Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
My status
Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ
09.63.63.63.15
Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản
0986742669
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
04.62.97.0777
Cô Hân(Vật Lý  LTĐH) Cô Hân(Vật Lý LTĐH)
0983274486
Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy
0964664810

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share nghiên cứu dựng cảnh trên hệ thống mô phỏng ntpro 5000 phục vụ đào tạo, huấn luyện sỹ quan chỉ huy tàu mặt nước tại học viện hải quân lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
nghiên cứu dựng cảnh trên hệ thống mô phỏng ntpro 5000 phục vụ đào tạo, huấn luyện sỹ quan chỉ huy tàu mặt nước tại học viện hải quân

Ngày đăng: 21/04/2017 Lượt xem: 55 Người Upload: AMBN
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: doc

Luận văn cao học: Nghiên cứu dựng cảnh trên hệ thống mô phỏng NTPro 5000 phục vụ đào tạo, huấn luyện sỹ quan chỉ huy tàu mặt nước tại Học viện Hải quân. Đề tài đã dùng các phương pháp nghiên cứu sau đây: Phương pháp thực nghiệm; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp hội thảo đánh giá; Phương pháp viễn thám.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM 2015


LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT


NGHIÊN CỨU DỰNG CẢNH TRÊN HỆ THỐNG MÔ PHỎNG NTPRO 5000 PHỤC VỤ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN SỸ QUAN CHỈ HUY TÀU MẶT NƯỚC TẠI HỌC VIỆN HẢI QUÂN


HV LA THANH HẢI - HDKH TS.TRẦN VĂN LƯỢNG

 

 

 

 

1. Tính cấp thiết của đề tài

 

Mô phỏng là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng, quá trình hoạt động bằng cách xây dựng các mô hình tương ứng và nghiên cứu chúng ngay trên các mô hình đó. Thay cho việc phải nghiên cứu đối tượng thực, cụ thể mà nhiều khi là không thể hoặc tốn kém, người ta mô hình hoá đối tượng đó trong phòng thí nghiệm và tiến hành nghiên cứu dựa trên mô hình. Công nghệ mô phỏng giúp tiết kiệm thời gian, kinh phí, nguyên vật liệu, tránh được những trường hợp rủi ro, nguy hiểm trong điều kiện thực, giảm tác động xấu tới môi trường, v.v. Thậm chí có thể làm được cái không thể làm trong điều kiện thực. Trên thế giới công nghệ mô phỏng được phát triển và ứng dụng trong nhiều ngành khoa học: Toán, vật lý, mô hình hóa, tự động, điều khiển học, v.v. Đặc biệt là CNTT. Đây là công cụ đa dạng và linh hoạt đặc biệt thích ứng với việc nghiên cứu thử nghiệm và giáo dục đào tạo.

 

Cùng với sự phát triển công nghệ thông tin, việc sử dụng máy tính để mô phỏng trong các Học viện, Nhà trường đã tạo ra bước ngoặc lớn trong giảng dạy. Khi chưa đưa công nghệ mô phỏng vào giảng dạy, sinh viên được huấn luyện, thực tập tại các phòng thực hành theo từng chuyên ngành, một thời gian trước khi tốt nghiệp sinh viên đi thực tập, thực tế tại các tàu, công ty vận tải biển. Ưu điểm của phương pháp này giúp sinh viên hình dung nắm được kiến thức và quy trình vận hành khai thác các trang bị kỹ thuật, tuy nhiên phương pháp này cũng bộc lộ hạn chế, bởi sau khi học lý thuyết xong, sinh viên phải mất một khoảng thời gian gián đoạn mới được tiếp cận với các trang thiết bị. Do đó khả năng được thực hành trên các thiết bị, nhất là các thiết bị mới còn hạn chế, sinh viên khi ra trường thời gian đầu còn lúng túng. Khi được học tập, thực hành tại các Trung tâm Mô phỏng hiện đại không chỉ giúp sinh viên nhanh tiếp thu kiến thức, cọ sát với thực tế mà còn rèn luyện cho sinh viên có bản lĩnh, phương pháp tác phong chỉ huy khoa học, đồng thời tiết kiệm thời gian, nhân lực, phương tiện, kinh phí, v.v. Nhờ đó, sau khi tốt nghiệp ra trường, sinh viên có kiến thức vững vàng, nhanh chóng tiếp cận được trang thiết bị mới, không bỡ ngỡ khi thao tác trên các trang thiết bị mới trên các tàu hiện đại.

