Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
My status
Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ
09.63.63.63.15
Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản
0986742669
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777
Cô Hân(Vật Lý  LTĐH) Cô Hân(Vật Lý LTĐH)
0983274486
Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy
0964664810

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share nghiên cứu khả năng ứng dụng mô hình wrf-chem vào khu vực việt nam lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
nghiên cứu khả năng ứng dụng mô hình wrf-chem vào khu vực việt nam

Ngày đăng: 11/03/2017 Lượt xem: 120 Người Upload: AMBN
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Luận văn cao học: Nghiên cứu khả năng ứng dụng mô hình wrf-chem vào khu vực Việt nam. Một trong những hướng nghiên cứu để tìm hiểu và đánh giá rõ ràng hơn các tác động của xon khí là kết hợp mô phỏng các quá trình hóa học vào các mô hình thời tiết, khí hậu. Được phát triển từ năm 2005, mô hình WRF/Chem (The Weather Research and Forecasting - Chemistry) Là một trong những mô hình thời tiết có khả năng mô phỏng một cách hiệu quả sự phát thải, vận chuyển, xáo trộn và chuyển hóa các chất khí đồng thời với các quá trình khí tượng.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN 2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG MÔ HÌNH WRF-CHEM VÀO KHU VỰC VIỆT NAM

Chuyên ngành: Khí tượng và khí hậu học - Mã số: 62.44.

Đào Thị Hồng Vân - GS. TS. Phan Văn Tân

 

 

MỞ ĐẦU

 

Hiện nay, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới khí hậu nói chung và biến đổi khí hậu nói riêng, đang là một trong những vấn đề quan trọng và ngày càng được nhiều nhà khoa học quan tâm. Trong đó, nhiều nghiên cứu đã đề cập đến sự thay đổi của các thành phần hóa học trong khí quyển cùng với mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp tới các điều kiện thời tiết, khí hậu ở quy mô toàn cầu và khu vực. Xon khí là một trong những tác nhân quan trọng gây nên biến đổi hóa học khí quyển, chúng tác động tới quá trình hình thành mây, phản xạ và hấp thụ năng lượng bức xạ gây nên những biến đổi trong hệ thống thời tiết – khí hậu. Từ đó, chúng gián tiếp ảnh hưởng tới các lĩnh vực khác trong đời sống như kinh tế, xã hội, môi truờng, sức khỏe con người.. .

 

Một trong những hướng nghiên cứu để tìm hiểu và đánh giá rõ ràng hơn các tác động của xon khí là kết hợp mô phỏng các quá trình hóa học vào các mô hình thời tiết, khí hậu. Được phát triển từ năm 2005, mô hình WRF/Chem (The Weather Research and Forecasting - Chemistry) Là một trong những mô hình thời tiết có khả năng mô phỏng một cách hiệu quả sự phát thải, vận chuyển, xáo trộn và chuyển hóa các chất khí đồng thời với các quá trình khí tượng. Trong luận văn này, học viên đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu khả năng ứng dụng mô hình WRF/Chem vào khu vực Việt Nam” để nghiên cứu. Bố cục của luận văn (ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục) Gồm 3 chương với các nội dung chính như sau:

 

Chương 1: Tổng quan

 

Trong chương này, tác giả trình bày những nghiên cứu trong nước và ngoài nước về việc ứng dụng mô hình số trong giải quyết bài toán tác động hồi tiếp giữa các chất hóa học khí quyển và các yếu tố khí hậu.

 

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

 

Chi tiết về mô hình được chọn để ứng dụng chạy thử nghiệm, thiết kế thi nghiệm và các phương pháp đánh giá.

 

Chương 3: Kết quả và nhận xét

 

Trình bày tóm tắt các kết quả chủ yếu của luận văn, những điểm mới đã đạt được và kiến nghị về hướng nghiên cứu trong tương lai.

