Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
My status
Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ
09.63.63.63.15
Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản
0986742669
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777
Cô Hân(Vật Lý  LTĐH) Cô Hân(Vật Lý LTĐH)
0983274486
Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy
0964664810

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share giáo dục phổ thông huyện ứng hòa, tỉnh hà tây từ năm 1991 đến năm 2008 lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
giáo dục phổ thông huyện ứng hòa, tỉnh hà tây từ năm 1991 đến năm 2008

Ngày đăng: 07/05/2017 Lượt xem: 91 Người Upload: AMBN
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Luận văn cao học: Giáo dục phổ thông huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây từ năm 1991 đến năm 2008. Tác giả đã khái quát về giáo dục phổ thông huyện Ứng Hòa trước năm 1991. - Trình bày chủ trương, đường lối phát triển giáo dục phổ thông của Đảng, Nhà nước và địa phương trong giai đoạn 1991-2008. Quá trình xây dựng phát triển giáo dục huyện Ứng Hòa cũng như thành tựu và hạn chế của giáo dục phổ thông của huyện Ứng Hòa qua hai giai đoạn 1991 – 2001 và 2001 - 2008. Nhận xét, đánh giá về quá trình phát triển của giáo dục phổ thông huyện Ứng Hòa từ năm 1991 đến năm 2008.

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI 2016

 

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ VIỆT NAM

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HUYỆN ỨNG HÒA, TỈNH HÀ TÂY TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2008

 

CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ VIỆT NAM - MÃ SỐ: 60220313

HV ĐẶNG THỊ QUÝ - TS DUY THỊ HẢI HƯỜNG

 

 

Giáo dục là một hiện tượng xã hội – lịch sử, nó ra đời cùng với sự xuất hiện của loài người và xã hội loài người do nhu cầu nhận thức, tổ chức cuộc sống và ý thức truyền lại tri thức cho thế hệ sau. Giáo dục và đào tạo có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển của nhân loại. Mỗi khu vực, mỗi một quốc gia hay cộng đồng đều chỉ có thể phát triển đi lên nếu như họ xác định đúng vai trò của công tác giáo dụcđào tạo, triển khai hợp lý dựa trên các đặc điểm tự nhiên, văn hóa, xã hội và lịch sử của từng dân tộc, của con người nơi đó.

 

Ở Việt Nam, ngay từ thời kỳ phong kiến, các bậc minh quân đã xác định giáo dục có vai trò rất to lớn, quyết định đến hưng thịnh của triều đại và luôn xem giáo dục, đào tạo nhân tài là cơ sở quan trọng để tuyển chọn quan lại, bổ sung cho bộ máy chính quyền các cấp từ trung ương đến địa phương.

 

Kế thừa và phát huy truyền thống trọng giáo dục, trọng nhân tài của ông cha, ngay từ khi Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 cho đến nay, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm, chăm lo công tác giáo dục, coi trọng sự đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”; Luôn lấy quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh làm nền tảng: “Vì lợi ích mười năm trồng cây Vì lợi ích trăm năm trồng người”

 

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục phổ thông đóng vai trò “xương sống”, là ngành học quan trọng vì ngành học này có vai trò hình thành nhân cách thế hệ trẻ, trang bị những tri thức, kỹ năng phổ thông cơ bản về khoa học, văn hóa, nghệ thuật, hướng nghiệp để người học tiếp tục học lên các bậc học cao hơn hoặc học nghề, tham gia lao động sản xuất, thực hiện nghĩa vụ công dân. Giáo dục phổ thông còn đặt những cơ sở ban đầu rất trọng yếu cho sự phát triển toàn diện của con người Việt Nam, góp phần tạo ra những con ngoan, trò giỏi, những công dân tốt.

 

Ứng Hòa là một huyện nằm ở phía Nam của Hà Nội, phía Bắc giáp huyện Chương Mỹ, huyện Thanh Oai, phía Nam giáp huyện Duy Tiên, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, phía Tây giáp huyện Mỹ Đức, phía Đông giáp huyện Phú Xuyên. Huyện Ứng Hòa là vùng đất có truyền thống văn hóa và giáo dục. Ứng Hòa thời xưa sử học xuất hiện từ rất sớm, trong lịch sử đất nước, Ứng Hòa xuất hiện nhiều nho sĩ, nhiều người đỗ đạt cao và được trọng dụng. Ví dụ như thời phong kiến có thám hoa Vũ Duy Chu ở Kim Đường, tiến sĩ Trần Hữu Hựu ở Đông Lỗ.. .

