Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
My status
Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ
09.63.63.63.15
Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản
0986742669
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777
Cô Hân(Vật Lý  LTĐH) Cô Hân(Vật Lý LTĐH)
0983274486
Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy
0964664810

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share hoàn thiện pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
hoàn thiện pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan

Ngày đăng: 21/01/2017 Lượt xem: 262 Người Upload: Tuphuthuy
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Luận án tiến sỹ luật học: Hoàn thiện pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan. Luận án đã nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống lý luận về pháp luật kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan; Đánh giá thực trạng pháp luật hiện hành về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan; Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan.

BỘ TƯ PHÁP -TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

 

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN

 

Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số: 62380 07

NGUYỄN THỊ VÂN ANH - HDKH GS. TS LÊ HỒNG HẠNH - TS. PHAN CHÍ HIẾU

 

 

MỞ ĐẦU

 

1. Tính cấp thiết của đề tài

 

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự phát triển của các loại hình doanh nghiệp về quy mô và lĩnh vực hoạt động. Trong các loại hình công ty đối vốn, việc tổ chức, quản lý công ty được quyết định dựa trên yếu tố vốn của các thành viên góp vào công ty. Số lượng thành viên trong các công ty đối vốn thường nhiều và các thành viên có mối quan tâm khác nhau khi tham gia công ty. Điều này đặt ra vấn đề là việc quản trị công ty cần phải đảm bảo được quyền lợi của bản thân công ty, quyền lợi của các thành viên, cổ đông, nhất là của các thành viên, cổ đông thiểu số, trong đó có cả việc bảo vệ trước sự vi phạm của các cổ đông khác và những người quản lý công ty.

 

Kiểm soát giao dịch của công ty với những người có liên quan là một trong những nội dung của quản trị công ty. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty phải thiết lập rất nhiều loại giao dịch, hợp đồng. Các giao dịch, hợp đồng này rất đa dạng về nội dung (như hợp đồng mua bán, hợp đồng cung ứng nguyên liệu, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng tín dụng…), về hình thức (văn bản, lời nói, hành vi), về mục đích (lợi nhuận hay tiêu dùng) Và về thành phần chủ thể (giữa công ty với khách hàng của mình, trong đó, có những giao dịch được công ty thiết lập với người liên quan như: Thành viên/cổ đông công ty, những người đang nắm giữ những vị trí quản lý quan trọng trong công ty).

 

Giao dịch giữa công ty với người liên quan thường được tiếp cận theo tiêu chí chủ thể, trong đó, một bên chủ thể của giao dịch là công ty, còn chủ thể bên kia là “người có liên quan”. Những “người có liên quan” là những người nắm quyền quản lý hoặc có khả năng chi phối đến nội dung giao dịch, hợp đồng hoặc có ảnh hưởng đến việc ra quyết định đó. Giao dịch được ký kết dựa trên nguyên tắc bình đẳng, thỏa thuận nhưng có nguy cơ mất cân bằng về lợi ích do các chủ thể này là những người nắm giữ vị trí quản lý quan trọng trong doanh nghiệp hoặc là các thành viên, cổ đông lớn nên có khả năng tác động đến giao dịch sao cho có lợi cho mình.

 

Trong giao dịch giữa công ty với người liên quan có hai giả thuyết được đặt ra: Có sự xung đột lợi ích và tính hợp lý về mặt kinh tế. Ở giả thuyết thứ nhất, trong giao dịch này tồn tại sự xung đột lợi ích giữa người có khả năng quyết định hoặc ảnh hưởng đáng kể đến thiết lập giao dịch với lợi ích của công ty. Người này có thể và có khả năng cố tình phản ánh sai lệch ý chí của công ty, gây thiệt hại hoặc không 2 tối đa hóa được lợi ích cho chủ thể này để tạo lợi ích cho bản thân mình hoặc cá nhân, tổ chức có mối quan hệ liên quan với họ. Ngược lại, giả thuyết thứ hai cho rằng giao dịch đó hoàn toàn hợp lý về mặt kinh tế, có hiệu quả và cần thiết cho doanh nghiệp. Ưu điểm khi thiết lập giao dịch này là mức độ linh hoạt trong quá trình thỏa thuận vì các bên đã rất hiểu nhau, do đó, tiết kiệm thời gian, chi phí; Các bên giữ được bí mật kinh doanh của mình; Các giao dịch này có thể sinh lợi cao hơn cho công ty so với các giao dịch với những bạn hàng có ít thông tin từ bên ngoài.

