Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
My status
Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ
09.63.63.63.15
Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản
0986742669
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777
Cô Hân(Vật Lý  LTĐH) Cô Hân(Vật Lý LTĐH)
0983274486
Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy
0964664810

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share cặp thoại hỏi - trả lời, cầu khiến - hồi đáp trong kịch lưu quang vũ lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
cặp thoại hỏi - trả lời, cầu khiến - hồi đáp trong kịch lưu quang vũ

Ngày đăng: 21/04/2017 Lượt xem: 118 Người Upload: AMBN
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Luận án tiến sĩ ngôn ngữ: Cặp thoại hỏi - trả lời, cầu khiến - hồi đáp trong kịch Lưu Quang Vũ. Luận án định hướng làm sáng tỏ đặc điểm cặp thoại hỏi - trả lời, cầu khiến - hồi đáp, cấu tạo và ngữ nghĩa của chúng qua việc mô tả, phân tích các tham thoại trao, tham thoại đáp của các nhân vật kịch trong sự tương tác, đề tài của chúng tôi hướng đến mục đích bổ sung lý thuyết về ngôn ngữ kịch hiện đại (thuộc lý thuyết hội thoại, lý thuyết ngữ dụng học) Và chỉ ra một số biểu hiện về phong cách nghệ thuật tác giả, nghệ thuật sử dụng ngôn từ của nhà văn trong sáng tác của mình, giúp ích trong giảng dạy và học tập về ngôn ngữ kịch.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH 2016

 

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN

CẶP THOẠI HỎI - TRẢ LỜI, CẦU KHIẾN - HỒI ĐÁP TRONG KỊCH LƯU QUANG VŨ

 

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN NGÔN NGỮ - MÃ SỐ: 62220101

NCS ĐÀM THỊ NGỌC NGÀ - HDKH GSTS ĐỖ THỊ KIM LIÊN

 

 

1.1. Kịch là một thể loại đặc biệt; Ngôn ngữ kịch vừa mang đặc điểm của khẩu ngữ lại vừa mang đặc điểm của văn học nghệ thuật. Xét sâu về mặt ngôn ngữ, kịch nói có đặc trưng là hệ thống đối thoại của các nhân vật chiếm ưu thế nhiều hơn thơ và văn xuôi. Tuy nhiên, việc nghiên cứu ngôn ngữ tác phẩm kịch từ góc độ ngữ dụng học lại còn ít. Vì vậy, chọn nghiên cứu cặp thoại tương tác trong lời thoại nhân vật kịch là một việc làm cần thiết để góp phần bổ sung lý thuyết về ngôn ngữ hội thoại, ngôn ngữ giao tiếp trong văn bản nghệ thuật cũng như trong khẩu ngữ.

 

1.2. Nói đến ngôn ngữ nhân vật là nói đến các hoạt động nói năng của nhân vật khi tham gia giao tiếp. Vì vậy, ngôn ngữ nhân vật trong kịch có những đặc điểm gần gũi giống với ngôn ngữ của đời sống. Nhưng đồng thời chúng lại có những nét đặc sắc riêng của thể loại kịch và thể hiện ý định của nhà văn. Thông qua ngôn ngữ nhân vật, Lưu Quang Vũ muốn phát biểu những quan niệm của mình về thời đại, về sứ mệnh lịch sử.

 

1.3. Từ trước đến nay, việc nghiên cứu lời thoại nhân vật chỉ dừng lại ở cấu trúc và ngữ nghĩa của các hành động ngôn ngữ một cách độc lập, chưa đặt chúng trong mối quan hệ với lời đáp khi tham gia giao tiếp. Chúng tôi đi sâu tìm hiểu sự tương tác của các cặp thoại hỏi - trả lời, cầu khiến - hồi đáp nhằm góp phần làm rõ được hiệu quả của ngôn ngữ hội thoại trong văn bản kịch. Qua khảo sát, cặp thoại hỏi - trả lời, cầu khiến - hồi đáp xuất hiện với tần số cao, có khả năng phát triển cốt truyện kịch nhất. Vì vậy, việc nghiên cứu đặc điểm các cặp thoại trong kịch Lưu Quang Vũ sẽ góp phần giúp chúng ta lý giải được phần nào những giá trị đích thực mà Lưu Quang Vũ muốn gửi đến độc giả.