 

Trong những năm gần đây tại Việt Nam có nhiều cơ sở đạo tạo được trang bị hệ thống mô phỏng hàng hải hiện đại phục vụ đào tạo, huấn luyện thuyền viên cũng như có khả năng cấp chứng chỉ cho thủy thủ đoàn, thuyền trưởng và hoa tiêu trên các loại tàu thương mại và tàu cá có trọng tải từ 500 tấn trở lên, phù hợp với các quy định tại Công ước STCW 78/95, SOLAS, công ước Quốc tế về đào tạo và các công ước khác của IMO. Một số trung tâm mô phỏng điển hình như Trung tâm mô phỏng huấn luyện hàng hải (mô phỏng buồng lái NTPro 5000, ECDIS, VTS tại ĐHHHVN), Trung tâm mô phỏng huấn luyện tàu chiến đấu (mô phỏng tàu tên lửa Laguna 1241.8/1241RE, Gepard 3.9 tại HVHQ), Trung tâm mô phỏng huấn luyện tàu tàu ngầm (mô phỏng tàu ngầm Kilo 636 tại TTHL Tàu ngầm 189 Hải quân-Căn cứ Hải quân Cam Ranh).

 

Khi được thực tập trên các hệ thống mô phỏng này, sinh viên được thực tập điều khiển tàu với các cơ cấu điều khiển và hiển thị trên tàu thật, sử dụng thiết bị hiển thị khả năng làm việc và kiểm soát các hệ thống chính trên tàu, sử dụng tín hiệu âm thanh, ánh sáng (đèn hiệu), cờ, dấu hiệu và các hệ thống, cơ cấu khác của tàu. Đặc biệt các khu vực thực hành được hiển thị trên màn hình 3D giúp sinh viên hình dung một cách trực quan, sinh động, đảm bảo tính chính xác khu vực thực hành các bài tập điều động tàu rời, cập bến, nhổ thả neo, v.v. Tính đến hết năm 2014, hãng TRANSAS (TRANsport SAfety Systems) Đã xây dựng được mô hình 549 cảng trên toàn thế giới và 4 cảng ở Việt Nam (Hải Phòng, Đà Nẵng, Cam Ranh, TP Hồ Chí Minh), để có nguồn dữ liệu mô hình cảng biển này các Trung tâm mô phỏng phải mua dữ liệu của Nhà sản xuất bằng ngoại tệ, không tự chủ động được nguồn cơ sở dữ liệu.

 

Từ những lý do trên, việc chọn đề tài “Nghiên cứu dựng cảnh trên hệ thống mô phỏng NTPro 5000 phục vụ đào tạo, huấn luyện Sỹ quan chỉ huy tàu mặt nước tại Học viện Hải quân” là cần thiết, phù hợp với xu hướng nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ kỹ thuật quân sự và đáp ứng nhu cầu đào tạo huấn luyện học viên chuyên ngành chỉ huy tàu mặt nước tại Học viện Hải quân.

 

2. Mục đích nghiên cứu

 

Nghiên cứu phương pháp dựng cảnh mô phỏng 3D cho hệ thống Mô phỏng lái tàu NTPro 5000.

 

Nghiên cứu xây dựng CSDL 3D cảng biển (xây dựng thử nghiệm cho cảng Cái Lân - Quảng Ninh).

 

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 

Nghiên cứu các đối tượng, thuộc tính của mô hình quang cảnh 3D các khu vực cảng biển.

 

Nghiên cứu xây dựng thử nghiệm cảnh 3D khu vực Cảng Cái Lân, tỉnh Quảng Ninh.

 

4. Phương pháp nghiên cứu

 

Phương pháp thực nghiệm.

 

Phương pháp chuyên gia.

 

Phương pháp hội thảo đánh giá.

 

Phương pháp viễn thám.

 

5. Ý nghĩa khoa học

 

Xây dựng quy trình công nghệ dựng cảnh mô phỏng 3D bằng phần mềm Model Wizard 5.0 cho các Trung tâm mô phỏng huấn luyện hàng hải NTPro 5000 tại Việt Nam.

 

Nâng cao vị thế của Việt Nam trong xây dựng CSDL quang cảnh 3D, nội địa hóa quang cảnh mô phỏng phục vụ các Trung tâm mô phỏng huấn luyện hàng hải, hệ thống quản lý giao thông hàng hải VTS trong nước, không phải nhập ngoại; Xây dựng dữ liệu 3D hệ thống cảng biển, tuyến luồng hàng hải của quốc gia.