 

Năm 1986, đất nước tiến hành đổi mới, được sự quan tâm của Tỉnh ủy, Huyện ủy, giáo dục - đào tạo của huyện được đầu tư, phát triển, đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Giáo dục phổ thông của huyện đã xây dựng được một hệ thống khá hoàn thiện với đầy đủ các cấp, hệ thống trường, lớp với cơ sở trường, lớp hiện đại, đội ngũ giáo viên có chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được nhu cầu học tập của nhân dân trong huyện, …. Giáo dục phổ thông của huyện đóng góp một phần đáng kể vào sự phát triển của ngành giáo dục tỉnh nhà. Do vậy, nghiên cứu quá trình phát triển và những đóng góp của giáo dục phổ thông huyện Ứng Hòa đối với ngành giáo dục của tỉnh trong giai đoạn 1991 - 2008 là rất cần thiết và có ý nghĩa.

 

Cho đến nay, mặc dù có rất nhiều công trình viết về giáo dục phổ thông nói chung, về giáo dục phổ thông của tỉnh Hà Tây nói riêng nhưng vẫn chưa có công trình nào viết về giáo dục phổ thông của huyện Ứng Hòa từ năm 1991 đến năm 2008.

 

Nghiên cứu đề tài này, tác giả luận văn cũng mong muốn thể hiện tấm lòng tri ân của người con địa phương đối với quê hương, nơi mình đã được sinh ra, lớn lên và trưởng thành.

 

Chính vì những lý do trên, tôi chọn vấn đề “Giáo dục phổ thông huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây từ năm 1991 đến năm 2008” làm đề tài luận văn thạc sĩ.

 

 

 

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HUYỆN ỨNG HÒA TRƯỚC NĂM 1991

1.1. Khái quát về huyện Ứng Hòa

1.2. Khái quát về giáo dục phổ thông của huyện Ứng Hòa trước năm 1991

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HUYỆN ỨNG HÒA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2001

2.1. Chủ trương của Đảng, Nhà nước và địa phương về xây dựng, phát triểngiáo dục nói chung, giáo dục phổ thông nói riêng

2.2. Huyện Ứng Hòa xây dựng và phát triển giáo dục phổ thông trong nhữngnăm 1991 – 2001

2.3. Một số kết quả đạt được và hạn chế

CHƯƠNG 3: TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HUYỆN ỨNG HÒA TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2008

3.1. Những định hướng, chính sách của Đảng, Nhà nước và địa phương vềphát triển giáo dục phổ thông

3.2. Qúa trình phát triển của giáo dục phổ thông huyện Ứng Hòa từ năm 2001đến năm 2008

3.3. Một số thành tựu và hạn chế

KẾT LUẬN

 

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

2. Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

3. Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

4. Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

5. Ban khoa giáo Trung ương (2002), Giáo dục đào tạo trong thời kỳ đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

6. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai – vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Năm mươi năm phát triển sự nghiệp giáo dụcđào tạo (1945-1995). Nxb Giáo dục, Hà Nội.

8. Bộ Giáo dục và đào tạo (2005), Giáo dục Việt Nam 1945-2005, tập 1, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

9. Bộ Chính trị, Chỉ thị 50 – CT/WC (24 tháng 8 năm 1999), Về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Hội khuyến học Việt Nam.

10. Bộ giáo dục và đào tạo (1995), Năm mươi năm sự nghiệp giáo dụcđào tạo (1945 – 1995) NXB giáo dục, Hà Nội.

11. Cao Xuân Dục (2001), Quốc triều hương khoa lục, NXB Thành phố Hồ Chí Minh. 82

12. Nguyễn Hữu Dũng (1998), Một số vấn đề giáo dục trung học phổ thông, NXB Giao dục Hà Nội.

13. Đảng cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

14. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

15. Đảng cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI, VII, VIII, IX) NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2007), Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 51 (1991). Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

18. Phạm Văn Đồng (1986), Mấy vấn đề về văn hóa giáo dục. Nxb Sự thật, Hà Nội.

19. Phạm Minh Hạc (2003), Về giáo dục, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

20. Phạm Minh Hạc (1992), Sơ thảo giáo dục Việt Nam (1945-1992), Nxb Giáo dục, Hà Nội.

21. Phạm Minh Hạc (1996), Mười năm đổi mới giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

22. Phạm Minh Hạc (1996), Phát triển giáo dục phát triển con người phục vụ phát triển xã hội-kinh tế, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

23. Phạm Minh Hạc (1998), Văn hoá và giáo dục, giáo dục và văn hoá, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

24. Phạm Minh Hạc, Giáo dục Việt Nam ngưỡng cửa của thế kỷ 21, Nxb Chính trị Quốc gia, 2002.

25. Nguyễn Văn Huyên Toàn tập (2005), Văn hoá và giáo dục Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 8326. Hội khoa học kinh tế Việt Nam – Trung tâm thông tin và tư vấn phát triển (2005) Giao dục Việt Nam 1945 – 2005, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

27. Hội khuyến học Ứng Hòa, Báo cáo của Ban chấp hành Hội khuyến học Ứng Hòa khóa I, Trình Đại hội đại biểu laand thứ II nhiệm kỳ 2005 – 2006.