 

Chương 1: TỔNG QUAN

 

Chương này sẽ đề cập đến ảnh hưởng của các thành phần hóa học (xon khí) Tới hệ thống khí hậu đồng thời chỉ ra những biến đổi của chúng trong thập kỷ gần đây. Bên cạnh đó, những ứng dụng (trên thế giới và trong nước) Của mô hình hóa trong bài toán mô phỏng các thành phần hóa học khí quyển cũng được chỉ ra, đặc biệt nhấn mạnh tới các ứng dụng của mô hình WRF/Chem. Bức tranh tổng quan ban đầu đó sẽ cho ta thấy sự cần thiết và ý nghĩa của việc ứng dụng mô hình WRF/Chem cho khu vực Việt Nam.

 

1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

 

Ô nhiễm không khí và sự biến đổi các thành phần hóa học khí quyển có ảnh hưởng lớn đến hệ thống khí hậu và môi trường đang là một trọng tâm mới trong khoa học khí quyển hiện nay. Sự vận chuyển xuyên lục địa của các chất ô nhiễm không khí đang gây nguy hiểm cho hệ sinh thái trên toàn thế giới và có tác động mạnh đến toàn bộ hệ thống khí hậu [8]. Xon khí trong khí quyển là các hạt rắn hoặc lỏng tồn tại lơ lửng trong không khí có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo. Loại có nguồn gốc tự nhiên bao gồm: Các hạt muối (từ đại dương), các bụi khoáng do gió đưa lên, từ núi lửa, từ thực vật và các sản phẩm của các phản ứng khí tự nhiên. Loại có nguồn gốc nhân tạo do chất thải công nghiệp (khói, bụi,…), nông nghiệp, sản phẩm của các phản ứng khí. Xon khí có ảnh hưởng lớn tới môi trường nói chung, chất lượng không khí nói riêng và cả sức khỏe con người [4], [11]. Xon khí đã và đang lan ra trên quy mô toàn cầu nhưng sự bất đồng nhất về mức độ tập trung giữa các khu vực là khá lớn, nó góp phần gây biến đổi khí hậu toàn cầu qua các tác động lên bức xạ một cách trực tiếp, bán trực tiếp và cả gián tiếp [13]. Theo Lau K. M, [13] các phần tử xon khí tán xạ và hấp thụ bức xạ làm cho lớp khí quyển ấm lên và bề mặt trái đất lạnh đi (ảnh hưởng trực tiếp). Khi bề mặt trái đất lạnh hơn khí quyển phía trên, khí quyển trở nên ổn định (ảnh hưởng bán trực tiếp). Các phần tử xon khí làm tăng số hạt nhân ngưng kết nên hình thành nhiều hạt nước hơn nhưng lại có kích thước nhỏ hơn, dẫn đến tăng tán xạ và phản xạ của mây. Các hạt nuớc nhỏ làm hạn chế sự va chạm và liên kết, kéo dài thời gian tồn tại của mây và ngăn cản sự lớn lên của hạt nước trong mây để tạo mưa (ảnh hưởng gián tiếp). Chung C. E. Ccs., (2005) [5] đã chỉ ra rằng ảnh hưởng trực tiếp của xon khí có thể làm giảm năng lượng bức xạ trung bình toàn cầu, giảm 0.35 W/m2 tại giới hạn trên của khí quyển, tăng khoảng 3.0 W/m2 trong lớp khí quyển và giảm 3.4 W/m2 tại bề mặt trái đất.

