Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
My status
Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ
09.63.63.63.15
Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản
0986742669
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777
Cô Hân(Vật Lý  LTĐH) Cô Hân(Vật Lý LTĐH)
0983274486
Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy
0964664810

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm chính phủ lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm chính phủ

Ngày đăng: 22/01/2017 Lượt xem: 303 Người Upload: Dungcomay
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: doc

Dự án Ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm chính phủ - Đề án khoa học này gồm 573 Trang, phân tích khoa học và đánh giá tình hình thực tiễn về mua sắm công và đề xuất áp dụng phương thức mua sắm các chương trình cho chính phủ và cơ quan công quyền thông qua thương mại điện tử. Nội dung bao gồm:

CỤC QUẢN LÝ ĐẤU THẦU - BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ 2014

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

DỰ ÁN “ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG MUA SẮM CHÍNH PHỦ”

 

 

I. TỔNG QUAN DỰ ÁN

1. TÊN DỰ ÁN

 

Ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm Chính phủ (sau đây gọi tắt là Dự án E-GP).

 

2. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN

 

Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày ngày 26/11/2013;

Căn cứ Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày ngày 29/6/2006;

Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg  ngày 09/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công – tư;

Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg  ngày 27/12/2005; Quyết định số 1073/QĐTTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010 và giai đoạn 2011-2015;

Quyết định số 1605/QĐ-TTg  ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015;

Quyết định số 1847/QĐ-BKH  ngày 29/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt Dự án Ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm chính phủ, sử dụng vốn NSNN;

Văn bản số 7091/VPCP-KTN ngày 10/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ đồng ý thí điểm thực hiện Dự án Ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm chính phủ theo mô hình PPP và giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo triển khai Dự án theo quy định;

Quyết định số 6315/VPCP-KTN ngày 18/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ đồng ý về phần tham gia của Nhà nước trong Dự án ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm Chính phủ thí điểm theo hình thức PPP. Dự án Ứng dụng Thương mại Điện tử trong Mua sắm Chính phủ.

 

3. BỐI CẢNH CỦA DỰ ÁN

 

3.1 Hiện trạng hệ thống thí điểm

 

Ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động mua sắm của chính phủ thông qua việc xây dựng một hệ thống đấu thầu qua mạng sẽ làm cho quá trình đấu thầu của các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn nhà nước được công khai, minh bạch, cạnh tranh và hiệu quả kinh tế.

 

Hiện nay Chính phủ Việt Nam (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Đang vận hành thí điểm Hệ thống e-GP dựa trên hệ thống đấu thầu điện tử được xây dựng từ năm 2009 và các văn bản luật, qui định hướng dẫn cho hệ thống thí điểm này. Hệ thống thí điểm bao gồm các hệ thống thành phần như đấu thầu điện tử, cổng thông tin và hệ thống quản trị người sử dụng. Đây là những thành phần thiết yếu nhất của mua sắm điện tử. Mặc dù được xây dựng từ năm 2009, nhưng do chuyển giao công nghệ từ mô hình của Hàn Quốc (hệ thống của Hàn Quốc khi đó đang sử dụng được xây dựng từ năm 2002) Nên công nghệ sử dụng cho hệ thống thí điểm là từ năm 2002. Vì vậy, cần phải được áp dụng các công nghệ mới để cải tiến, khắc phục các tồn tại của hệ thống thí điểm hiện này. (Hàn Quốc đã và đang bắt đầu cải tiến KONEPS từ năm 2011).

 

Dưới đây là một số đánh giá về hiện trạng của Hệ thống thí điểm:

 

- Mô hình MVC 1 (Model – View - Control) Cần phải được thay thế;

 

- Vì sử dụng Java và JSP dựa trên mô hình MVC 1, việc tái sử dụng và bảo trì hết sức khó khăn;

- Việc quản lý tích hợp các chức năng tương tự gặp khó khăn do hệ thống có cấu hình không cao;

- Sử dụng công nghệ ActiveX làm hạn chế khả năng truy cập web;

- Khi công nghệ ActiveX được sử dụng, người dùng bị hạn chế khi sử dụng trình duyệt Web (hệ thống thí điểm chỉ tương thích với trình duyệt I. E.);

- Các lỗi có thể xảy ra tùy thuộc vào mạng và máy tính cá nhân của người sử dụng;

- Khó khăn trong việc sử dụng đa ngôn ngữ;

- Khi ngôn ngữ địa phương được sử dụng trong mã nguồn, việc sử dụng đa ngôn ngữ rất khó (cần phát triển nhiều mã nguồn tương đương với nhiều ngôn ngữ);

- Sử dụng giải pháp PKI của nước ngoài khiến cho việc chứng thực gặp nhiều khó khăn;

- Các chứng thư số sẽ rất cần thiết trong tương lai vì hiện tại chứng thư số đang được phát hành trong mua sắm là hạn chế;

- Hệ thống thí điểm sử dụng giải pháp PKI của Hàn Quốc, do đó rất khó để chuyển sang sử dụng chứng thư số do các cơ quan, doanh nghiệp của ViệtNam cấp phát (phụ thuộc vào các chuyên gia Hàn Quốc);

- Khi mã nguồn không được cung cấp, việc vận hành và bảo trì sẽ trở thành gánh nặng.

 

Các phân tích, đánh giá chi tiết hiện trạng hệ thống thí điểm và các giải pháp khuyến nghị cho việc cải tiến hệ thống này được đề cập đầy đủ tại Báo cáo đánh giá và đề xuất sửa đổi, hoàn thiện BCNCKT (Báo cáo 02).

 

3.2 Sự cần thiết phải đầu tư

 

Ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm chính phủ (Hệ thống đấu thầu điện tử) Là xu thế tất yếu của các quốc gia trên thế giới, được xem là một công cụ quan trọng để đạt được các mục tiêu của công tác đấu thầu là công khai, minh bạch, cạnh tranh và hiệu quả kinh tế, đồng thời cũng góp phần ngăn chặn tham nhũng trong đầu tư sử dụng vốn Nhà nước. Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13  quy định tại Điều 81, Điều 83, Bộ KH&ĐT có trách nhiệm quản lý xây dựng và vận hành Hệ thống này.

 

Từ năm 2009, theo chỉ đạo của Bộ KH&ĐT, Cục Quản lý đấu thầu đã xây dựng hệ thống đấu thầu điện tử thí điểm tại địa chỉ http: //muasamcong. Mpi. Gov.vn và vận hành thí điểm, đến nay đã đạt kết quả tốt, ngày càng nhiều chủ đầu tư, bên mời thầu và nhà thầu đăng ký tham gia hệ thống. Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư triển khai thí điểm đến hết năm 2013 làm cơ sở để triển khai nhân rộng trên toàn quốc. Vì vậy, việc đầu tư xây dựng hệ thống đấu thầu qua mạng tổng thế, đầy đủ các chức năng, đáp ứng được nhu cầu sử dụng tăng cao trong giai đoạn quyết liệt triển khai nhân rộng sắp tới là cần thiết, đáp ứng được xu thế phát triển Chính phủ điện tử và Thương mại điện tử, hỗ trợ quá trình cải cách thủ tục hành chính.

