Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
024.62.97.0777
My status
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, thương tổn và đánh giá kết quả lâu dài phẫu thuật triệt căn ung thư phần trên dạ dày lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, thương tổn và đánh giá kết quả lâu dài phẫu thuật triệt căn ung thư phần trên dạ dày

Ngày đăng: 18/09/2017 Lượt xem: 244 Người Upload: AMBN
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, thương tổn và đánh giá kết quả lâu dài ph̃u thuật triệt căn ung thư phần trên dạ dày. Luận án xác định đặc điểm lâm sàng, thương tổn, chỉ định phẫu thuật, mức độ phù hợp giữa giải phẫu bệnh với hình ảnh nội soi dạ dày và CT. Scan ung thư phần trên dạ dày. Đánh giá kết quả lâu dài phẫu thuật triệt căn ung thư phần trên dạ dày.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ 2017

 

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, THƯƠNG TỔN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÂU DÀI PHẪU THUẬT TRIỆT CĂN UNG THƯ PHẦN TRÊN DẠ DÀY

 

CHUYÊN NGÀNH: NGOẠI TIÊU HÓA - MÃ SỐ: 62720701

NCS ĐẶNG VĂN THỞI - HDKH PGSTS NGUYỄN VĂN LIỄU - TS. NGUYỄN VĂN LƯỢNG

 

 

Ung thư dạ dày là một bệnh lý ảnh hưởng nghiêm trọng đến vấn đề sức khỏe. Năm 2011, ước tính trên thế giới có 989.600 trường hợp ung thư dạ dày mắc mới và hơn 738.000 trường hợp tử vong [55]. Trong ung thư dạ dày, loại ung thư biểu mô tuyến chiếm chủ yếu (90-95%). Ung thư dạ dày gặp nhiều ởNhật Bản, Trung Quốc, một số nước Bắc Âu và Nam Mỹ [55], [83].

 

Tỷ lệ mắc ung thư dạ dày thường ở độ tuổi cao, hiếm gặp ở những bệnh nhân dưới 30 tuổi, nam giới chiếm tỷ lệ cao ở tất cả các quốc gia trên thế giới, với tỷ lệ gấp 2- 4 lần so với nữ giới [10], [18], [55], [83]. Ung thư dạ dày có thể gặp ở phần trên, phần giữa hoặc phần dưới dọc theo trục của dạ dày, khoảng 10% ở phần trên, 40% ở phần giữa, 40% ở phần dưới và 10% ở nhiều nơi của dạ dày

 

[72]. Những khối u dạ dày phần dưới chiếm ưu thế ở các nước đang phát triển, những người da đen, và khu vực có nền kinh tế xã hội thấp. Khối u phần trên dạ dày phổ biến hơn ở các nước phát triển, những người da trắng và ở các khu vực có nền kinh tế xã hội cao [83]. Trong điều trị ung thư dạ dày, phẫu thuật được xem là phương pháp điều trị hiệu quả nhất [1], [6], [19], [24], [33], [37], [90].

 

Tùy thuộc vào vị trí và đặc điểm của khối u, mà phẫu thuật viên quyết định phương pháp phẫu thuật. Nếu ung thư dạ dày vùng hang vị thì phương pháp phẫu thuật có thể là cắt cực dưới hoặc cắt toàn bộ dạ dày. Nếu khối u vùng phần trên, thì phương pháp phẫu thuật là cắt cực trên hoặc toàn bộ tùy vào sự đánh giá của phẫu thuật viên về các vấn đề như vị trí khối u, kích thước khối u, mức độ xâm lấn của khối u [40] v.v…

 

Năm 2004, Yoo C. H. Và cộng sự đã nghiên cứu trên 259 bệnh nhân ung thư phần trên dạ dày, trong đó 74 bệnh nhân được phẫu thuật cắt cực trên, 185 bệnh nhân được phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày, đã nhận thấy rằng không có sự khác biệt về tỷ lệ sống thêm giữa hai nhóm và cho rằng mức độ cắt bỏ không phải là một yếu tố tiên lượng độc lập cho ung thư phần trên dạ dày. Mặc dù, có những ưu điểm nhất định như giữ được phần dạ dày còn lại, giúp đảm bảo vấn đề sinh lý tiêu hóa, nhưng sự hoài nghi về phẫu thuật cắt cực trên dạ dày vẫn tồn tại trong suy nghĩ của nhiều phẫu thuật viên [109]. Đã có sự mâu thuẫn trong các báo cáo liên quan đến biến chứng và tử vong sau phẫu thuật cắt dạ dày. Một số người cho rằng tỷ lệ biến chứng và tái phát sau phẫu thuật cắt cực trên dạ dày so với cắt toàn bộ dạ dày là cao hơn. Một số khác lại nhận định tỷ lệ biến chứng và tỷ lệ tử vong không phụ thuộc vào mức độ cắt bỏ, cả hai phương pháp phẫu thuật đều có thể thực hiện một cách an toàn ở mức chấp nhận được [73], [109] …