 

6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

 

Đề tài đã thực hiện các giải pháp công nghệ thành lập cảnh mô phỏng 3D và đề xuất quy trình công nghệ tổng thể xây dựng CSDL quang cảnh 3D từ những dữ liệu sẵn có tại Việt Nam như hải đồ điện tử, mô hình số độ cao, ảnh vệ tinh có độ phân giải lớn, cơ sở dữ liệu luồng hàng hải. Xây dựng thực nghiệm CSDL 3D quang cảnh mô phỏng khu vực cảng Cái Lân, tuyến luồng hàng hải Hòn Gai – Cái Lân.

 

 

 

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Ý nghĩa khoa học

6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CSDL GIS 3D GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN MÔN PHỎNG

1.1 Tổng quan về xây dựng CSDL 3D mô phỏng

1.1.1 Ngoài nước

1.1.2 Trong nước

1.2 Giới thiệu một số Trung tâm mô phỏng hàng hải tại Việt Nam

1.2.1 Trung tâm Mô phỏng HLHH tại ĐHHHVN

1.2.2 Hệ thống mô phỏng tàu chiến đấu

1.2.3 Đánh giá nguồn CSDL 3D mô phỏng tại Việt Nam

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ DỮ LIỆU 3D VÀ ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT QUANG CẢNH MÔ PHỎNG

2.1 Cơ sở dữ liệu mô phỏng

2.1.1 Khái niệm

2.1.2 Hải đồ hàng hải điện tử (ENC)

2.1.3 Thành phần trực quan (visual)

2.1.4 Thành phần Radar

2.1.5 Mô hình địa hình (Sensor)

2.2 Bộ sưu tập cơ sở dữ liệu cảnh mô phỏng

2.3 Thành phần chính, đặc điểm của quang cảng mô phỏng

2.4 Đặc điểm kỹ thuật quang cảnh mô phỏng

2.4.1 Đặc điểm của quang cảng mô phỏng

2.4.2 Yêu cầu về mức độ chi tiết của quang cảnh

2.5 Các mức độ chi tiết của quang cảnh

2.5.1 Mức độ chi tiết cao (LOD1)

2.5.2 Mức độ chi tiết trung bình (LOD2)

2.5.3 Mức độ chi tiết thấp (LOD3)

2.6 Phần mềm sử dụng để dựng quang cảnh mô phỏng

2.6.1 Phần mềm Model Wizard

2.6.2 Phần mềm tải ảnh vệ tinh

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG QUANG CẢNH 3D

3.1 Cảng Cái Lân

3.1.1 Thông tin cơ bản

3.1.2 Đặc điểm địa hình ven bờ của khu vực

3.1.3 Đặc điểm tuyến luồng hàng hải Hòn Gai

3.1.4 Đặc điểm khí tượng, hải văn khu vực

3.2 Chuẩn bị nội dung, dữ liệu xây dựng quang cảnh 3D

3.2.1 Sơ đồ tuyến luồng hàng hải Hòn Gai

3.2.2 Hải đồ điện tử tuyến luồng

3.2.3 Hệ thống thiết bị hàng hải trên tuyến luồng

3.2.4 Mô hình 3D vật thể

3.2.5 Mô hình số độ cao

3.3 Xây dựng quang cảnh mô phỏng 3D lối vào cảng Cái Lân

3.3.1 Xây dựng quang cảnh mô phỏng

3.3.2 Chỉnh sửa dữ liệu hải đồ

3.3.3 Xây dựng yếu tố địa hình

3.4 Các bước dựng quang cảnh 3D

3.4.1 Quy trình dựng cảnh

3.4.2 Hiển thị ánh sáng đèn trên bản đồ (Light Maps)

3.4.3 Sử dụng chức năng Samaphores

3.5 Hoàn thành quá trình dựng cảnh và trình xem cảnh

3.6 Thêm các thông tin tùy chỉnh vào đặc tả HTML

3.7 Báo cáo kiểm tra khu vực hàng hải

3.7.1 Tiêu chuẩn chất lượng của khu vực thực hành

3.7.2 Thủ tục kiểm tra

3.7.3 Yêu cầu báo cáo kiểm tra

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Chữ viết tắt Giải thích

3D Three-dimensional space, không gian ba chiều

B. TN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường

BTTM Bộ Tổng Tham mưu

CNTT Công nghệ thông tin

CSDL Cơ sở dữ liệu

DEM Digital Elevation Model, Mô hình số độ cao

ĐHHHVN Đại học Hàng hải Việt Nam

DNV DET NORSKE VERTAS

DWT DeadWeight Tonnage

ECDIS Electronic Chart Display Information System, hệ thống hiển thị hải đồ và thông tin điện tử