 

Trong khu vực gió mùa châu Á, trung bình năm, năng lượng bức xạ trong khí quyển (mặt đất) Có thể tăng (giảm) 10-20W/m2. Hơn thế nữa, nghiên cứu của Mark Z. Jacobson [14] cho thấy trạng thái tồn tại của các loại xon khí cũng có mức độ ảnh hưởng khác nhau. Nếu tính riêng tác động của các loại sun phát hữu cơ (Sulfate Organics) Và cácbon đen (BC) Thì chúng chỉ làm lượng bức xạ trung bình giảm đi 0,31 W/m2 nhưng nếu chúng tồn tại dưới dạng hỗn hợp thì tác động của chúng sẽ làm lượng bức xạ giảm đi 0,62 W/m2. Theo Ramanathan ccs., (2005) [17] mây nâu

 

ABCs (Atmospheric Brown Clouds) Được cấu thành từ các chất ô nhiễm như cácbon đen, cácbon hữu cơ, tro, bụi và các chất hấp thụ như sun fat, ngăn cản bức xạ mặt trời tới mặt đất có thể làm giảm 50% sự nóng lên toàn cầu do tăng các khí nhà kính.

 

Nhìn chung, xon khí làm thay đổi phân bố năng lượng của khí quyển và bề mặt, thay đổi gradient khí áp theo phương ngang, tác động tới hoàn lưu gió mùa và làm thay đổi lượng mưa của một số nơi trên Trái Ðất [13], [17], [28]. Ngược lại, dị thường hoàn lưu quy mô lớn có tác động đến sự thay đổi vận chuyển xon khí, điều chỉnh quá trình sa lắng, thay đổi môi trường vật lý và hoá học của hỗn hợp xon khí.

 

Bụi có thể được hoàn lưu quy mô lớn vận chuyển từ vùng sa mạc lân cận tới Ấn Ðộ [13]. Những trận mưa rào mạnh trong mùa khô ảnh hưởng tới phổ độ dày quang học và đặc trưng kích thước của xon khí [18]. Menon ccs., (2002) [21] đã đánh giá được tác động của cácbon đen (BC) Lên các yếu tố khí tượng. Trong đó, sự ảnh hưởng của BC lên sự biến đổi lượng mưa là khá rõ rệt (Hình 1.1), đặc biệt khi chú ý tới khu vực Đông Nam Á. Nếu xét riêng cho khu vực Việt Nam, phía Bắc có lượng mưa.. .

 

 

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

1.2 Các nghiên cứu trong nước

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Sơ lược về mô hình WRF/ Chem

2.1.1 Mô hình WRF

2.1.2 Mô đun CHEM

2.2 Thiết kế thí nghiệm

2.2.1 Miền tính và thời gian thí nghiệm

2.2.2 Các thí nghiệm

2.2.3 Nguồn số liệu

2.4 Tạo bộ số liệu phát thải cho WRF/ Chem

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT

3.1 Đánh giá kết quả của thí nghiệm I

3.1.1 Hoàn lưu, nhiệt độ và lượng mưa từ đầu ra của WRF/ Chem

3.1.2 Mô phỏng nồng độ bụi từ WRF/ Chem

3.2 Đánh giá kết quả của thí nghiệm II

3.2.1 Trường nhiệt độ và lượng mưa với các tùy chọn của WRF/ Chem

3.2.2 Mô phỏng các chất phát thải từ WRF/ Chem

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

 

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 So sánh sự thay đổi lượng mưa của các tháng 6,7,8 trong thí nghiệm A (hình trên) Khi có tính đến ảnh hưởng của BC và thí nghiệm B (hình dưới) Khikhông tính đến ảnh hưởng của BC (Menon ccs., 2002)

Hình 1.2 Sự thay đổi lượng phát thải NOx ở Bắc Mỹ, Châu Âu và Châu Á từ năm1970 đến 2000 (Akimoto, 2003)

Hình 2.1. Cấu trúc tổng quan của mô hình WRF

Hình 2.2. Sơ đồ hệ thống mô hình WRF/ Chem phiên bản 3.

