Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
hỗ trợ trực tuyến ambn.vn
My status
Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ
09.63.63.63.15
hỗ trợ trực tuyến ambn.vn
Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản
0986742669
hỗ trợ trực tuyến ambn.vn
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
04.62.97.0777
hỗ trợ trực tuyến ambn.vn
Cô Hân(Vật Lý  LTĐH) Cô Hân(Vật Lý LTĐH)
0983274486
hỗ trợ trực tuyến ambn.vn
Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy
0964664810
hỗ trợ trực tuyến ambn.vn

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
Chia sẻ share một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý thuyền viên tại công ty vtb vinalines và định hướng xuất khẩu thuyền viên lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
Post to MySpace! MySpace
một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý thuyền viên tại công ty vtb vinalines và định hướng xuất khẩu thuyền viên

Ngày đăng: 21/04/2017 Lượt xem: 28 Người Upload: AMBN
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: doc

Luận văn cao học: Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý thuyền viên tại Công ty vtb Vinalines và định hướng xuất khẩu thuyền viên. Đề tài sử dụng các phương pháp: Thống kê, khảo sát thực nghiệm, phân tích được sử dụng tổng hợp để phục vụ cho công việc xây dựng nội dung chủ yếu của đề tài. Sau khi thống kê số liệu về thuyền viên tại công ty, tiến hành phân tích, tổng hợp, đánh giá thực trạng và trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, khắc phục một số tồn tại trong nhiệm vụ quản lý thuyền viên tại công ty hiện nay.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM 2015


LUẬN VĂN THẠC SỸ


MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ THUYỀN VIÊN TẠI CÔNG TY VTB VINALINES VÀ ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHẨU THUYỀN VIÊN


HV NGUYỄN MINH NGHĨA - HDKH PGS.TS NGUYỄN KIM PHƯƠNG 

 

 

 

 

1. Tính cấp thiết của đề tài

 

Kinh tế thế giới ngày càng phát triển cả chiều sâu lẫn chiều rộng thì ngày càng có nhiều hàng hoá sản xuất ra và được xuất khẩu ra các nước trên thế giới. Việc giao thông buôn bán bằng đường biển nay đã trở thành một hình thức vận tải chiếm tỉ trọng cao trong vận tải hàng hoá giữa các quốc gia bởi những ưu điểm riêng của nó: Vận chuyển hàng hoá khối lượng lớn, khoảng cách vận chuyển xa, giá thành vận chuyển rẻ. Đặc biệt đối với nước ta, với hệ thống cảng biển trải dài từ Bắc tới Nam trên suốt doc bờ biển với hơn ba nghìn km bờ biển kéo dài ra nhiều vũng, vịnh thì vận tải biển giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống vận tải quốc gia.

 

Từ năm 2001, Việt Nam đã được tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) Công nhận là một trong 71 quốc gia đầu tiên có tên trong danh sách trắng (white list), tức là hệ thống đào tạo huấn luyện Hàng hải của Việt Nam đạt tiêu chuẩn chung của Quốc tế. Trong chương trình kiểm tra, đánh giá chéo về hệ thống đào tạo và huấn luyện Hàng hải của Việt Nam vẫn được đánh giá là đáp ứng đầy đủ và hiệu quả theo quy định của STCW 78/2010.

 

Dựa theo các số liệu gần đây của Liên đoàn Vận tải quốc tế (ITF) Thì nhu cầu thuyền viên cho ngành vận tải biển vẫn tiếp tục phát triển trong những năm tới. Có thể đây là cơ hội tốt để ngành Hàng hải Việt Nam cung cấp sỹ quan thuyền viên chất lượng cao nhằm lấp khoảng trống về nhân lực cho đội tàu biển thế giới.