 

1.4. Trong những năm 1980, nhà viết kịch Lưu Quang Vũ được biết đến như một hiện tượng đặc biệt. Kịch của ông đã chiếm lĩnh sân khấu, chinh phục khán giả cả nước và giành được nhiều giải thưởng tại các hội diễn và liên hoan sân khấu toàn quốc. Nhiều vở kịch của ông đã tạo được dư luận, đề cập đến nhiều vấn đề nhạy cảm của xã hội đương thời. Lưu Quang Vũ là một trong những người đi tiên phong trong phong trào đổi mới văn hoá, văn nghệ, dùng ngòi bút của mình khẳng định những giá trị tốt đẹp của con người và xã hội. Năm 2000, Lưu Quang Vũ đã được Nhà nước Việt Nam truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật.

 

Cho đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu với những cách tiếp cận riêng nhằm phân tích, đánh giá kịch Lưu Quang Vũ nhưng chưa có đề tài nào đi sâu tìm hiểu sự tương tác lời thoại qua các cặp trao - đáp từ góc nhìn của lí thuyết hội thoại.

 

MỤC LỤC

 

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp, thủ pháp nghiên cứu

5. Đóng góp của luận án

6. Cấu trúc của luận án

Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞLÍ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về kịch Lưu Quang Vũ

