Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
My status
Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ
09.63.63.63.15
Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản
0986742669
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777
Cô Hân(Vật Lý  LTĐH) Cô Hân(Vật Lý LTĐH)
0983274486
Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy
0964664810

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share nghiên cứu xây dựng quy trình kiểm tra tàu biển hoạt động tuyến nội  địa tại các cảng vụ đường thủy nội địa việt nam lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
nghiên cứu xây dựng quy trình kiểm tra tàu biển hoạt động tuyến nội địa tại các cảng vụ đường thủy nội địa việt nam

Ngày đăng: 21/04/2017 Lượt xem: 95 Người Upload: AMBN
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: doc

Luận văn cao học: Nghiên cứu xây dựng quy trình kiểm tra tàu biển hoạt động tuyến nội địa tại các Cảng vụ đường thủy nội địa Việt Nam. Đề tài sử dụng chủ yếu các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp thống kê; Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp, đánh giá; Phương pháp nghiên cứu lý luận, thực tiễn trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm từ bản thân, đồng nghiệp, các chuyên gia qua quá trình công tác và nghiên cứu tài liệu, các văn bản Quy phạm Pháp Luật, các điều ước quốc tế cũng như các tài liệu có liên quan đến kiểm tra tàu biển.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM 2015

 

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
 

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM TRA TÀU BIỂN HOẠT ĐỘNG TUYẾN NỘI  ĐỊA TẠI CÁC CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM


HV VŨ ĐÌNH NAM - HDKH PGS.TS NGUYỄN KIM PHƯƠNG

 

 

 

 

1. Tính cấp thiết của đề tài

 

Việt Nam là một quốc gia ven biển, có đường bờ biển trải dài từ Bắc tới Nam trên 3.260 Km, có hệ thống sông ngòi dầy đặc, tạo thành mạng lưới giao thông đường thủy rất thuận lợi, liên thông giữa các địa phương và các vùng trong cả nước. Hệ thống giao thông đường thủy ở Nước ta bao gồm các sông, kênh, đầm, phá, hồ, vụng, vịnh, ven bờ biển, đường nối từ đất liền ra đảo, thuộc các vùng nội thủy. Cả nước có khoảng 3.551 sông, kênh…vv (trong đó 3.045 sông, kênh nội tỉnh, 406 sông, kênh liên tỉnh với tổng chiều dài trên 80.577Km, nối với biển thông qua 124 cửa sông, trong đó có khoảng 42.000 Km sông, kênh có khả năng khai thác vận tải. Điều đó cho thấy tiềm năng to lớn về hoạt động giao thông ĐTNĐ nói chung và giao thông hàng hải nói riêng, rất thuận lợi cho việc phát triển các Cảng biển, Cảng sông, các khu công nghiệp đóng tàu và các đội tàu trong khu vực. Trong những năm gần đây, do xu hướng phát triển kinh tế, hội nhập Quốc tế, hệ thống cảng và đặc biệt là hệ thống cảng thủy nội địa, đội tàu biến Việt Nam chạy tuyến nội địa cũng phát triển rất mạnh mẽ và ngày càng khẳng định vai trò hết sức quan trọng trong việc chung chuyển hàng hóa đến các tỉnh trong cả nước, góp phần giảm tải lượng hàng hóa đáng kề cho vận tải giao thông đường bộ [1].

 

Trước sự phát triển lớn mạnh của Ngành Giao thông ĐTNĐ, đặc biệt là đội tàu biển Việt Nam, đã đặt ra nhiều nhiệm vụ mới cho đội ngũ cán bộ cảng vụ viên trong công tác kiểm tra tàu biển tại các Cảng vụ ĐTNĐ trên cả nước, nhằm đảm bảo an toàn hàng hải, giao thông ĐTNĐ, và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho phương tiện, tàu biển trong vùng nước cảng thủy nội địa. Điều này đòi hỏi các cán bộ cảng vụ viên Cảng vụ ĐTNĐ cần có biện pháp quản lý hữu hiệu, và thường xuyên cập nhật các kiến thức về Luật Hàng hải và Luật Giao thông ĐTNĐ, các Nghị định, Văn bản, Quy phạm Pháp Luật, tiêu chuẩn Ngành; Để công tác kiểm tra tàu biển đạt được hiệu quả cao.

