Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
My status
Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ
09.63.63.63.15
Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản
0986742669
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777
Cô Hân(Vật Lý  LTĐH) Cô Hân(Vật Lý LTĐH)
0983274486
Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy
0964664810

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại các cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn quản lý của Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại các cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn quản lý của Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I

Ngày đăng: 21/04/2017 Lượt xem: 95 Người Upload: AMBN
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: doc

Luận văn cao học: Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại các cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn quản lý của Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I. Các giải pháp được ra dựa trên các nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước tại cảng, bến thủy nội địa thông qua việc đánh giá thực trạng cảng, bến, thực trạng phương tiện, chất lượng nguồn nhân lực làm công tác quản lý nhà nước. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn bao gồm: Thống kê, tổng hợp, phân tích hệ thống, sử dụng các lý luận duy vật biện chứng…

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM 2015


LUẬN VĂN THẠC SỸ


NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA KHU VỰC I


HV ĐỖ TRUNG DŨNG - HDKH PGS.TS.NGUYỄN CẢNH SƠN

 

 

 

 

1. Tính cấp thiết của đề tài

 

Việt Nam là một quốc gia được thiên nhiên vô cùng ưu đãi với một đường bờ biển dài khoảng 3.200 km, hệ thống sông ngòi dày đặc với 406 sông liên tỉnh và 3.045 sông nội tỉnh với 124 cửa sông chảy ra biển, tổng chiều dài đạt 80.577 km, trong đó số km song, kênh có khả năng khai thác vận tải khoảng 42.100 km là một trong những ưu thế để phát triển giao thông đường thủy nội địa góp phần quan trọng vào chiến lược phát triển kinh tế của đất nước. Trong thời gian vừa qua, ngành giao thông đường thủy nội địa đã có những bước phát triển nhất định góp phần giảm tải cho các hình thức vận tải đặc biệt là đường bộ mang ý nghĩa xã hội vô cùng to lớn. Tuy nhiên, sự phát triển này vẫn còn chưa tương xứng với tiềm năng khi số km đường sông đã đưa vào khai thác mới chỉ chiếm 36% so với tổng chiều dài km đường sông có thể khai thác. Điều này cho thấy việc đầu tư xây dựng, nạo vét và phát triển hệ thống đường thủy nội địa hiện nay còn chưa được chú trọng, vẫn chưa phát huy tương xứng với tiềm năng của ngành và cần sự quan tâm hơn nữa của các cấp, các ngành trong thời gian sắp tới. Theo Điều 1 Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT  ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải Đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030:

 

a) Quy hoạch phát triển ngành giao thông đường thủy nội địa đến năm 2020 như sau:

 

- Về vận tải: Mức. Đảm nhận vận tải hành khách là 4,5%, vận tải hàng hóa là 17%, tổng khối lượng vận tải của toàn ngành. Tốc độ tăng trưởng khối lượng. Vận tải hàng bình quân 8% năm về tấn. Và 8,5% về T. Km, 2,5% về hành khách và 3,4% về hành khách. Km. Năm 2020 vận tải đạt. 280 triệu lượt. Hành khách và 356 triệu tấn hàng hóa. Khối. Lượng luân. Chuyển hàng hóa năm 2020 đạt 77.640 triệu tấn. Km, hành khách đạt 6.000 triệu lượt hành khách. Km

 

- Về đội tàu: Tập chung phát triển phương tiện. Theo hướng trẻ hóa, hiện đại hóa và phát triển đội tàu vận tải ven biển. Đến năm 2020 cơ cấu theo số đầu. Phương tiện của đội tàu tự hành là 70%, đội tàu kéo đẩy là 30%, tuổi tàu. Bình quân từ 5-7 năm. Tốc độ chạy tàu. Bình quân đạt từ 10-12 km/h đối với tàu kéo đẩy và từ 15-18 km/h đối với tàu tự hành. Quy mô đội tàu. Vận tải hàng hóa đạt 12 triệu tấn, đội tàu vận tải hành khách đạt 01 triệu ghế.