28. Huyện ủy huyện Ứng Hòa, Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện chỉ tị số 50 – CTTW của bộ chính trị khóa VIII về “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hội khuyến học Việt Nam”.

29. Huyện ủy huyện Ứng Hòa, Báo cáo chính trị trình Đại hội Đảng bộ huyện làn thứ VII, nhiệm kỳ 2001-2005.

30. Huyện ủy huyện Ứng Hòa, Báo cáo chính trị trình Đại hội Đảng bộ huyện làn thứ VIII, nhiệm kỳ 2007-2010.

31. Huyện ủy huyện Ứng Hòa (1995), Lich sử Đảng bộ huyện Ứng Hòa, tập 1, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

32. Huyện ủy huyện Ứng Hòa (2005), Lich sử Đảng bộ huyện Ứng Hòa, tập 2, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

33. Huyện ủy huyện Ứng Hòa (2010), Lich sử Đảng bộ huyện Ứng Hòa, tập 3, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

34. Huyện ủy Ứng Hòa (2005), “Địa trí giáo dục huyện Ứng Hòa”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

35. Nguyễn Quang Kính (2005), “Giáo dục Việt Nam (1945 – 2005)”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

36. Phòng giáo dục huyện Ứng Hòa, Báo cáo tổng kết năm học 1991 – 1992 và phương hướng nhiệm vụ năm học học 1992 – 1993.

17. Phòng giáo dục huyện Ứng Hòa, Báo cáo tổng kết năm học 1992 – 1993 và phương hướng nhiệm vụ năm học học 1993 – 1994.

18. Phòng giáo dục huyện Ứng Hòa, Báo cáo tổng kết năm học 1993 – 1994 và phương hướng nhiệm vụ năm học học 1994 – 1995

19. Phòng giáo dục huyện Ứng Hòa, Báo cáo tổng kết năm học 1995 – 1996 và phương hướng nhiệm vụ năm học học 1996 – 1997.

20. Phòng giáo dục huyện Ứng Hòa, Báo cáo tổng kết năm học 1996 – 1997 và phương hướng nhiệm vụ năm học học 1997 – 1998.

21. Phòng giáo dục huyện Ứng Hòa, Báo cáo tổng kết năm học 1997 – 1998 và phương hướng nhiệm vụ năm học học 1998 – 1999.

22. Phòng giáo dục huyện Ứng Hòa, Báo cáo tổng kết năm học 1998 – 1999 và phương hướng nhiệm vụ năm học học 1999 – 2000.

23. Phòng giáo dục huyện Ứng Hòa, Báo cáo tổng kết năm học 1999 – 2000 và phương hướng nhiệm vụ năm học học 2000 – 2001.

24. Phòng giáo dục huyện Ứng Hòa, Báo cáo tổng kết năm học 2000 – 2001 và phương hướng nhiệm vụ năm học học 2001 – 2002.

25. Phòng giáo dục huyện Ứng Hòa, Báo cáo tổng kết năm học 2001 – 2002 và phương hướng nhiệm vụ năm học học 2002 – 2003.

27. Phòng giáo dục huyện Ứng Hòa, Báo cáo tổng kết năm học 2002 – 2003 và phương hướng nhiệm vụ năm học học 2003 – 2004.

28. Phòng giáo dục huyện Ứng Hòa, Báo cáo tổng kết năm học 2003 – 2004 và phương hướng nhiệm vụ năm học học 2004 – 2005.

29. Phòng giáo dục huyện Ứng Hòa, Báo cáo tổng kết năm học 2004 – 2005 và phương hướng nhiệm vụ năm học học 2005 – 2006.

30. Phòng giáo dục huyện Ứng Hòa, Báo cáo tổng kết năm học 2005 – 2006 và phương hướng nhiệm vụ năm học học 2006 – 2007.

31. Phòng giáo dục huyện Ứng Hòa, Báo cáo tổng kết năm học 2006 – 2007 và phương hướng nhiệm vụ năm học học 2007 – 2008.

32. Phòng giáo dục huyện Ứng Hòa, Báo cáo tổng kết năm học 2007 – 2008 và phương hướng nhiệm vụ năm học học 2008 – 2009.

33. Phòng giáo dục huyện Ứng Hòa, Báo cáo tổng kết năm học 2008 – 2009 và phương hướng nhiệm vụ năm học học 2009 – 2010

34. Phòng giáo dục huyện Ứng Hòa, Báo cáo tổng kết năm học 2009 – 2010 và phương hướng nhiệm vụ năm học học 2010 – 2011.

35. Phòng giáo dục huyện Ứng Hòa, Báo cáo tổng kết năm học 2010 – 2011 và phương hướng nhiệm vụ năm học học 2011 – 2012.

36. Đảng Cộng sản Việt Nam (2007), Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 51 (1991). Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

37. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

38. Phạm Văn Đồng (1986), Mấy vấn đề về văn hóa giáo dục. Nxb Sự thật, Hà Nội.

39. Trần Hồng Quân (1995), Năm mươi năm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo (1945-1995), Nxb Giáo dục, Hà Nội.