 

3.3 Quá trình thực hiện dự án tổng thể

 

Dự án e-GP đã được Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư triển khai thực hiện tại các Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg  ngày 27/12/2005 (Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010) Và Quyết định số 1073/QĐ-TTg  ngày 12/7/2010 (Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011-2015) Và Quyết định số 1605/QĐ-TTg  ngày 27/8/2010 (Chương trình Quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015).

 

Trong giai đoạn chuẩn bị báo cáo nghiên cứu khả thi dự án e-GP, được sự hỗ trợ của Chính phủ Hàn Quốc (thông qua cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc - KOICA), Bộ KH&ĐT đã triển khai Dự án “Xây dựng hệ thống mua sắm chính phủ điện tử thử nghiệm” (sau đây gọi tắt là Dự án thí điểm). Trong thời gian này, một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật được cài đặt tại địa chỉ http: //muasamcong. Mpi. Gov.vn bao gồm 4 thành phần: Đấu thầu điện tử, quản lý người dùng, cổng thông tin đấu thầu qua mạng, và hệ thống hạ tầng cơ sở khoá công khai PKI sử dụng cho giai đoạn thí điểm. Trên cơ sở hệ thống thử nghiệm trên, Thủ tướng Chính phủ đã cho phép Bộ KH&ĐT triển khai thí điểm từ năm 2009 đến hết năm 2011 (giai đoạn 1) Và từ năm 2012 đến hết năm 2013 (giai đoạn 2).

 

Trên cơ sở tiếp thu kinh nghiệm xây dựng hệ thống thử nghiệm ở trên, năm 2010, Cục Quản lý đấu thầu đã xây dựng Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án e-GP và đã được Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt tại Quyết định số 1847/QĐ-BKH  ngày 29/10/2010 theo hình thức sử dụng 100% vốn Ngân sách Nhà nước. Quá trình triển khai thí điểm (2009 – 2011) Đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu để đề xuất thực hiện dự án theo hình thức PPP, cụ thể là:

 

- Tiết kiệm ngân sách nhà nước đầu tư cho dự án, rút ngắn thời gian đầu tư, sớm đưa Hệ thống đấu thầu qua mạng vào hoạt động;

 

- Sử dụng có hiệu quả hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã có, đã đầu tư (hạ tầng dùng chung) Tối ưu hóa chi phí, tiến độ và chất lượng dịch vụ; Đảm bảo tính bền vững khi sử dụng, nâng cấp, vận hành Hệ thống;

 

- Phát triển thị trường CNTT trong nước, phát triển nguồn nhân lực cho các cơ quan quản lý, phát huy năng lực và kinh nghiệm vận hành dịch vụ CNTT của các doanh nghiệp CNTT, đảm bảo tính chuyên môn, chuyên nghiệp;

 

- Tránh được những bất cập khi thực hiện đầu tư dự án CNTT theo quy định hiện hành;

 

- Triển khai thí điểm một mô hình cung cấp dịch vụ công theo hình thức PPP làm cơ sở nghiên cứu chính sách phù hợp để đẩy mạnh xã hội hoá đầu tư cung cấp dịch vụ công trong quá trình xây dựng Chính phủ điện tử.

 

Trong quá trình thực hiện đầu tư Dự án, nhằm Tiết kiệm ngân sách nhà nước đầu tư cho dự án, rút ngắn thời gian đầu tư, sớm đưa đấu thầu qua mạng vào thực hiện; Tối ưu hóa chi phí, tiến độ và chất lượng dịch vụ; Đảm bảo tính bền vững khi vận hành; Phát triển thị trường CNTT trong nước, phát triển nguồn nhân lực cho các cơ quan quản lý, phát huy năng lực và kinh nghiệm vận hành dịch vụ CNTT của các doanh nghiệp CNTT;

 

Tránh được những bất cập khi thực hiện đầu tư dự án CNTT theo quy định hiện hành; Đồng thời mong muốn thí điểm triển khai dự án theo hình thức PPP, ngày 28/7/2011, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có tờ trình số 4946/BKHĐH-QLĐT gửi Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện dự án e-GP thí điểm theo hình thức PPP và đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý tại văn bản số 7091/VPCP-KTN ngày 10/10/2011.

 

Trên cơ sở đó, Cục QLĐT đã tổ chức đấu thầu rộng rãi quốc tế để chọn nhà thầu điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án e-GP trong đó tập trung vào các vấn đề sau:

 

- Chi tiết hoá và bổ sung thêm các chức năng cho hệ thống đấu thầu qua mạng (trên cơ sở tham khảo, rút kinh nghiệm từ việc xây dựng hệ thống thử nghiệm và triển khai thí điểm hơn ba năm qua);

 

- Tính toán lại tổng mức đầu tư Dự án, tính toán phần giam gia của Nhà nước theo hình thức PPP, thiết kế cấu trúc phí, các biện pháp đảm bảo đầu tư.

 

3.4 Sự phù hợp triển khai dự án theo mô hình PPP

 

Dự án e-GP đã được chọn là dự án thí điểm cho các dự án cơ sở hạ tầng và cung cấp các dịch vụ công theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 4 của Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg.

 

Dự án e-GP cũng được kỳ vọng rằng sẽ đáp ứng các tiêu chí tại Điều 5 của Quyết định 71: Nó sẽ có khả năng hoàn trả vốn cho nhà đầu tư từ nguồn thu hợp lý được thu thập từ người sử dụng dựa trên phân tích được thực hiện trong Phần IV. THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ MODEL PPP CHO DỰ ÁN HỆ THỐNG E-GP của báo cáo này và khai thác lợi thế công nghệ, quản lý, kinh nghiệm hoạt động và sử dụng có hiệu quả năng lực tài chính của khu vực tư nhân.

 

Ngân hàng Thế giới định nghĩa Chính phủ điện tử tức là việc Chính phủ sử dụng Công nghệ thông tin và truyền thông nhằm tăng cường phạm vi và chất lượng thông tin, dịch vụ cung cấp cho người dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội dân sự và các cơ quan nhà nước khác một cách hiệu quả, kinh tế và tiện lợi, làm cho các quy trình thủ tục minh bạch hơn, tăng trách nhiệm giải trình và sự dân chủ[1]. Tại hầu hết các quốc gia, lý do chính để thực hiện chính phủ điện tử và ICT (Công nghệ thông tin và Truyền thông) Là tính hấp dẫn của nó.