 

Ở Việt Nam, nhiều tác giả đã đề cập đến ung thư vùng tâm vị cũng như vùng hang vị trong các nghiên cứu về ung thư dạ dày. Tuy nhiên, ung thư phần trên dạ dày chưa có nhiều nghiên cứu. Vì vậy, còn nhiều vấn đề cần tìm hiểu.

 

Việc xác định đặc điểm lâm sàng, thương tổn trong ung thư phần trên dạ dày, giá trị của giải phẫu bệnh và các phương tiện chẩn đoán khác như nội soi dạ dày và CT. Scan trong việc chẩn đoán, vấn đề lựa chọn phương pháp phẫu thuật thế nào cho phù hợp, giúp kéo dài thời gian sống thêm cho bệnh nhân.. . Những vấn đề trên chưa đề cập rõ và nhiều trong các nghiên cứu. Để góp phần nghiên cứu những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, thương tổn và đánh giá kết quả lâu dài phẫu thuật triệt căn ung thư phần trên dạ dày”, nhằm hai mục tiêu: 1. Xác định đặc điểm lâm sàng, thương tổn, chỉ định phẫu thuật, mức độ phù hợp giữa giải phẫu bệnh với hình ảnh nội soi dạ dày và CT. Scan ung thư phần trên dạ dày. 2. Đánh giá kết quả lâu dài phẫu thuật triệt căn ung thư phần trên dạ dày.

 

 

 

 

MỤC LỤC

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

Danh mục các biểu đồ

ĐẶT VẤN ĐỀ

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ DẠ DÀY

1.2. SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU DẠ DÀY

1.3. MỘT SỐ ĐIỂM GIẢI PHẪU LIÊN QUAN DẠ DÀY - THỰC QUẢN

1.4. GIẢI PHẪU BỆNH UNG THƯ DẠ DÀY

1.5. UNG THƯ PHẦN TRÊN DẠ DÀY

1.6. CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN

1.7. LỊCH SỬ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY

1.8. HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY CỦA NHẬT BẢN

1.9. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHẦN TRÊN DẠ DÀY

1.10. ĐIỀU TRỊ BỔ TRỢ UNG THƯ DẠ DÀY

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3. VẤN ĐỀ Y ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG

3.2. ĐẶC ĐIỂM BỆNH SỬ

3.3. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG

3.4. ĐẶC ĐIỂM THƯƠNG TỔN

3.5. ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

3.6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT

3.7. NGHIÊN CỨU CHỈ ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

3.8. ĐIỀU TRỊ BỔ TRỢ

3.9. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

3.10. THỜI GIAN SỐNG THÊM SAU MỔ THEO KAPLAN - MEIER

CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG

4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG

4.3. ĐẶC ĐIỂM THƯƠNG TỔN

4.4. ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ VÀ LIÊN QUAN

4.5. CHỈ ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

4.6. ĐẶC ĐIỂM TRONG VÀ SAU PHẪU THUẬT

4.7. ĐIỀU TRỊ BỔ TRỢ

4.8. KẾT QUẢ TÁI KHÁM

4.9. KẾT QUẢ SAU PHẪU THUẬT

4.10. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỜI GIAN SỐNG THÊM

4.11. ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHẪU THUẬT CẮT CỰC TRÊN VÀ CẮT

TOÀN BỘ DẠ DÀY

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHT: Biệt hóa tốt

BHV: Biệt hóa vừa

BHK: Biệt hóa kém

CEA: (Carcino- Embryonic- Antigen): Kháng nguyên bào thai

CLVT: Cắt lớp vi tính

HMMD: Hóa mô miễn dịch

HP: Helicobacter pylori

KBH: Không biệt hóa

UTBMT: Ung thư biểu mô tuyến

UTDD: Ung thư dạ dày

UTMLK: Ung thư mô liên kết

 

