Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
My status
Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ
09.63.63.63.15
Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản
0986742669
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777
Cô Hân(Vật Lý  LTĐH) Cô Hân(Vật Lý LTĐH)
0983274486
Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy
0964664810

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share thủ tục phá sản các tổ chức tín dụng theo pháp luật việt nam lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
thủ tục phá sản các tổ chức tín dụng theo pháp luật việt nam

Ngày đăng: 22/01/2017 Lượt xem: 359 Người Upload: Tuphuthuy
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Luận án tiến sĩ Thủ tục phá sản các tổ chức tín dụng theo pháp luật Việt Nam - Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của tính đặc thù về thủ tục phá sản áp dụng đối với TCTD; Hệ thống hóa và phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật Việt Nam về thủ tục phá sản đối với các TCTD; Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật về thủ tục phá sản các TCTD ở Việt Nam.

TRưỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH - 2015

 

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

THỦ TỤC PHÁ SẢN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

 

Chuyên ngành: LUẬT KINH TẾ Mã số 62385001

DƯƠNG KIM THẾ NGUYÊN - HDKH PGS TS PHẠM DUY NGHĨA

 

 

 

PHẦN MỞ ĐẦU

 

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

 

Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, dưới tác động của cạnh tranh, phá sản doanh nghiệp xảy ra như một hiện tượng tất yếu. Qua các thời kỳ lịch sử khác nhau, thái độ ứng xử của công chúng lẫn Nhà nước đối với hiện tượng phá sản các doanh nghiệp có nhiều sự khác biệt: Từ việc đứng về bảo vệ quyền lợi cho chủ nợ, xem thủ tục phá sản chỉ đơn thuần là một thủ tục thanh toán nợ đặc biệt kèm với việc trừng phạt chủ doanh nghiệp bị phá sản đến việc bảo vệ quyền lợi cho nhiều chủ thể khác nhau trong vụ việc phá sản, xem phá sản như là một thủ tục giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán và tìm những giải pháp phục hồi doanh nghiệp trước khi quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp. ngày nay, người ta coi phá sản như là một hiện tượng cần được đối xử phù hợp hơn thay vì quay lưng với nó.

 

Trong nền kinh tế thị trường, các TCTD, với tư cách là các định chế tài chính trung gian, hoạt động như những doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ đặc biệt. Là doanh nghiệp kinh doanh, các TCTD tất yếu cũng đối mặt với cạnh tranh, rủi ro, phá sản như bất kỳ doanh nghiệp nào khác. Tuy nhiên, những đặc thù trong ngành nghề kinh doanh tạo cho các TCTD không chỉ là các doanh nghiệp nhằm tìm kiếm lợi nhuận như doanh nghiệp thông thường mà hơn thế, nó còn đảm nhận những vai trò đặc biệt cho nền kinh tế. TCTD là định chế tài chính trung gian, nhận tiền gửi để cho vay và cung cấp các dịch vụ thanh toán nên TCTD được biết đến như là những trung tâm trung chuyển vốn quan trọng bậc nhất cho nền kinh tế, thậm chí, nó được ví như những mạch máu giúp cho cơ thể - nền kinh tế vận hành một cách hiệu quả.

 

Một TCTD có trục trặc có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động bình thường của từng thành tố của nền kinh tế, từ doanh nghiệp lớn, nhỏ cho đến những người dân và tổ chức khác trong xã hội. Đồng thời, sự cộng hưởng và lan truyền từ TCTD có trục trặc này đến các TCTD khác có thể tác động đến an ninh tài chính quốc gia và toàn bộ nền kinh tế. Thực tế ở nhiều nước cho thấy khi TCTD mất khả năng thanh toán, Nhà nước thường sử dụng các biện pháp nhằm phục hồi, tái cơ cấu, hỗ trợ tài chính để khắc phục tình trạng mất khả năng thanh toán để ưu tiên áp dụng trong giai đoạn tiền phá sản và vì thế thanh lý và đóng cửa TCTD, có thể là những tuyên bố công khai hay ngầm định tại nhiều nước, là điều không thể hoặc rất hiếm xảy ra.

 

Tuy vậy, có thể trong thực tiễn hiếm có tuyên bố một TCTD phá sản như điều này không có nghĩa là TCTD mất khả năng thanh toán không bị thực hiện các thủ tục phá sản hoặc hay TCTD không bao giờ bị phá sản. Ngược lại, khi một TCTD lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán thì đã đặt ra vấn đề giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán cho các TCTD đó. Tiếp cận thủ tục phá sản như là một thủ tục giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán thì TCTD mất khả năng thanh toán đã phải bắt đầu thủ tục phá sản. Chỉ có điều là thủ tục giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán (thủ tục phá sản) Đối với TCTD cần phải có cơ chế pháp lý đặc thù được xây dựng trên cơ sở tính toán đến những điểm riêng của các tổ chức kinh doanh này. Tự do hóa tài chính trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay đã chứng kiến sự phát triển nhanh về số lượng, đa dạng về quy mô của các TCTD. Thị trường tài chính phát triển tất yếu đặt TCTD vào môi trường cạnh tranh gay gắt hơn. Đã có cạnh tranh thì sẽ có phá sản. Các TCTD hiện đã và đang bị đặt vào môi trường cạnh tranh gay gắt thì sẽ không thể tránh được việc có những TCTD sẽ đi đến mất khả năng thanh toán, phá sản. Ở Việt Nam, vấn đề phá sản từ lâu đã được đề cập trong luật pháp của các chế độ cũ trước đây3. Trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung, cạnh tranh kinh doanh không được thừa nhận do vậy không có hiện tượng phá sản - “kinh tế bao cấp không cần tới luật phá sản”. Khi Việt Nam thực hiện chuyển đổi cơ chế kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường, Luật Phá sản doanh nghiệp 1993 có thể được xem là văn bản pháp luật đầu tiên về phá sản được ban hành sau khi Việt Nam thực hiện chính sách “đổi mới”. Sau hơn 10 năm thi hành, Luật Phá sản doanh nghiệp 1993 đã được thay thế bằng Luật Phá sản 2004. Điều thống nhất là cả hai văn bản này đều xem TCTD là doanh nghiệp đặc biệt. Điều này cũng thể hiện được nhận thức của các nhà lập pháp là cần những quy định đặc thù khi áp dụng Luật Phá sản cho các TCTD. Vì vậy, cả hai đạo luật này đều quy định Chính phủ có thẩm quyền quy định riêng về phá sản các doanh nghiệp đặc biệt – trong đó có TCTD. Tuy nhiên, cho đến năm 2010, một Nghị định như thế mới được ban hành – Nghị định số 05/2010/NĐ-CP  ngày 18/01/2010 của Chính phủ về áp dụng luật phá sản đối với các TCTD. Tuy vậy, trên thực tế chưa có một vụ việc nào liên quan đến giải quyết phá sản TCTD theo cả hai đạo luật này.