 

Pháp luật của các nước trên thế giới không cấm giao dịch của công ty với người liên quan mà cho phép thiết lập giao dịch thông qua thủ tục kiểm soát chặt chẽ. Ngoài ra, cùng với xu hướng các công ty đầu tư, thâm nhập lẫn nhau, sự phát triển mạnh mẽ của các tập đoàn kinh tế, các nhóm công ty liên kết với nhau thông qua quá trình đầu tư vốn thì việc ký hợp đồng giữa các công ty trong nhóm ngày càng gia tăng. Chính vì vậy, các hợp đồng này nếu không được kiểm soát bằng cơ chế hiệu quả có thể phát sinh tình trạng lạm dụng “quyền lực” gây thiệt hại cho công ty, cho các thành viên, cổ đông của công ty. Hơn nữa, nền kinh tế thị trường phát triển đòi hỏi sự phát triển về mặt luật pháp để đảm bảo môi trường pháp lý lành mạnh, bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư, người lao động, các bạn hàng của công ty và lợi ích của nhà nước.

 

Pháp luật về tổ chức doanh nghiệp của Việt Nam đã đặt ra vấn đề kiểm soát các giao dịch của công ty với người liên quan, bắt đầu từ Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995, Luật Doanh nghiệp năm 1999 và tiếp tục được phát triển, hoàn thiện trong Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003, Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2014. Các văn bản quản lý nội bộ trong từng công ty như Điều lệ công ty, các quy chế về việc ký kết và thực hiện hợp đồng cũng có quy định điều chỉnh vấn đề này.

 

Tuy nhiên trên thực tế, việc kiểm soát các giao dịch giữa công ty với người liên quan ở nước ta còn bộc lộ nhiều bất cập, thậm chí yếu kém. Tình trạng này xuất phát từ các lý do sau:

 

Thứ nhất, khái niệm người có liên quan và các căn cứ để nhận diện giao dịch giữa công ty với người có liên quan cần được kiểm soát còn chưa được pháp luật qui định thật rõ ràng, cụ thể. Quy định về người có liên quan trong Luật Doanh nghiệp, Luật chứng khoán năm 2006, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 còn chồng chéo, mâu thuẫn. Các quy định pháp luật về thủ tục kiểm soát giao dịch giữa 3 công ty với người có liên quan còn chưa được quy định rõ ràng và đầy đủ về nghĩa vụ của những người có liên quan trong việc công khai giao dịch, các nguyên tắc thông qua giao dịch. Do đó, các quy định pháp luật về thủ tục kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan còn khó thực thi trên thực tế.

 

Thứ hai, pháp luật chưa có quy định rõ về xử lý hậu quả của giao dịch giữa công ty với người liên quan khi những giao dịch này không được tuân thủ trình tự thông qua theo quy định của pháp luật. Những giao dịch này bị vô hiệu căn cứ vào lý do gì? Các chế tài mà người có hành vi vi phạm phải chịu trách nhiệm là gì?

 

Nhận thức của một số doanh nghiệp về xử lý hậu quả của giao dịch giữa công ty với người liên quan nếu không được giao kết đúng thủ tục chưa đúng đắn, dẫn đến việc đưa ra các yêu cầu không cần thiết trong việc kiểm soát giao dịch.

 

Thứ ba, sự kiểm soát các giao dịch này trong quy chế hoạt động của các loại hình công ty ở nước ta còn thiếu. Trong vấn đề quản trị doanh nghiệp, các thành viên, cổ đông, các cơ quan quản lý của công ty đa phần còn chưa ý thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát các giao dịch này. Cụ thể, công ty chưa lưu trữ hồ sơ, danh tính về bên có liên quan để kiểm soát cũng như trình tự, thủ tục và thẩm quyền thông qua các giao dịch này. Vì vậy, các doanh nghiệp chưa xác định được các giao dịch cần kiểm soát và yêu cầu công khai hóa và kiểm soát các giao dịch này. Đây là lỗ hổng lớn trong khung pháp luật về quản trị doanh nghiệp ở nước ta hiện nay.

 

Vì vậy, việc nghiên cứu những vấn đề lý luận về nhận diện các giao dịch giữa công ty với người liên quan, cũng như xây dựng hoàn thiện cơ chế kiểm soát các giao dịch này thực sự cần thiết. Điều này đáp ứng yêu cầu của quản trị doanh nghiệp, giải quyết tranh chấp về hợp đồng và tạo môi trường kinh doanh lành mạnh.

 

2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

 

Mục đích của luận ánnghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống lý luận về pháp luật kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan; Đánh giá thực trạng pháp luật hiện hành về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan; Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan.