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Phân độ một số tác dụng phụ của hóa chất

Bảng 2.2: Bảng đánh giá chất lượng cuộc sống theo thang điểm Spitzer

Bảng 3.1: Giới và tuổi

Bảng 3.2: Địa dư

Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp

Bảng 3.4: Tiền sử

Bảng 3.5: Lý do vào viện

Bảng 3.6: Phân bố bệnh nhân theo chỉ số khối

Bảng 3.7: Đặc điểm lâm sàng

Bảng 3.8: Kết quả xét nghiệm sinh hóa - huyết học

Bảng 3.9: Vị trí u trước mổ

Bảng 3.10: Vị trí thương tổn quan sát trong mổ

Bảng 3.11: Vị trí u vùng tâm vị tương ứng với phân loại của Siewert

Bảng 3.12: Tình trạng thương tổn dạ dày trong phẫu thuật

Bảng 3.13: Phân loại ung thư qua giải phẫu bệnh sau phẫu thuật

Bảng 3.14: Đặc điểm mô bệnh học của từng nhóm phẫu thuật

Bảng 3.15: Hình ảnh thương tổn qua nội soi dạ dày

Bảng 3.16: Hình ảnh đại thể thương tổn qua giải phẫu bệnh

Bảng 3.17: Hình ảnh nghi ngờ di căn hạch trên CT. Scan

Bảng 3.18: Đối chiếu kết quả giải phẫu bệnh hạch sau mổ và CT. Scan

Bảng 3.19: Liên quan kích thước u và mô bệnh học

Bảng 3.20: Liên quan giữa kích thước u và giai đoạn bệnh

Bảng 3.21: Các phương pháp phẫu thuật được áp dụng

Bảng 3.22: Tầng suất các nhóm hạch được vét

Bảng 3.23: Mức độ xâm lấn của khối u, di căn hạch và giai đoạn bệnh

Bảng 3.24: Thời gian phẫu thuật

Bảng 3.25: Thời gian hậu phẫu

Bảng 3.26: Thời gian hậu phẫu trung bình

Bảng 3.27: Chỉ định phương pháp phẫu thuật theo thể giải phẫu bệnh, mức độ xâm lấn và giai đoạn bệnh sau mổ

Bảng 3.28: Chỉ định phương pháp phẫu thuật theo vị trí thương tổn và kích thước u sau mổ

Bảng 3.29: Phân lập số bệnh nhân điều trị bổ trợ và phẫu thuật đơnthuần

Bảng 3.30: Tác dụng phụ và độc tính của hóa trị

Bảng 3.31: Tai biến, biến chứng sau mổ và tử vong phẫu thuật

Bảng 3.32: Liên quan giữa biến chứng, tử vong và giai đoạn bệnh

Bảng 3.33: Kết quả siêu âm bụng

Bảng 3.34: Kết quả nội soi kiểm tra miệng nối

Bảng 3.35: Chất lượng cuộc sống theo phương pháp phẫu thuật

Bảng 3.36: Chất lượng cuộc sống theo điều trị bổ trợ

Bảng 3.37: Kết quả siêu âm bụng

Bảng 3.38: Kết quả nội soi kiểm tra miệng nối

Bảng 3.39: Chất lượng cuộc sống theo phương pháp phẫu thuật

Bảng 3.40: Chất lượng cuộc sống theo điều trị bổ trợ

Bảng 3.41: Kết quả siêu âm bụng

Bảng 3.42: Kết quả nội soi kiểm tra miệng nối

Bảng 3.43: Chất lượng cuộc sống theo phương pháp phẫu thuật

Bảng 3.44: Chất lượng cuộc sống theo điều trị bổ trợ

Bảng 3.45: Tái phát

Bảng 3.46: Di căn xa

Bảng 3.47: Thời gian sống thêm theo kích thước u

Bảng 3.48: Thời gian sống thêm theo vị trí khối u

Bảng 3.49: Thời gian sống thêm theo thể giải phẫu bệnh

Bảng 3.50: Thời gian sống thêm theo mức di căn hạch

Bảng 3.51: Thời gian sống thêm theo giai đoạn bệnh

Bảng 3.52: Thời gian sống thêm theo phương pháp phẫu thuật

Bảng 3.53: Thời gian sống thêm theo mô bệnh học

Bảng 3.54: Thời gian sống thêm theo điều trị bổ trợ

Bảng 3.55: Thời gian sống thêm theo điều trị bổ trợ và phương pháp phẫu thuật

Bảng 4.1: Mức độ xâm lấn của khối u trong các nghiên cứu

Bảng 4.2: So sánh các chỉ định phẫu thuật

Bảng 4.3: Tỷ lệ biến chứng và tử vong sau mổ của một số tác giả

Bảng 4.4: Tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật trong từng phương pháp