Hình 2.3 Miền tính của WRF trong các thí nghiệm. Độ phân giải ngang 30 km

Hình 3.1 Trường lượng mưa trung bình mực từ đầu ra của WRF_DUST (trái) Và WRF_NOCHEM (phải) Của các ngày 02 và 04 tháng 01 năm 2006 (từ trên xuống dưới)

Hình 3.2 Trường nhiệt độ không khí trung bình mực 2m từ đầu ra của WRF_DUST (trái) Và WRF_NOCHEM (phải) Của ngày 02 và 04 tháng 01 năm 2006 (từ trên xuống dưới)

Hình 3.3 Trường nhiệt độ không khí trung bình mực 2m từ đầu ra của WRF_DUST (trái), số liệu APHRODITE (giữa) Và hiệu giữa chúng (phải) Của các ngày từ 01 đến 04 tháng 01 năm 2006 (từ trên xuống dưới)

Hình 3.4 Trường lượng mưa trung bình mực từ đầu ra của WRF_DUST (trái), sốliệu APHRODITE (giữa) Và hiệu giữa chúng (phải) Của các ngày từ 01 đến

04 tháng 01 năm 2006 (từ trên xuống dưới)

Hình 3.5 Trường độ cao địa thế vị và trường gió tại mực 850 mb từ đầu ra của WRF/ Chem (bên trái) So sánh với NNRP (bên phải) Từ 01 đến 04 tháng 01 năm 2006

Hình 3.6 Phân bố bụi loại 1 (DUST_01) Và trường gió tại mực 850 mb lúc 00,06,12,18h từ 02 tháng 01 năm 2006 đến 04 tháng 01 năm 2006 mô phỏng bởi WRF/ Chem

Hình 3.7 Mặt cắt kinh hướng phân bố bụi loại 1 (DUST_01) Nhân với gió kinhhướng (trung bình từ 102 đến 110E) Lúc 00,12h từ 01 tháng 01 năm 2006 đến 04 tháng 01 năm 2006

Hình 3.8 Trường nhiệt độ mực 2m từ đầu ra của WRF với các tùy chọn hóa học

300,301,11 (từ trái qua phải) Trừ đi WRF_NOCHEM của các ngày từ 01 đến 04 tháng 01 năm 2006 (từ trên xuống dưới)

Hình 3.9 Trường lượng mưa từ đầu ra của WRF với các tùy chọn hóa học 300,301,11 (từ trái qua phải) Trừ đi WRF_NOCHEM của các ngày từ 01 đến 04 tháng 01 năm 2006 (từtrên xuống dưới)

Hình 3.10 Trường lượng mưa trung bình mực từ đầu ra của WRF_C300, WRF_C301, WRF_C011 (từ trái qua phải) Trừ đi số liệu APHRODITE của cácngày từ 01 đến 04 tháng 01 năm 2006 (từ trên xuống dưới)

Hình 3.11 Trường nhiệt độ mực 2m từ đầu ra của WRF_C300, WRF_C301, WRF_C011 (từ trái qua phải) Trừ đi số liệu APHRODITE của các ngày từ 01 đến 04 tháng 01 năm 2006 (từ trên xuống dưới)

Hình 3.12 Profile nhiệt độ từ đầu ra của WRF_C300, WRF_C301, WRF_C011 sosánh với WRF_NOCHEM của các ngày từ 01 đến 04 tháng 01 năm 2006

Hình 3.13 Profile của tỉ số xáo trộn hơi nước từ đầu ra của WRF_C300, WRF_C301, WRF_C011 so sánh với WRF_NOCHEM của các ngày từ 01 đến 04 tháng 01 năm 2006

Hình 3.14 Profile của bụi PM2.5 từ đầu ra của WRF_C300, WRF_C301, WRF_C011 của các ngày từ 01 đến 04 tháng 01 năm 2006

Hình 3.15 Profile của bụi PM10 từ đầu ra của WRF_C300, WRF_C301, WRF_C011 của các ngày từ 01 đến 04 tháng 01 năm 2006

Hình 3.16 Profile của nồng độ SO2 từ đầu ra của WRF_C300, WRF_C301, WRF_C011 của các ngày từ 01 đến 04 tháng 01 năm 2006