 

Năm 2014, Quốc hội đã thông qua một văn bản pháp luật mới thay thế cho Luật Phá sản 2004. Đặc biệt, với Luật Phá sản 2014, vấn đề phá sản TCTD đã được đưa thành một chương riêng. Mặc dù chỉ với 8 điều nhưng các quy định của Luật Phá sản 2014 đã thể hiện quan điểm khá rõ về việc coi vấn đề phá sản các TCTD với tư cách là một doanh nghiệp đặc biệt cần có các quy định có tính cách đặc thù để xử lý phá sản đối với TCTD.

 

Trong khi đó, dưới tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới, hoạt động trong hệ thống ngân hàng Việt Nam gần đây đối mặt với sự suy giảm nghiêm trọng. Một loạt vấn đề mà hệ thống ngân hàng Việt Nam phải giải quyết để duy trì sự ổn định và phát triển, trong đó có vấn đề nợ xấu, được coi như “cục máu đông” làm cản trở quá trình tái cơ cấu nền kinh tế. Tuy nhiên, trong quá trình xử lý tình trạng khó khăn của các TCTD, cơ quan quản lý Nhà nước không ủng hộ áp dụng phá sản đối với các TCTD yếu kém. Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015” khẳng định “không để xảy ra đổ vỡ và mất an toàn trong hoạt động ngân hàng ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước”. Trong phiên trả lời chất vấn của các đại biểu Quốc hội chiều 21/8/2012 về vấn đề kiểm soát rủi ro, xử lý nợ xấu hiệu quả… Thống đốc NHNN Việt Nam, một lần nữa nhắc lại chủ trương của Chính phủ là “không để ngân hàng nào bị phá sản trong giai đoạn này”.

 

Việc Chính phủ Việt Nam có chính sách như vừa trình bày ở trên liệu có đi ngược lại với quy luật thị trường? Không để xảy ra phá sản ngân hàng thì phải có cơ chế giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán của các TCTD như thế nào để hạn chế những tác động tiêu cực đến doanh nghiệp, người dân, hệ thống tài chính và nền kinh tế. Đó là bối cảnh chính sách và pháp luật đã thúc đẩy tác giả lựa chọn đề tài “Thủ tục phá sản các TCTD theo pháp luật Việt Nam” để thực thực hiện đề tài Luận án tiến sĩ luật học.

 

Từ bối cảnh nghiên cứu đó, Luận án tiến sĩ này của tác giả được thực hiện để trả lời những câu hỏi chính dưới đây:

 

1. Các TCTD có những đặc điểm gì đặc biệt so với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại thông thường? Phải chăng các điểm đặc biệt trong tổ chức và hoạt động của các TCTD đã làm cho việc phá sản TCTD là không thể thực hiện theo cách thức giải quyết phá sản các doanh nghiệp thông thường?

 

2. Ở các nước khác, việc giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán các TCTD được thực hiện như thế nào? Những điểm giống nhau và những khác biệt trong xử lý tình trạng mất khả năng thanh toán các TCTD ở các nước là gì? Nếu có sự khác biệt thì những hệ thống pháp luật khác nhau đó dựa trên những cơ sở lý luận gì để xây dựng các quy định về xử lý phá sản TCTD?

 

3. Pháp luật về giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán các TCTD ở ViệtNam hiện như thế nào, có hạn chế, bất cập gì? Đáp ứng được nhu cầu phát triển ổn định, lành mạnh và bền vững của hệ thống các TCTD? Cần có những thay đổi gì để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế ở Việt Nam? Sự thay đổi đó dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào?

 

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

 

2.1. Mục đích nghiên cứu

 

Mục đích của Luận án là làm rõ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của tính đặc thù về thủ tục phá sản áp dụng đối với TCTD; Hệ thống hóa và phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật Việt Nam về thủ tục phá sản đối với các TCTD; Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật về thủ tục phá sản các TCTD ở Việt Nam.

 

Luận án sẽ nghiên cứu các lý thuyết pháp luật áp dụng để xác định điều kiện TCTD lâm vào tình trạng mất khả năng thanh thanh toán, các thủ tục đặc thù và các biện pháp can thiệp đặc biệt để xử lý tình trạng mất khả năng thanh toán của các TCTD.

 

Luận án khái quát hóa cơ sở lý luận và thực tiễn quy định của pháp luật ViệtNam về thủ tục phá sản đối với các TCTD, đánh giá và phân tích, từ đó chỉ ra các hạn chế để hoàn thiện cơ sở lý luận làm định hướng cho việc hoàn thiện pháp luật về thủ tục phá sản các TCTD ở Việt Nam.

 

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

 

Để thực hiện được mục tiêu nói trên, Luận án có các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

 

- Làm rõ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của các quy định có tính đặc thù trong thủ tục giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán (thủ tục phá sản) Các TCTD so với với thủ tục phá sản các doanh nghiệp kinh doanh thông thường.

 

- Làm rõ kinh nghiệm của một số nước có nền kinh tế thị trường phát triển (Hoa Kỳ, Anh), nước có nền kinh tế chuyển đổi (Nga) Đã xây dựng và hoàn thiện pháp luật về thủ tục giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán áp dụng cho các TCTD để tổng kết thông lệ, từ đó tham khảo cho việc hoàn thiện pháp luật ViệtNam về thủ tục phá sản.

 

- Đánh giá sự hình thành, phát triển, những thành công và hạn chế, tính tương thích và mức độ phù hợp của các quy định trong pháp luật Việt Nam về thủ tục giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán các TCTD.

 

- Đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và cơ chế thi hành pháp luật về thủ tục giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán các TCTD tại Việt Nam.

 

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 

3.1. I t ng nghiên cứu

 

Phù hợp với hướng tiếp cận của đề tài thủ tục phá sản là thủ tục giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán, đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy định của pháp luật Việt Nam về thủ tục giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán doanh nghiệp nói chung và thủ tục giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán các TCTD nói riêng. Ngoài ra, các quy định về thủ tục giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán các TCTD của ba quốc gia được sử dụng trong nghiên cứu so sánh luật học (Hoa Kỳ, Anh, Nga) Cũng là đối tượng nghiên cứu của Luận án.

 

3.2. Phạm vi nghiên cứu của Luận án

 

- Về nội dung: Trong nhận thức phổ biến của các học giả nghiên cứu về phá sản tại Việt Nam, phá sản là một thủ tục tư pháp và được tiến hành bởi tòa án và thủ tục phá sản được xem như là một thủ tục đòi nợ đặc biệt nên pháp luật về thủ tục phá sản được nhìn nhận là một lĩnh vực pháp luật hình thức. Vì lẽ đó, thủ tục phá sản chỉ được xem là bắt đầu từ khi các chủ thể có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu Việc Luận án lựa chọn kinh nghiệm xây dựng và thực thi pháp luật tại ba quốc gia nêu trên vì những lý do sau đây:

 

- Theo quan sát của tác giả, ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, đa số các nước xây dựng pháp luật về xử lý phá sản theo mô hình của Hoa Kỳ hoặc mô hình Châu Âu. Trong đó, Anh là quốc gia phản ảnh những tính chất khá điển hình của mô hình xử lý phá sản theo kiểu Châu Âu với việc hầu như giao việc phá sản cho tòa án giải quyết chứ không bằng con đường hành chính. Mặc khác, những xu hướng phát triển gần đây trong pháp luật về xử lý phá sản tại hai quốc gia này đã ngày càng giảm dần sự cách biệt. Điều này thể hiện sự ảnh hưởng qua lại và những nỗ lực tìm kiếm các điểm chung trong xử lý phá sản các TCTD ở các nước nhằm đáp ứng nhu cầu quốc tế hóa hệ thống các ngân hàng và vấn đề xử lý các ngân hàng có tính cất xuyên biên giới, các ngân hàng đa quốc gia.