1.1.1. Nghiên cứu chung về phong cách nghệ thuật kịch Lưu Quang Vũ

1.1.2. Nghiên cứu về một tác phẩm kịch cụ thể của Lưu Quang Vũ

1.2. Cơ sở lí thuyết

1.2.1. Lí thuyết hội thoại

1.2.2. Lí thuyết hành động ngôn ngữ

1.2.3. Khái niệm cấu trúc và nghĩa

1.3. Ngôn ngữ kịch và hành động ngôn ngữ trong kịch Lưu Quang Vũ

1.3.1. Ngôn ngữ kịch

1.3.2. Hành động kịch

1.4. Vài nét tổng quan về cuộc đời và sự nghiệp kịch của Lưu Quang Vũ

1.4.1. Giới thiệu về tác giả Lưu Quang Vũ

1.4.2. Khái quát về kịch Lưu Quang Vũ

1.5. Tiểu kết chương

Chương 2. ĐẶC ĐIỂM CẶP THOẠI HỎI - TRẢ LỜI QUA LỜI THOẠI NHÂN VẬT TRONG KỊCH LƯU QUANG VŨ

2.1. Khái niệm câu hỏi, phát ngôn hỏi và hành động hỏi

2.1.1. Khái niệm câu hỏi, phát ngôn hỏi

2.1.2. Khái niệm hành động hỏi

2.2. Cấu trúc cặp thoại hỏi - trả lời trong kịch Lưu Quang Vũ

2.2.1. Cấu trúc tham thoại trao chứa hành động hỏi và cấu trúc củabiểu thức ngữ vi chứa hành động hỏi

2.2.2. Cấu trúc tham thoại hồi đáp trong quan hệ tương tác với tham thoạitrao chứa hành động hỏi

2.3. Ngữ nghĩa của cặp thoại hỏi - trả lời trong kịch Lưu Quang Vũ

2.3.1. Ngữ nghĩa của hành động hỏi trong kịch Lưu Quang Vũ

2.3.2. Ngữ nghĩa của tham thoại hồi đáp trong quan hệ tương tác vớihành động hỏi ở tham thoại trao

2.4. Vai trò cặp thoại hỏi - trả lời trong kịch Lưu Quang Vũ

2.4.1. Cặp thoại hỏi - trả lời góp phần tạo nên cao trào, làm gia tăngtính kịch cho tác phẩm

2.4.2. Sử dụng hành động hỏi ở lời đáp trong quan hệ với hành động hỏi ở lời trao tạo nên tính chất “mở” của tác phẩm

2.4.3. Nội dung tham thoại hồi đáp hướng đến người đọc

2.4.4. Cặp thoại hỏi - trả lời gián tiếp thể hiện thái độ, quan điểm của nhà văn

2.5. Tiểu kết chương

Chương 3. ĐẶC ĐIỂM CẶP THOẠI CẦU KHIẾN - HỒI ĐÁP QUA LỜI THOẠI NHÂN VẬT TRONG KỊCH LƯU QUANG VŨ

3.1. Khái niệm câu cầu khiến, phát ngôn cầu khiến và hành động cầu khiến

3.1.1. Khái niệm câu cầu khiến, phát ngôn cầu khiến

3.1.2. Khái niệm hành động cầu khiến

3.2. Cấu trúc cặp thoại cầu khiến - hồi đáp trong kịch Lưu Quang Vũ

3.2.1. Cấu trúc tham thoại trao chứa hành động cầu khiến và cấu trúc củabiểu thức ngữ vi chứa hành động khiến

3.2.2. Cấu trúc tham thoại hồi đáp trong sự tương tác với tham thoạitrao chứa hành động cầu khiến

3.3. Ngữ nghĩa cặp thoại cầu khiến - hồi đáp trong kịch Lưu Quang Vũ

3.3.1. Ngữ nghĩa của hành động cầu khiến trong kịch Lưu Quang Vũ

3.3.2. Ngữ nghĩa của tham thoại hồi đáp trong quan hệ tương tác vớihành động cầu khiến

3.4. Vai trò cặp thoại cầu khiến - hồi đáp trong kịch Lưu Quang Vũ

3.4.1. Cặp thoại cầu khiến – hồi đáp bằng tham thoại hỏi lại để thể hiệnthái độ từ chối gián tiếp

3.4.2. Cặp thoại cầu khiến - hồi đáp thể hiện tính lịch sự trong giao tiếp

3.4.3. Cặp thoại cầu khiến - hồi đáp thể hiện các mức độ từ chối củatham thoại hồi đáp trong quan hệ với tham thoại trao

3.5. Tiểu kết chương 3

Chương 4. TỪ NGỮ XƯNG HÔ QUA CẶP THOẠI HỎI - TRẢ LỜI, CẦU KHIẾN - HỒI ĐÁP TRONG KỊCH LƯU QUANG VŨ

4.1. Vấn đề từ xưng hô và từ xưng hô trong kịch

4.1.1. Khái niệm từ xưng hô

4.1.2. Từ xưng hô trong văn bản kịch

4.2. Hệ thống từ ngữ xưng hô qua cặp thoại hỏi - trả lời, cầu khiến - hồi đáptrong kịch Lưu Quang Vũ

4.2.1. Thống kê định lượng

4.2.2. Nhận xét các nhóm từ ngữ xưng hô trong kịch Lưu Quang Vũ

4.3. Sự tương đồng trong việc sử dụng từ ngữ xưng hô qua cặp thoại hỏi -trả lời, cầu khiến - hồi đáp trong kịch Lưu Quang Vũ

4.3.1. Các loại từ ngữ xưng hô trong mỗi cặp thoại được sử dụng đan xen

4.3.2. Các từ ngữ xưng hô thể hiện rõ giới tính

4.3.3. Các từ ngữ xưng hô thể hiện các mối quan hệ liên nhân

4.3.4. Các từ ngữ xưng hô luôn có sự diễn biến theo tình cảm nhân vậttrong sử dụng

4.4. Sự khác biệt trong cách sử dụng từ ngữ xưng hô giữa cặp thoại hỏi - trảlời với cặp thoại cầu khiến - hồi đáp trong kịch Lưu Quang Vũ

4.4.1. Sự khác nhau về mức tương ứng xưng hô giữa cặp hỏi - trả lời vớicặp cầu khiến - hồi đáp

4.4.2. Sự khác nhau về hiệu lực giữa cặp thoại hỏi - trả lời với cặp cầu khiến - hồi đáp

4.5. Sự khác biệt khi sử dụng từ xưng hô của người Việt qua cặp thoại hỏi -trả lời, cầu khiến - hồi đáp trong khẩu ngữ và trong tác phẩm văn học

4.5.1. Sự khác biệt về số lượng cặp tương tác từ xưng hô trong cặp hỏi -trả lời, cầu khiến - hồi đáp

4.5.2. Sự khác biệt về tính chất của từ xưng hô trong cặp thoại hỏi - trả lời, cầu khiến - hồi đáp

4.6. Tiểu kết chương 4

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN

ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

 

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 

1. Đại từ nhân xưng ĐTNX

2. Hành động ngôn ngữ HĐNN

3. Người nói Sp

2. Người nghe Sp

 

DANH MỤC BẢNG

 

Bảng 1.1. Số lượng và tỷ lệ của các nhóm hành động ngôn ngữ trong kịch Lưu Quang Vũ

Bảng 1.2. Tiểu nhóm hành động ngôn ngữ trong lời thoại nhân vật

Bảng 2.1. Số lượng các dạng tham thoại chứa hành động hỏi

Bảng 2.2. Tham thoại hồi đáp trong cặp hỏi - trả lời

Bảng 2.3. Các loại hành động thuộc tham thoại hồi đáp (trong quan hệ tương tácvới hành động hỏi)

Bảng 2.4. Các nhóm ngữ nghĩa của tham thoại hồi đáp trong quan hệ tương tácvới hành động hỏi