Hình 3.17 Phân bố của nồng độ PM2.5 từ đầu ra của WRF_C300, WRF_C301, WRF_C011 (trái qua phải) Mực 1000 (trên) Và 850 mb (dưới) ngày 04 tháng 01 năm 2006

Hình 3.18 Phân bố của nồng độ PM10 từ đầu ra của WRF_C300, WRF_C301, WRF_C011 (trái qua phải) Mực 1000 (trên) Và 850 mb (dưới) ngày 04 tháng 01 năm 2006

Hình 3.19 Phân bố của nồng độ SO2 từ đầu ra của WRF_C300, WRF_C301, WRF_C011 (trái qua phải) Mực 850 (trên) Và 500 mb (dưới) ngày 04 tháng 01 năm 2006

Hình P. 1 Trường độ cao địa thế vị và trường gió tại mực 500 mb từ đầu ra của WRF (bên trái) So sánh với số liệu NNRP (bên phải) Từ 01 đến 04 tháng 01 năm 2006

Hình P. 2 Trường độ cao địa thế vị và trường gió tại mực 200 mb từ đầu ra của WRF (bên trái) So sánh với số liệu NNRP (bên phải) Từ 01 đến 04 tháng 01 năm 2006

Hình P. 3 Phân bố bụi loại 1 (DUST_01) Và trường gió tại mực 1000 mb lúc 00,06,12,18h từ ngày 02 tháng 01 năm 2006 đến ngày 04 tháng 01 năm 2006

Hình P. 4 Phân bố bụi loại 1 (DUST_01) Và trường gió tại mực 500 mb lúc 00,06,12,18h từ ngày 02 tháng 01 năm 2006 đến ngày 04 tháng 01 năm 2006

Hình P. 5 Phân bố bụi loại 1 (DUST_01) Và trường gió tại mực 200 mb lúc 00,06,12,18h từ ngày 02 tháng 01 năm 2006 đến ngày 04 tháng 01 năm 2006

Hình P. 6 Mặt cắt vĩ hướng phân bố bụi loại 1 (DUST_01) Nhân với gió vĩ hướng (trung bình từ 8 đến 24N) Lúc 00,12h từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến ngày 04 tháng 01 năm 2006

 

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. So sánh hai loại mô hình “đồng thời” “không đồng thời”

Bảng 2.1 Cấu hình động lực của mô hình WRF/ Chem

Bảng 2.2 Các tùy chọn hóa học được lựa chọn sử dụng

Bảng 2.3 Danh sách các thông số khác biệt cơ bản về hóa họctrong namelist của thínghiệm 02 (WRF_DUST)

Bảng 3.1 Ký hiệu 5 loại bụi và kích thước bán kính tương ứng trong sản phẩm của WRF_DUST

 

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

 

AOD Độ dày quang học của khí quyển (Aerosol Optical Depth)

BC Các bon đen (Black Carbon)

EDGAR Số liệu phát thải cho nghiên cứu khí quyển toàn cầu (Emission Database for Global Atmospheric Research)

GOCART Vận chuyển bức xạ xon khí hóa học Ozon toàn cầu (Global

Ozone Chemistry Aerosol Radiation Transport)

MADE/ SORGAM Mô hình động lực xon khí chuẩn cho khu vực Châu Âu kết hợpvới mô hình xon khí hữu cơ thứ cấp (Modal Aerosol Dynamics

Model for Europe with the Secondary Organic Aerosol Model)

MAPS Đo đạc ô nhiễm không khí từ vệ tinh

RADM Cơ chế mô hình lắng đọng axit khu vực (Regional Acid Deposition Model Mechanism)

RETRO Số liệu tái phân tích cho tầng đối lưu (REanalysis of the TROpospheric)

WRF/ Chem Mô hình Nghiên cứu và dự báo thời tiết với môđun hóa học (The Weather Research and Forecasting – Chemistry)

 

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Nguyễn Xuân Anh, Lê Việt Huy (2008), “Nghiên cứu aerosol qua trạm Bắc Giang và Bạc Liêu”, Tuyển tập các công trình nghiên cứu vật lý địa cầu 2008, trang 307-320.