 

-Nga là quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi. Chính vì vậy, bối cảnh lập pháp của các quốc gia này có những điểm tương đối tương đồng với Việt Nam. Việc nghiên cứu các kinh nghiệm thành công lẫn thất bại của các quốc gia này có ý nghĩa quan trọng trọng việc xây dựng và kiểm định các lý luận khoa học và thực tiễn thực hiện xử lý phá sản theo pháp luật Việt Nam. Cầu tòa án mở thủ tục phá sản. Tuy nhiên, Luận án này tiếp cận phá sản dưới góc độ là một quá trình giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán và việc giải quyết bắt đầu từ khi đối tượng là TCTD bị mất khả năng thanh toán. Hệ quả của quá trình giải quyết này không phải chỉ có một kết cục là tuyên bố phá sản mà có thể có nhiều hệ quả khác nhau, bao gồm cả phục hồi, tái cơ cấu doanh nghiệp. Xuất phát từ những đặc thù của TCTD mà việc mất khả năng thanh toán của TCTD có thể phải được xử lý bằng các biện pháp can thiệp đặc biệt ngoài tòa án. Do vậy phạm vi nghiên cứu Luận án là các quy định nhằm can thiệp, xử lý khi TCTD có dấu hiệu mất khả năng thanh toán.

 

Các TCTD được nghiên cứu là các TCTD hoạt động tại Việt Nam. Đề tài không nghiên cứu việc phá sản đối với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam hay giải quyết các vấn đề liên quan đến chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam khi ngân hàng nước ngoài đó bị phá sản tại nước ngoài.

 

Do đặc thù trong hoạt động của các TCTD nên quy chế giám sát và bảo đảm an toàn các TCTD được đặt ra như là biện pháp phòng ngừa sự phá sản của các TCTD và nó được xác định như là một nội dung có liên quan đến xử lý tình trạng mất khả năng thanh toán của các TCTD nhưng đề tài cũng không coi vấn đề giám sát, bảo đảm an toàn và xử lý rủi ro xảy ra cho các TCTD là thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài. Đề tài chỉ nghiên cứu các vấn đề về thủ tục giải quyết phá sản các TCTD khi có dấu hiệu mất khả năng thanh toán.

 

- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Như tên đề tài Luận án đã chỉ rõ, phạm

 

Vi nghiên cứu của Luận án là xây dựng và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho thủ tục phá sản các TCTD ở Việt Nam nên phạm vi nghiên cứu của Luận án là các vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục phá sản theo Pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên, trong nghiên cứu so sánh, Luận án xác định pháp luật một số quốc gia được sử dụng để nghiên cứu gồm Hoa Kỳ, Anh, Nga. Các kết quả nghiên cứu của các học giả nước ngoài cũng được tác giả Luận án sử dụng trong các phân tích và bình luận của mình.

 

- Về mặt thời gian: Luận án phân tích những vấn đề phát sinh từ thực tiễn hoạt động của các TCTD kể từ khi Việt Nam thực hiện tự do hóa tài chính vào cuối những năm 1980 đến nay. Hiện tại Việt Nam đang trong qua trình thực thi đề án “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015” trong đó xác định mục tiêu “cơ cấu lại căn bản, triệt để và toàn diện hệ thống các TCTD để đến năm 2020 phát triển được hệ thống các TCTD đa năng theo hướng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả vững chắc với cấu trúc đa dạng về sở hữu, quy mô, loại hình, có khả năng cạnh tranh lớn hơn và dựa trên nền tảng công nghệ, quản trị ngân hàng tiên tiến, phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng…”. Phù hợp với mục tiêu của đề án này, Tác giả xác định rằng khi đề xuất các định hướng và giải pháp cho việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam, Luận án đề xuất các giải pháp với tầm nhìn dự kiến cho đến năm 2020.

 

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án

 

Về phương diện khoa học, nghiên cứu Luận án có ý nghĩa thiết thực trong việc góp phần nghiên cứu hoàn thiện cơ sở lý luận khẳng định nhu cầu xây dựng các quy định riêng về phá sản các TCTD và cơ sở lý luận cho việc hoàn thiện thủ tục phá sản các TCTD ở Việt Nam. Từ những kết quả nghiên cứu này sẽ tạo cơ sở lý luận cho cơ quan lập pháp, các nhà hoạch định chính sách, các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan trong việc xây dựng, thực hiện và áp dụng pháp luật về xử lý phá sản đối với các TCTD.

 

Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của Luận án chỉ ra những hạn chế trong thủ tục phá sản các TCTD ở Việt Nam, từ đó kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này.

 

Kết quả nghiên cứu Luận án là nguồn tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu và giảng dạy pháp luật về phá sản nói chung và pháp luật về phá sản ngân hàng nói riêng tại các cơ sở đào tạo Luật và kinh tế.

 

5. Tính mới của Luận án

 

Cho đến thời điểm hoàn thành Luận án thì đây là đề tài nghiên cứu khoa học đầu tiên ở trình độ tiến sĩ về thủ tục phá sản các TCTD tại Việt Nam. Luận án đóng góp cho khoa học pháp lý những điểm mới sau đây:

 

Thứ nhất: Luận án đã xây dựng và bổ sung vào hệ thống lý luận của khoa học luật phá sản và phá sản TCTD bao gồm: (1) Khái niệm thủ tục phá sản, khái niệm phá sản TCTD, (2) Phân tích và chứng minh dưới khía cạnh khoa học tính chất đặc thù của các TCTD và sự cần thiết phải thiết lập các quy định đặc thù về phá sản TCTD.

 

Thứ hai: Bằng việc phân tích kinh nghiệm xây dựng và hoàn thiện pháp luật ở một số quốc gia về xử lý các TCTD mất khả năng thanh toán, luận án đã phát hiện được những nguyên tắc phổ quát khi xây dựng pháp luật về phá sản các TCTD.

 

Thứ ba: Với việc hệ thống hóa pháp luật đầy đủ và phân tích các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến giải quyết các TCTD bị lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, mất khả năng chỉ trả, Luận án đã chỉ rõ các điểm hạn chế trong pháp luật Việt Nam trong việc áp dụng giải quyết phá sản các TCTD trên thực tế.