Bảng 3.1. Số lượng các dạng tham thoại chứa hành động cầu khiến

Bảng 3.2. Tham thoại hồi đáp trong cặp thoại cầu khiến - hồi đáp

Bảng 3.3. Các nhóm ngữ nghĩa của hành động cầu khiến

Bảng 3.4. Các nhóm ngữ nghĩa của tham thoại hồi đáp trong quan hệ tương tácvới hành động cầu khiến

Bảng 3.5. Tham thoại hồi đáp thể hiện thái độ đồng tình đứng độc lập và cóhành động đi kèm

Bảng 3.6. Tham thoại hồi đáp thể hiện thái độ phủ định (đứng độc lập hoặc cóhành động đi kèm)

Bảng 4.1. Số lượng từ ngữ xưng hô trong kịch Lưu Quang Vũ

Bảng 4.2. Các tiểu nhóm danh từ xưng hô trong kịch Lưu Quang Vũ

Bảng 4.3. Các danh từ thân tộc trong kịch Lưu Quang Vũ

Bảng 4.4. Các đại từ nhân xưng trong tiếng Việt

Bảng 4.5. Các tiểu nhóm đại từ nhân xưng trong kịch Lưu Quang Vũ

Bảng 4.6. Các dạng xưng hô bằng tổ hợp từ trong kịch Lưu Quang Vũ

 

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN

 

1. Đàm Thị Ngọc Ngà (2011), “Hành động cầu khiến qua lời thoại nhân vật trong Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ”, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Vinh, tập 40, số 3B-2011, tr. 40-48.

2. Đàm Thị Ngọc Ngà (2014), “Từ xưng hô qua lời thoại nhân vật trong kịch Lưu Quang Vũ”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học  cán bộ trẻ các trường Đại học Sư phạm toàn quốc, tr. 240-247.

3. Đàm Thị Ngọc Ngà (2015), “Hành động hỏi qua lời thoại nhân vật trong vở kịch Tôi và chúng ta của Lưu Quang Vũ”, Tạp chí Giáo dục, số 3, tr. 122-125.

4. Đàm Thị Ngọc Ngà (2016), “Đặc điểm lời thoại nhân vật trong kịch Lưu Quang Vũ”, Tạp chí Từ điển học & Bách khoa thư, Số 1, tr. 94-99

5. Đàm Thị Ngọc Ngà (2016), “Phân loại từ ngữ xưng hô trong kịch Lưu Quang Vũ”, Tạp chí Ngôn ngữ & Đời sống, số 2, tr. 90-94.

6. Đàm Thị Ngọc Ngà (2016), “Nhân vật trong kịch Lưu Quang Vũ”, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Vinh, Tập 44, số 3B-2015, tr. 28-34.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

A. TIẾNG VIỆT

1. Chu Thị Thuỷ An (2002), Câu cầu khiến tiếng Việt, Luận án tiến sĩ Ngữ văn, Viện Ngôn ngữ học, Hà Nội.

2. Phạm Thị Hoài An (2004), Hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật trong văn bản kịch Lưu Quang Vũ, Luận văn thạc sĩ Ngữ văn, Trường Đại học Vinh, Nghệ An.

3. Hoài Anh (2002), Tác gia kịch nói và kịch thơ, Nxb Sân khấu, Hà Nội.

4. Aristore (2007), Nghệ thuật thi ca, Nxb Lao động, Hà Nội.

5. Lại Nguyên Ân (biên soạn, 2003), 150 thuật ngữ văn học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

6. Diệp Quang Ban (chủ biên), Hoàng Văn Thung (2002), Ngữ pháp tiếng Việt, tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

7. Diệp Quang Ban (2005), Ngữ pháp tiếng Viêt, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

8. Diệp Quang Ban (2010), Từ điển thuật ngữ ngôn ngữ học (sơ khảo), Nxb Giáo dục.

9. Lê Biên (1999), Từ loại tiếng Việt hiện đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

10. Phan Mậu Cảnh (2002), Ngôn ngữ học văn bản, Trường Đại học Vinh, Nghệ An.

11. Nguyễn Tài Cẩn (2004), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

12. Đỗ Hữu Châu (1987), Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

13. Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán (2001), Đại cương ngôn ngữ học, Tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

14. Đỗ Hữu Châu (2005), Tuyển tập, từ vựng ngữ nghĩa, tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

15. Đỗ Hữu Châu (2006), Đại cương ngôn ngữ học, tập 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

16. Phạm Thị Chiên (2005), Đại học17. Nguyễn Văn Chiến (1992), Ngôn ngữ học đối chiếu và đối chiếu các ngôn ngữ Đông Nam Á, Nxb Đại học Sư phạm Ngoại ngữ. 153

18. Nguyễn Văn Chiến (1993), “Từ xưng hô trong tiếng Việt (Nghiên cứu ngữ dụng học và dân tộc học giao tiếp)”, Tạp chí Khoa học, số 3, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, tr. 8-13.

