Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
My status
Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ
09.63.63.63.15
Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản
0986742669
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
04.62.97.0777
Cô Hân(Vật Lý  LTĐH) Cô Hân(Vật Lý LTĐH)
0983274486
Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy
0964664810

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share quan hệ nhật bản với chính quyền việt nam cộng hòa từ năm 1954 đến năm 1975 lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
quan hệ nhật bản với chính quyền việt nam cộng hòa từ năm 1954 đến năm 1975

Ngày đăng: 20/04/2017 Lượt xem: 54 Người Upload: AMBN
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

LATS quan hệ Nhật bản với chính quyền Việt nam cộng hòa từ năm 1954 đến năm 1975. Luận án đã phân tích Những điều kiện thuận lợi về tài nguyên, về vị trí chiến lược và những lợi ích kinh tế của Việt Nam là lí do để Nhật chú ý tới Việt Nam. Bên cạnh đó có thêm những nhân tố chủ quan khác tác động như nhân tố Mỹ; Hoàn cảnh lịch sử của Nhật lúc đó, vấn đề ý thức hệ…Từ đó thông qua việc đánh giá những nguyên nhân chủ quan, khách quan trong việc thúc đẩy quan hệ Nhậtư Việt, chúng tôi sẽ trả lời cho câu hỏi: Tại sao quan hệ Nhật Bản– Việt Nam được thiết lập?

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI 2016

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ

QUAN HỆ NHẬT BẢN VỚI CHÍNH QUYỀN VIỆT NAM CỘNG HÒA TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975

CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ THẾ GIỚI - MÃ SỐ: 62.22.03.11

NCS LÊ THỊ BÌNH - PGS TS VÕ KIM CƯƠNG

 

 

 

Trong các mối quan hệ quốc tế hiện nay Việt Nam đã xác lập được, quan hệ Việt Nam – Nhật Bản là mối quan hệ được Việt Nam đặc biệt coi trọng, bởi lẽ mối quan hệ này không chỉ đã đem lại cho Việt Nam những nguồn lực to lớn để phát triển đất nước mà còn là mối quan hệ ít sóng gió, thăng trầm so với những mối quan hệ quốc tế khác, và hơn hết là tầm quan trọng của nó với tương lai phát triển của hai nước trên nhiều phương diện. Chính vì thế, để tăng cường phát triển quan hệ hiện nay với Nhật thì cần phải hiểu hơn mối quan hệ này trong những thời kỳ trước đó, nhất là thời kỳ Việt Nam thực hiện cuộc đấu tranh chống Mỹ, một giai đoạn rất đặc biệt trong quan hệ Việt Nhật.

 

Quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản vốn đã tồn tại khá lâu trong lịch sử. Cách đây nhiều thế kỷ, Việt Nam và Nhật Bản đã có các mối giao lưu kinh tế và văn hóa.

 

Đến thế kỷ XVI, đã có những thương gia Nhật Bản đến kinh doanh ở Việt Nam, họ đã quần tụ và xây dựng “khu phố Nhật Bản” ở Hội An Quảng Nam. Đồ gốm sứ Việt Nam cũng đã có mặt ở Nhật Bản và ngược lại. Tuy nhiên, cho đến đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX, trước khi chính phủ Nhật Bản và chính phủ VNDCCH thiết lập quan hệ chính thức vào 21 tháng 9 năm 1973 thì quan hệ giữa Nhật Bản và ViệtNam đã trải qua những bước thăng trầm và đầy biến động, ẩn chứa nhiều điều tế nhị. Sau khi Chiến tranh thế giới thứ II kết thúc đến thời điểm ký kết Hiệp định Paris để chấm dứt chiến tranh Việt Nam, Nhật Bản là đồng minh VNCH, một chế độ thân Mỹ được dựng lên ở Nam Việt Nam năm 1954.

 

Những biểu hiện trong quan hệ Nhật Bản- Chính quyền VNCH là một hiện tượng quốc tế rất đáng chú ý; Nó ra đời trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt giữa hai phe, hai cực. Nó là kết quả của nhiều nhân tố lịch sử: Chiến tranh thế giới II; Quan hệ nước lớn Mỹ, Nhật; Sản phẩm của hoạt động quốc tế (Hội nghị San Francisco) Và hơn hết là một khúc quanh trong lịch sử đất nước, khi Việt Nam bị chia cắt làm hai miền.