 

Công tác kiểm tra tàu biển không phải là công tác mới và việc kiểm tra này có khá đầy đủ cơ sở pháp lý của nó. Tuy nhiên cũng cần phải khẳng định rằng công tác kiểm tra Nhà Nước tại cảng thủy nội địa của chúng ta hiện nay còn mang tính hình thức, chưa thể hiện được vai trò của Chính quyền cảng trong công tác quản lý.

 

Công tác kiểm tra tàu biển nghiêm ngặt tại các cảng thủy nội địa và áp dụng các biện pháp cứng rắn, quyết liệt, thể hiện được vai trò giám sát của cơ quan quản lý Nhà Nước trong hoạt động quản lý, kiểm tra, giám sát các tàu, chủ tàu hiện nay, đang được coi là một lưới lọc, có tác dụng loại bỏ những chủ tàu yếu kém cả về năng lực tài chính lẫn công tác quản lý khai thác tàu. Tuy nhiên, việc này sẽ phụ thuộc rất nhiều vào cán cộ kiểm tra tại các Cảng vụ ĐTNĐ.

 

Trên thực tế, hiện nay hệ thống Cảng vụ ĐTNĐ Việt Nam chưa có quy trình riêng về công tác kiểm tra tàu biển Việt Nam chạy tuyến nội địa ra, vào hoạt động tại các Cảng thủy nội địa do đơn vị mình quản lý; Vì vậy việc xây dựng quy trình kiểm tra tàu biển hoạt động tại các Cảng vụ ĐTNĐ nhằm góp phần nâng cao trình độ, kỹ năng của cán bộ kiểm tra tàu biển là vấn đề hết sức cấp bách hiện nay.

 

2. Mục đích của đề tài

 

Đề tài này đi sâu vào nghiên cứu xây dựng một Quy trình riêng về nghiệp vụ kiểm tra tàu biển chạy tuyến nội địa tại các Cảng vụ ĐTNĐ Việt Nam, nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho cơ quan quản lý Nhà Nước chuyên ngành về Giao thông Vận tải ĐTNĐ tại các Cảng, bến thủy nội địa Quảng Ninh nói riêng và cả nước nói chung.

 

Mục đích của đề tài là thông qua việc xây dựng quy trình kiểm tra tàu biển, giúp cán bộ kiểm tra thực hiện công việc một cách chủ động, chính xác, nhanh gọn, hiệu quả. Đồng thời có thể tìm ra, yêu cầu chủ tàu khắc phục các khiếm khuyết kịp thời trước khi tiến hành các thủ tục nhập và rời cảng cho tàu biển, góp phần nâng cao chất lượng đội tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa nhằm đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển trong vùng nước cảng thủy nội địa.

 

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

 

Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào các cán bộ Công chức, Viên chức tại các Cảng vụ ĐTNĐ trực tiếp tham gia công tác kiểm tra Nhà Nước tại Cảng thủy nội địa, các đề án quy hoạch Cảng thủy nội địa, đội tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa, các quy trình kiểm tra tàu biển của Cảng vụ Hàng hải và các văn bản, Quy phạm Pháp Luật có liên quan.

 

Phạm vi nghiên cứu: Do đặc thù của Ngành ĐTNĐ, các tàu biển chỉ được ra, vào hoạt động tại các Cảng thủy nội địa, hơn nữa 100% các tàu biển ra, vào hoạt động tại các Cảng thủy nội địa là tàu biển Việt Nam chở hàng, không có tàu khách. Do đó, đề tài tập trung đi sâu nghiên cứu xây dựng một quy trình kiểm tra chung cho tất cả các tàu biển chở hàng chạy tuyến nội địa ra, vào hoạt động tại các Cảng thủy nội địa trên phạm vi cả nước.

 

4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

 

Đề tài sử dụng chủ yếu các phương pháp nghiên cứu như:

 

- Phương pháp thống kê;

 

- Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp, đánh giá;

 

- Phương pháp nghiên cứu lý luận, thực tiễn trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm từ bản thân, đồng nghiệp, các chuyên gia qua quá trình công tác và nghiên cứu tài liệu, các văn bản Quy phạm Pháp Luật, các điều ước quốc tế cũng như các tài liệu có liên quan đến kiểm tra tàu biển.