 

Tất cả các cấp chính quyền cần hiện đại hóa, áp dụng công nghệ mới, đạt hiệu quả tốt hơn và cải thiện các dịch vụ cho người dân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc nâng cấp và hiện đại hóa đó không chỉ đòi hỏi lượng vốn lớn mà còn có tính chất phức tạp nên khó quản lý và chúng nằm ngoài phạm vi và khả năng của hầu hết các cơ quan nhà nước. Bằng cách cho tư nhân thay mặt chính phủ để thực hiện chính phủ điện tử hoặc dịch vụ ICT, thì sẽ có khả năng cả nhà nước và tư nhân “đều có lợi” do tư nhân sẽ đầu tư vốn và vận hành hệ thống đó, còn chính phủ thì “đảm bảo” thực hiện hiệu quả dịch vụ này và khách hàng/người dân nhận được dịch vụ có chất lượng tốt hơn và tham gia tích cực vào mối quan hệ giữa khách hàng và khu vực công.

 

Là một phần quan trọng của hệ thống Chính phủ điện tử, hệ thống e-GP đã trở thành một phần không thể thiếu của công cuộc cải cách đấu thầu của các chính phủ trên khắp thế giới vì chúng tạo ra hệ thống đấu thầu cạnh tranh và hoàn toàn minh bạch, đồng thời giải quyết các vấn đề về tham nhũng và đơn giản hóa thủ tục hành chính.

 

Canada, Chính phủ Bang Karnataka ở Ấn Độ, Malaysia và Philippines đã sử dụng mô hình PPP để xây dựng hệ thống e-GP mà vốn dĩ cần nhiều vốn, khó quản lý và nằm ngoài phạm vi, khả năng của hầu hết các cơ quan nhà nước.

 

4. MỤC TIÊU VÀ CÁC KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC CỦA DỰ ÁN

 

4.1 Mục tiêu tổng thể

 

Mục tiêu tổng thể của Dự án là ứng dụng các tiến bộ của CNTT, viễn thông để xây dựng, quản lý và vận hành một cách bền vững Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (Hệ thống) Nhằm thống nhất quản lý thông tin về đấu thầu và thực hiện đấu thầu qua mạng trên cơ sở đảm bảo an toàn, cạnh tranh, công khai minh bạch và hiệu quả kinh tế.

 

4.2 Mục tiêu cụ thể

 

- Xây dựng hệ thống văn bản pháp lý về đấu thầu qua mạng tại Việt Nam.

- Xây dựng và kiện toàn bộ máy quản lý đấu thầu qua mạng, cải tiến quy trình nghiệp vụ đấu thầu qua mạng, chuẩn hoá và mẫu hoá các văn bản, tài liệu, biểu mẫu trong đấu thầu phục vụ đấu thầu qua mạng tại Việt Nam.

- Đảm bảo các điều kiện về hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ quá trình triển khai đấu thầu qua mạng.

- Xây dựng Hệ thống gồm 11 hệ thống thành phần bao gồm: Cổng thông tin (Portal); Quản lý người dùng (User Management); Hỗ trợ người dùng (Call Center).

Ðấu thầu điện tử (e-Bidding), Mua sắm điện tử (e-Shopping Mall), Quản lý hợp đồng qua mạng (e-Contract), Thanh toán điện tử (e-Payment); Danh mục sản phẩm (Item list).

- Văn bản điện tử (e-Document); Quản lý năng lực nhà cung cấp (Supplier’s Performance Management); Bảo lãnh điện tử (e-Guarantee) Cũng như các dịch vụ giá trị gia tăng trên hệ thống này. Sẵn sàng kết nối và tích hợp với các hệ thống quản lý khác của Chính phủ điện tử Việt Nam.

- Vận hành, bảo trì, nâng cấp Hệ thống trong khoảng thời gian 11,5 năm.

- Tổ chức đào tạo nghiệp vụ đầu thầu qua mạng cho các cơ quan quản lý đấu thầu, các chủ đầu tư và cộng đồng các doanh nghiệp tham gia Hệ thống. Triển khai các chương trình nâng cao nhận thức cho cộng đồng trong và ngoài nước về đấu thầu qua mạng tại Việt nam.

- Đảm bảo tất cả các thông tin về đấu thầu như danh sách bên mời thầu, kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, danh sách nhà thầu tham gia đấu thầu, kết quả đấu thầu được đăng tải trên Hệ thống; Từng bước tăng dần số lượng gói thầu thực hiện qua mạng.

 

Đề án này gồm 573 Trang, phân tích khoa học và đánh giá tình hình thực tiễn về mua sắm công và đề xuất áp dụng phương thức mua sắm các chương trình cho chính phủ và cơ quan công quyền thông qua thương mại điện tử. Nội dung bao gồm:

 