 

Quãng thời gian tồn tại của mối quan hệ giữa Nhật Bản với chính quyền VNCH là một thực tế lịch sử khách quan. Nó đã thu hút sự quan tâm của một số học giả, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, tuy nhiên các công trình nghiên cứu chủ yếu mới chỉ dừng lại ở việc liệt kê một số hoạt động mà Nhật đã có với Chính quyền VNCH, hoặc trình bày sơ lược về lí do tại sao Nhật Bản lại thiết lập quan hệ với chính quyền này trong khoảng thời gian như vậy.

 

Vấn đề đặt ra là với bối cảnh ra đời đặc biệt như vậy, nguyên nhân thực sự của việc dẫn đến mối quan hệ này là gì? Quan hệ này đã tác động như thế nào đến tình hình Việt Nam lúc đó, đến hòa bình, ổn định ở khu vực? Nghiên cứu quan hệ Nhật Bản- VNCH để từ đó rút ra được những gì cho hiện nay, nhất là việc các mối quan hệ quốc tế không chỉ phụ thuộc vào yếu tố chủ quan mà còn chịu sự tác động từ nhiều yếu tố khách quan (thời đại, bối cảnh, nước lớn…) Nhất là đối với các nước vừa và nhỏ? Đối với Việt Nam và quan hệ Nhật Bản- Việt Nam hiện nay, quan hệ Nhật Bản- chính quyền VNCH có tạo đà cho quan hệ Việtư Nhật?

 

Đây là một vấn đề mang cả ý nghĩa thực tiễn lẫn khoa học cần được nghiên cứu một cách hệ thống, chi tiết. Nên chúng tôi đã chọn đề tài “Quan hệ Nhật Bản với chính quyền Việt Nam Cộng hòa từ năm 1954 đến năm 1975” làm đề tài luận án tiến sĩ.

 

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

 

2.1. Mục đích

 

Dựng lại bức tranh tổng thể về quá trình phát triển quan hệ song phương giữa Nhật Bản với chính quyền VNCH từ năm 1954 đến năm 1975; Qua đó góp phần làm rõ thêm một số đặc điểm nổi trội của mối quan hệ này cũng như làm rõ tác động quan hệ Nhật Bản- Chính quyền VNCH đối với hai bên và đối với quan hệ Nhật

 

Việt nói chung.

 

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

 

- Khái lược lại chính sách đối ngoại của Nhật Bản thời kỳ trước đó

 

- Phân tích các nhân tố (khách quan và chủ quan) Tác động tới quan hệ Nhật

 

Bản- Chính quyền VNCH.

 

- Phân tích quá trình hình thành, phát triển quan hệ Nhật Bản- Chính quyền VNCH từ năm 1954 đến năm 1975 trên các lĩnh vực

 

- Từ thực tế quan hệ Nhật Bản- VNCH, tìm ra đặc điểm của mối quan hệ này.

 

- Phân tích tác động của quan hệ Nhật Bản- Chính quyền VNCH tới an ninh, phát triển của chính quyền VNCH, Nhật Bản và khu vực.

 

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 

Đối tượng nghiên cứu: Chính của luận án là quan hệ song phương giữa Nhật

 

Bản với Miền Nam Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của Chính quyền VNCH trên các lĩnh vực kinh tế, thương mại, văn hóa giáo dục, chính trị, an ninh.

 

Phạm vi nghiên cứu:

 

- Về thời gian, luận án nghiên cứu quan hệ song phương giữa Nhật Bản- Chính quyền VNCH từ năm 1954 đến năm 1975.

 

Lý do tôi chọn mốc 1954-1975 vì mặc dù chính quyền VNCH chính thức ra đời vào 26 tháng 10 năm 1955 nhưng năm 1954 Mỹ đã gây sức ép để Bảo Đại bổ nhiệm Ngô Đình Diệm làm thủ tướng quốc gia và Ngô Đình Diệm đã thành lập một chính phủ mới vào ngày 6 tháng 7 năm 1954, đây chính là nền tảng ban đầu của chính quyền VNCH chính thức sau này. Chính vì thế giai đoạn 1954-1975 là mốc đánh dấu sự tồn tại của chính quyền VNCH.