 

b) Định hướng phát triển đến năm 2030

 

- Về vận tải: Đến năm 2030 tổng khối lượng hàng hóa vận tải bằng Đường thủy nội địa đạt hơn 586 triệu tấn và luân chuyển đạt khoảng 127.000 triệu tấn. Km. Hành. Khách đạt hơn 355 triệulượ thành khách và. Luân. Chuyển đạt khoảng 7.600 triệu hành. Khách. Km; Độiftàu tiếp tục phátdtriển theo hướng trẻ hóa và hiện đại, cơ cấu đội tàu theo đầu phương tiện: Tàu tự hành chiếm khoảng 80% và đoàn kéo đẩy chiếm khoảng 20%. Tốc độ hành thủy bình quân 12km/h với tàu kéo đẩy, 15-20 km/h với tàu. Tự hành. Đội tàu hàng đạt khoảng 13 triệu tấn phương tiện; Đội tàu khách đạt khoảng 1,2 triệu ghế.

 

- Về luồng. Tuyến: Mở rộng phạm vi. Quản lý Đường. Thủy nội địa, phấn đấupđưa tất cả các tuyến có nhu cầu vận tải đường thủy nội địa vào quản lý. Hoàn thành nâng cấp các tuyến vận tải thủy chính đảm bảo chạy tàu an toàn, thong suốt 24/24h.

 

- Về cảng. Thủy. Nội địa: Tiếp tục. Mở rộng, nâng cấp và hiện đại hóa công nghệ xếp dỡ, quản lý, nâng cao chất. Lượng dịch vụ, có giá thành rẻ và thực tốt công tác bảo về môi trường.

 

- Ngành công nghiệp sửa chữa và đóng mới. Phương tiện: Nâng cấp, mở rộng, đổiamớikcông nghệ nâng cao năng lực các cơ sở hiện có. Đầu tư phát. Triển các cơ sở mới ở khu vực phía Bắc và phía Nam để đáp. Ứng nhu cầu phát triển. Tàu theo hướng hiện đạihhóa phương tiện. Chủ yếu. Huy động nguồn lực xã hội để phát triển. [6]

 

Theo Điều 1 Quyết định số 1112/QĐ-BGTVT  ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Hệ thốngacảng đườngathủyonội địa khu vực phía Bắcgđến năm 2020 và định hướng năm 2030, mục tiêu. Phát triển đến. Năm 2020 và định hướng đến năm 2030 như sau:

 

a) Đến năm 2020

 

- Đầuotưpphátjtriển. Hệ. Thống cảng hàng. Hóa và cảng. Hành. Khách đáp. Ứng nhu cầu. Thông. Qua, khối lượng. Hàng hóa và hành khách, đến năm 2020 là 42,01 triệu tấn/năm và 5,52 triệu. Lượt hành khách/năm;

 

-Từng bước hiện. Đại hóa. Hệ thống. Cảng, đảm bảo. Nâng cao. Năng lực thông qua hàng hóa, chấtalượng của dịch, vụ đáp. Ứng. Yêu. Cầu kết nối với. Vận tải đường bộ, đường. Sắt, đường biển dầnlđáp. Ứng được các yêu. Cầu. Của dịch vụ vận tải đa phương thức.

 

b) Định hướng đến năm 2030

 

-Tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống cảng thủy nội địa khu vực phía Bắc. Hiện đạighóa. Công tácbquản lý và xếp dỡ, nâng. Caopchất. Lượng dịch vụ, đảmabảo. Nhanh. Chóng, an. Toàn, thuận tiện, giá cả hợp lý.