19. Chomsky. N (2006), Ngôn ngữ và ý thức, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

20. Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến (2000), Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt (tái bản lần 3), Nxb Giáo dục, Hà Nội.

21. Phạm Vĩnh Cư (2004), Sáng tạo và giao lưu, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.

22. Nguyễn Đức Dân (1998), Ngữ dụng học, tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

23. Nguyễn Đức Dân (1998), Logic và tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

24. Nguyễn Văn Dân (2004), Phương pháp luận nghiên cứu văn học, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.

25. Trương Thị Diễm (1999), “Nghĩa và sự chi phối cách sử dụng các danh từ thân tộc kỵ, chắt, chút, vợ, chồng, dâu, rể”, Ngôn ngữ, số 6, Hà Nội.

26. Hà Diệp (1989), “Về một mảng kịch của Lưu Quang Vũ”, Nghiên cứu văn hoá nghệ thuật, số 6, Hà Nội.

27. Trần Ngọc Diệp (2011), Hành động hỏi trong kịch Lưu Quang Vũ, Luận văn thạc sĩ Ngữ văn, Trường Đại học Hải Phòng.

28. Hồng Diệu (09 tháng 3 năm 1985), “Nguồn sáng trong đời-một vở diễn xuất sắc”, Quân đội nhân dân, Hà Nội.

29. Dik Geeraerts (2004), Các lí thuyết ngữ nghĩa học từ vựng, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội. (Phạm Văn Lam dịch)

30. Trần Trọng Đăng Đàn (1985), “Tình người trong kịch Tôi và chúng ta”, Sân khấu, số 7, Hà Nội.

31. Hữu Đạt, Trần Trí Dõi, Đào Thanh Lan (1998), Cơ sở tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

32. Lê Đông (1996), Ngữ nghĩa ngữ dụng câu hỏi chính danh (trên ngữ liệu tiếng Việt), Luận án Phó tiến sĩ Khoa học Ngữ văn, Hà Nội,33. Lê Hương Giang (2005), “Đọc hiểu trích đoạn vở kịch Tôi và chúng ta của Lưu Quang Vũ trong sách giáo khoa”, Nghiên cứu văn học, số 4, Hà Nội.

34. Lê Hương Giang (2010), Giá trị tư tưởng và nghệ thuật trong kịch Lưu Quang Vũ, Luận án tiến sĩ Ngữ văn, Học viện khoa học xã hội, Hà Nội.

35. Nguyễn Thiện Giáp (1997), Dẫn luận ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 154

36. Nguyễn Thiện Giáp (2000), Dụng học Việt Ngữ, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

37. Nguyễn Thiện Giáp (2008), Giáo trình Ngôn ngữ học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.

38. Nguyễn Thiện Giáp (2010), 777 khái niệm ngôn ngữ học, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

39. M. Goocki, A. Lunatsarxki, A. Tônxtôi… (1982), Kinh nghiệm viết kịch, Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam, Hà Nội.

40. Vũ Hà, Ngô Thảo (1988), Lưu Quang Vũ một tài năng, một đời người, Nxb Thông tin, Hà Nội.

41. Vũ Hải (1986), “Những tác giả đạt huy chương vàng hội diễn sân khấu toàn quốc”, Sân khấu, số 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

42. Halliday M. A. K (2004), Dẫn luận ngữ pháp chức năng, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội. (Hoàng Văn Vân dịch)

43. Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi (chủ biên), (2000), Từ điển thuật ngữ văn học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

44. Cao Xuân Hạo (1991), Sơ thảo ngữ pháp chức năng tiếng Việt, tập 1, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội

45. Nguyễn Thu Hiền (2011), Khảo sát đặc điểm ngôn ngữ đối thoại trong kịch Lưu Quang Vũ và vai trò của nó đối với việc tạo ra tính mạch lạc của văn bản kịch, Luận văn thạc sĩ Ngữ văn, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội.

46. Đặng Hiển (2003), “Hồn Trương Ba, da hàng thịt từ truyện cổ dân gian đến kịch của Lưu Quang Vũ-xét về mặt tư tưởng triết học”, Sân khấu, số 10.

47. Đỗ Đức Hiểu (chủ biên), Nguyễn Huệ Chi, Phùng Văn Tửu, Trần Hữu Tá (2004), Từ điển văn học (bộ mới), Nxb Thế giới, Hà Nội.