 

Thời gian qua, đội tàu vận tải biển Việt Nam đã phát triển về cả lượng và chất. Các tàu mới, trọng tải lớn và hiện đại ngày càng được bổ sung vào đội tàu vận tải biển Việt Nam. ngày càng có nhiều các con tàu treo cờ quốc tịch Việt Nam xuất hiện ở hầu hết các hải cảng trên thế giới, góp phần quảng bá một ảnh Việt Nam năng động và đổi mới đến với các bạn bè trên khắp năm châu. Đội tàu vận tải Việt Nam đã tiếp cận đến các thị trường trên khắp thế giới. Trong khi đó nguồn nhân lực đáp ứng cho nhu cầu ngày càng tăng của ngành vận tải biển vẫn chưa đủ về số lượng.

 

Một điều băn khoăn nữa là chất lượng thuyền viên Việt Nam thua kém so với những nước trong khu vực như Philippines, Indonesia, Thái Lan.. . Thủy thủ, thợ máy kém hơn về thể lực, nghiệp vụ và ngoại ngữ. Sỹ quan, tuy thời gian đào tạo dài hơn, nhưng với phương pháp học nặng về “hàn lâm”, lý thuyết nhiều, thực hành ít lại thiếu điều kiện tiếp cận với công nghệ hiện đại, vốn ngoại ngữ nghèo nàn nên rất dễ lúng túng ở cương vị chỉ huy. Chính vì thế phải tổ chức đi thành ê kíp thì mới đảm đương được công việc. Song với chủ tàu nước ngoài đây lại là trở ngại, kém hấp dẫn khi thuê thuyền viên Việt Nam, mặc dù mức lương có khi thấp hơn thuê thuyền bộ nước khác.

 

Mặt khác trong những năm vừa đây, số lượng lớn tàu bị lưu giữ ở nước ngoài đã thu hút được sự chú ý đặc biệt của những người làm trong ngành hàng hải. Trong một thời gian dài, thực trạng tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam bị lưu giữ ở nước ngoài vẫn luôn ở trạng thái “báo động đỏ”. Cho đến tháng 1 năm 2015 vừa qua, sau những nỗ lực cố gắng thực hiện nhiều giải pháp, đội tàu vận tải biển Việt Nam đã ra khỏi “danh sách đen” của Tokyo MOU. Tuy nhiên vẫn còn một số lượng không nhỏ tàu biển Việt Nam bị lưu giữ và được “ưu tiên” kiểm tra với tần suất cao ở các cảng nước ngoài. Một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng này là sự thiếu sót trong công tác quản lý thuyền viên.

 

Là doanh nghiệp vận tải biển sở hữu đội tàu tương đối lớn thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, quản lý thuyền viên là một trong số những vấn đề được Công ty vận tải biển Vinalines đặc biệt quan tâm để không ngừng nâng cao hiệu quả trong khai thác đội tàu của mình.

 

Đánh giá được tính chất quan trọng của công tác quản lý thuyền viên vào việc nâng cao chất lượng thuyền viên, nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu, tác giả đã tập trung nghiên cứu cơ sở của công tác quản lý thuyền viên, phân tích thực trạng, nguyên nhân khó khăn và đề xuất các phương hướng nhằm “Nâng cao năng lực quản lý thuyền viên tại Công ty vận tải biển Vinalines”.

 

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

 

Đề tài được thực hiện nhằm phân tích đánh giá thực trạng của việc quản lý thuyền viên của Công ty Vận tải biển Vinalines, phân tích được nguyên nhân và do vậy đề ra các giải pháp tiến tới nâng cao năng lực quản lý thuyền viên.

 

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

 

Đề tài tập trung nghiên cứu về đội ngũ cán bộ thuyền viên thuộc Công ty Vận tải biển Vinalines và các phân tích các hoạt động liên quan đến công tác quản lý thuyền viên thuộc Công ty.

 

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác quản lý thuyền viên trong giai đoạn hiện nay của Công ty.

 

4. Phương pháp nghiên cứu

 

Các phương pháp: Thống kê, khảo sát thực nghiệm, phân tích được sử dụng tổng hợp để phục vụ cho công việc xây dựng nội dung chủ yếu của đề tài. Sau khi thống kê số liệu về thuyền viên tại công ty, tiến hành phân tích, tổng hợp, đánh giá thực trạng và trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, khắc phục một số tồn tại trong nhiệm vụ quản lý thuyền viên tại công ty hiện nay.