Mục lục

I. TỔNG QUAN DỰ ÁN

1. TÊN DỰ ÁN

2. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN

3. BỐI CẢNH CỦA DỰ ÁN

3.1 Hiện trạng hệ thống thí điểm

3.2 Sự cần thiết phải đầu tư

3.3 Quá trình thực hiện dự án tổng thể

3.4 Sự phù hợp triển khai dự án theo mô hình PPP

4. MỤC TIÊU VÀ CÁC KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC CỦA DỰ ÁN

4.1 Mục tiêu tổng thể

4.2 Mục tiêu cụ thể

4.3 Kết quả dự kiến đạt được

5. QUY MÔ VÀ ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN

5.1 Các hạng mục công việc

5.2 Quy mô của hệ thống

5.3 Địa điểm triển khai Dự án

6. THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN

6.1 Lắp đặt hệ thống e-GP

6.2 Vận hành và bảo trì hệ thống e-GP

7. MÔ HÌNH ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN

8. NĂNG LỰC KINH NGHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

II. PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ

1. DỮ LIỆU ĐẦU VÀO PHỤC VỤ THIẾT KẾ

1.1 Khuyến nghị nâng cấp hệ thống thí điểm

1.2 Khuyến nghị căn cứ vào việc rà soát báo cáo NCKT trước đây

1.3 Các khuyến nghị căn cứ vào căn chuẩn KONEPS

2. THIẾT KẾ SƠ BỘ HỆ THỐNG E-GP

2.1 Căn cứ lựa chọn giải pháp công nghệ và thiết kế sơ bộ

2.2 Thiết kế mô hình hệ thống e-GP

2.3 Các hệ thống thành phần của hệ thống e-GP

2.4 Thiết kế cấu trúc dữ liệu

2.5 Trung tâm dữ liệu

2.6 Các biện pháp đảm bảo phòng chống cháy nổ

III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI HỆ THỐNG E-GP

1. TRIỂN KHAI BPR/ ISP

1.1 BPR/ ISP phục vụ việc lắp đặt hệ thống e-GP

1.2 Khuyến nghị khung pháp lý cho hệ thống e-GP

2. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN HỆ THỐNG E-GP

2.1 BPR/ ISP

2.2 Lắp đặt hệ thống e-GP

2.3 Vận hành và bảo trì hệ thống e-GP

3. LỊCH LẮP ĐẶT HỆ THỐNG E-GP

4. QUẢN LÝ DỰ ÁN LẮP ĐẶT HỆ THỐNG E-GP

4.1 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

4.2 Cơ cấu tổ chức thực hiện

4.3 Phương pháp luận và quy trình triển khai dự án

5. THIẾT KẾ CHI TIẾT

5.1 Tổng quan thiết kế chi tiết

5.2 Nộp thiết kế chi tiết

6. CÀI ĐẶT CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG E-GP

6.1 Các yêu cầu chung

6.2 Danh sách các chức năng của phần mềm ứng dụng e-GP

6.3 Các yêu cầu về sản phẩm

7. LẮP ĐẶT HẠ TẦNG

7.1 Quy trình lắp đặt

7.2 Lịch lắp đặt phần cứng và phần mềm

7.3 Các điều kiện bàn giao

7.4 Lắp đặt hệ thống theo giai đoạn

8. TÍCH HỢP HỆ THỐNG

8.1 Phương hướng tích hợp

8.2 Các vấn đề phải cân nhắc khi tích hợp

8.3 Tích hợp và sử dụng hệ thống hiện tại9. KIỂM TRA

9.1 Quy trình kiểm tra

9.2 Chuẩn bị để kiểm tra

9.3 Tiến hành kiểm tra

9.4 Khắc phục khiếm khuyết sau khi kiểm tra

10. NGHIỆM THU ĐỂ VẬN HÀNH

10.1 Kế hoạch nghiệm thu

10.2 Thời gian nghiệm thu

10.3 Địa điểm nghiệm thu

10.4 Thủ tục nghiệm thu và Danh mục chương trình

10.5 Phương pháp nghiệm thu

10.6 Kế hoạch nghiệm thu hệ thống ứng dụng

11. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

11.1 Các hoạt động quản lý chất lượng

11.2 Mục tiêu quản lý chất lượng

11.3 Chi tiết hoạt động quản lý chất lượng

11.4 Quy trình thủ tục quản lý chất lượng

12. BẢO TRÌ VÀ BẢO HÀNH HỆ THỐNG

12.1 Xác định các hoạt động bảo trì

12.2 Phương pháp và quy trình thủ tục bảo trì

13. KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN GIAO

13.1 Đào tạo về người quản lý lập kế hoạch và chính sách

13.2 Đào tạo chuyên gia phát triển mua sắm công

13.3 Đào tạo giảng viên về mua sắm công

13.4 Đào tạo người sử dụng

13.5 Chuyển giao công nghệ

14. VẬN HÀNH HỆ THỐNG E-GP VÀ GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG

14.1 Vận hành hệ thống e-GP

14.2 Giám sát hoạt động của hệ thống e-GP

15. KHUYẾN NGHỊ VỀ KHÁI NIỆM SLA ĐỐI VỚI HỆ THỐNG E-GP

15.1 Mục tiêu của SLA (Thỏa thuận cấp độ dịch vụ)

15.2 Thành phần của SLA

15.3 Phương pháp đánh giá chỉ số thực hiện dịch vụ e-GP

16. BÀN GIAO VÀ NGHIỆM THU TÀI SẢN

IV. THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH PPP CHO DỰ ÁN HỆ THỐNG E-GP

1. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN PPP

2. CÁC GIẢ ĐỊNH

3. THIẾT KẾ MÔ HÌNH PPP

3.1 Mô hình PPP đề xuất

3.2 Phần góp vốn của chính phủ VGF

3.3 Cơ chế hỗ trợ doanh thu (RAM)

3.4 Điều khoản đảm bảo mua lại hệ thống

4. MÔ HÌNH TÀI CHÍNH

5. DỰ BÁO NHU CẦU

6. DỰ TOÁN CHI PHÍ

6.1 Dự toán tổng mức đầu tư và chi phí bảo dưỡng hệ thống

6.2 Khái toán chi phí vận hành

6.3 Cấu trúc và mức phí

6.4 Ước tính doanh thu

6.5 Tổng chi phí và Doanh thu vận hành

7. KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ LỊCH TRÌNH TRẢ NỢ VAY

8. KHẤU HAO

9. BÁO CÁO KẾT QUẢ DOANH THU

10. PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN

11. DỰ KIẾN BẢNG CÂN ĐỐI TÀI CHÍNH

12. PHÂN TÍCH ĐỘ NHẬY

13. TÓM TẮT PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH

14. THIẾT KẾ CẤU TRÚC PHÍ

14.1 Cấu trúc phí e-GP

14.2 Cấu trúc phí đề xuất

15. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN VÀ KHẢ THI VỐN ĐẦU TƯ

15.1 Phân tích hiệu quả dự án

15.2 So sánh với khu vực nhà nước (PSC)

16. CHIẾN LƯỢC ĐẤU THẦU

16.1 Quy trình đấu thầu

16.2 Các tiêu chuẩn lựa chọn nhà thầu

17. XÁC ĐỊNH RỦI RO VÀ PHÂN BỔ

17.1 Tổng quan về quản lý rủi ro

17.2 Xác định rủi ro cho e-GP

17.3 Phân bổ rủi ro cho e-GP

18. CÁC KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH ĐỂ DỰ ÁN TRIỂN KHAI THÀNH CÔNG

18.1 Khuyến nghị về đóng góp của nhà nước

18.2 Khuyến nghị về ưu đãi đầu tư, cam kết và nghĩa vụ

18.3 Khuyến nghị về khung pháp lý

18.4 Các khuyến nghị khác

19. PHÁC THẢO HỢP ĐỒNG

19.1 Đề xuất cấu trúc hợp đồng

19.2 Phân bổ vai trò và trách nhiệm

19.3 Cách thức và điều kiện chuyển giao

19.4 Đánh giá nhà đầu tư tiềm năng và tiêu chí đánh giá

V. PHỤ LỤC

1. BÁO CÁO KẾT QỦA KINH DOANH ƯỚC TÍNH CỦA MÔ HÌNH

2. BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ CỦA MÔ HÌNH

3. DỰ KIẾN BẢNG CÂN ĐỐI TÀI CHÍNH CỦA HAI MÔ HÌNH

4. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

 

