đầu tư trong nền kinh tế.

47. Aman Khan, W. Bartley Hildreth (2004), Financial Management theory in The Public Sector, Greenwood Publishing Group.

48. Aman Khan, W. Bartley Hildreth (2002), Budget theory in The Public sector The United States 0f America: An imprint of Greenwood.

49. Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Nataliya Biletska anh Jim Brumby (8/2010), A Diagnostic Framework for Assessing Public Investment-WB, Washington, D. C, U. S. A.

50. Angel de la Fuente (2004), Second-best redistribution through pubic investmen: Acharacterization, an empirial test and application to the case of Spain Available

51. Bemard Myers, Thomas Laursen (2008), Public Investment Management in EU.

52. Barry H. Potter anh Jack Diamond (1999), Guidelines for Public Expenditure Management IMF.

53. Era Babla-Norris, Jim Brumby, Annette Kyobe, Zac Mills and Chris Papageorgiou (2011), Investing in Public Investment, An Index of Public Investment Efficiency International Monetary Fund.

 

Keywords:download luan an tien si kinh te,huy dong von dau tu phat trien ket cau ha tang giao thong duong bo tren dia ban tinh bac giang,ma so 62340201,ncs duong van thai,pgsts pham van lien

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh bắc giang HVTC DuongVanThai 174Tr Download file huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh bắc giang 1711
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh bắc giang

huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh bắc giang

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 310
Hôm nay:15479
Hôm qua: 78008
Trong tháng 1244118
Tháng trước2176734
Số lượt truy cập: 90570372