 

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

 

5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

 

Kết quả của đề tài sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho cơ quan quản lý Nhà Nước chuyên ngành về Giao thông Vận tải ĐTNĐ trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các tàu biển chạy tuyến nội địa tại các Cảng, bến thủy nội địa trên phạm vi cả nước.

 

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

 

Việc thiết lập được quy trình nghiệp vụ kiểm tra tàu biển hoạt động tuyến nội địa tại các Cảng vụ ĐTNĐ giúp đội ngũ cán bộ kiểm tra có được kiến thức cũng như cái nhìn tổng quan về công tác kiểm tra tàu biển. Trên cơ sở đó, giúp người cán bộ kiểm tra tự tin, kiên quyết hơn trong công tác kiểm tra và xử lý vi phạm góp phần ngăn chặn các hành vi vi phạm xảy ra trên tàu biển tại các Cảng thủy nội địa, góp phần đảm bảo an toàn giao thông ĐTNĐ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển.

 

 

 

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục đích của đề tài

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TRA TÀU BIỂN VIỆT NAM HOẠT ĐỘNG TRÊN TUYẾN NỘI ĐỊA

1.1. Khái quát công tác quản lý Nhà Nước trong lĩnh vực Giao thông Đường thủy nội địa của Cảng vụ Đường thủy nội địa

1.1.1. Chức năng

1.1.2. Các nhiệm vụ và quyền hạn của Cảng vụ Đường thủy nội địa

1.2. Giới thiệu chung về công tác kiểm tra tàu biển

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Đặc điểm

1.2.3. Mục đích và ý nghĩa của công tác kiểm tra tàu

1.3. Cơ sở pháp lý của công tác kiểm tra tàu biển

1.3.1. Các quy định chung về kiểm tra tàu biển

1.3.2. Các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác kiểm tra tàu biển chạy tuyến nội địa

1.4. Các quy trình kiểm tra tàu biển đã được áp dụng triển khai thực hiện tại Việt Nam

1.5. Kết luận

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA TÀU BIỂN TẠI CÁC CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM

2.1. Hiện trạng hệ thống Cảng thủy nội địa Việt Nam

2.1.1. Hệ thống cảng khu vực miền Bắc

2.1.2. Hệ thống cảng khu vực miền Trung

2.1.3. Hệ thống cảng khu vực miền Nam

2.2. Hiện trạng tuyến giao thông đường biển nội địa

2.3. Hiện trạng đội tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa

2.4. Thực trạng đội ngũ cán bộ kiểm tra tại các Cảng vụ ĐTNĐ

2.5. Thực trạng triển khai công tác kiểm tra tàu biển tại các Cảng vụ ĐTNĐ

2.5.1. Thực trạng

2.5.2. Những khiếm khuyết chủ yếu tàu biển hoạt động tuyến nội địa hay mắc phải khi ra vào hoạt động tại các cảng thuỷ nội địa[4]

2.5.3. Nguyên nhân của thực trạng kiểm tra tàu biển tại các cảng vụ ĐTNĐ

2.6. Kết luận

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM TRA TÀU BIỂN HOẠT ĐỘNG TUYẾN NỘI ĐỊA TẠI CÁC CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM

3.1. Định nghĩa, mục đích và yêu cầu của quy trình

3.1.1. Định nghĩa

3.1.2. Mục đích và yêu cầu

3.2. Phạm vi áp dụng

3.3. Nội dung của quy trình

3.3.1. Các khái niệm

3.3.2. Các thuật ngữ và chữ viết tắt

3.3.3. Quy trình thực hiện kiểm tra tàu biển tại Cảng vụ Đường thủy nội địa

3.3.4. Mô tả các bước thực hiện nội dung Quy trình kiểm tra

3.4. Kết luận

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

2. Kiến nghị

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

1 BGTVT Bộ Giao thông Vận tải

2 ĐTNĐ Đường thủy nội địa

3 PCS Port State Control – Kiểm tra Nhà nước của cảng biển

4 PSCO Port State Control Officer – Sỹ quan kiểm tra Nhà nước cảng biển

5 FSI Flag Stage Inspection – Kiểm tra Quốc gia tàu mang cờ

6 Tokyo MOU The memoradom of Understanding on Port State Control in Asia Pacific Region – Thỏa thuận kiểm tra Nhà nước tại cảng biển khu vực Châu Á Thái Bình Dương