Danh mục bảng biểu

Bảng [I-1] Hệ thống thành phần của hệ thống e-GP

Bảng [I-2] Đề xuất năng lực của hệ thống e-GP

Bảng [I-3] Tổng mức đầu tư

Bảng [I-4] Phân bổ nguồn vốn

Bảng [II-1] Các khuyến nghị nâng cấp hệ thống và các lợi ích dự kiến

Bảng [II-2] Các khuyến nghị căn cứ vào việc rà soát Báo cáo NCKT trước đây

Bảng [II-3] Các khuyến nghị và Lợi ích dự kiến

Bảng [II-4] Các tiêu chuẩn phần mềm Việt Nam

Bảng [II-5] Kế hoạch cài đặt dữ liệu ban đầu

Bảng [II-6] Lịch cài đặt dữ liệu ban đầu

Bảng [II-7] Đánh giá độ an toàn của trung tâm dữ liệu

Bảng [II-8] Các đặc điểm của trung tâm dữ liệu chính

Bảng [II-9] Lựa chọn OLTP

Bảng [II-10] Ước tính quy mô máy chủ WEB/ WAS

Bảng [II-11] Tính toán yêu cầu bộ nhớ

Bảng [II-12] Tính toán yêu cầu về quy mô ổ đĩa

Bảng [II-13] Dữ liệu cơ bản và các giả định đối với máy chủ Web

Bảng [II-14] Dữ liệu cơ bản và các giả định đối với máy chủ WAS

Bảng [II-15] Dữ liệu cơ bản và các giả định cho máy chủ cơ sở dữ liệu

Bảng [II-16] Thông số kỹ thuật phần cứng của máy chủ Web

Bảng [II-17] Thông số kỹ thuật phần mềm máy chủ Web

Bảng [II-18] Thông số kỹ thuật phần cứng máy chủ WAS

Bảng [II-19] Thông số kỹ thuật phần mềm máy chủ WAS

Bảng [II-20] Thông số kỹ thuật phần cứng máy chủ cơ sở dữ liệu

Bảng [II-21] Thông số kỹ thuật phần mềm máy chủ cơ sở dữ liệu

Bảng [II-22] Thông số kỹ thuật phần cứng máy chủ sao lưu

Bảng [II-23] Thông số kỹ thuật phần mềm máy chủ sao lưu

Bảng [II-24] Thông số kỹ thuật máy chủ FAX

Bảng [II-25] Thông số kỹ thuật Bộ lưu trữ

Bảng [II-26] Thông số kỹ thuật chuyển mạch SAN

Bảng [II-27] Thông số kỹ thuật thiết bị sao lưu/ Phần mềm sao lưu

Bảng [II-28] Thông số kỹ thuật tủ Rack và KVM

Bảng [II-29] Bảng danh mục thiết bị phần cứng

Bảng [II-30] Bảng danh mục phần mềm

Bảng [II-31] Các thiết bị mục tiêu của hệ thống giám sát tình hình

Bảng [II-32] Thông số kỹ thuật máy chủ SMS/ NMS

Bảng [II-33] Thông số kỹ thuật PC quản lý

Bảng [II-34] Bảng danh mục phần cứng

Bảng [II-35] Danh mục phần mềm

Bảng [II-36] Thông số kỹ thuật hệ thống mạng

Bảng [II-37] Thông số kỹ thuật chuyển mạch LAN

Bảng [II-38] Thông số kỹ thuật Switch L3

Bảng [II-39] Thông số kỹ thuật thiết bị định tuyến

Bảng [II-40] Yêu cầu về chức năng Firewall/ IPS

Bảng [II-41] Thông số kỹ thuật Firewall/ IPS

Bảng [II-42] Bảng danh mục thiết bị Firewall/ IPS

Bảng [II-43] Chức năng của PKI

Bảng [II-44] Yêu cầu về chức năng của các cấu phần PKI

Bảng [II-45] NPKI công cộng

Bảng [II-46] GPKI cho các cơ quan chính phủ

Bảng [II-47] Specification of the PKI-CA/ Directory Server

Bảng [II-48] Thông số phần mềm PKI

Bảng [II-49] Bảng danh mục thiết bị của hệ thống PKI

Bảng [II-50] Thông số kỹ thuật của PBX

Bảng [II-51] Bảng danh mục thiết bị PBX

Bảng [II-52] Thông số kỹ thuật CTI

Bảng [II-53] Bảng danh mục thiết bị của CTI

Bảng [II-54] Thông số kỹ thuật của điện thoại IP

Bảng [II-55] Bảng danh mục thiết bị IP Phone

Bảng [II-56] Nguồn điện cho văn phòng

Bảng [II-57] Tính toán số lượng từng bộ phận

Bảng [II-58] Số lượng ACS theo khu vực

Bảng [II-59] Số lượng và công suất hệ thống điều hòa tại mỗi khu vực

Bảng [II-60] Bàn ghế và thiết bị văn phòng

Bảng [II-61] Máy tính văn phòng

Bảng [II-62] Máy in văn phòng

Bẩng [II-63] UPS & Ắc quy

Bảng [II-64] DVR

Bảng [II-65] CCTV Camera

Bảng [II-66] Proximity Reader + Đầu đọc thẻ RF

Bảng [II-67] Khóa điện tử

Bảng [II-68] Máy chủ ACS

Bảng [II-69] Hệ thống điều hòa nhiệt độ

Bảng [III-1] Quy trình triển khai BPR/ ISP

Bảng [III-2] Kế hoạch thực hiện BPR/ ISP

Bảng [III-3] Phân công vai trò và trách nhiệm thực hiện BPR/ ISP

Bảng [III-4] Yêu cầu hỗ trợ của các cơ quan có thẩm quyền

Bảng [III-5] Pháp luật Việt Nam về đấu thầu

Bảng [III-6] Các khuyến nghị sửa đổi khung pháp lý

Bảng [III-7] Khuyến nghị sửa đổi các quy định

Bảng [III-8] Vai trò và khuyến nghị về tổ chức quản lý dự án của PPA

Bảng [III-9] Vai trò và trách nhiệm của Doanh nghiệp Dự án PPP

Bảng [III-10] Phạm vi quản lý

Bảng [III-11] Quản lý cấu hình

Bảng [III-12] Sản phẩm/ Kết quả của Thiết kế chi tiết

Bảng [III-13] Các sản phẩm của quá trình cài đặt phần mềm ứng dụng

Bảng [III-14] Lịch lắp đặt phần cứng và phần mềm

Bảng [III-15] Danh sách phần cứng lắp đặt trong giai đoạn

Bảng [III-16] Danh sách phần mềm hệ thống lắp đặt trong giai đoạn

Bảng [III-17] Danh sách thiết bị mạng và bảo mật lắp đặt trong giai đoạn

Bảng [III-18] Lắp đặt Văn phòng, Trung tâm hỗ trợ khách hàng, Trung tâm đào tạo

Bảng [III-19] Danh mục hệ thống phần cứng

Bảng [III-20] Danh sách hệ thống phần mềm

Bảng [III-21] Căn cứ tích hợp

Bảng [III-22] Thủ tục nghiệm thu

Bảng [III-23] Lịch nghiệm thu

Bảng [III-24] Hoàn thành dự án

Bảng [III-25] Các phương pháp đánh giá trong quản lý chất lượng

Bảng [III-26] Chi tiết hoạt động quản lý chất lượng

Bảng [III-27] Tổ chức quản lý chất lượng

Bảng [III-28] Phương pháp bảo trì

Bảng [III-29] Yêu cầu về nhân lực để chuyển giao công nghệ

Bảng [III-30] Mục tiêu và phương pháp chuyển giao công nghệ

Bảng [III-31] Cán bộ hỗ trợ chính sách đầu thầu và đào tạo về đấu thầu

Bảng [III-32] Cán bộ hỗ trợ đấu thầu qua mạng

Bảng [III-33] Cán bộ quản lý khách hang

Bảng [III-34] Cán bộ đảm bảo kỹ thuật

Bảng [III-35] Cán bộ nghiên cứu và phát triển

Bảng [III-36] Ước tính nhân lực người - tháng trong năm đầu và năm thứ

Bảng [III-37] Ước tính nhân lực người-tháng hàng năm

Bảng [III-38] Giả định về tỷ lệ đấu thầu điện tử bởi hệ thống e-GP

Bảng [III-39] Ước tính nhu cầu nhân lực của Ban quản lý dự án trong Cục Quản lýđấu thầu