48. Lê Thị Hoa (2010), Thế giới nghệ thuật kịch Lưu Quang Vũ, Luận văn thạc sĩ Ngữ văn, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội.

49. Nguyễn Thái Hòa (2005), Từ điển tu từ-phong cách-thi pháp học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

50. Đỗ Việt Hùng (2011), Nghĩa của tín hiệu ngôn ngữ, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.

51. Nguyễn Văn Khang (1996), Ngôn ngữ học xã hội-những vấn đề cơ bản, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội. 155

52. Khrapchenco, M. (1978), Cá tính sáng tạo của nhà văn và sự phát triển của văn học, Nxb Tác phẩm mới, Hà Nội.

53. Đinh Trọng Lạc (1998), Phong cách học tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

54. Lê Thu Lan (2012), Bước đầu khảo sát các cặp thoại hỏi-đáp trong sách dạy cho người nước ngoài, Luận văn thạc sĩ Ngôn ngữ học, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Hà Nội.

55. Đào Thanh Lan (2007), “Nhận diện hành động ngôn ngữ từ gián tiếp trên tư liệu lời hỏi, cầu khiến tiếng Việt”, Ngôn ngữ, số 11, Hà Nội.

56. Đào Thanh Lan (2010), Ngữ pháp ngữ nghĩa của lời cầu khiến tiếng Việt, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.

57. Phong Lê (2001), Một số gương mặt văn chương-học thuật Việt Nam hiện đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

58. Đỗ Thị Kim Liên (1999), Ngữ nghĩa lời hội thoại, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

59. Đỗ Thị Kim Liên (2005), Giáo trình ngữ dụng học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

60. Đỗ Thị Kim Liên (1999), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

61. Huy Liên (1988), “Vở diễn Lời thề thứ chín”, Văn hoá nghệ thuật, số 11, Hà Nội.

62. Bùi Thùy Linh (2011), Thế giới nhân vật trong kịch Lưu Quang Vũ, Luận văn thạc sĩ Ngữ văn, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội.

63. Lotman, IU. M. (2004), Cấu trúc văn bản nghệ thuật (Trần Ngọc Vương, Trịnh Bá Đĩnh, Nguyễn Thu Thủy dịch), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

64. Lyons, J. (2006), Ngữ nghĩa học dẫn luận (Người dịch: Nguyễn Văn Hiệp), Nxb Giáo dục, Hà Nội.

65. Nguyễn Đăng Mạnh, Bùi Duy Tân, Nguyễn Như Ý (đồng chủ biên), (2003), Từ điển tác gia-tác phẩm văn học Việt Nam, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.

66. Tôn Thảo Miên (2003), “Về một giai đoạn văn học kịch”, Văn học, số 9, Hà Nội.

67. Cao Minh (1989), “Kịch Lưu Quang Vũ và những vấn đề của đời sống”, Người Hà Nội, Hà Nội.

68. Vọng Ngàn (1989), “Điều không thể mất”, Sân khấu, số 3, Hà Nội. 156

69. Nguyễn Thị Hồng Ngân (2012), Cặp thoại trong hội thoại dạy học, Luận án tiến sĩ Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

70. Hồ Ngọc (1973), Nghệ thuật viết kịch: Mấy vấn đề cơ bản, Nxb Văn học, Hà Nội.

71. Phan Ngọc, (1996), “Kịch pháp Lưu Quang Vũ”, Tia sáng, số 5, Hà Nội.

72. Nhiều tác giả (2000), Kịch Việt Nam chọn lọc, tập 1,2, Nxb Sân khấu, Hà Nội.

73. Nhiều tác giả (1989), Lưu Quang Vũ và Xuân Quỳnh gửi lại, Hội Văn học -Nghệ thuật Đà Nẵng, Đà Nẵng.

74. Nhiều tác giả (1961), Tuyển tập kịch Việt Nam 1945-1960, Nxb Văn học, Hà Nội.

75. Nguyễn Nhị Nương (2006), Nghệ thuật kịch Lưu Quang Vũ, Luận văn thạc sĩ Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.

76. Hoàng Phê (chủ biên), (2005), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, Trung tâm Từ điển học, Hà Nội-Đà Nẵng.

77. Hoàng Trọng Phiến, Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu (1987), Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

78. Chu Thị Thùy Phương (2010), Hành động cầu khiến trong ngôn ngữ kịch của Lưu Quang Vũ, Luận văn thạc sĩ Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Thái Nguyên.