 

Để thực hiện mục đích trên, luận án đặt ra các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

 

Một là, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về giao dịch cần kiểm soát như triết lý của việc kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan; Giao dịch giữa công ty với người liên quan cần kiểm soát trong các loại hình doanh 4 nghiệp; Vai trò của việc kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan bằng pháp luật; Nội dung của pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan; Cơ sở pháp lý của hoạt động kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan; Những đặc trưng trong tổ chức, quản lý và hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam có ảnh hưởng đến việc thực thi các quy định pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan.

 

Hai là, phân tích đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về thủ tục kiểm soát các giao dịch giữa công ty với người có liên quan. Đánh giá thực trạng pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan gồm có:

 

(i) Các quy định pháp luật để nhận diện giao dịch giữa công ty với người có liên quan cần kiểm soát;

 

(ii) Các quy định pháp luật về thủ tục xác lập giao dịch;

 

(iii) Hậu quả pháp lý của các giao dịch giữa công ty với người có liên quan không được xác lập theo thủ tục luật định;

 

(iv) Trách nhiệm của các cá nhân tham gia xác lập giao dịch không tuân theo thủ tục giao kết;

 

(v) Một số trường hợp ngoại lệ về quy định cấm giao dịch giữa công ty với người có liên quan. Trên cơ sở phân tích thực trạng quy định pháp luật, luận án đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật trên thực tế và việc cụ thể hóa pháp luật trong Điều lệ một số công ty đang hoạt động để chỉ ra những nội dung, những vấn đề còn hạn chế, thiếu sót, chưa phù hợp, cần hoàn thiện.

 

Ba là, trên cơ sở giải quyết những vấn đề lý luận và thực trạng pháp luật nêu trên, luận án tiếp tục nghiên cứu các yêu cầu và giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm xây dựng cơ chế kiểm soát các giao dịch giữa công ty với người có liên quan một cách hiệu quả để có thể phát huy vai trò là một trong những công cụ bảo vệ quyền lợi của công ty, bảo vệ nhà đầu tư và môi trường kinh doanh.

 

3. Phạm vi nghiên cứu

 

Trên thế giới, các nhà khoa học nghiên cứu về giao dịch giữa công ty với người có liên quan có thể tiếp cận dưới góc độ kinh tế để tìm hiểu những ưu điểm, những nhược điểm về giá trị kinh tế của giao dịch giữa công ty với người có liên quan dựa trên việc phân tích các số liệu thực tế của các công ty về loại giao dịch này.

 

Với tính chất là luận án tiến sỹ luật học, luận án đặt trọng tâm nghiên cứu cơ chế kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan dưới góc độ khoa học pháp lý

 

Xuất phát từ yêu cầu cần thiết phải nghiên cứu về quy định pháp luật liên quan đến thủ tục kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan ở Việt Nam, luận án tập trung phân tích nghiên cứu dưới góc độ các quy định pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan.

 

Dưới góc độ pháp lý, kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan là một hoạt động liên quan đến nhiều vấn đề khác nhau như pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán, pháp luật về ngân hàng, pháp luật về kế toán, pháp luật về hợp đồng, pháp luật hành chính, pháp luật hình sự… Trong khuôn khổ mã ngành luật kinh tế, luận án đi sâu phân tích các nội dung liên quan đến kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan chủ yếu tập trung vào:

 

(i) Các quy định pháp luật doanh nghiệp về nhận diện giao dịch giữa công ty với người có liên quan cần kiểm soát, thủ tục xác lập giao dịch và giải quyết hậu quả pháp lý của việc giao dịch không được giao kết theo đúng thủ tục; So sánh giữa quy định của pháp luật về công ty, pháp luật về chứng khoán, pháp luật về kế toán và pháp luật về ngân hàng về diện những người có liên quan và giao dịch giữa công ty với người có liên quan;

 

(ii) Pháp luật hợp đồng về giao dịch giữa công ty với người có liên quan vô hiệu và xử lý hậu quả;

 

(iii) Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với người có thẩm quyền cố tình vi phạm thủ tục giao kết;

 

(iv) Pháp luật hình sự quy định chế tài hình sự đối với người có thẩm quyền cố tình vi phạm thủ tục giao kết. Các văn bản pháp luật được đánh giá, phân tích là các văn bản pháp luật đang có hiệu lực thi hành.

 

Các quy định pháp luật có liên quan khác như trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố giao dịch công ty và người có liên quan vô hiệu hoặc các quy định pháp luật có liên quan khác về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan sẽ được tác giả dẫn chiếu trong nội dung luận án để có cái nhìn tổng thể, chính xác hơn về hoạt động kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan.

 

4. Phương pháp nghiên cứu

 

Luận án được thực hiện trên cơ sở vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, chủ trương đường lối của Đảng và nhà nước ta về xây dựng nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế.

 

Để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể do đề tài đặt ra, nghiên cứu sinh sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau như phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp so sánh luật học.