 

Thứ tư: Luận án đã xác định các luận cứ khoa học, đề xuất các giải pháp cụ thể phù hợp với điều kiện của Việt Nam để hoàn thiện pháp luật Việt Nam về phá sản các TCTD nhằm tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho xử lý hợp lý các TCTD bị lâm vào tình trạng phá sản. Luận án phân tích và đề xuất các điều kiện để đảm bảo thi hành pháp luật về phá sản các TCTD.

 

Luận án là đề tài nghiên cứu có hệ thống các vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục phá sản các TCTD. Những kiến nghị cụ thể của tác giả Luận án sẽ là cơ sở khoa học cho việc tiếp tục xây dựng và hoàn thiện pháp luật về thủ tục phá sản các TCTD, góp phần tăng cường hiệu quả điều chỉnh của pháp luật phá sản đối với TCTD trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam. Luận án góp phần hoàn thiện pháp luật về thủ tục phá sản các TCTD cũng là góp phần vào việc bảo đảm cho hoạt động của hệ thống các TCTD Việt Nam hoạt động an toàn, ổn định, góp phần vào sự ổn định của nền kinh tế nói chung và sự ổn định và phát triển của đời sống người dân và các doanh nghiệp.

 

Luận án gồm 204 Trang với nội dung:

 

GIẢI THÍCH CHỮ VIẾT TẮT

ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam

BHTG Bảo hiểm tiền gửi

DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

Luật PS Luật Phá sản của nước CHXHCN Việt Nam năm 2014

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHTW Ngân hàng trung ương

PSDN Phá sản doanh nghiệp

TCTD Tổ chức tín dụng

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

UBND Ủy ban nhân dân

TMCP Thương mại Cổ phần

VAMC Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sảncủa các tổ chức tín dụng Việt Nam (VIETNAM ASSET

MANAGEMENT COMPANY)

 

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án

5. Tính mới của Luận án

6. Kết cấu của Luận án

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.1. TỔNG QUAN T NH H NH NGHIÊN CỨU

1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.1.3. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1. Cơ sở lý thuyết

1.2.2. Phương pháp nghiên cứu

Kết luận Chương 1

CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT PHÁ SẢN TỔ CHỨC TÍN DỤNG V KINH NGHIỆM LẬP PHÁP VỀ PHÁ SẢN TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở MỘT SỐ NưỚC

2.1. TỔ CHỨC TÍN DỤNG VỚI TÍNH CHẤT L DOANH NGHIỆP KINH DOANH TRONG NG NH ĐẶC BIỆT

2.1.1. Khái niệm tổ chức tín dụng

2.1.2. Các đặc trưng của tổ chức tín dụng

2.1.3. Các loại tổ chức tín dụng

2.2 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHÁ SẢN V PHÁ SẢN CÁC TCTD

2.2.2. Khái niệm phá sản các TCTD và triết lý để thiết lập các quy định đặc thùvề phá sản các tổ chức tín dụng

2.2.3. Những nội dung có tính đặc thù cần được quy định trong pháp luật phásản tổ chức tín dụng

2.3 KINH NGHIỆM PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC PHÁ SẢN TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở MỘT SỐ QUỐC GIA

2.3.1 Thủ tục phá sản ngân hàng theo pháp luật Hoa Kỳ

2.3.2 Thủ tục phá sản ngân hàng theo pháp luật Anh

2.3.3 Thủ tục phá sản các TCTD theo pháp luật Liên bang Nga

2.3.4 Một số nhận xét về thủ tục phá sản các TCTD tại Hoa Kỳ, Anh và Nga.

Kết luận Chương

Chương 3 THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THỦ TỤC PHÁ SẢN TỔ CHỨC TÍN DỤNG

3.1 KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT VỚI TÍNH CHẤT L THỦ TỤC PHỤC HỒI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG MẤT KHẢ NĂNG THANH TOÁN, MẤT KHẢ NĂNG CHI TRẢ

3.1.1 Thủ tục kiểm soát đặc biệt đối với TCTD có nguy cơ mất khả năng thanhtoán, mất khả năng chi trả

3.1.2 Các biện pháp phục hồi tổ chức tín dụng khả năng thanh toán, mất khảnăng chi trả khác

3.2 CÁC QUY ĐỊNH ĐẶC THÙ TRONG THỦ TỤC PHÁ SẢN TỔ CHỨC TÍN

DỤNG TẠI TÒA ÁN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.2.1 Quy định đặc thù về nộp đơn và thụ lý đơn yêu cầu giải quyết phá sản các TCTD tại tòa án

3.2.2 Quy định đặc thù về một số loại chủ thể có quyền và nghĩa vụ nộp đơnyêu cầu mở thủ tục phá sản đối với TCTD

3.2.3 Quy định đặc thù về thủ tục rút gọn cho phá sản TCTD

3.2.4 Quy định đặc thù về quản lý tài sản phá sản, bảo toàn tài sản và thứ tựthanh toán tài sản của TCTD

Kết luận Chương 3

Chƣơng 4 HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THỦ TỤC PHÁ SẢN TỔ CHỨC TÍN DỤNG

4.1. NHỮNG YÊU CẦU CỦA VIỆC HOAN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC PHÁ SẢN TỔ CHỨC TÍN DỤNG TẠI VIỆT NAM

4.1.1 Pháp luật về thủ tục phá sản TCTD phải thể hiện chủ trương, đường lốicủa Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển thị trường tiền tệ

4.1.2 Hoàn thiện pháp luật về thủ tục phá sản các TCTD phải gắn với việc thựchiện Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015”

4.1.3 Pháp luật về xử lý phá sản các TCTD phải đồng bộ với các pháp luật cóliên quan

4.2 KIẾN NGHỊ HO N THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC PHÁ SẢN TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM

4.2.1 Hoàn thiện mô hình và cấu trúc của pháp luật về thủ tục phá sản TCTD

4.2.2 Hoàn thiện các quy định liên quan đến thủ tục áp dụng các biện pháp canthiệp đối với TCTD mất khả năng thanh toán nhằm hạn chế phá sản

4.2.3 Hoàn thiện các quy định về thủ tục xử lý phá sản tại tòa án

4.3 CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẢM BẢO THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC PHÁ SẢN TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM

4.3.1 Điều kiện về nhận thức của cộng đồng đối với pháp luật phá sản

4.3.2 Năng lực giải quyết phá sản của đội ngũ cán bộ tham gia xử lý phá sảnđược bảo đảm

4.3.3 Đội ngũ quản tài viên và doanh nghiệp quản lý tài sản hình thành và pháttriển

4.3.4 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bảo tiểm tiền gửi Việt Nam chủ độngtrong các hoạt động giám sát, hỗ trợ

Kết luận Chương 4

KẾT LUẬN

 

 

 

 

DANH MỤC T I LIỆU THAM KHẢO

 

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO VĂN KIỆN CỦA ĐẢNG, VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA VIỆT NAM

1. Bộ Chính trị, Ban chấp hành trung ương Đảng khoá IX (2005), Nghị quyết

48/NQ-TW ngày 24/5/2005 về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.

2. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011).

3. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2020

4. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Báo cáo chính trị trình Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI.

5. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Nghị quyết Đại hội lần thứ XI

6. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Nghị quyết Hội nghị trung ương Đảng lần thứ ba khóa XI (từ ngày 6/10/2011 đến ngày 10/10/2011)

7. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992 (Sửa đổi bổ sung năm 2001)

8. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013.

9. Luật Bảo hiểm tiền gửi năm 2012.

10. Luật Các tổ chức tín dụng 1997 (sửa đổi bổ sung năm 2004)

11. Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.

12. Luật Doanh nghiệp 2005.

13. Luật Phá sản doanh nghiệp 1993.

14. Luật Phá sản 2004

15. Luật Phá sản 2014

16. Luật NHNN Việt Nam 1997 (sửa đổi bổ sung năm 2004).

17. Luật NHNN Việt Nam 2010

18. Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính ngày 23/05/1990.

19. Nghị định 68/2013/NĐ-CP ngày 28/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm tiền gửi

20. Nghị định của Chính phủ số 05/2010/NĐ-CP ngày 18/01/2010 quy định việc áp dụng Luật phá sản đối với các tổ chức tín dụng.

21. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số 03/2005/NQ-HĐTP ngày 28 tháng 4 năm 2005 Hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật phá sản.

22. Nghị định của Chính phủ số 22/2006/NĐ-CP ngày 28/02/2006 về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam.

23. Nghị định 57/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ về việc chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

24. Nghị định của Chính phủ số 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 về vốn pháp định của các tổ chức tín dụng.

25. Nghị định của Chính phủ 10/2011/NĐ-CP ngày 26/01/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 về ban hành danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng.

26. Thông tư 15/2012/TT-NHNN  ngày 4/2/2012 của NHNN Việt Nam quy định về việc NHNN Việt Nam tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với các tổ chức tín dụng

27. Quyết định 646/2002/QĐ-NHNN ngày 21/6/2002 của NHNN về việc sửa đổi Điều 14 Quy chế kiểm soát đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 215/1998/QĐ-NHNN5 ngày 23/6/1998

28. Quyết định 1071/2002/QĐ-NHNN ngày 02/10/2002 của NHNN về sửa đổi, bổ sung một số Điều, khoản của Quy chế kiểm soát đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 215/1998/QĐ-NHNN5 ngày 23/6/1998 của Thống đốc NHNN

29. Thông tư 06/2012/TT-NHNN  ngày 16/3/2012 của NHNN Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng xvii

30. Quyết định số 215/1998/QĐ-NHNN Thống đốc NHNN ngày 23/6/1998 của thống đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành Quy chế kiểm soát đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam

31. Thông tư 07/2013/TT-NHNN  ngày 14/3/2013 của NHNN Việt Nam về kiểm soát đặc biệt đối với các TCTD.

32. Thông tư 40/2011/TT-NHNN  ngày 15 tháng 12 năm 2011 Quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của TCTD nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Vệt Nam

33. Thông tư 04/2010/TT-NHNN  ngày 11/2/2010 của NHNN Việt Nam quy định việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chức tín dụng

34. Thông tư của NHNN Việt Nam số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 quy định việc cấp giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam.

35. Thông tư 24/2011/TT-NHNN  ngày 31/8/2011 của NHNN Việt Nam về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của NHNN Việt Nam

36. Thông tư 21/2013/TT-NHNN  ngày 9/9/2013 của NHNN Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.

37. Thông tư số 10/2012/TT-NHNN  ngày 16/4/2012 Quy định xử lý sau thanh tra, giám sát đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

38. Thông tư số 44/2011/TT-NHNN  ngày 29/12/2011 Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

39. Thông tư số 13/2010/TT-NHNN  ngày 20/05/2010 của Thống đốc NHNN quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng

40. Thông tư 22/2011/TT-NHNN  ngày 30/8/2011 của NHNN Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN

20/05/2010 của Thống đốc NHNN quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng xviii

41. Quyết định số 48/2013/QĐ-TTg  ngày 01/8/2013 của Thủ tước Chính phủ về việc góp vốn, mua cổ phần bắt buộc của TCTD được kiểm soát đặc biệt.

42. Đề án “cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-215” ban hành kèm Quyết định số 254/QĐ-TTg  ngày 1/3/2012.

43. NHNN Việt Nam (2012) – Báo cáo đánh giá tác động dự thảo Luật bảo hiểm tiền gửi – có thể tải về từ địa chỉ http: // vibonline. Com. Vn/Duthao/1061/DU-THAO-LUAT-BAO-HIEM-TIEN-GUI. Aspx

44. NHNN Việt Nam (2009) -Báo cáo thường niên

45. NHNN Việt Nam (2010) -Báo cáo thường niên

46. Ngân hàng Vietcombank (2009,2010,2011,2012), Báo cáo thường niên.

47. Ngân hàng Vietcombank (2013), Báo cáo tài chính hợp nhất của Vietcombank 2013.

48. Ngân hàng ACB (2009,2010,2011,2012,2013), Báo cáo thường niên.

49. Ngân hàng Vietinbank (2009,2010,2011,2012,2013), Báo cáo thường niên.

50. NHNN (2010), Tờ trình Nghị định hướng dẫn áp dụng luật phá sản đối với các TCTD

51. Tòa án nhân dân tối cao (2013), Báo cáo tổng kết thi hành Luật Phá sản 2004.

52. Tòa án nhân dân tối cao (2013), Báo cáo đánh giá tác động Luật phá sản (sửa đổi).

53. Tòa án nhân dân tối cao (2013), Bản thuyết minh chi tiết dự án Luật phá sản (sửa đổi).

54. Tòa án nhân dân tối cao (2013), Báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự án Luật phá 2004.

55. Tòa án nhân dân tối cao (2013), Báo cáo thẩm tra dự án Luật phá sản sửa đổi.

56. Tờ trình Quốc hội số 123/2003/TANDTC ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Tòa án nhân dân tối cao về dự án luật phá sản.

57. Ủy ban Kinh tế (UBKT) Của Quốc hội khóa XIII (2013), Báo cáo đánh giá về việc triển khai thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới xix mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh.

58. Ủy ban Kinh tế (UBKT) Của Quốc hội khóa XIII (2013), Báo cáo đánh giá về việc triển khai thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh.