 

-Lượnglhàng hóadthôngsqua đến năm 2030 phấn đấu đạt:

 

Đối với cảng hàng hóa: 65,9 triệu tấn/năm

 

Đối với cảng hành khách: 10,8 triệu lượt hành khách/năm [7]

 

Từ nội dung của hai. Quyết định trên, ta có nhận thấy trong thời gian. Sắp tới ngành đường thủy nội địa tại Việt Nam nói chung và tại khu vực phía Bắc nói riêng sẽ được đầu tư mạnh mẽ để nâng cao năng lực vận chuyển hàng hóa trên các tuyến. Đường thủy nội địa góp phần giảm tải cho đường bộ và phát huy hết tiềm năng của một phương thức vận tải giá rẻ.

 

Để hiện thực hóa được các mục tiêu nói trên cần phải có sự hành động của nhiều cơ quan chức năng trong đó có Cảng vụ Đường thủy nội địa, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông đường thủy nội địa trực tiếp tại cảng, bến thủy nội địa nhằm đảm bảo việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa và phòng ngừa ô nhiễm môi trường có phạm vi quản lý, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Thông tư 34/2010/TT-BGTVT  ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về tổ chức, hoạt động của Cảng. Vụ. Đường. Thủy nội địa

 

Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I là cơ quan trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam được giao thực hiện công tác quản lý nhà nước tại cảng, bến thủy nội địa nằm trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia, có địa bàn quản lý nằm trên 03 tỉnh thành phố: Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh. Với vị trí nằm ở trung tâm tam giác phát triển Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh với những tuyến đường thủy nội địa quan trọng đang đòi hỏi Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I phải có những giải pháp mới nâng cao năng lực quản lý phù hợp với chiến lược phát triển ngành đường thủy nội địa cũng như bắt kịp với sự phát triển xã hội hiện nay. Do đó việc xây dựng đề tài “Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại các cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn quản lý của Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I” là hết sức cần thiết nhằm nắm bắt xu thế phát triển của ngành góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa của Việt Nam nói chung và địa phương nằm trên địa bàn quản lý của Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I nói riêng.

 

2. Mục đích nghiên cứu

 

Những giải pháp được đưa ra sẽ góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả quản lý tại các cảng, bến thủy nội địa phù hợp với tính chất đặc thù từng khu vực trên địa bàn quản lý của Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I nhằm thực hiện được bốn mục tiêu chính:

 

-Một là: Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải thủy nội địa mà vẫn đảm bảo việc chấp hành các quy định pháp luật về an toàn giao thông đường thủy nội địa của chủ phương tiện, chủ cảng, bến và thuyền viên làm việc trên các phương tiện thủy;

 

-Hai là: Nắm bắt sự phát triển hiện nay của khoa học-kĩ thuật để đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng các công nghệ hiện đại và công tác quản lý tại cảng, bến thủy nội địa;

 

-Ba là: Tham mưu sửa đổi bổ sung hệ thống pháp luật về giao thông đường thủy nội địa hiện nay theo hướng đổi mới đẩy mạnh phát triển của ngành đường thủy nội địa thông qua việc đánh giá nhu cầu xã hội hiện nay.

 

-Bốn là: Tạo môi trường làm việc với trình độ chuyên môn cao giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phát huy khả năng học tập của đội ngũ cán bộ đang làm việc tại Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I.

 

3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

 

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý nhà nước đối với cảng, bến, phương tiện thủy nội địa, tàu biển hoạt động trên địa bàn quản lý của Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I.

 

Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Luận văn được nghiên cứu trên địa bàn quản lý của Cảng vụ Đưởng thủy nội địa khu vực I tại 03 tỉnh, thành phố Hải Phòng, Hải Dương và Quảng Ninh với số liệu được thu thập trong 06 năm 2009,2010,2011,2012,2013,2014.