 

Phương pháp tổng hợp, phân tích được sử dụng chủ yếu tại chương một luận án. Qua việc thu thập các tài liệu, so sánh, tổng hợp các quan điểm ý kiến khác nhau về nhận diện người có liên quan và giao dịch giữa công ty với người có liên quan, nghiên cứu sinh bước đầu đưa ra khái niệm và đặc điểm về người có liên quan và giao dịch giữa công ty với người có liên quan.

 

Phương pháp phân tích được sử dụng chủ yếu trong chương hai luận án để phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan ở Việt Nam.

 

Chương ba của luận án được tác giả sử dụng phương pháp diễn giải, quy nạp để đưa ra các nguyên tắc, yêu cầu và giải pháp hoàn thiện pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan ở Việt Nam hiện nay cũng như trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Luận án còn sử dụng một số vụ án trên thực tế phát sinh để phân tích, bình luận dưới góc độ khoa học.

 

5. Những đóng góp mới của luận án

 

Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu trước đây về kiểm soát giao dịch có nguy cơ phát sinh tư lợi, giao kết trục lợi, giao dịch nội gián ở Việt Nam và những báo cáo khoa học của các nhà nghiên cứu trên thế giới, đồng thời với quá trình nghiên cứu độc lập và nghiêm túc, luận án đã có những đóng góp mới về mặt khoa học như sau:

 

Thứ nhất, luận án xây dựng được hệ thống lý luận về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan ở Việt Nam. Luận án đã nghiên cứu về nền tảng triết lý của việc kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan, nhận diện giao dịch giữa công ty với người có liên quan cần kiểm soát. Nội dung của pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan bao gồm quy định pháp luật về kiểm soát nhằm ngăn ngừa vi phạm như công khai giao dịch, thông qua giao dịch, báo cáo giao dịch, giám sát giao dịch và pháp luật về kiểm soát nhằm khắc phục và xử lý vi phạm gồm có yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu, yêu cầu người có liên quan hoàn lại những lợi ích vật chất hoặc tài sản của công ty là đối tượng của giao dịch và yêu cầu người có liên quan phải bồi thường những thiệt hại phát sinh cho công ty. Luận án chỉ ra vai trò của kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và chống lạm dụng quyền lực trong công ty. Luận án xác định cơ sở pháp lý của hoạt động kiểm soát giao dịch 7 giữa công ty với người có liên quan gồm có các quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp. Luận án cũng đã phân tích các đặc trưng trong tổ chức, quản lý của doanh nghiệp ở Việt Nam tác động đến cơ chế kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan. Đồng thời luận án đã phân tích những kinh nghiệm quốc tế trong quy định pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan.

 

Thứ hai, luận án đánh giá một cách tương đối toàn diện và có hệ thống thực trạng pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan ở ViệtNam; Phân tích việc cụ thể hóa các quy định pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan trong Điều lệ của các công ty đang hoạt động. Từ đó, luận án chỉ ra những bất cập của hệ thống pháp luật hiện hành và những khó khăn trong thực tiễn thi hành.

 

Thứ ba, luận án đề xuất được các yếu tố cần được đảm bảo và giải pháp cụ thể cho việc hoàn thiện pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan, đáp ứng nhu cầu phát triển môi trường kinh doanh lành mạnh trong nền kinh tế thị trường thời kỳ hội nhập quốc tế ở Việt Nam, gồm những giải pháp hoàn thiện pháp luật tạo nền tảng thể chế cho việc kiểm soát giao dịch, giải pháp hoàn thiện về cơ chế quản trị và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan.

 

6. Kết cấu của luận án

 

Ngoài phần mở đầu, phần tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận án gồm 3 chương:

 

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan.

 

Chương 2: Kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan trong pháp luật hiện hành và trong các Điều lệ của công ty đang hoạt động

 

Chương 3: Hoàn thiện pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan.

 

PHẦN TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

 

1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan của các tác giả Việt Nam

 

Giao dịch giữa công ty với người liên quan là một vấn đề còn khá mới ở ViệtNam và chưa thu hút được sự quan tâm của các học giả. Một số công trình nghiên cứu có đề cập đến loại giao dịch này và gọi tên các giao dịch này là giao dịch dễ phát sinh tư lợi hoặc là một dạng của giao kết trục lợi. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài này có thể kể đến như sau:

 

1.1. Thông tin của Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp số 11/1998, chuyên đề về “Chống các giao kết trục lợi trong kinh doanh”

 

Đây là công trình của tác giả Vũ Thị Thanh Tâm được đăng trên Thông tin của Viện Khoa học pháp lý. Công trình này nghiên cứu một loại giao dịch mang lại lợi ích riêng cho một số người mà làm thiệt hại đến lợi ích của doanh nghiệp mình hoặc chủ thể khác. Theo tác giả, là đại diện cho doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh, thông thường các chủ thể tham gia vào việc ký kết hợp đồng phải quan tâm đầy đủ và trước hết đến lợi ích của doanh nghiệp mình, tìm kiếm lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp trong phạm vi có thể. Nhưng trên thực tế giao kết và thực hiện hợp đồng trong kinh doanh, có những người đã không có ý thức và mục đích như vậy.