59. Ngân hàng Thế giới (2009), Báo cáo phát triển Việt Nam 2010: Các thể chế hiện đại.

60. Chỉ thị số 2000/12/EC của Cộng đồng Châu Âu ngày 20/3/2000 về tham gia và theo đuổi hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng (Directive

2000/12/EC of the European Parliament and of the Council of 20 march 2000 relating to the taking up and pursuit of the business of credit institutions), có thể tải về từ http: //eur-lex. Europa. Eu/LexuriServ/LexuriServ. Do? Uri=OJ: L: 2000: 126: 0001: 0059: EN: PDF (truy cập lần cuối ngày 14.2.2015)

61. Luật Phá sản của Hoa Kỳ (US Code – Title 11: Bankruptcy)

62. Luật ngân hàng và hoạt động ngân hàng Hoa Kỳ (US Code – Title 12: Bank and banking)

63. Luật mất khả năng thanh toán của Vương quốc Anh năm 1986, (Insolvency act 1986)

64. Luật ngân hàng của Vương quốc Anh 2009 (Banking act 2009)

65. Luật Thị trường và dịch vụ tài chính của Vương quốc Anh (The Finacial Service and Market Act) Năm 2000

66. Quy tắc phá sản ngân hàng và hoạt động ngân hàng của Vương quốc Anh năm 2009 được sửa đổi năm 2010 (Banks and Banking insolvency Rules 2009-amended 2010) Có thể tại về từ website của cơ quan lập pháp Anh http: // legislation. Gov. Uk/uksi/2009/351/pdfs/uksi_20090351_en. Pdf (truy cập lần cuối ngày 14.2.2015)

67. Luật mất khả năng thanh toán (phá sản) Của Liên bang Nga năm 2002 bảng tiếng Anh có tại địa chỉ

68. Luật phá sản của Nhật Bản năm 2004 đã được sửa đổi năm 2006, bản dịch tiếng Anh 

 

70. Luật về các biện pháp ổn định tài chính của Liên bang Nga, Bản dịch tiếng Anh có thể tải về từ website của Công ty Bảo hiểm tiền gửi Liên bang Nga tại http: // asv. Org. Ru/en/legislation/ (truy cập lần cuối ngày 14.2.2015).

 

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

71. Tô Nguyễn Cẩm Anh (2002), Quan niệm về phá sản và luật phá sản qua các giai đoạn lịch sử, Tạp chí Tài chính số tháng 11, trang 34-35.

72. Vũ Thành Tự Anh (2012), Xây dựng ngân hàng trung ương hiện đại, Tài liệu khóa đào tạo xác định điểm nghẽn trong tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, “Dự án hỗ trợ, nâng cao năng lực, thẩm tra và giám sát chính sách kinh tế vĩ mô”, Ủy ban Kinh tế của quốc hội và UNDP

73. Nguyễn Xuân Bang (2011), Một số vấn đề pháp lý về các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động của các TCTD, Tạp chí Khoa học pháp lý, Trường Đại học Luật TP. HCM, số 2, Trang 34-40. Xxi

74. Lê Vinh Danh (2009), Tiền và hoạt động ngân hàng, NXB Giao thông vận tải.

75. Nguyễn Đăng Dờn (chủ biên) – Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại – NXB Phương Đông 2010.

76. Nguyễn Trọng Điệp (2007) -Cơ sở khoa học của các quy định về tình trạng phá sán trong luật phá sản 2004 – Tạp chí Nhà nước và pháp luật số 7, trang 51-57.

77. Frederic S. Mishkin, Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 1999.

78. Viên Thế Giang (2005), Dấu hiệu pháp lý xác định TCTD lâm vào tình trạng phá sản, Tạp chí công nghệ ngân hàng, số 12, trang 36-40.

79. Viên Thế Giang, Võ Thị Mỹ Hương (2012) – Hệ quả từ quyết định gia hạn tăng vốn pháp định của các TCTD – Nghiên cứu lập pháp số 8 (216) – tháng 4/2012 – trang 51-56.

80. Trần Vũ Hải (chủ biên) (2010), Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam, Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam.

81. Nguyễn Tấn Hơn (1995), Phá sản doanh nghiệp một số vấn đề thực tiễn, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

82. Dương Đăng Huệ (2005), Pháp luật phá sản của Việt Nam, NXB Tư pháp, Hà Nội.

83. Dương Đăng Huệ, Nguyễn Minh Mẫn (chủ biện) (2000), Giáo trình Luật kinh tế, Đại học Luật Hà Nội, NXB Công an nhân dân, Hà Nội.

84. Lê Hùng (2006), Thực trạng cho vay tái cấp vốn của NHNN, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán số Tháng 6.

85. Nguyễn Thị Minh Huệ (2008) -Hoạt động giám sát của NHNN Việt Nam đối với ngân hàng thương mại Việt Nam – Luận án tiến sĩ kinh tế-Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội.

86. Nguyễn Việt Hùng (2008), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội.

87. Khúc Quang Huy (dịch) (2008) -Basell II: Sự thống nhất quốc tế về đo lường và các tiêu chuẩn vốn-NXB Văn hóa thông tin.

88. Nguyễn Minh Kiều (2006) – Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng – NXB Tài chính.

89. Nguyễn Minh Kiều (1995) – Tiền tệ, tín dụng, ngân hàng và thanh toán quốc tế – Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

90. Hoàng Minh (2007) -Hệ thống kiểm toán, kiểm soát nội bộ trước yêu cầu hội nhập của các ngân hàng thương mại – Tạp chí ngân hàng số tháng 8/2007, trang 28-32.

91. Nhà pháp luật Việt Pháp (2001) – Hội thảo pháp luật về phá sản doanh nghiệp, Hà Nội ngày 8,9 và 10/01/2001.

92. Phạm Duy Nghĩa (2010), Giáo trình luật kinh tế, NXB Công an Nhân dân.

93. Phạm Duy Nghĩa (2004), Chuyên khảo Luật kinh tế, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.

94. Nguyễn Công Nghiệp (chủ biên) – Công nghệ ngân hàng và thị trường tiền tệ-NXB Thống kê – Hà Nội 1993.

95. Dương Kim Thế Nguyên (2014), Biện pháp kiểm soát đặc biệt với việc xử lý các TCTD mất khả năng thanh toán, Tạp chí Nhà nước và pháp luật số 3/2014, Trang 43-51.

96. Dương Kim Thế Nguyên (2014), Cơ sở của các quy định riêng về phá sản các TCTD, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 5/2014, trang 23-31.

97. Dương Kim Thế Nguyên (2014), Quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản các TCTD, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 1/2014, trang 44-51.

98. Dương Kim Thế Nguyên (2014), Quản tài viên trong Luật Phá sản các nước – kinh nghiệm cho Việt Nam, Tạp chí toà án nhân dân số 6 tháng 3/2014.

99. Dương Kim Thế Nguyên (2014), Quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản các TCTD, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 1/2014, trang 44-51.

100. Dương Kim Thế Nguyên (2014), Quản tài viên trong Luật Phá sản các nước – kinh nghiệm cho Việt Nam, Tạp chí toà án nhân dân số 6 tháng 3/2014.

101. Dương Kim Thế Nguyên (2014), Kiểm soát đặc biệt trong phòng ngừa tình trạng mất khả năng thanh toán của các TCTD, Tạp chí Quản lý Nhà nước số 223 tháng 8/2014, trang 70-74. Xxiii

102. Nguyễn Thái Phúc (2004), Luật phá sản 2004 – Những tiến bộ và hạn chế, Tạp chí Khoa học pháp lý, số 6/2004

103. Roland Fritz (2013), Giám sát ngân hàng – một mảng đặc trưng riêng trong quản lý, giám sát của Nhà nước đối với kinh tế ở Cộng hòa Liên bang Đức, tài liệu tọa đàm “Các khía cạnh của quản trị công ty – Kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang Đức và Việt Nam”, Khoa Luật, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

104. Peter S. Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính.

105. Nguyễn Thị Kim Oanh và Lê Thị Nguyệt Anh (2009), Nhận diện khủng hoảng ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng số 13, trang 53-58.