7 IMO International Maritime Organization - Tổ chức H. Hải Quốc tế

8 ILO International Labour Organization - Tổ chức lao động Quốc tế

9 DWT Dead Weight – Trọng tải toàn phần

10 GT Dung tích toàn phần

11 KW Đơn vị công suất máy

12 KT Kiểm tra

13 KK Khiếm khuyết

14 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

15 TNGT Tai nạn giao thông

16 IMO Tổ chức Hàng hải Quốc tế

17 SOLAS 74 Công ước an toàn sinh mạng con người trên biển

18 CNKNCM Chứng nhận khả năng chuyên môn

19 GCNHLNV Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ

20 COLREG72 Quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển

21 QCVN Quy chuẩn Việt Nam

22 ATTT An toàn tối thiểu

23 TTVT Thông tin vô tuyến

24 T1, T2, T3 Hạng bằng Thuyền trưởng theo mức độ từ cao xuống thấp

25 E1, E2, E3 Hạng bằng Máy trưởng theo mức độ từ cao xuống thấp

26 EPIRB Emergency Position Indicating Radio Beacons – Phao định vị vô tuyến khẩn cấp

27 MHz Tần số thu phát sóng

 

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hình Tên các hình Trang

1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và lãnh đạo Cảng vụ ĐTĐ khu vực

1.2 Ảnh minh họa về tai nạn của tàu biển trên ĐTNĐ

2.1 Bản đồ quy hoạch các tuyến vận tải chính miền Bắc đến năm 2020

2.2 Bản đồ quy hoạch hệ thống cảng và hệ thống ĐTNĐ phía Nam đến năm 2020

2.3 Bản đồ thể hiện các tuyến vận tải biển nội địa Việt Nam

2.4 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ cơ cấu đội tàu biển Việt Nam

2.5 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các ngành nghề được đào tạo của cán bộ, viên chức tại các Cảng vụ ĐTNĐ trực thuộc Cục ĐTNĐ Việt Nam 2014

3.1 Lưu đồ các bước tiến hành kiểm tra theo nội dung Quy trình

3.2 Mô tả mô hình ảnh một số trang thiết bị cứu sinh và các phụ kiện kèm theo

3.3 Mô tả cách bố trí Phao tròn trên tàu biển

3.4 Mô tả hình dáng và tiêu chuẩn kỹ thuật Bè cứu sinh

3.5 Mô tả hình ảnh Phao bè tự thổi và các phụ kiện kèm theo

3.6 Mô tả cách bố trí Xuồng cứu sinh trên tàu biển

3.7 Mô tả cách bố trí trang thiết bị hàng hải như: VHF, GPS, ICOM, Rada, Máy đo sâu trên tàu biển

3.8 Mô tả hình ảnh Hải đồ giấy được sử dụng trên tàu biển

3.9 Mô tả cung chiếu sáng và cách bố trí đèn hành trình trên tàu biển

3.10 Mô tả cách bố trí tín hiệu neo trên tàu biển

 

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số bảng Tên bảng Trang

2.1 Một sô tuyến vận tải ven biển chủ yếu

2.2 Bảng so sánh tỷ lệ các ngành nghề được đào tạo qua hồ sơ của các cán bộ, viên chức, tại các Cảng vụ ĐTNĐ trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

2.3 Thống kê số lượt tàu biển qua các cảng thủy nội địa do các Cảng vụ ĐTNĐ trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam quản lý

2.4 Thống kê số lượt tàu biển đã được kiểm tra, và các khiếm khuyết đã được phát hiện và khắc phục do các Cảng vụ ĐTNĐ khu vực trực thuộc Cục ĐTNĐ quản lý

3.1 Lưu đồ quy trình kiểm tra tàu trước khi hoàn thành thủ tục nhập cảng

3.2 Lưu đồ quy trình kiểm tra tàu trước khi hoàn thành thủ tục rời cảng

3.3 Danh mục các giấy CN của tàu biển 44-

3.4 Định biên AT tối thiểu bộ phận boong theo dung tích (GT)

3.5 Định biên an toàn tối thiểu bộ phận máy theo công suất máy chính (KW)

3.6 Định mức Phao tròn theo chiều dài của tàu(m)

3.7 Hồ sơ lưu

 

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hoàng Hồng Giang Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (2015). Xây dựng giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa giai đoạn năm 2015-2020 và định hướng đến năm 2013.