Bảng [III-40] Chi phí quản lý dự án của Cục Quản lý đấu thầu

Bảng [III-41] Mức lương hàng tháng của cán bộ công chức trong BQLDA của Cục

Quản lý đấu thầu

Bảng [III-42] Tổng chi phí lương hàng năm của BQLDA của Cục Quản lý đấu thầu

Bảng [III-43] Chi phí thiết bị cho BQLDA của Cục Quản lý đấu thầu

Bảng [III-44] Chi phí máy in và máy Fax cho BQLDA của Cục Quản lý đấu thầu

Bảng [III-45] Chi phí mua săm thiết bị văn phòng

Bảng [III-46] Tổng chi phí Kiểm toán và SLM

Bảng [III-47] Chi phí quản lý chung và chi phí khác

Bảng [III-48] Tiêu chí phân loại tài sản

Bảng [III-49] Thủ tục Bàn giao và nghiệm thu tài sản

Bảng [IV-1] Các lựa chọn PPP

Bảng [IV-2] Xu thế tỷ lệ tăng lương tại Việt Nam

Bảng [IV-3] Số lượng gói thầu trong mua sắm Chính phủ tại Việt Nam

Bảng [IV-4] Tỷ lệ sử dụng e-GP hàng năm tại Hàn Quốc

Bảng [IV-5] Dự báo nhu cầu

Bảng [IV-6] Tổng mức đầu tư dự án

Bảng [IV-7] Ước tính Người/ Tháng để vận hành hệ thống e-GP

Bảng [IV-8] Ước tính Người/ Tháng trong vận hành năm đầu và năm thứ hai

Bảng [IV-9] Ước tính Người/ Tháng hàng năm

Bảng [IV-10] Mức lương cơ bản của Quốc tế và Trong nước theo tháng

Bảng [IV-11] Dự tính chi phí lương hàng năm

Bảng [IV-12] Chi phí vận hành hàng năm

Bảng [IV-13] Cấu trúc và mức phí

Bảng [IV-14] Dự toán giá trị doanh thu hàng năm

Bảng [IV-15] Tổng chi phí và doanh thu vận hành

Bảng [IV-16] Kế hoạch đầu tư của Mô hình trong giai đoạn

Bảng [IV-17] Khấu hao hàng năm

Bảng [IV-18] Hiệu quả tài chính của Mô hình

Bảng [IV-19] Các chỉ tiêu tài chính của Dự án

Bảng [IV-20] Cấu trúc phí KONEPS

Bảng [IV-21] Cấu trúc phí và các mức độ đề xuất

Bảng [IV-22] Ước tính lợi ích xã hội định lượng

Bảng [IV-23] Xác định rủi ro

Bảng [IV-24] Phân bổ rủi ro và khuyến nghị

Bảng [IV-25] Kế hoạch đầu tư và yêu cầu đóng góp của Chính phủ

Bảng [IV-26] Phác thảo hợp đồng

Bảng [IV-27] Vai trò và trách nhiệm của Chính phủ và Đối tác Tư nhân

Bảng [IV-28] Tiêu chí đánh giá nhà đầu tư

Danh mục Hình vẽ

Hình [II–1] Mô hình hệ thống e-GP tương lai Hình [II–2] Các lớp của hệ thống e-GP

Hình [II–3] Cấu hình Dịch vụ Mục tiêu của hệ thống e-GP

Hình [II–4] Phương pháp đấu thầu căn cứ vào giá thấp nhất và số lượng dự kiến (từkhi chuẩn bị các yêu cầu của hợp đồng cho đến khi thông báo mời thầu)

Hình [II–5] Phương pháp đấu thầu căn cứ vào giá thấp nhất và số lượng dự kiến (từkhi đấu thầu cho đến khi ký hợp đồng)

Hình [II–6] Phương pháp đấu thầu căn cứ vào giá thấp nhất và số lượng dự kiến (từkhi ký hợp đồng cho đến khi thanh toán)

Hình [II–7] Hợp đồng theo đơn giá (Hợp đồng)

Hình [II–8] Hợp đồng theo đơn giá (Mua sắm hàng hóa)

Hình [II–9] Phương pháp Sơ tuyển và Thăm dò thị trường sơ bộ (từ khi chuẩn bị hợpđồng cho đến khi thông báo mời thầu)

Hình [II–10] Phương pháp Sơ tuyển và Thăm dò thị trường sơ bộ (Đánh giá sơ tuyển)

Hình [II–11] Phương pháp Sơ tuyển và Thăm dò thị trường sơ bộ (từ khi đấu thầu đếnkhi thanh toán)

Hình [II–12] Chỉ định thầu (từ khi chuẩn bị hợp đồng đến khi ký hợp đồng chỉ địnhthầu)

Hình [II–13] Chỉ định thầu (từ khi ký hợp đồng đến khi thanh toán)

Hình [II–14] Đăng ký sản phẩm

Hình [II–15] Đăng ký Bên mời thầu và Nhà cung cấp

Hình [II–16] Cấu trúc hệ thống cổng thông tin

Hình [II–17] Cấu hình hệ thống cổng thông tin

Hình [II–18] Kết nối hệ thống

Hình [II–19] Sơ đồ nội dung

Hình [II–20] Tìm kiếm thông báomời thầu tích hợp

Hình [II–21] Tìm kiếm danh mục sản phẩm

Hình [II–22] Cấu hình hệ thống quản lý người dùng tạo thuận lợi cho cấp và quản lýchứng thư

Hình [II–23] Mục tiêu lắp đặt

Hình [II–24] Cấu hình hệ thống quản lý người dùng

Hình [II–25] Kết nối với các hệ thống khác

Hình [II–26] Quy trình đăng ký của Bên mời thầu

Hình [II–27] Quy trình đăng ký nhà thầu

Hình [II–28] Quy trình đăng ký người dùng là Bên mời thầu

Hình [II–29] Quy trình đăng ký người dùng là nhà thầu

Hình [II–30] Cấu hình hệ thống đấu thầu điện tử

Hình [II–31] Cấu hình hệ thống đấu thầu điện tử

Hình [II–32] Kết nối hệ thống đấu thầu điện tử

Hình [II–33] Quy trình đăng ký và đăng tải thông báo mời thầu

Hình [II–34] Quy trình tìm kiếm thông báo mời thầu

Hình [II–35] Quy trình nộp hồ sơ dự thầu

Hình [II–36] Quy trình quản lý mở thầu

Hình [II–37] Quy trình lựa chọn nhà thầu trúng thầu

Hình [II–38] Lựa chọn nhà thầu trúng thầu - theo phương pháp giá thấp nhất và đấuthầu hạn chế