ENC Electronic Navigation Chart, Hải đồ hàng hải điện tử

GMDSS Global Maritime Distress and Safety System

GPS Global Position System, hệ thống định vị toàn cầu

HQNDVN Hải quân Nhân dân Việt Nam

HTMPHL Hệ thống mô phỏng huấn luyện

IMO International Maritime Organization

LOD Level Of Detail

NTPro Navi-Trainer Professional

SOLAS Safety Of Life At Sea

STCW Standards of Training Certification and Watchkeeping

TRANSAS TRANsport SAfety Systems

TTHL Trung tâm huấn luyện

UBND Ủy ban Nhân dân

VTS Vessel Traffic Service

 

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số bảng Tên bảng Trang

2.1 Độ phân giải ảnh vệ tinh dựa vào mức phóng trên GoogleMap

2.2 Thông số về hệ tọa độ WGS_1984_Web_Mercator

3.1 Danh mục thiết bị xếp dỡ cố định tại cảng Cái Lân

3.2 Bảng thông số kỹ thuật từng cầu cảng -cảng Cái Lân

3.3 Độ cao và hướng sóng trung bình, độ cao sóng lớn nhất

3.4 Tính chất triều một số cảng chính ven biển từ Trà Cổ đến Đà Nẵng

3.5 Tốc độ và hướng dòng chảy trung bình các tháng trong năm 3.6 Hệ thống Racon trên tuyến luồng

3.7 Hệ thống báo hiệu trên tuyến luồng

 