 

Ngược lại, họ tìm cách lợi dụng, thông đồng, thỏa thuận để thực hiện các giao kết nhằm chiếm hưởng những lợi ích của doanh nghiệp. Đó là những giao kết trục lợi.

 

Tác giả chuyên đề đã bình luận, phân tích về giao kết trục lợi dưới các khía cạnh sau:

 

Thứ nhất, một số vấn đề lí luận chủ yếu về giao kết trục lợi: Bản chất pháp lý và đặc điểm của giao kết trục lợi; Những khó khăn, phức tạp của việc phòng chống giao kết trục lợi; Hậu quả của các giao dịch trục lợi: Hậu quả về kinh tế, hậu quả về chính trị, hậu quả về xã hội;

 

Thứ hai, một số dạng giao kết trục lợi chủ yếu: Giao kết trục lợi qua các hợp đồng giả tạo; Các hợp đồng kinh doanh mà sự thiệt hại, thua lỗ nghiêng về phía doanh nghiệp nhà nước; Giao kết trục lợi thông qua các hợp đồng mua bán tài sản có giá trị lớn cho doanh nghiệp; Các hợp đồng tín dụng trá hình; Hợp đồng giữa doanh nghiệp với một doanh nghiệp khác mà giám đốc có cổ phần hay lợi ích tài chính; Giao kết trục lợi qua các hợp đồng tín dụng ngân hàng; Giao kết trục lợi trong các hợp đồng góp vốn thành lập công ty hoặc liên doanh, liên kết

 

Thứ ba, nguyên nhân phát sinh giao kết trục lợi: Nguyên nhân chủ quan trong nội bộ các doanh nghiệp và nguyên nhân khách quan. Một số giải pháp chống giao kết trục lợi: Xây dựng và hoàn thiện pháp luật kinh tế, đổi mới quản lý của Nhà nước với doanh nghiệp và tăng cường các biện pháp quản lý tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. [18]

 

Những nội dung được đề cập ở trên chủ yếu phân tích các vụ việc thực tế về hành vi chiếm dụng vốn của giám đốc doanh nghiệp. Các dạng giao dịch mà tác giả nghiên cứu là giao kết trục lợi từ khối tài sản của nhà nước trong các doanh nghiệp nhà nước.

 

Xét về phạm vi nghiên cứu thì giao dịch giữa công ty với người liên quan cũng là một dạng thức của giao kết trục lợi. Bởi vì các giao dịch này có thể phát sinh yếu tố trục lợi là mang lại cho người có liên quan những lợi ích lẽ ra thuộc về doanh nghiệp.

 

1.2. Công trình “Kiểm soát các giao dịch tư lợi trong công ty theo Luật doanh nghiệp”

 

Bài viết của tác giả Lê Đình Vinh đăng trên Tạp chí Luật học số 1/2004 là công trình nghiên cứu khoa học pháp lý đầu tiên đề cập đến giao dịch giữa công ty với người có liên quan trong các loại hình doanh nghiệp và gọi tên chúng là một dạng của giao dịch tư lợi. Trong bài viết này, tác giả đã đề cập đến 3 vấn đề chính:

 

Thứ nhất, khái niệm giao dịch tư lợi và phân biệt khái niệm giao dịch tư lợi với hành vi buôn bán nội gián. Qua đó, tác giả nhấn mạnh, giao dịch tư lợi là những giao dịch có sự tham gia của công ty mà có nguy cơ bị trục lợi bởi một hoặc một nhóm thành viên hay cổ đông của công ty. Sở dĩ các giao dịch này chứa đựng nguy cơ bị trục lợi vì những người quản lý, điều hành hoặc những cổ đông lớn trong công ty có thể trực tiếp hoặc gián tiếp dùng ảnh hưởng hay địa vị của họ chi phối cách giao dịch đó để phục vụ lợi ích của bản thân hoặc gia đình. Tác giả cũng chỉ ra 2 nhóm giao dịch thường có nguy cơ bị trục lợi bao gồm: Giao dịch có giá trị lớn và giao dịch được ký kết giữa người quản lý công ty hoặc những người liên quan của họ.