Hình [II–39] Lựa chọn nhà thầu trúng thầu - chỉ định thầu

Hình [II–40] Lựa chọn nhà thầu trúng thầu - Sơ tuyển và đánh giá tài chính (giá dựthầu)

Hình [II–41] Tổng quan về hệ thống hợp đồng điện tử

Hình [II–42] Cấu hình hệ thống hợp đồng điện tử

Hình [II–43] Kết nối của hệ thống hợp đồng điện tử với các hệ thống khác

Hình [II–44] Mô hình Quy trình nghiệp vụ hợp đồng điện tử (Quản lý yêu cầu)

Hình [II–45] Mô hình Quy trình nghiệp vụ hợp đồng điện tử

Hình [II–46] Tổng quan về hệ thống thanh toán trực tuyến

Hình [II–47] Cấu hình hệ thống thanh toán trực tuyến

Hình [II–48] Kết nối của hệ thống thanh toán trực tuyến với các hệ thống khác

Hình [II–49] Mô hình quy trình nghiệp vụ thanh toán qua mạng (cho nhà thầu)

Hình [II–50] Tổng quan hệ thống danh mục sản phẩm

Hình [II–51] Mục tiêu lắp đặt

Hình [II–52] Cấu hình hệ thống danh mục sản phẩm

Hình [II–53] Kết nối của hệ thống danh mục sản phẩm với các hệ thống khác

Hình [II–54] Quy trình của hệ thống danh mục sản phẩm

Hình [II–55] Cấu hình hệ thống mua sắm điện tử/ qua mạng

Hình [II–56] Mục tiêu lắp đặt hệ thống mua sắm qua mạng

Hình [II–57] Cấu hình hệ thống mua sắm qua mạng

Hình [II–58] Mô hình quy trình nghiệp vụ quản lý đăng ký sản phẩm

Hình [II–59] Mô hình quy trình quản lý đơn đặt hàng

Hình [II–60] Khái niệm quản lý việc thực hiện hợp đồng của nhà thầu

Hình [II–61] Mục tiêu lắp đặt

Hình [II–62] Cấu hình hệ thống quản lý việc thực hiện hợp đồng của nhà thầu

Hình [II–63] Kết nối hệ thống quản lý việc thực hiện hợp đồng của nhà thầu với cáchệ thống khác

Hình [II–64] Quy trình nghiệp vụ quản lý dữ liệu cơ bản

Hình [II–65] Quy trình quản lý dữ liệu của các hiệp hộivà các cơ quan có liên quan

Hình [II–66] Quy trình công bố thông tin về việc thực hiện hợp đồng của nhà thầu

Hình [II–67] Quy trình quản lý dữ liệu thống kê Hình [II–68] Tổng quan hệ thống văn bản điện tử

Hình [II–69] Mục tiêu lắp đặt

Hình [II–70] Cấu hình hệ thống văn bản điện tử

Hình [II–71] Kết nối hệ thống văn bản điện tử với các hệ thống khác

Hình [II–72] Quy trình nghiệp vụ của hệ thống văn bản điện tử

Hình [II–73] Các khái niệm của hệ thống trung tâm hỗ trợ khách hàng

Hình [II–74] Cấu hình hệ thống hỗ trợ khách hàng

Hình [II–75] Kết nối với các hệ thống khác

Hình [II–76] Quy trình nghiệp vụ của trung tâm hỗ trợ khách hàng

Hình [II–77] Mô hình quy trình nghiệp vụ của hệ thống hỗ trợ khách hàng qua internet

Hình [II–78] Mô hình quy trình nghiệp vụ của hệ thống hỗ trợ khách hàng

Hình [II–79] Tổng quan về hệ thống bảo lãnh điện tử Hình [II–80] Cấu hình hệ thống bảo lãnh điện tử

Hình [II–81] Kết nối của hệ thống bảo lãnh điện tử với các hệ thống khác

Hình [II–82] Mô hình quy trình phát hành bảo lãnh điện tử

Hình [II–83] Mô hình quy trình quản lý gửi/ nhận bảo lãnh điện tử

Hình [II–84] Mô hình quy trình quản lý các dịch vụ bổ sung

Hình [II–85] Cấu hình phần cứng

Hình [II–86] Cấu hình phần mềm hệ thống

Hình [II–87] Cấu hình hệ thống có độ sẵn sàng cao của máy chủ

Hình [II–88] Cấu hình hệ thống có độ sẵn sàng cao của máy chủ Web

Hình [II–89] Cấu hình hệ thống có độ sẵn sàng cao của máy chủ WAS

Hình [II–90] Cấu hình có độ sẵn sàng cao của máy chủ cơ sở dữ liệu

Hình [II–91] Cấu hình bộ lưu trữ SANHình [II–92] Cấu hình mạng

Hình [II–93] Cấu hình mạng đường trục

Hình [II–94] Cấu hình L4 Switch

Hình [II–95] Cấu hình thiết bị định tuyến

Hình [II–96] Cấu hình Firewall/ IPS

Hình [II–97] Cấu hình hệ thống PKI

Hình [II–98] Cơ chế hoạt động của PKI

Hình [II–99] Cấu hình hệ thống IP-PBX

Hình [II–100] Cấu hình của hệ thống CTI

Hình [II–101] Cấu hình điện thoại

Hình [II–102] Sơ đồ bố trí Trung tâm hỗ trợ khách hàng, Văn phòng

Hình [II–103] Sơ đồ bố trí Trung tâm hỗ trợ khách hàng

Hình [II–104] Cấu hình Trung tâm hỗ trợ khách hàng, Văn phòng

Hình [II–105] Sơ đồ phòng họp và phòng đào tạo

Hình [II–106] Cấu hình phòng đào tạo

Hình [II–107] Sơ đồ hệ thống CCTV

Hình [II–108] Sơ đồ hệ thống điều khiển truy cập

Hình [III–1] Tổ chức nhóm thực hiện BPR/ ISP

Hình [III–2] Tổ chức quản lý dự án của Cục Quản lý đấu thầu

Hình [III–3] Tổ chức thực hiện dự án của doanh nghiệp dự án

Hình [III–4] Các vấn đề cần xem xét khi tích hợp hệ thống

Hình [III–5] Tổ chức nghiệm thu

Hình [III–6] Cơ cấu tổ chức của đơn vị vận hành hệ thống e-GP

Hình [IV–1] Cơ chế hỗ trợ doanh thu RAM

Hình [IV–2] Cơ chế RAM trong suốt vòng đời dự án

Hình [IV–3] Quy trình xây dựng mô hình tài chính PPP

Hình [IV–4] Dự toán doanh thu hàng năm

Hình [IV–5] Chi phí dự án, Chi phí vận hành và Tổng chi phí

Hình [IV–6] Tổng chi phí và doanh thu vận hành (Giá trị hiện tại)