106. Lê Minh Tâm (chủ biên) (2005), Giáo trình Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Trường Đại học Luật Hà Nội, NXB Tư pháp.

107. Hoàng Công Thi (1993), Phá sản và xử lý phá sản ở các nước và Việt Nam, Viện khoa học tài chính, Hà Nội.

108. Bùi Hữu Toàn (2011), Sự tham gia của tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong thủ tục giải quyết phá sản TCTD, Tạp chí Ngân hàng, Số 4,2011, Trang 32-36.

109. Lê Tài Triển (1973), Luật thương mại Việt Nam dẫn giải, Kim Lai Ấn quán, Sài Gòn.

110. Hoàng Đình Thắng (2011), Đổi mới tổ chức thanh tra ngân hàng theo quy định của pháp luật về thanh tra, Tạp chí Thanh tra Số 4/2011, trang 8 – 9.

111. Hồ Bá Tình (2012), Góc nhìn khác về tái cấu trúc ngân hàng, Báo Đầu tư số Thứ hai, 12/12/2011

112. Lê Thị Thu Thủy (2014), Hoàn thiện pháp luật về giải quyết phá sản ngân hàng thương mại và công ty chứng khoán, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 2+ 3/2014, trang 79-89.

113. Phạm Giang Thu, Nguyễn Ngọc Lương (2010) – Nguyên tắc và các nội dung cần quan tâm khi xây dựng luật các TCTD (sửa đổi) – Nghiên cứu lập pháp số 11/2010, trang 28-32,38.

114. Phạm Giang Thu, Nguyễn Ngọc Lương (2010) – Một số vấn đề cần quan tâm khi ban hành luật các TCTD (sửa đổi) – Tạp chí Ngân hàng số 2+ 3/2010, trang 81-87. Xxiv

115. Phạm Thị Giang Thu và Nguyễn Ngọc Lương (2011) -Hoàn thiện pháp luật về phòng ngừa rủi ro tín dụng của các TCTD – Tạp chí nghiên cứu lập pháp số 5/2011, trang 53-56,65.

116. Nguyễn Văn Thuận (1995), Quản trị tài chính, NXB TP. Hồ Chí Minh

117. Trung tâm thông tin thư viện và nghiên cứu khoa học (Văn phòng Quốc hội) & bảo hiểm tiền gửi Việt Nam-Chuyên đề nghiên cứu chuyên sâu: Vai trò của tổ chức bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong việc bảo vệ người gửi tiền và đảm bảo an sinh xã hội-Hà Nội tháng 12/2008.

118. Trường Đại học Luật Hà Nội (2006), Giáo trình Luật Luật Thương mại (tập II), NXB Công an nhân dân.

119. Sử Đình Thành (2007), Lý thuyết tài chính, Nhà xuất bản Tài chính.

120. Lê Tài Triển (1973), Luật thương mại Việt Nam dẫn giải (quyển II), Kim Lai ấn quán, Sài Gòn 1973.

121. Trần Anh Tú (2003), Luật phá sản doanh nghiệp: Một số ý kiến đóng góp bổ sung, sửa đổi, Tạp chí khoa học ĐHQGHN, Chuyên san Kinh tế-Luật, Số 1,2003

122. Trần Anh Tú, Nguyễn Văn Giang (2012), Điều hòa lợi ích chủ nợ và con nợ thông qua thủ tục phá sản, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 3/2012.

123. Lương Minh Tuân, 2013, chuyên đề “Kinh nghiệm nước ngoài về phá sản doanh nghiệp”, Trung tâm nghiên cứu khoa học, viện nghiên cứu lập pháp-Ủy ban thường vụ Quốc hội.

124. Đỗ Thiên Anh Tuấn (2012), Những vấn đề từ đề án tái cấu trúc, Thời báo Kinh tế Sài Gòn, Chủ Nhật, 15/4/2012.

125. Từ điển Luật học, Viện khoa học pháp lý (2006), NXB Tư Pháp.

126. Đào Trí Úc (Chủ biên) (2002), Bước đầu tìm hiểu pháp luật thương mại Mỹ, Nhà xuất bản khoa học xã hội.

127. Ủy ban kinh tế của Quốc hội và UNDP Việt Nam (2013), Khuôn khổ pháp lý về giám sát tài chính hợp nhất thị trường tài chính Việt Nam, Báo cáo nghiên cứu RSư 07, NXB Tri Thức, Trang 87-88

128. Ủy ban kinh tế của Quốc hội và UNDP (2012) – Các chỉ tiêu giám sát tài chính – NXB Tri Thức.

129. Nguyễn Văn Vân (2002) – Định hướng xây dựng pháp luật phá sản các TCTD – Tạp chí Khoa học Pháp lý số 8/2002-trang 17-24.

130. Nguyễn Văn Vân (chủ biên) (2013), Giáo trình Luật Ngân hàng (tái bản), Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh, NXB Hồng Đức.

131. Cao Đăng Vinh (2009), Những quy định đặc thù trong việc giải quyết phá sản TCTD, Luận văn thạc sĩ luật học, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội

132. Cao Đăng Vinh (2009), Giải quyết phá sản TCTD kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật số 12 (213), trang 16-27.

133. Viện kinh tế TP. HCM (2001), Một số vấn đề pháp lý và thực tiễn về thực hiện luật phá sản doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Báo cáo đề tài nghiên cứu.

134. Nguyễn Như Ý (Chủ biên) (1998), Đại từ điển tiếng Việt, Nxb. Văn hóa Thông tin, H. 1998.

TÀI LIỆU TIẾNG NưỚC NGOÀI

135. Brooke Schumm III (1988), Comparison of Japanese and American Bankruptcy Law, Michigan Yearbook of International Legal Studies 9: 291-331. STIGLITZ,136. Bliss, Robert R. Và Kaufnan George G. (2006), A Comparion of U. S Corporate and Bank Insolvency Reluation, Economic Perspective, FRB of Chicago Working Paper.

137. Bethany Blowers (2000), The economics of insolvency law: Conference summary – Financial Stability Review: December 2002, p. 153.

138. Bob Wessels (2006) -Banks in distress under rules of European insolvency law-Journal of International Banking Law And Regulation 2006, pp. 301-308.