 

- Về không gian, luận án tập trung nghiên cứu chủ yếu quan hệ song phương giữa Nhật Bản và VNCH. Ở đây tôi xin nhấn mạnh rằng, thực chất nội dung mối quan hệ được thể hiện trong luận án là mối quan hệ về nhiều mặt giữa Nhật Bản với Miền Nam Việt Nam trong phạm vi quản lý của chính quyền VNCH trên nhiều cấp độ từ chính quyền đến nhân dân. Tuy nhiên ở Miền Nam Việt Nam lúc này tồn tại cả Mặt Trận dân tộc giải phóng Miền Nam Việt Nam (sau là Chính quyền Cách Mạng Lâm Thời Miền Nam Việt Nam) Và chính quyền VNCH nên tôi đề cập trong luận án là quan hệ giữa Nhật Bản với chính quyền VNCH vì lí do chính trị tế nhị này. Trong luận án cũng đề cập đến tam giác quan hệ Nhậtư Mỹ- Chính quyền Sài

 

Gòn vì nhân tố Mỹ chính là nhân tố tác động chủ yếu đến việc hoạch định chính sách của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ II trong đó có chính sách của Nhật Bản đối với chính quyền VNCH; Cũng như về bối cảnh quốc tế và khu vực – những 4 yếu tố không thể không tác động đến mối quan hệ này và nhất là nhân tố nước VNDCCH.

 

4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

 

4.1. Phương pháp luận

 

Phương pháp luận: Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Ở đây chúng tôi làm rõ tính biện chứng và sự tác động qua lại của hoàn cảnh lịch sử đến sự hình thành chính sách đối ngoại của Nhật Bản và VNCH, từ đó dẫn đến mối quan hệ hai bên trong suốt giai đoạn 1954-1975.

 

4.2. Phương pháp nghiên cứu: Ngoài phương pháp luận như đã nêu trên, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi còn thực hiện một số phương pháp:

 

+ Phương pháp sưu tầm, xử lý tư liệu trên cơ sở tập các tài liệu nghiên cứu từ nhiều nguồn khác nhau như các bài viết trên tạp chí, các sách báo chuyên ngành, các hội thảo khoa học, các công trình nghiên cứu hay trên mạng Internet…

 

+ Phương pháp lịch sử: Trên cơ sở các sự kiện lịch sử đã diễn ra ở Việt Nam cùng với các hồ sơ, tư liệu, điện tín trao đổi giữa Nhật và VNCH, chúng tôi dựng lại quá trình hoạch định và thực thi chính sách đối ngoại của Nhật Bản đối với VNCH và của chính quyền VNCH với Nhật Bản giai đoạn (1954- 1975), từ đó làm rõ thêm thực trạng của mối quan hệ Nhật Bản- VNCH trong giai đoạn này.

 

+ Phương pháp lôgich: Phương pháp lô gich là cách chúng tôi đưa ra những kết luận mang tính quy luật và bản chất cũng như đặc điểm trong quan hệ Nhật Bản- VNCH trên cơ sở phân tích các sự kiện xảy ra.

 

+ Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sử dụng phương pháp này trong quá trình nghiên cứu là cách chúng tôi giải quyết vấn đề theo hướng đưa ra nhận định rồi dùng tư liệu, thông tin, các sự kiện để phân tích làm rõ nhận định đó.

 

Hoặc chúng tôi sẽ phân tích từng sự kiện, từng thông tin hay các vấn đề rồi đi đến một kết luận mang tính tổng quát nhất. Trong quá trình nghiên cứu, do nội dung nghiên cứunghiên cứu về mối quan hệ giữa hai chủ thể được hiểu như là quan hệ giữa hai quốc gia nhưng thực ra đây một mối quan hệ quốc tế, vì thế để đảm bảo tính khoa học, chúng tôi còn sử dụng thêm phương pháp nghiên cứu khoa học quan hệ quốc tế.