 

5. Nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

 

* Ý nghĩa khoa học: Đề tài đã tổng hơp các cơ sở lý luận về hoạt động quản lý thuyền viên tại Việt Nam nói chung và tại Công ty Vận tải biển Vinalines nói riêng.

 

* Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đã đưa ra được một số biện pháp khả thi có thể được triển khai vận dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý thuyền viên tại Công ty Vận tải biển Vinalines.

 

 

 

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUYỀN VIÊN

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm về quản lý và quản lý doanh nghiệp[7]

1.1.2 Thuyền bộ và thuyền viên[3]

1.1.3 Một số chức danh làm việc trên tàu biển[9]

1.2 Cơ sở pháp lý về quản lý thuyền viên

1.2.1 Pháp luật quốc gia

1.2.2 Pháp luật quốc tế

1.2.3 Quy ước thống nhất quản lý thuyền viên Vinalines

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝTHUYỀN VIÊN TẠI CÔNG TY VẬN TẢI BIỂN VINALINES VÀ TIỀM NĂNG XUẤT KHẨU THUYỀN VIÊN TRONG NHỮNG NĂM TỚI

2.1 Giới thiệu về Công ty Vận tải biển Vinalines

2.1.1 Giới thiệu về công ty [16,17]

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty[6]

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty [16,17]

2.1.4 Đội tàu của công ty

2.2 Đánh giá sự phát triển nguồn nhân lực của công ty giai đoạn từ năm 2013 -2015

2.2.1 Tìm hiểu về số lượng và chất lượng CBCNV trong công ty

2.2.2 Thực trạng về số lượng và chất lượng của thuyền viên trong Công ty VTB Vinalines giai đoạn 2013-2015

2.3 Đánh giá thực trạng về công tác quản lý thuyền viên tại VLC

2.3.1 Đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng

2.3.2 Đánh giá thực trạng bố trí, sắp xếp công việc cho thuyền viên

2.3.3 Đánh giá công tác đào tạo thuyền viên

2.3.4 Đánh giá công tác điều động thuyền viên tại VLC

2.3.5 Tình hình thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ thuyền viên VLC

2.4 Đánh giá nhu cầu thuyền viên cho ngành vận tải biển thế giới tới năm 2020, tiềm năng và thực trạng xuất khẩu thuyền viên của Việt Nam

2.4.1 Nhu cầu thuyền viên cho ngành vận tải biển thế giới tới năm 2020

2.4.2 Đánh giá thực trạng xuất khẩu thuyền viên của Việt Nam hiện nay

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ THUYỀN VIÊN TẠI CÔNG TY VTB VINALINES VÀ ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHẨU THUYỀN VIÊN

3.1 Các giải pháp hoàn thiện quy trình tuyển dụng thuyền viên

3.2 Các giải pháp về quy trình điều động thuyền viên

3.3 Các giải pháp hoàn thiện quy trình đào tạo thuyền viên

3.4 Giải pháp hoàn thiện nội dung đào tạo, huấn luyện thuyền viên

3.5 Giải pháp hoàn thiện phần mềm quản lý thuyền viên

3.6 Giải pháp thực hiện chế độ chính sách đối với thuyền viên

3.7 Giải pháp tổ chức các đợt thi sát hạch, đánh giá và phân loại thuyền viên

3.8 Giải pháp thành lập Trung tâm huấn luyện thuyền viên

3.9 Giải pháp thành lập Trung tâm cung ứng thuyền viên

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

2. Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Giải thích

BGTVT Bộ Giao Thông Vận Tải

VLC Công Ty Vận Tải Biển Vinalines

GCNHLNV Giấy Chứng Nhận Huấn Luyện Nghiệp Vụ

GCNKNCM Giấy Chứng Nhận Khả Năng Chuyên Môn

GT Gross Tonnage

STCW International Convention On Standards Of Training, Certification And Watchkeeping For Seafarers