Hình [IV–7] Giá trị sổ sách ròng và khấu hao hàng năm

Hình [IV–8] Doanh thu vận hành, Chi phí vận hành

Hình [IV–9] Tổng doanh thu và tổng chi phí của Mô hình

Hình [IV–10] Phân loại phí của e-GP

Hình [IV–11] Phân loại Doanh thu từ các đối tượng (Trường hợp Hàn Quốc)

Hình [IV–12] Các mục phí đề xuất

Hình [IV–13] Lý do để trả tiền của nhà thầu

Hình [IV–16] Tác động xã hội định tính của hệ thống e-GP

Hình [IV–14] Quy trình quản lý rủi ro

Hình [IV–15] Ba rủi ro chính và mối liên hệ

 

 Từ viết tắt

ACWP  Chi phí thực tế triển khai công việc  

AF  Ngày kết thúc thực tế  

AS  Ngày bắt đầu thực tế  

BOLT  Xây dựng-Kinh doanh-Cho thuê-Chuyển giao  

BOM  Bảng danh mục thiết bị  

BOO  Xây dựng-Sở hữu-Kinh doanh  

BOOT  Xây dựng-Sở hữu-Kinh doanh-Chuyển giao  

BOQ  Bảng kê số lượng  

BOT  Xây dựng- Kinh doanh-Chuyển giao  

BP  Qui trình nghiệp vụ  

BPR/ISP  Thiết kế lại Qui trình nghiệp vụ/Qui hoạch chiến lược thông tin  

BTL  Xây dựng-Cho thuê-Chuyển giao  C/S   Máy khách/máy chủ  

CA  Chứng thực chữ ký số  

CASE  Thiết kế phần mềm có máy tính trợ giúp   

CBD  Phát triển dựa trên thành phần  

CCTV  Hệ thống camera quan sát  

CD-ROM  Đĩa CD-ROM  

CLR  Thời gian chạy ngôn ngữ chung  

CRM  Quản lý quan hệ khách hàng   

CSF  Các yếu tố thành công then chốt  

CUI  Giao thức người dùng dựa trên ký tự  

CV  Lý lịch   

DB   Cơ sở dữ liệu

DBA   Quản trị cơ sở dữ liệu  

DBFOT  Thiết kế-Xây dựng-Tài chính-Kinh doanh-Chuyển giao  

DBMS  Hệ thống quản lý dữ liệu   

DBO  Thiết kế-Xây dựng-Kinh doanh  

DBOOT  Thiết kế-Xây dựng-Sở hữu-Kinh doanh-Chuyển giao  

DDoS  Tấn công từ chối phân phối dich vụ  

DM  Khai phá dữ liệu  

DMZ  Khu vực phi quân sự  

DNS   Máy chủ tên miền  

DR  Khôi phục sau sự cố/ đăng ký dữ liệu  

DRM  Mẫu tham chiếu cơ sở dữ liệu  

DVR  Máy quay Video số  

DW  Kho dữ liệu  

EAI  Tích hợp ứng dụng doanh nghiệp  

EAP  Qui hoạch kiến trúc doanh nghiệp  

EDMS  Hệ thống quản lý văn bản điện tử  e-GP 

ERD  Sơ đồ quan hệ giữa các thực thể  

EUC  Tính toán người dùng cuối cùng  

FAT  Kiểm tra chấp nhận cuối cùng  

FTP  Nghiệm thu hoàn thành  

FS  Nghiên cứu khả thi  

G2C  Chính phủ với khách hàng  

G2G  Chính phủ với chính phủ  

G4C  Chính phủ cho khách hàng 

GDP  Tổng sản phẩm quốc nội  

GUI  Giao diện đồ họa người dùng  

ICT  Công nghệ thông tin và truyền thông  

IFB  Thông báo mời thầu  

ISO  Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế  

ISP  Kế hoạch chiến lược thông tin  

IT  Công nghệ thông tin  

ITA   Kiến trúc kỹ thuật thông tin  

J2EE   Java 2 Platform, phiên bản cho doanh nghiệp  

JRE  Môi trường chạy các chương trình ứng dụng Java  

JV  Liên doanh  

KONEPS  Hệ thống đấu thầu điện tử trực tuyến của Hàn Quốc  

LAN  Mạng LAN  

LOI  Thư mời thầu  

MOD  Biên bản thảo luận   

MPI   Bộ KH&ĐT    N/W  Mạng  

NMS  Hệ thống quản lý mạng  

OSP  Công trình ngoại vi   

PAT  Nghiệm thu sơ bộ  

PERT-CPM  Kỹ thuật rà soát và phân tích chương trình/Phương pháp đường dẫn  then chốt  

PKI  Hạ tầng khóa công khai  

PM  Trưởng ban QLDA     

PMU  Ban QLDA  

PMU-eGP  Project  Ban QLDA

PPA   Cục Quản lý đấu thầu   

PPS  Cục Quản lý đấu thầu Hàn Quốc  

PPP  Đối tác Công-Tư  

QM  Quản lý chất lượng  

QBS  Lựa chọn dựa trên chất lượng  

RFP  Hồ sơ mời thầu  R&R  Vai trò và trách nhiệm  S/W  Phần mềm  

SAN  Kiến trúc mạng SAN  

SLA  Thỏa thuận cấp độ dịch vụ  

SMS  Hệ thống quản lý hệ thống  

SOA  Kiến trúc định hướng dịch vụ  

SOAP  Giao thức truy cập đối tượng đơn giản  

SR  Yêu cầu dịch vụ   

SSL  Các tầng cắm bảo mật  

SSO  Đăng nhập một lần   

SWOT  Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức   

TCP/IP  Quy định điều khiển tốc độ truyền/ Giao thức Internet   

TIA  Hiệp hội công nghiệp viễn thông  

TOR  Điều khoản tham chiếu  

VND  Việt Nam Đồng   

VPN  Mạng riêng ảo  

W3C  Tổ chức tiêu chuẩn mạng toàn cầu  

WAN  Mạng WAN  

WAS  Máy chủ ứng dụng Web  

WBS  Cấu trúc phân chia công việc

WLAN  Mạng LAN không dây  

XML  Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng     

 

 

 


[1] InfoDev, Public-Private Partnerships in e-Government: Knowledge Map, The Institute for PublicPrivate Partnership, 2009.

 

Keywords:download de tai nghien cuu khoa hoc,cuc quan ly dau thau,bo ke hoach va dau tu 2014,bao cao nghien cuu kha thi,du an ung dung thuong mai dien tu trong mua sam chinh phu,tai chinh quan ly va mua sam cong,egp

 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 Tổng đài EWWSD và ứng dụng triển khai tại viễn thông Hải Phòng AMBN(St) Nguyễn Văn Mão 37tr Download file ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm chính phủ 250
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm chính phủ

ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm chính phủ

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 474
Hôm nay:16039
Hôm qua: 78008
Trong tháng 1244678
Tháng trước2176734
Số lượt truy cập: 90570932