 

Thứ hai, phân tích lý do phải giám sát giao dịch tư lợi. Tác giả đã đề cập được người quản lý công ty là người được sự ủy thác của các thành viên, cổ đông còn lại trong việc quản lý, điều hành công ty. Những người này phải thực hiện sự ủy thác một cách trung thực, mẫn cán vì lợi ích của công ty và các thành viên. Tuy nhiên, họ đã thực hiện một số giao dịch tư lợi để thu vén lợi ích riêng cho mình.

 

 

................... Luận án gồm 166 Trang, nội dung như sau

 

MỤC LỤC

 

MỞ ĐẦU

PHẦN TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN

1.1. Nền tảng triết lý của việc kiểm soát giao dịch giữa công ty với ngườicó liên quan

1.2. Nhận diện các giao dịch giữa công ty với người có liên quan cần kiểm soát

1.2.1. Người có liên quan và đặc điểm xác định người có liên quan

1.2.2. Nhận diện giao dịch giữa công ty với người liên quan cần kiểm soát

1.2.3. Các dạng giao dịch giữa công ty với người có liên quan

1.3. Nội dung của pháp luật về hoạt động kiểm soát giao dịch giữa công tyvới người có liên quan

1.3.1. Pháp luật về kiểm soát nhằm ngăn ngừa vi phạm

1.3.2. Pháp luật về kiểm soát nhằm khắc phục và xử lý vi phạm

1.4. Vai trò của việc kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quanbằng pháp luật

1.4.1. Vai trò của kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan đốivới lợi ích của công ty, những người góp vốn và lợi ích của bên thứ ba

1.4.2. Vai trò của kiểm soát các giao dịch giữa công ty với người có liênquan đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

1.4.3. Vai trò của kiểm soát các giao dịch giữa công ty với việc chốnglạm dụng quyền lực trong công ty

1.4.4. Vai trò của kiểm soát các giao dịch giữa công ty với người có liênquan đối với việc hoàn thiện cơ chế quản lý doanh nghiệp

1.5. Cơ sở pháp lý của hoạt động kiểm soát giao dịch giữa công ty vớingười có liên quan

1.5.1. Các quy định của Pháp luật

1.5.2. Điều lệ tổ chức, hoạt động và quy chế nội bộ của doanh nghiệp

1.6. Các đặc trưng trong tổ chức, quản lý của doanh nghiệp ở Việt Nam tácđộng đến cơ chế kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan

1.7. Kinh nghiệm pháp luật một số nước về kiểm soát giao dịch giữa côngty với người có liên quan/21.7.2. Pháp luật Cộng hòa Pháp

1.7.3. Pháp luật Trung Quốc

Chương 2: KIỂM SOÁT GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN TRONG PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VÀ TRONG ĐIỀU LỆ CỦA CÁC CÔNG TY ĐANG HOẠT ĐỘNG

2.1. Pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan

2.1.1. Các quy định pháp luật để nhận diện giao dịch giữa công ty vớingười có liên quan cần kiểm soát

2.1.2. Các quy định pháp luật về thủ tục xác lập giao dịch

2.1.3. Hậu quả pháp lý của giao dịch giữa công ty với người có liên quankhông được xác lập theo thủ tục luật định

2.1.4. Trách nhiệm của các cá nhân có hành vi vi phạm quy định về thủ tụcxác lập giao dịch giữa công ty với người có liên quan

2.2. Việc cụ thể hóa các quy định pháp luật về kiểm soát giao dịch giữacông ty với người có liên quan trong Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp

2.2.1. Điều lệ hoạt động của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang

2.2.2. Điều lệ hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương

Chương 3: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN

3.1. Các yếu tố cần được đảm bảo khi hoàn thiện pháp luật về kiểm soátgiao dịch giữa công ty với người có liên quan

3.1.1. Các nguyên tắc của nền kinh tế thị trường và yêu cầu về kiểm soátgiao dịch giữa công ty với người có liên quan

3.1.2. Tính đồng bộ, tính hệ thống của pháp luật về kiểm soát giao dịchgiữa công ty với người có liên quan

3.1.3. Tính tương thích với pháp luật và thông lệ quốc tế về kiểm soátgiao dịch giữa công ty với người có liên quan

3.1.4. Các yêu cầu cụ thể quản trị công ty đặt ra đối với pháp luật về kiểmsoát giao dịch giữa công ty với người có liên quan

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm soát giao dịch giữa công tyvới người có liên quan

3.2.1. Hoàn thiện nền tảng thể chế cho việc kiểm soát giao dịch giữacông ty với người có liên quan

3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về kiểm soát giaodịch giữa công ty với người có liên quan

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN

LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

 

1. Nguyễn Thị Vân Anh (2012), “Một số nghĩa vụ của người quản lý công ty trong công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp năm 2005”, Tạp chí Nghề Luật, (2).