2. Lưu Hải Hưng: Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ sỹ quan kiểm tra tàu biển tại các Cảng vụ Hàng hải của Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kỹ thuật, trường Đại học hàng hải Việt Nam, Hải Phòng

3. Trần Văn Hiếu: Nghiên cứu nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra Nhà nước cảng biển khu vục Quảng Ninh. Luận văn thạc sỹ kỹ thuật, trường Đại học hàng hải Việt Nam, Hải Phòng

4. Tiến sỹ Nguyễn Kim Phương, Thach sỹ Trần Bá Thắng, Thạc sỹ Trần Văn Sáng (2013), Nghiên cứu đề xuất quy trình kiểm tra nội bộ tàu Việt Nam chạy tuyến Quốc tế trong công tác kiểm tra Nhà nước cảng biển, Hải Phòng

5. Bài giảng sỹ quan kiểm tra tàu biển của Trường Cao Đẳng Hàng hải 1 (2014).

6. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (2014), Quy hoạch chi tiết Cảng thủy nội địa khu vực phía Bắc đến 2020 và định hướng đế 2030”, Hà Nội.

7. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (2014), Quy hoạch chi tiết Cảng thủy nội địa khu vực phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Hà Nội.

8. Các báo cáo tổng kết hoạt động công tác năm của các Cảng vụ ĐTNĐ khu vực I, II, III, IV (2013), (2014).

9. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2008;

10. Bộ luật Hàng hải Việt Nam ban hành (2005);

11. Luật giao thông Đường thủy nội địa (2004), Luật sửa đổi một số điều Luật giao thông ĐTNĐ (2014)

12. Thông tư số 28/2012/TT-BGTVT  ngày 30/7/2012 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về trang bị an toàn tàu biển”.

13. QCVN 26: 2014/BGTVT  “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu”.

14. Thông tư số 11/2012/TT – BGTVT ngày 12/11/2012 “Quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên tàu biển Việt Nam”.

15. Thông tư 51/2013/ TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2012/TT-BGTVT  ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải: “Quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam. Trong đó, việc bố trí thuyền viên đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam”.

16. Thông tư số 50/2014/TTư BGTVT ngày 17/10/2014 “quy định về cảng, bến thủy nội địa”.

17. Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT  ngày 8/5/2013 của Bộ GTVT về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ “Quy định về quản lý cảng biển và luồng hàng hải”.

18. Nghị định số 21/2012/NĐ-CP  ngày 21/3/2012 của Chính phủ “Quy định về quản lý cảng biển và luồng hàng hải”.

19. Nghị định số 93/2013/NĐ-CP  ngày 20/8/2013 của Chính phủ “Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa”.

20. Quyết định số 54/2005/QĐ-BGTVT ngày 27/10/2005 của Bộ trưởng Bộ GTVT về “Ban hành danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển và tàu công vụ Việt Nam”.

21. Thông tư 70/2014/TT-BGTVT  ngày 05 tháng 12 năm 2014 “Quy định về quản lý Đường thủy nội địa, trong đó quy định rõ về việc quản lý luồng Đường thủy nội địa”.

 

 

 

 

keywords:download,truong dai hoc hang hai 2015,luan van thac si ky thuat,nghien cuu xay dung quy trinh kiem tra tau bien hoat dong tuyen noi  dia tai cac cang vu duong thuy viet nam,hv vu dinh nam,pgsts nguyen kim phuong,cao hoc,sy,dtnd,vn

Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

nghiên cứu xây dựng quy trình kiểm tra tàu biển hoạt động tuyến nội địa tại các cảng vụ đường thủy nội địa việt nam

nghiên cứu xây dựng quy trình kiểm tra tàu biển hoạt động tuyến nội địa tại các cảng vụ đường thủy nội địa việt nam

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 475
Hôm nay:18135
Hôm qua: 55624
Trong tháng 1342699
Tháng trước2025149
Số lượt truy cập: 86388012