 

 

 

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.1. Các công trình nghiên cứu về Chính quyền VNCH và chính sách của Mỹ đốivới VNCH và khu vực ĐNA

1.2. Một số công trình nghiên cứu về chính sách của Nhật đối với khu vực ĐNA sau Chiến tranh thế giới II

1.3. Nhóm công trình nghiên cứu về thực trạng quan hệ Nhật Bản với chính quyền VNCH

1.4. Một số nhận xét về các công trình đã xuất bản; Những nội dung luận án kế thừavà những vấn đề luận án sẽ giải quyết

Chương 2: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUAN HỆ NHẬT BẢN- CHÍNH QUYỀN VIỆT NAM CỘNG HÒA TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975

2.1. Nhân tố lịch sử

2.2. Nhân tố quốc tế và khu vực

2.3. Tình hình Nhật Bản và Việt Nam Cộng hòa sau Chiến tranh thếgiới thứ II

Chương 3: THỰC TRẠNG QUAN HỆ GIỮA NHẬT BẢN VỚI CHÍNH QUYỀN VIỆT NAM CỘNG HÒA TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975

3.1. Trong lĩnh vực chính trị- ngoại giao

3.2. Quan hệ kinh tế

3.3. Trên lĩnh vực văn hóa - xã hội và một số lĩnh vực khác

Chương 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ BÀI HỌC LỊCH SỬ

4.1. Một số nhận xét về quan hệ Nhật Bản- Việt Nam Cộng hòa

4.2. Một số kết quả từ mối quan hệ Nhật Bản-Việt Nam Cộng hòa đối với Việt Nam

Cộng hòa, Nhật Bản và quan hệ Nhậtư Việt

4.3. Một số bài học lịch sử

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

 

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN: Association of Southeast Asian Nations

CIA: Central Intelligence Agency (Cơ quan Tình báo Mỹ)

ĐNA: Đông Nam Á

ICA: International Cooperation Agency

NSAM: National Security Action Memorandum

OPLAN: Operation Plan

PTT: Phông Thủ tướng

PTTĐICH: Phông Tổng thống Đệ nhất Cộng hòa

PTTĐIICH: Phông Tổng thống Đệ nhị Cộng hòa

SCAP: Supreme Commander for the Allied Power

SEATO: Southeast Asia Treaty Organization

TTII: Trung tâm lưu trữ Quốc gia II

TTXVN: Thông Tấn Xã Việt Nam

USD: Đô La Mỹ

VNCH: Việt Nam Cộng hòa

VNDCCH: Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa

XHCN: Xã Hội Chủ Nghĩa

DANH MỤC CÁC BẢNG DÙNG TRONG LUẬN ÁN

Bảng 3.1: Bồi thường thiệt hại chiến tranh và viện trợ tương đương của Nhật Bảncho các nước Châu Á

Bảng 3.2: Nội dung các khoản Bồi thường chiến tranh cho Việt Nam Cộng hòa

Bảng 3.3: Viện trợ chính thức của Nhật Bản cho Nam Việt Nam 1960-1975

A. Viện trợ không hoàn lại

B. Những khoản tiền vay

Bảng 3.4: Buôn bán của Nhật Bản với khu vực dùng tiền của Pháp (trong đó có Đông Dương), 1949 – 1950

Bảng 3.5: Buôn bán của Nhật với Đông Dương, 1950 – 1956

Bảng 3.6: Xuất khẩu của Nhật Bản sang Nam Việt Nam thông qua quỹ quốc tế

Bảng 3.7: Buôn bán giữa Nhật Bản và Đông Dương 1956 – 1960

Bảng 3.8A: Buôn bán của Nhật với Nam Việt Nam, 1956-1974

Bảng 3.8 B: Xuất khẩu của Nhật sang Nam Việt Nam, 1956-1974

Bảng 3.9: Lợi nhuận kinh tế của Nhật Bản do chiến tranh Việt Nam,1965 – 1968

Bảng 4.1: Tình hình xuất nhập cảng giữa VNCH với Nhật Bản (1960-1966) 1201

 

 

Keywords: hoc vien khoa hoc xa hoi 2016,luan an tien si lich su,quan he nhat ban voi chinh quyen viet nam cong hoa tu nam 1954 den nam 1975,the gioi,62220311,ncs le thi binh,pgsts vo kim cuong

 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 quan he nhat ban voi chinh quyen viet nam cong hoa tu nam 1954 den nam 1975 VienKHXH LeThiBinh 180 Trang Download file quan hệ nhật bản với chính quyền việt nam cộng hòa từ năm 1954 đến năm 1975 1111
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

quan hệ nhật bản với chính quyền việt nam cộng hòa từ năm 1954 đến năm 1975

quan hệ nhật bản với chính quyền việt nam cộng hòa từ năm 1954 đến năm 1975

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 549
Hôm nay:43812
Hôm qua: 55321
Trong tháng 1673355
Tháng trước1691410
Số lượt truy cập: 78521142