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hình Tên hình Trang

1.1 Bản đồ trên nền địa hình 3D

1.2 Bản đồ 3D nền vờn bóng địa hình

1.3 Bản đồ nền vờn bóng địa hình dẫn đường cho máy bay Mỹ

1.4 Mô phỏng 3D tình huống tác chiến

1.5 Mô phỏng 3D đường tuần tra biên giới

1.6 Trung tâm Huấn luyện mô phỏng tại ĐHHH

1.7 Hệ thống mô phỏng ứng dụng cho Hải quân

1.8 Hệ thống mô phỏng tàu tên lửa Laguna 1241

1.9 Khoang lái tàu hộ vệ tên lửa Gepard 3.9 mô phỏng

1.10 Hệ thống mô phỏng huấn luyện tàu ngầm Kilo

2.1 Thành phần chính của CSDL mô phỏng 3D

2.2 Cửa sổ cài đặt xây dựng các thành phần CSDL 3D

2.3 Hải đồ điện tử S-57 sử dụng trên hệ thống ECDIS

2.4 Hải đồ điện tử TX2.5 Mô phỏng khu vực hàng hải Liverpool

2.6 Phần dưới nước của quang cảnh mô phỏng đàn cá

2.7 Cơ sở dữ liệu Radar: Lối vào cảng Glasgow

2.8 Hình ảnh bề mặt địa hình được tạo ra

2.9 Cửa số Import cảnh vào phần mềm từ kho CSDL 3D

2.10 Quang cảnh mô phỏng quân cảng Cam Ranh

2.11 Hình ảnh mô phỏng cầu cảng

2.12 Hình ảnh hải đăng: Mô phỏng (trái), thật (phải)

2.13 Sự khác nhau giữa các mức độ chi tiết của cảnh

2.14 Quang cảnh ở mức độ chi tiết cao

2.15 Quang cảnh ở mức độ chi tiết trung bình

2.16 Quang cảnh ở mức độ chi tiết thấp

2.17 Phiên bản ECDIS

2.18 Phiên bản Radar

2.19 Phiên bản đầy đủ

2.20 Chức năng của phần mềm Model Wizard

2.21 Giao diện phần mềm tải ảnh vệ tinh GoogleMap

2.22 Ảnh vệ tinh cảng Hải Phòng tải từ GoogleMap mức

2.23 Ảnh vệ tinh Đảo Phú Lâm

3.1 Ảnh vệ tinh cảng Cái Lân

3.2 Quy hoạch cảng Hòn Gai – bến cảng tổng hợp Cái Lân

3.3 Sơ đồ tuyến luồng hàng hải Hòn Gai

3.4 Mô hình 3D cầu Bãi cháy được xây dựng bằng chương trình Google Sketchup

3.5 Mô hình 3D cẩu được import từ CSDL

3.6 Mô hình số độ cao khu vực Quảng Ninh

3.7 Lựa chọn giới hạn khu vực dựng cảnh

3.8 Cửa sổ lựa chọn hải đồ điện tử

3.9 Thiết lập các thông số để dựng cảnh

3.10 Thiết lập xây dựng các thành phần của CSDL mô phỏng

3.11 Các Layer hiển thị trong MW

3.12 Giao diện thiết lập các thông số địa hình và mô hình 3D

3.13 Thiết lập đường dẫn kết quả tập tin xây dựng

3.14 Cửa sổ thiết lập xuất dữ liệu hải đồ TX3.15 Cửa sổ chèn thông tin người dùng

3.16 Cửa sổ cập nhật đối tượng hàng hải từ dữ lệu ENC

3.17 Hộp hội thoại thiết lập thông số địa hình

3.18 Cửa sổ thiết lập thông số độ cao địa hình

3.19 Thiết lập bề mặt địa hình

3.20 Chuyển đổi dạng và bề mặt của địa hình

3.21 Ánh sáng cầu cảng sử dụng chức năng “Light Maps”

3.22 Thiết lập chức năng “Light Maps” trong “Setting”

3.23 Trình xem cảnh của Model Wizard

3.24 Thêm các thông tin khu vực hàng hải

3.25 Lịch sử quá trình kiểm tra

3.26 Cửa sổ “Test Report Editor”

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Vũ Đăng Cường (2010), Ứng dụng GIS trong xây dựng CSDL GIS 3D căn cứ hải quân (Thử nghiệm cho căn cứ Phú Lâm-Hoàng Sa). Luận văn Thạc sĩ Khoa học kỹ thuật, Đại học Khoa học tự nhiên, Hà Nội.

2. Đại úy, Tiến sĩ Phạm Xuân Hoàn (2013), Khai thác nguồn dữ liệu ảnh vệ tinh từ mạng intetnet bằng phần mềm GoogleMapDownloader, Thông tin Địa hình Quân sự, Số 3/2013, tr. 36-41.

3. GS., TS Phạm Thế Long (1998). Nghiên cứu tiếp thu công nghệ tiên tiến xây dựng một số công cụ mô phỏng, dự báo phục vụ sự nghiệp phát triển KTXH và ANQP giai đoạn 1997-1998, Chương trình Nhà nước về Điện tử-Tin học – Viễn thông.

4. Thượng tá, Tiến sĩ Lê Đại Ngọc (2013), Tìm hiểu mô hình số độ cao toàn cầu Aster GDEM phiên bản thứ 2, Thông tin Địa hình Quân sự, Số 3/2013, tr. 38-42.

5. Đào Thị Ngọc Tâm (2010), Công nghệ mô phỏng địa hình trong xây dựng bản đồ 3D, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, Kỳ 1 tháng 8/2010, tr. 48-50.

6. Bộ Tư lệnh Hải quân (2012), Atlat vùng biển Việt Nam, NXB Quân đội nhân dân.

7. Cục Bản đồ-BTTM, Trung tâm thông tin địa lý (2008), Địa lý quân sự. NXB Quân Đội Nhân Dân, Hà Nội.

8. Cục Bản đồ-BTTM, Trung tâm thông tin địa lý (2008), Ứng dụng viễn thám trong quân sự. NXB Quân Đội Nhân Dân, Hà Nội.

 

 

 

keywords:download,truong dai hoc hang hai viet nam 2015,luan van thac si ky thuat,nghien cuu dung canh tren he thong mo phong ntpro 5000 phuc vu dao tao, huan luyen sy quan chi huy tau mat nuoc tai hoc vien hai quan,hv la thanh hai,ts tran van luong,cao hoc,si

Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

nghiên cứu dựng cảnh trên hệ thống mô phỏng ntpro 5000 phục vụ đào tạo, huấn luyện sỹ quan chỉ huy tàu mặt nước tại học viện hải quân

nghiên cứu dựng cảnh trên hệ thống mô phỏng ntpro 5000 phục vụ đào tạo, huấn luyện sỹ quan chỉ huy tàu mặt nước tại học viện hải quân

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 503
Hôm nay:51814
Hôm qua: 64705
Trong tháng 1626036
Tháng trước1691410
Số lượt truy cập: 78473823