IMO International Maritime Organization

ITF International Transport Workers' Federation

MOU Memorandum Of Understanding On Port State Control

VINALINES Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam

 

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số bảng Tên bảng Trang

1.1 Định biên an toàn tối thiểu bộ phận boong theo tổng dung tích (GT)

1.2 Định biên an toàn tối thiểu bộ phận máy theo tổng công suất máy chính (KW)

2.1 Danh sách đội tàu công ty

2.2 Thống kê tai nạn sự cố đội tàu

2.3 Số lượng nhân sự tính theo thành phần

2.4 Số lượng thuyền viên VLC năm 2013-2015[4]

2.5 Đánh giá số lượng và chất lượng thuyền viên năm 2015

2.6 Đánh giá trình độ ngoại ngữ của thuyền viên VLC năm 2015

2.7 Thống kê thuyền viên VLC năm 2015 theo độ tuổi

2.8 Biên chế thuyền viên của Công ty Vận tải biển Vinalines

 

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hình Tên hình Trang

2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Vận tải biển Vinalines

2.2 Biểu đồ tỉ lệ tai nạn sự cố đội tàu năm 2013

2.3 Biểu đồ tỉ lệ tai nạn sự cố đội tàu năm 2014

2.4 Biểu đồ tỉ lệ tai nạn sự cố đội tàu năm 2015

2.5 Biểu đồ số lượng nhân sự tính theo thành phần năm 2013

2.6 Biểu đồ số lượng nhân sự tính theo thành phần năm 2014

2.7 Biểu đồ số lượng nhân sự tính theo thành phần năm 2015

2.8 Biểu đồ tỉ trọng cơ cấu trình độ thuyền viên của VLC

2.9 Biểu đồ thống kê thuyền viên VLC năm 2015 theo độ tuổi

2.10 Biểu đồ các nước cung ứng thuyền viên chính

2.11 Dự báo lượng thuyền viên thiếu hụt tới năm 2020

3.1 Màn hình đăng nhập chương trình quản lý thuyền viên

3.2 Giao diện chương trình quản lý thuyền viên

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Thông tư số 11/2012-BGTVT, Bộ Giao thông vận tải (2012), Quy định về tiêu chuẩn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam.

2. Thông tư số 07/2012-BGTVT, Bộ Giao thông vận tải (2012), Quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam.

3. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Bộ luật hàng hải Việt Nam.

4. Công ty vận tải biển Vinalines (2013,2014,2015), Báo cáo biến đổi thuyền viên.

5. Công ty vận tải biển Vinalines (2013,2014,2015), Báo cáo tai nạn sự cố đội tàu.

6. Công ty vận tại biển Vinalines (2015), Hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp, môi trường và chất lượng (SHEQMS).

7. Trần Phương, Phạm Quang Lê (2007). Giáo trình Khoa học quản lý. Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội. Tiếng Anh

8. IMO (1974), International Convention for the Safety of Life at Sea-SOLAS 1974.

9. IMO (1978), International Convention on Standards of Training, Certification and Watchkeeping for Seafarers 1978/95/2010.

10. ILO (2006), Maritime Labor Convention 2006 – MLC 2006.

 

 

 

 

 

keywords:download,truong dai hoc hang hai viet nam 2015,luan van thac sy,mot so giai phap nang cao nang luc quan ly tai cong ty vtb vinalines va dinh huong xuat khau thuyen vien,hv nguyen minh nghia,pgsts nguyen kim phuong,cao hoc,si

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý thuyền viên tại công ty vtb vinalines và định hướng xuất khẩu thuyền viên ĐHHH nguyenminhnghia 81trang Download file một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý thuyền viên tại công ty vtb vinalines và định hướng xuất khẩu thuyền viên 702
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý thuyền viên tại công ty vtb vinalines và định hướng xuất khẩu thuyền viên

một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý thuyền viên tại công ty vtb vinalines và định hướng xuất khẩu thuyền viên

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 353
Hôm nay:3966
Hôm qua: 37048
Trong tháng 997478
Tháng trước1726340
Số lượt truy cập: 74827346