2. Nguyễn Thị Vân Anh (2012), “Pháp luật Cộng hòa liên bang Đức, Cộng hòa Pháp về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam”, Tạp chí Nghề Luật, (6).

3. Nguyễn Thị Vân Anh (2013), “Nhận diện người có liên quan và giao dịch giữa công ty với người có liên quan”, Tạp chí Luật học, (12).

4. Nguyễn Thị Vân Anh (2013), “Giao dịch giữa công ty với người có liên quan theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới”, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, (12).

 

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

Tiếng Việt

1. Ths. Trần Thị Bảo Ánh (2010), “Kiểm soát các giao dịch có nguy cơ phát sinh tư lợi theo Luật Doanh nghiệp năm 2005”, Tạp chí Luật học, (số 9).

2. Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Đình Cung (2009), Công ty-vốn, quản lý và tranh chấp theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, Nxb Tri thức, Hà Nội.

3. Chương trình tư vấn của IFC tại Đông Á (2012), Cẩm nang quản trị công ty, Thái Bình Dương.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2014), Báo cáo tổng kết thi hành Luật Doanh nghiệp năm 2005, Ban soạn thảo dự án Luật Doanh nghiệp sửa đổi, Hà Nội.

5. PGS. TS Ngô Huy Cương (2014), Sửa đổi Luật Doanh nghiệp năm 2005: Phân tích, bình luận và kiến nghị, Hội thảo khoa học “Hoàn thiện pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư trong bối cảnh cải cách thể chế thị trường ở Việt Nam hiện nay” của Viện Nhà nước và Pháp luật, 24-25/4/2014, Hà Nội.

6. TS. Bùi Ngọc Cường (2004), Một số vấn đề về quyền tự do kinh doanh trong pháp luật kinh tế hiện hành, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

7. TS. Bùi Xuân Hải (2005), “Người quản lý công ty theo Luật Doanh nghiệp 1999-nhìn từ góc độ luật so sánh”, Tạp chí Khoa học pháp lý, (số 4).

8. TS. Bùi Xuân Hải, “Học thuyết về đại diện và mấy vấn đề của pháp luật công ty Việt Nam”

9. Bùi Xuân Hải, “So sánh cấu trúc quản trị nội bộ của CTCP Việt Nam với các mô hình điển hình trên thế giới”, thongtinphapluatdansu. Edu. Vn/2008/02/20/965.

10. GS. TS. Lê Hồng Hạnh (1999), “Buôn bán nội gián trong hoạt động của các công ty trên thị trường chứng khoán”, Tạp chí Luật học, số 5.

11. GS. TS. Lê Hồng Hạnh (2014), Dự thảo Luật Doanh nghiệp năm 2005 sửa đổi nhìn từ những nguyên lý phổ biến thể hiện trong chương I, Hội thảo khoa học “Hoàn thiện pháp luật về Doanh nghiệp và đầu tư trong bối cảnh thể chế thị trường ở Việt Nam hiện nay”, Viện Nhà nước và Pháp luật-Konrad Adenauer Stiftung, 24-25/4/2014, Hà Nội. 157

12. TS. Nguyễn Thu Hiền, Ths. Trần Duy Thanh, “Cấu trúc sở hữu và khả năng thao túng doanh nghiệp”

13. Nguyễn Đăng Duy Nhất, “Quản trị-từ “gia đình trị” sang “cơ chế trị”

14. Charles Oman và Daniel Blume, “Quản lý doanh nghiệp: Thách thức cho sự phát triển”, https: // vietnamese. Vietnam. Useembassy. Gov/doc_ej0205 _iv. Html.

15. Ngô Viễn Phú (2005), Nghiên cứu so sánh quản lý công ty cổ phần theo Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam và CHND Trung Hoa, Luận án tiến sĩ luật học, Hà Nội.

16. Ngô Thị Bích Phương (2007), Kiểm soát các giao dịch có nguy cơ phát sinh tư lợi theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luận văn thạc sĩ Luật, Hà Nội.

17. Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội (2014), Bản án số 219/2014/HSST ngày

9/6/2014, Hà Nội.

18. Ths. Vũ Thị Thanh Tâm (1998), Chuyên đề về “Chống các giao kết trục lợi trong kinh doanh”, Thông tin của Viện Khoa học Pháp lý-Bộ Tư pháp, số 11.