2. Hồ Thị Minh Hà, Phan Văn Tân (1999), “Mô phỏng số trị ảnh hưởng của son khí carbon đen lên khí hậu khu vực Đông Nam Á và Việt Nam”, Hội thảo gió mùa châu Á lần 2,185-197

3. Lê Hoàng Nghiêm (2009), “Mô hình hóa chất lượng không khí nồng độ Ôzôn mặt đất cho khu vực lục địa Đông Nam Á”, Tạp chí phát triển

 và công nghệ, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, tập 12, số 2, tr 111 –120.

Tiếng Anh

4. Chen, Y. S., Sheen, P. C., Chen, E. R., Liu, Y. K., Wu, T. N., Yang, C. Y. (2004), Effects of Asian dust storm events on daily mortality in Taipei, Taiwan, Environ. Res., 95,151-155.

5. Chung C. E., Ramanathan V., Kim D., Podgorny I. A., 2005: Global anthropogenic aerosol direct forcing derived from satellite and ground-based observations. Journal of Geophyical Research, Vol. 110, D24207, doi: 10.1029/2005JD006356,2005.

6. Claiborn, C. S., Finn, D., Larson, T. V., Koening, J. Q. (2000), Windblown dust contribution to high PM2.5 concentrations, J. Air & Waste Manage. Assoc., 50,1440-1455.

7. Grell, G. A., S. E. Peckham, R. Schmitz, S. A. McKeen, G. Frost, W. C. Skamarock, and B. Eder (2005), Fully coupled on-line chemistry within the WRF model, Atmos. Environ., 39,6957– 6975.

8. Hajime Akimoto (2003), Global Air Quality and Pollution, Science 302,1716 – 1719.

9. Janusz Cofala, Markus Amann, Zbigniew Klimont, Kaarle Kupiainen, Lena Höglund-Isaksson (2007), Scenarios of Global Anthropogenic Emissions of Air Pollutants and Methane Until 2030, Atmospheric Environment, vol 41,8486 – 8499

10. Jung‐Yoon Kang, Soon‐Chang Yoon, Yaping Shao và Sang‐Woo Kim (2011), “Comparison of vertical dust flux by implementing three dust emission schemes in WRF/Chem”, Journal of Geophysical Research, VOL. 116.18 pages. 67

11. Kwon, H. J., Cho, S. H., Chun, Y., Lagarde,. F, Pershagen, G., 2002. Effects of the Asian dust events on daily mortality in Seoul, Korea. Environmental Research 90,1-5

12. Langmann, B. (2000), “Numerical modeling of regional scale transport and photochemistry directly together with meteorological processes”, Atmos. Environ., 34,3585–3598.

13. Lau K. M., et al, 2008: The joint Aerosol-Monsoon Experiment: A New Challenge for Monsoon Climate Research. Bulletin of the American Meteorological Society, Vol 89,369-383.

14. Mark Z. Jacobson (2001) Strong radiative heating due to the mixing state of black carbon in atmospheric aerosols, Nature vol 409,695 – 697

15. Martilli, A., P. Thunis, F. Muller, A. G. Russell, and A. Clappier (2002), An optimised method to couple meteorological and photochemical models, Environmental Modelling & Software, 17 (2), 169-178.

16. Paolo Tuccella, Gabriele Curci, Guido Visconti (2012), Aerosol Simulation with Fully Coupled “Online” Meteorology-Chemistry Model WRF/Chem over Europe: Preliminary Results, Air Pollution Modeling and its Application XXI, NATO Science for Peace and Security Series C: Environmental Security Volume 4,2012, pp 559-563

17. Ramanathan V., et al, 2005: Atmospheric brown clouds: Impact on South Asian climate and hydrologic cycle. Proc. Natl. Acad. Sci. USA, 102,5326-5333.