139. Charles Jordan Tabb (1995), The history of bankruptcy law in United states, Abi Law Review (Vol 3: 5), pp 5-51,140. Dziobeck, Claudia and Ceyla Pazarbasioglu (1998), “Lessons from Systemic Bank Restructuring”, IMF

141. E. Gerald Corrigan (2000), Are Banks Special? (A Revisitation)

142. Fama, E., (1980), Banking in the Theory of Finance, Journal of Monetary Economics, 6, Jan. 39-57

143. Federal Deposit Insurance Corporation: The First Fifty Years, a History of the FDIC 1933-1983. Washington: Federal Deposit Insurance Corporation, 1984

144. Jukka Kilpi (1998), The ethics of bankruptcy, Routledge.

145. Jihong Zhang (2012), A Comparative Analysis of Legal Application of Bank Insolvency, xem trực tuyến tại scid. Stanford. Edu/system/files/%20-张继红. Doc (truy cập lần cuối ngày 14.2.2015).

146. George G. Kaufman (1996), “Bank failure, systemic risk, and bank regulation”, Carto Journal, Spring/Summer, pp. 17-45.

147. Hüpkes E, (2003), “Insolvency – why a special regime for banks”, Current Development in Monetary and Financial Law, vol 3, Washington D. C., International Monetary Fund.

148. Eva H. G. Hüpkes (2000), The Legal Aspects of Bank Insolvency: A Comparative Analysis of Western Europe, the United States and Canada, Kluwer Law International

149. Insolvency law related to credit organisations in the Russian Federation, CMS, Russia

150. Imad A. Moosa (2010) -The myth of too big to fail-Palgrave Macmillan. Xxvii

151. Kern Alexander (April 2009), resolution regimes: Balancing prudential regulation and shareholder rights, Journal of Corporate Law Studies vol 9, part I, p62-93.

152. Michael H. Krimminger (2004) -Deposit Insurance and Bank Insolvency in a Changing World: Synergies and Challenges-International Monetary Fund Conference May 28,2004

153. Matej Marincˇ and Razvan Vlahu (2011), The Economic Perspective of Bank Bankruptcy Law, De Nederlandsche Bank NV, Working Paper No. 310, August 2011.

154. Nathalie martin (2005) The Role of History and Culture in Developing Bankruptcy and Insolvency Systems: The Perils of Legal Transplantation, 28 B. C. Int'l & Comp. L. Rev. 1.

155. Peter Brierley (2009), The UK Special Resolution Regime for failing banks in an international context, Financial Stability Paper No. 5 – July 2009

156. Peter S. Rose (2001), Commercial Bank Management, McGraw – Hill/Irwin

157. Peter Brierly (2009), The UK Special Resolution Regime for failing banks in an international context, Financial Stability paper No. 5, July 2009.

158. Richard M. Hynes and Steven D. Walt (2010), Why Banks are Not Allowed in Bankruptcy, 67 Wash. & Lee L. Rev. 985.

159. Rosa M. Lastra (2008), Northern Rock, UK bank insolvency and cross-border bank insolvency, Journal of Banking Regulation, Vol. 9,3, p165-186.

160. Richard M. Hynes and Steven D. Walt (2010), Why Banks are Not Allowed in Bankruptcy, 67 Wash. & Lee L. Rev. 985.

161. Robert R. Bliss & George Kaufman (2006), U. S. Corporate and Bank Insolvency Regimes: An Economic Comparison and Evaluation, FRB of Chicago Working Paper No. 2006-01.

162. Thomas M. Humphrey (1989), Lender of last resort: The concept in history, Economic review 75 (2), p 8-17.

163. Thomas M. Humphrey (2010), Lender of last resort: What it is, Whence it came, and why the FED isn” t it, Cato Journal 30 (Spring/Summer 2010), p 333–363

 

MỘT SỐ TÀI LIỆU KHÁC TỪ INTERNET

164. Anh Minh (2012), Sáp nhập ngân hàng và góc nhìn truyền thông,

165. Dương Công Chiến (2012), Luật phá sản 2004: Biến chủ nợ có bảo đảm… thành không, Thời báo ngân hàng, ngày 3/8/2012,

166. Lưu Hảo (2012) -Dự thảo sửa đổi Thông tư 13: Mở dòng tín dụng hợp lý – Thời báo kinh tế Sài Gòn ngày 13/4/2012

167. Phòng nghiên cứu kinh tế công ty cổ phần chứng khoán Trí Việt (2011) -Gia hạn tăng vốn điều lệ-lợi ngắn, hại dài – tại tvsc. Vn

168. Trịnh Bá Tửu (2003), Bài tham luận tại Hội thảo Lấy ý kiến về Luật Phá sản (sửa đổi) Tổ chức ngày 20/11/2003 tại VCCI

169. Phương Thảo, Doanh nghiệp khổ vì bị “lạm dụng” yêu cầu phá sản, Pháp luật và xã hội, thứ Bảy, 29/09/2012

170. Nguyễn Hưng (2014), Tạo cơ chế cho ngân hàng phá sản

171. Zvi Bo die, Alax Kane, Alan J Marcus – Những vấn đề cơ bản của đầu tư – 8Th ed, Ch. 14: Phân tích báo cáo tài chính, Biên dịch Kim Chi, Hiệu đính Đỗ Thiên Anh Tuấn, Chương trình giảng dạy kinh tế Fullbright

172. Mạnh Bôn (2013), Nợ 200 triệu đồng phải phá sản… nghe buồn cười

173. Thống đốc NHNN trả lời chất vấn trước Quốc hội

174. Ngành ngân hàng 2012 và 10 con số biết nói

175. Thu Hằng (16/9/2003), Sửa đổi Luật Phá sản: Nợ 200 triệu là… phá sản?

176. VNR (2013), Bảng xếp hạng ngành ngân hàng, tài chính, chứng khoán

177. Ngành tài chính ngân hàng nộp thuế lớn nhất năm 2013

178. Mười hai vụ phá sản ngân hàng tồi tệ nhất lịch sử, xem trực tuyến tại kinhdoanh.

184. Vụ ngân hàng Á Châu tác động đến thị trường tài chính: Cảnh báo lớn từ tin đồn nhỏ.

186. Các thông tin về SRR tại web của ngân hàng Anh

187. Phòng phân tích và dự báo thị trường Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo (Ủy ban chứng khoán Nhà nước (2008), Khủng hoảng tài chính 2008

188. Xuân Thân (2012), Lãi suất cho vay tái cấp vốn thấp bị lợi dụng, VOV online 189. Huỳnh Thế Du (2010) -Hệ thống tài chính Việt Nam và sự tiến hóa đến Thông tư

 

Keywords:download luan an tien si luat hoc,thu tuc pha san cac to chuc tin dung theo phap luat viet nam,chuyen nganh luat kinh te ma so 62385001,duong kim the nguyen,hdkh pgsts pham duy nghia

 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 thủ tục phá sản các tổ chức tín dụng theo pháp luật việt nam.Pdf DHL HCM Thế Nguyên 204 Tr Download file thủ tục phá sản các tổ chức tín dụng theo pháp luật việt nam 1911
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

thủ tục phá sản các tổ chức tín dụng theo pháp luật việt nam

thủ tục phá sản các tổ chức tín dụng theo pháp luật việt nam

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 542
Hôm nay:45926
Hôm qua: 76502
Trong tháng 1767717
Tháng trước2104207
Số lượt truy cập: 88917237