 

4. Phương pháp nghiên cứu

 

Các giải pháp được ra dựa trên các nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước tại cảng, bến thủy nội địa thông qua việc đánh giá thực trạng cảng, bến, thực trạng phương tiện, chất lượng nguồn nhân lực làm công tác quản lý nhà nước. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn bao gồm: Thống kê, tổng hợp, phân tích hệ thống, sử dụng các lý luận duy vật biện chứng…

 

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

 

a) Về mặt khoa học:

 

Vận dụng những kiến thức về khoa học quản lý để xây dựng đề tài qua đó đề xuất những giải pháp đổi mới công tác quản lý nhà nước tại các cảng, bến thủy nội địa phát huy những lợi thế và khắc phục những vấn đề còn tồn tại nhằm đảm bảo việc thực hiện các quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa mà vẫn tạo điều kiện cho chủ cảng, bến, chủ phương tiện phát triển kinh doanh.

 

b) Về thực tiễn:

 

Các giải pháp đưa ra có tính khả thi, đáp ứng được các yêu cầu về quản lý nhà nước trong giai đoạn hiện nay và “đón đầu” xu hướng phát triển của ngành Đường thủy nội địa trong thời gian sắp tới.

 

 

 

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Quản lý nhà nước

1.2 Cơ sở pháp lý liên quan đến công tác quản lý nhà nước đối với phương tiện thủy nội địa, tàu biển hoạt động tại cảng, bến thủy nội địa

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CẢNG BẾN, THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ ĐTNĐ KHU VỰC I

2.1 Khái quát chung về Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I

2.2 Thực trạng cảng, bến thủy nội địa

2.3 Thực trạng phương tiện thủy nội địa và tàu biển

2.4 Hệ thống văn bản pháp luật

2.5 Công tác bảo vệ môi trường

2.6 Công tác quản lý nhà nước tại Cảng vụ ĐTNĐ Khu vực I

CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA KHU VỰC I

3.1 Những yêu cầu đối với các giải pháp

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành đường thủy nội địa

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

DANH MỤC CÁC CHỮ TẮT VÀ KÍ HIỆU

Chữ viết tắt Giải thích

ĐTNĐ Đường thủy nội địa

PTTTĐ Phương tiện thủy nội địa

TTTP Trọng tải toàn phần

CNTT-QLDL Cộng nghệ thông tin –Quản lý dữ liệu

TT-AT Thanh tra-An toàn

 

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số bảng Tên bảng Trang

1.1 Biểu mức thu phí áp dụng đối với PTTNĐ vào, rời cảng, bến thuỷ nội địa

1.2 Biểu mức thu phí áp dụng đối với tàu biển vào, rời cảng, thuỷ nội địa

2.1 Trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ Cảng vụ ĐTNĐ khu vực I

2.2 Cảng, bến thuộc địa bàn quản lý của Cảng vụ ĐTNĐ Khu vực I

2.3 Bảng số liệu phương tiện, tàu biển vào rời cảng, bến

2.4 Thống kê khối lượng hàng hóa thông qua 04 cảng lớn trên địa bàn quản lý của Cảng vụ ĐTNĐ Khu vực I

2.5 Thống kê tĩnh không của các công trình vượt sông trên một số tuyến sông

2.6 Số liệu xử phạt vi phạm hành giai đoạn 2012-2014

3.1 Những vấn đề đặt ra và hướng giải quyết của khâu tiếp nhận thông tin

3.2 Những vấn đề đặt ra và hướng giải quyết của khâu xử lý thông tin

3.3 Những vấn đề đặt ra và hướng giải quyết của khâu cấp Giấy phép rời cảng

 

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hình Tên hình Trang

2.1 Bộ máy tổ chức Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I

2.2 Bến thủy nội địa

2.3 Bến thủy nội địa hoạt động không phép

2.4 Cảng nhà máy Xi măng Phúc Sơn

2.5 Tàu biển đang làm hàng tại cảng Chinfon

2.6 Biểu đồ so sánh tổng số lượt tàu biển vào, rời cảng qua các năm

2.7 Biểu đồ so sánh tổng dung tích tàu biển vào, rời cảng qua các năm

2.8 Biểu đồ so sánh số lượt PTTNĐ vào, rời cảng, bến qua các năm

2.9 Biểu đồ so sánh TTTP của PTTNĐ vào, rời cảng, bến qua các năm

3.1 Quy trình giải quyết thủ tục hành chính bằng tin nhắn và các ứng dụng công nghệ thông tin

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS. TS. Nguyễn Cảnh Sơn (2012), Khoa học quản lý hàng hải.