79. Pospelov, G. N. (chủ biên, 1998), Dẫn luận nghiên cứu văn học (Trần Đình Sử, Lại Nguyên Ân, Lê Ngọc Trà dịch), Nxb Giáo dục, Hà Nội.

80. Đình Quang (tuyển dịch), (2003), Về mỹ học và văn học kịch, Nxb Sân khấu, Hà Nội.

81. Nguyễn Hữu Quỳnh (1996), Tiếng Việt hiện đại, Trung tâm biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam, Hà Nội..

82. Saussure, F. De. (1973), Giáo trình ngôn ngữ học đại cương, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.

83. Searle, J. R. (1964), “Thế nào là một hành động ngôn từ”, Ngôn ngữ, văn hóa và xã hội-Một cách tiếp cận liên ngành (Người dịch: Vũ Thị Thanh hương, Hoàng Tử Quân; Hiệu đính: Cao Xuân Hạo, Lương Văn Hy, Lý Toàn Thắng, 2006), Nxb Thế giới, Hà Nội.

84. Trần Đình Sử (1998), Dẫn luận thi pháp học, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 157

85. Trần Đình Sử (chủ biên), (2009), Giáo trình Lí luận văn học, tập 2, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.

86. Đặng Thị Hảo Tâm (2003), Cơ sở lý giải nghĩa hàm ẩn của các hành vi ngôn ngữ giao tiếp trong hội thoại, Luận án tiến sĩ Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội.

87. Tạ Thị Thanh Tâm (2009), Lịch sự trong giao tiếp tiếng Việt, Nxb Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh.

88. Nguyễn Thị Minh Thái (1985), “Nguồn sáng trong đời”, Sân khấu, số 3, Hà Nội.

89. Nguyễn Kim Thản (1963), Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt, tập 1,2, Nxb KHXH, tr

90. Lý Toàn Thắng (1992), Mấy vấn đề Việt ngữ học và ngôn ngữ học đại cương, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.

91. Tất Thắng (1981), Về hình tượng con người mới trong kịch, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

92. Tất Thắng (2002), Về thi pháp kịch, Nxb Sân khấu, Hà Nội.

93. Phạm Văn Thấu (2000), Cấu trúc liên kết của cặp thoại (trên ngữ liệu tiếng Việt), Luận án tiến sĩ Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội.

94. Trần Ngọc Thêm (2002), Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

95. Lê Quang Thiêm (2008), Ngữ nghĩa học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

96. Lê Quang Thiêm (2015), Sự phát triển nghĩa từ vựng tiếng Việt từ 1945 đến 2005, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội

97. Trần Thị Thìn (1993), “Những phương tiện đánh dấu hiệu lực tồn tại lời gián tiếp trong câu nghi vấn tiếng Việt”, Ngôn ngữ, số 2, Hà Nội

98. Nguyễn Phan Thọ (1993), Xã hội học sân khấu, Nxb Sân khấu, Hà Nội.

99. Lưu Khánh Thơ (biên soạn), (1994), Xuân Quỳnh-Lưu Quang Vũ tình yêu và sự nghiệp, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.

100. Lưu Khánh Thơ (biên soạn), (2001), Lưu Quang Vũ-Tài năng và lao động nghệ thuật, Nxb Văn hoá-, Hà Nội.

101. Lưu Khánh Thơ (giới thiệu, tuyển chọn), (2003), Tác phẩm đạt giải thưởng Hồ Chí Minh, Nxb Sân khấu, Hà Nội. 158

102. Lưu Khánh Thơ (2008), “Cuộc đối thoại giữa Hồn và Xác (Về trích đoạn vở Hồn Trương Ba da hàng thịt trong sách giáo khoa lớp 12)”, Văn học, số 9, Hà Nội.

103. Lý Hoài Thu, Lưu Khánh Thơ (tuyển chọn, giới thiệu), (2007), Lưu Quang Vũ-Về tác gia và tác phẩm, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

104. Lý Hoài Thu (2010), “Hồn Trương Ba, da hàng thịt-nơi kết thúc của cổ tích và sự khởi đầu”, Văn học, số 3, Hà Nội.

105. Hoàng Văn Thung, Lê A (1994), Ngữ pháp tiếng Việt, Trường Đại học sư phạm Hà Nội I.

106. Lê Thị Thường (2009), Hồn Trương Ba, da hàng thịt, chuyên đề dạy-học Ngữ văn 12, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

107. Phan Trọng Thưởng (2001), “Tổng quan tiến trình văn học kịch Việt Nam nửa sau thế kỷ XX”, Văn học, số 8, Hà Nội.

108. Phan Trọng Thưởng (2001), Văn chương-tiến trình, tác giả, tác phẩm, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.