40. Phạm Thị Sửu (2006), Sáu mươi năm giáo dục mầm non Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

41. Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 1990 – 1991 và phương hướng nhiệm vụ năm học 1991 – 1992.

42. Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 1991– 1992 và phương hướng nhiệm vụ năm học 1992 – 1993.

43. Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 1992 – 1993 và phương hướng nhiệm vụ năm học 1993 – 1994.

44. Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 1993 – 1994 và phương hướng nhiệm vụ năm học 1994 – 1995.

45. Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 1994 – 1995 và phương hướng nhiệm vụ năm học 1995 – 1996.

46. Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 1996 – 1997 và phương hướng nhiệm vụ năm học 1997 – 1998.

47. Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 1997 – 1998 và phương hướng nhiệm vụ năm học 1998 – 1999

48. Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 1998 – 1999 và phương hướng nhiệm vụ năm học 1999 – 2000.

49. Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 1999 – 2000 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2000 – 2001.

50. Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 2000 – 2001 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2001 – 2002.

51. Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 2001 – 2002 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2002 – 2003.

52. Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 2002 – 2003 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2003 – 2004.

53. Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 2003 – 2004 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2004 – 2005.

54. Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 2004 – 2005 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2005 – 2006.

55. Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 2005 – 2006 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2006 – 2007.

56. Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 2006 – 2007 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2007 – 2008.

57. Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 2007 – 2008 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2008 – 2009.

58. Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 2008 – 2009 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2009 – 2010.

59. Sở Giáo dục và đào tạo  Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 2009 – 2010 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2010 – 2011.

60. Trần Quốc Toản (Chủ biên) (2012), Phát triển giáo dục trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

61. Trường Tung học phổ thông Ứng Hòa (2015), 50 năm trung học phổ thông Ứng Hòa – một thời để nhớ.

62. Tổng cục thống kê (1998), Niên giám thống kê 1997, NXB Thống kê, Hà Nội.

63. Tổng cục thống kê (1999), Niên giám thống kê 1998, NXB Thống kê, Hà Nội.

64. Tổng cục thống kê (2000), Niên giám thống kê 1999, NXB Thống kê, Hà Nội.

65. Tổng cục thống kê (2001), Niên giám thống kê 2000, NXB Thống kê, Hà Nội.

66. Tổng cục thống kê (2002), Niên giám thống kê 2001, NXB Thống kê, Hà Nội.

67. Tổng cục thống kê (2003), Niên giám thống kê 2002, NXB Thống kê, Hà Nội.

68. Tổng cục thống kê (2004), Niên giám thống kê 2003, NXB Thống kê, Hà Nội.

69. Tổng cục thống kê (2005), Niên giám thống kê 2004, NXB Thống kê, Hà Nội.

70. Tổng cục thống kê (2006), Niên giám thống kê 2005, NXB Thống kê, Hà Nội.

71. Tổng cục thống kê (2007), Niên giám thống kê 2006, NXB Thống kê, Hà Nội.

72. Tổng cục thống kê (2008), Niên giám thống kê 2007, NXB Thống kê, Hà Nội.

73. Tổng cục thống kê (2009), Niên giám thống kê 2008, NXB Thống kê, Hà Nội.

 

Keywords:luan van thac si lich su viet nam,giao duc pho thong huyen ung hoa, tinh ha tay tu nam 1991 den nam 2008,60220313,dang thi quy,ts duy thi hai huong

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 giao duc pho thong huyen ung hoa, tinh ha tay tu nam 1991 den nam 2008 Vien KHXH DangThiQuy 97 Trang Download file giáo dục phổ thông huyện ứng hòa, tỉnh hà tây từ năm 1991 đến năm 2008 511
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

giáo dục phổ thông huyện ứng hòa, tỉnh hà tây từ năm 1991 đến năm 2008

giáo dục phổ thông huyện ứng hòa, tỉnh hà tây từ năm 1991 đến năm 2008

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 509
Hôm nay:4163
Hôm qua: 76502
Trong tháng 1725954
Tháng trước2104207
Số lượt truy cập: 88875474