19. Vũ Thị Thanh Tâm (2007), Giao kết trục lợi trong nền kinh tế thị trường ở nước ta và những giải pháp pháp lý nhằm hạn chế, khắc phục, Luận án tiến sỹ luật, Hà Nội

20. LS. Lê Minh Toàn (2013), “Nhiều vi phạm quy định giao dịch tư lợi”, Báo đầu tư

21. Từ điển Tiếng Việt (1998), Nxb Đà Nẵng.

22. Ths. Lê Đình Vinh (2004), “Kiểm soát các giao dịch tư lợi trong công ty theo Luật Doanh nghiệp”, Tạp chí Luật học, (số 1). Trang web

23. “Các nguyên tắc của nền kinh tế thị trường”

24. “Các nguyên tắc quản trị công ty của OECD”

25. “Chuẩn mực kế toán quốc tế”

26. “Dấu hiệu chuyển giá tại Adidas Việt Nam”, tapchitaichinh. Vn/tai-chinh-doanh-nghiep/dau-hieu-chuyen-gia-tai-Adidas-Viet-Nam/17758. Tctc.

27. Dự thảo Bộ luật dân sự lấy ý kiến nhân dân

31. Phi vụ chuyển giá ngàn tỷ bậc nhất của Keangnam

Tiếng Anh

36. Article 149, “Company Law of the People’s Republic of China”, fdi. Gov. Cn/pub/FDI_EN/Laws/lawen_info. Jsp? Docid=50878

37. Iman Anabtawi & Lynn Stout, “Fiduciary duty for activist shareholders”, papers. Ssrn. Com/sol3/papers. Cfm? Abstract_id=1089606.

38. Stephen M. Bainbridge,”Insider Trading: An overview”, papers. Ssrn. Com/sol3/papers. Cfm? Abstract_id=132529.

39. Black’s Law Dictionary Second Pocket Edition (2001), WEST PUBLISHING CO., USA.

40. Joseph A. Mc Cahery và Erik P. M Vermuelen, “Corporate Governance Crises and Related Party Transactions: A Post – Parmalat Agenda”, accf.

41. Brian Mayhew and Mark Kohlbeck (2004), Related Party Transaction, University of Wisconsin Madison, 9/2004.

42. “Commercial Code of France”, wipo. Int/wipolex/en/text. Jsp? File_id=180801 159

43. Zipora Cohen, “Fiduciary duty of controlling shareholders: A comparative view”, law. Upenn. Edu/jouranls/jil/articles/volume12/isue3/Cohen12u. Pajintlbus. L. 379 (1991) Pdf.

44. Simeon Djankov, Rafael La Porta, Florencio Lopez-de-Sinlanes, Andrei Shleifer (2008), “The Law and economic of self dealing, Journal of financial Economics 88”, http: Sciencedirect. Com/science/article/pii/s0304405x08000160.

47. Professor John H. Farrar and Professor Susan Waston, “Self dealing, fair dealing, and related party transactions-history, policy and reform”,

48. OECD (2006), “Methodology for assessing the Implementation of the OECD Principles of Corporate Governance”

49. OECD (2009), “Guide on fighting abusive related party transactions in Asia”

50. OECD (2012), “Related Party Transactions and minority shareholder rights”

51. Prof Michele Pizzo (2004), Related party transaction in Corporate Governance, Journal of management and Governance, Round table on Corporate Governance in Europe

52. Michael D. Ryngaert and Shawn E. Thomas, “Related party transactions: Their oringins and wealth effects”, papers. Ssrn. Com/sol3/papers. Cfm? Abstract_id=970689

53. Section 144, “Delaware Corporation Law”, delcode. Delaware. Gov/title8/c001/index. Shtml.

54. Adam Smith (1776), The Wealth of Nation.

55. Luca Enriques, The Law on Company Director’s self dealing-a comparative analysis, Journal international and comparative Law, 2/2000, papers. Ssrn. Com/sol3/papers. Cfm? Abstract_id=271591 160

Tiếng Pháp

56. Schmidt D., ô De l’intérêt social “, JCPE, No 38,21 Septembre 1995.

57. Teyssie B., ô L’intérêt de l’entreprise, aspects de droit du travail “, D., 2004

 

 

Keywords:download luan an tien si luat hoc,hoan thien phap luat ve kiem soat giao dich giua cong ty voi nguoi co lien quan,chuyen nganh: luat kinh te ma so: 62380 07 nguyen thi van anh

 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 hoan thien phap luat ve kiem soat giao dich giua cong ty voi nguoi co lien quan.pdf DHLHN NguyenVanAnh 166Tr Download file hoàn thiện pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan 1711
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

hoàn thiện pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan

hoàn thiện pháp luật về kiểm soát giao dịch giữa công ty với người có liên quan

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 545
Hôm nay:54157
Hôm qua: 84669
Trong tháng 1520991
Tháng trước2063455
Số lượt truy cập: 84541155