109. Phan Trọng Thưởng (2003), “Văn học kịch thời kỳ 1975-1985 và những vấn đề xã hội hậu chiến”, Văn học, số 10, Hà Nội.

110. Phạm Văn Tình (1999), “Xưng hô dùng chức danh”, Ngôn ngữ và đời sống (số 11).

111. Nguyễn Đức Tồn (2002), Tìm hiểu đặc trưng văn hoá-dân tộc của ngôn ngữ và tư duy ở người Việt, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.

112. Bùi Tất Tươm (chủ biên), Nguyễn Văn Bằng, Hoàng Xuân Tâm (1997), Giáo trình ngôn ngữ học cơ sở và tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

113. Lê Thị Hồng Vân (2005), Đặc điểm lời thoại nhân vật nữ trong văn bản kịch Lưu Quang Vũ, Luận văn thạc sĩ Ngữ văn, Trường Đại học Vinh, Nghệ An.

114. Trần Việt (1988), “Nghĩ về Lưu Quang Vũ nhân xem vở Hồn Trương Ba, da hàng thịt”, Nghiên cứu nghệ thuật, số 1, Hà Nội.

115. Lưu Quang Vũ, Vương Trí Nhàn, Xuân Quỳnh (1979), Diễn viên và Sân khấu, Nxb Sân khấu, Hà Nội.

116. Lưu Quang Vũ (1994), Tuyển tập kịch, Nxb Sân khấu, Hà Nội.

117. Vưgốtxki, L. X. (1981), Tâm lý học nghệ thuật, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội. 159

118. Wallace, L. Chafe. (1998), Ý nghĩa và cấu trúc của ngôn ngữ (Nguyễn Văn Lai dịch, 1998), Nxb Giáo dục, Hà Nội.

119. Xtepanop, I. U. (1977), Những cơ sở của ngôn ngữ học đại cương, Nxb ĐH &THCN, Hà Nội.

120. Nguyễn Như Ý (chủ biên, 2002), Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

121. Yule George (2003), Dụng học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

B. TIẾNG ANH

122. Austin, J. L. (1975), How to do things with words, The William James lectures delivered at Hawai University in 1965, Oxford University Press.

123. Back, K. & Harnish, M. (1984), Linguistic Communicational Speech Acts, Library of Congress Cataloging in Publication Data.

124. Dik, C. S. (1989), The Theory of Functional Grammar, park I, “The structure of the Clause”, Foris Publication, 1989.

125. Drew, P. (1994), The Encyclopedia of language and Lingustics, Editor-in-R. E. Chifed, Coodinating Editor J. M. Y. Simpson, Pergamon Press.

126. Ducrot, O. (1972), Dire et ne pas dire, principles de semantique lingustique, Paris.

127. Green, A. J. (1989), Pragmatics and natural and Language Understanding, LEA

128. Grice, H. P. (1978), Logic and Conversation, in: P. J. L. Cole & J. L. Morgan

 (eds) Syntax and Semantics, Vol 9, Pragmatics, New York, Akademic Press.

129. Humer, D. (1972), Foundation in Sociolingustics, Univerrsity of Resylvania Press, tập 1.

130. Morris, Ch. W. (1938), Foudation of the Theory of Sins, International Encyclopendia of United Science, Chicago Press.

131. Searle, J. (1969), Speech Acts, Cambridge at the University, Press.

132. Searle, J. (1989), Pragmatics and natural language Understanding, LEA London.

133. Thomas, J. (1995), Meaning in interaction: An introduction to pragmatics, New York: Longman Group Limited, 1995.

 

Keywords:truong dai hoc vinh 2016,luan an tien si ngu van,cap thoai hoi tra loi,cau khien hoi dap trong kich luu quang vu,ly luan ngon ngu, 62220101,dam thi ngoc nga,gsts do thi kim lien

 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 cap thoai hoi - tra loi, cau khien - hoi dap trong kich luu quang vu DH Vinh DamNgocNga 169 Trang Download file cặp thoại hỏi - trả lời, cầu khiến - hồi đáp trong kịch lưu quang vũ 1311
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

cặp thoại hỏi - trả lời, cầu khiến - hồi đáp trong kịch lưu quang vũ

cặp thoại hỏi - trả lời, cầu khiến - hồi đáp trong kịch lưu quang vũ

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 473
Hôm nay:18058
Hôm qua: 55624
Trong tháng 1342622
Tháng trước2025149
Số lượt truy cập: 86387935