2. PGS. TS. Nguyễn Hữu Hải (2010), Lý luận hành chính Nhà nước

3. Bộ Giao thông vận tải (1996), Quyết định số 908-QĐ/TCCB-LĐ của Bộ trưởng về thành lập Cảng vụ Đường thủy nội địa.

4. Bộ Giao thông vận tải (2010), Thông tư 34/2010/TT-BGTVT  quy định về tổ chức hoạt động của Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I

5. Bộ Giao thông vận tải (2011), Thông tư số 23/2011/TT-BGTVT  thông tư quy định về quản lý đường thủy nội địa.

6. Bộ Giao thông vận tải (2013), Quyết định 1071/QĐ-BGTVT  quy hoạch tổng thể phát triển giao thông đường thủy nội địa dến năm 2020 định hướng đến năm 2030.

7. Bộ Giao thông vận tải (2013), Quyết định 1112/QĐ-BGTVT  phê duyệt chi tiết hệ thống cảng đường thủy nội địa khu vực phía Bắc đến năm 2020 định hướng đến năm 2030.

8. Bộ Giao thông vận tải (2014), Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT  quy định việc quản lý hoạt động tại cảng, bến thủy nội địa.

9. Bộ luật Hàng hải Việt Nam (2005).

10. Bộ Tài chính (2008), Quyết định 98/2008/QĐ-BTC Ban hành Quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải

11. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 177/2012/TT-BTC  quy định việc thu nộp phí, lệ phí đối với phương tiện thủy nội địa vào, rời cảng, bến thủy nội địa.

12. Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I (1998), Quyết định số 42/TCƯHC quy định nhiệm vụ quyền hạn của các Đại diện trực thuộc.

13. Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I (2009), Báo cáo tổng kết công tác thực hiện nhiệm vụ chính trị.

14. Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I (2010), Báo cáo tổng kết công tác thực hiện nhiệm vụ chính trị.

15. Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I (2011), Báo cáo tổng kết công tác thực hiện nhiệm vụ chính trị.

16. Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I (2012), Báo cáo tổng kết công tác thực hiện nhiệm vụ chính trị.

17. Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I (2013), Báo cáo tổng kết công tác thực hiện nhiệm vụ chính trị.

18. Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I (2014), Báo cáo tổng kết công tác thực hiện nhiệm vụ chính trị.

19. Giáo trình Khoa học quản lý (2002) -Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật.

20. Luật Đê điều (2006)

21. Luật Giao thông đường thủy nội địa (2004).

22. Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Giao thông Đường thủy nội địa

23. Luật xử lý vi phạm hành chính (2012)

24. Nghị Định 21/2012/NĐ-CP của Chính phủ (21/3/2012), Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải.

25. Nghị Định 93/2013/NĐ-CP của Chính phủ (20/8/2013), Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông Hàng hải và đường thủy nội địa.

 

 

 

keywords:download,truong dai hoc hang hai viet nam 2015,luan van thac sy,nghien cuu cac giai phap nang cao hieu qua quan ly nha nuoc tai cang, ben thuy noi dia tren dia ban cua vu duong thuy khu vuc i,hv do trung dung,pgsts nguyen canh son,cao hoc,si

Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại các cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn quản lý của Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I

nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại các cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn quản lý của Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 629
Hôm nay:73
Hôm qua: 85103
Trong tháng 1313815
Tháng trước2176734
Số lượt truy cập: 90640069