18. Saha A. And Moorthy K. K., 2004: Impact of Precipitation on Aerosol Spectral Optical Depth and Retrieved SizeDistributions: A Case Study. Journal of Applied Meteorology, Vol 43,902-914.

19. Stohl A., Hittenberger, M., and Wotawa, G. : Validation of the Lagrangian particle dispersion model FLEXPART against large scale tracer experiments. Atmos. Environ. 32,4245-4264,1998.

20. Stohl, A., Forster, C., Frank, A., Seibert, P., and Wotawa, G. : Technical Note: The Lagrangian particle dispersion model FLEXPART version 6.2., Atmos. Chem. Phys., 5,2461-2474,2005.

21. Subari Menon, James Hansen, Larissa Nazarenko, Yunfeng Luo (2002), Climate Effects of Black Carbon Aerosols in China and India, Science vol 297,2250-2253

22. Tie, Xuexi, Fuhai Geng, Li Peng, Wei Gao, and Chunsheng Zhao (2009), Measurement and modeling of O3 variability in Shanghai, China: Application of the WRF-Chem model, Atmosphere Environment, 43 (28),4289.

23. Wicker, L. J., Skamarock, W. C., 2002. Time splitting methods for elastic models using forward time schemes. Monthly Weather Review130,2088–2097.68

24. Xiaoming Hu (2008), Incorporation of the Model of Aerosol Dynamics, Reaction, Ionization, and Disxonution (MADRID) Into the Weather Research and Forecasting Model with Chemistry (WRF/Chem): Model Development and Retrospective Applications.

25. Xueyuan Wang, Xin-Zhong Liang, Weimei Jiang, Zhining Tao, Julian X. L. Wang, Hongnian Liu, Zhiwei Han, Shuyan Liu, Yuyan Zhang, Georg A. Grell, Steven E. Peckham (2010), “WRF-Chem simulation of East Asian air quality: Sensitivity to temporal and vertical emissions distributions”, Atmos. Environ., vol 44,660 – 669.

26. Y. Zhang, M. K. Dubey, S. C. Olsen, J. Zheng, and R. Zhang (2009), “Atmospheric Chemistry and Physics Comparisons of WRF/Chem simulations in Mexico City with ground-based RAMA measurements during the 2006-MILAGRO”, Atmos. Chem. Phys., 9,3777–3798.

27. Yegorova, E. A., D. J. Allen, C. P. Loughner, K. E. Pickering, and R. R. Dickerson (2011), Characterization of an eastern U. S. Severe air pollution episode using WRF/Chem, J. Geophys. Res., 116, D17306

28. Zhang Y., et al, 2009: Impact of biomass burning aerosol on the monsoon circulation transition over Amazonia. Geophyical Research Letters, Vol. 36, L10814, doi: 10.1029/2009GL037180,2009.

29. Zhang, Y. (2008), Online coupled meteorology and chemistry models: History, current status, and outlook, Atmos. Chem. Phys. Discuss., 8,1833-1912.

 

 

Keywords:download luan van thạc si,filetype:pdf,truong dai hoc khoa hoc tu nhien 2013,luan van thac si khoa hoc,nghien cuu kha nang ung dung mo hinh wrf-chem vao khu vuc viet nam,khi tuong va khi hau hoc,624487,dao thi hong van,gsts phan van tan

 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 nghien cuu kha nang ung dung mo hinh wrf-chem vao khu vuc viet nam.pDF DHKHTN Hong Van 79 Trang Download file nghiên cứu khả năng ứng dụng mô hình wrf-chem vào khu vực việt nam 711
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

nghiên cứu khả năng ứng dụng mô hình wrf-chem vào khu vực việt nam

nghiên cứu khả năng ứng dụng mô hình wrf-chem vào khu vực việt nam

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 557
Hôm nay:45638
Hôm qua: 64894
Trong tháng 1252413
Tháng trước2204563
Số lượt truy cập: 82209122