Bảng 4.5: Tỷ lệ sống thêm theo giai đoạn bệnh

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Hình thể của dạ dày

Hình 1.2: Động mạch dạ dày

Hình 1.3: Vị trí hạch bạch huyết theo hiệp hội UTDD Nhật Bản

Hình 1.4: Giải phẫu định khu thực quản

Hình 1.5: Động mạch cấp máu cho vùng thực quản - dạ dày

Hình 1.6: Hệ thống hạch bạch huyết của thực quản

Hình 1.7: Phân chia ung thư đoạn nối tâm vị - thực quản theo Siewert

Hình 1.8: Phân chia các phần của dạ dày

Hình 1.9: Hình ảnh UTDD vùng tâm vị qua nội soi

Hình 1.10: Hình ảnh UTDD và di căn hạch qua siêu âm nội soi

Hình 1.11: Hình ảnh giải phẫu bệnh ung thư biểu mô tuyến biệt hóa tốt

Hình 2.1: Đường rạch da từ rốn đến mũi ức

Hình 2.2: Bóc tách vùng cuống lách và đuôi tụy

Hình 2.3: Thắt bó mạch vị trái

Hình 2.4: Cắt dạ dày và khâu kín mỏm dạ dày bằng TA

Hình 2.5: Kẹp và cắt thực quản

Hình 2.6: Nối thực quản vào thành trước dạ dày, tạo hình môn vị

Hình 2.7: Buộc các bó mạch vị trái, vị phải và cắt ngang tá tràng

Hình 2.8: Cắt ngang hổng tràng bằng máy

Hình 2.9: Phía trên là miệng nối thực quản - hổng tràng tận - bên, phía dưới làmiệng nối tận - bên của hổng tràng và hổng tràng

Hình 2.10: Miệng nối thực quản - hổng tràng

Hình 2.11: Nạo vét hạch D2 với ung thư phần trên dạ dày

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ bệnh nhân tái khám

Biểu đồ 3.2: Thời gian sống thêm theo kích thước khối u

Biểu đồ 3.3: Thời gian sống thêm theo vị trí khối u

Biểu đồ 3.4: Thời gian sống thêm theo thể giải phẫu bệnh

Biểu đồ 3.5: Thời gian sống thêm theo mức độ di căn hạch

Biểu đồ 3.6: Thời gian sống thêm theo giai đoạn bệnh

Biểu đồ 3.7: Thời gian sống thêm theo phương pháp phẫu thuật

Biểu đồ 3.8: Thời gian sống thêm theo mô bệnh học

Biểu đồ 3.9: Biểu đồ thời gian sống thêm theo điều trị bổ trợ

Biểu đồ 3.10: Thời gian sống thêm toàn bộ

Biểu đồ 3.11: Biểu đồ dự kiến thời gian sống thêm toàn bộ

 

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT

1. Hoàng Việt Dũng, Trịnh Hồng Sơn (2013), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày tại bệnh viện Hữu Nghị (Giai đoạn 1/2008 – 6/2011)”, Tạp chí Y học Việt Nam – Số 2/2013, tr. 66 – 70.

2. Triệu Triều Dương, Phạm Văn Việt (2012), “Nghiên cứu ứng dụng phương pháp mổ nội soi cắt rộng dạ dày vét hạch D2 điều trị ung thư dạ dày”, Tạp chí Y học lâm sàng, số 64, tr. 36 – 40.

3. Quách Trọng Đức, Lê Minh Huy, Nguyễn Thúy Oanh, Nguyễn Sào Trung (2012), “Xác định bệnh nhân nguy cơ cao bị ung thư dạ dày trên nội soi: Ai cần sinh thiết hệ thống và nên sinh thiết ở vị trí nào?”, Tạp chí khoa học tiêu hóa Việt Nam-Tập VII-số 29, tr. 1875 – 1882.

4. Lê Mạnh Hà (2007), “Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3 trong điều trị ung thư dạ dày”, Luận án tiến sĩ y học, Đại học Y Dược Huế.

5. Vũ Hải (2009), “Nghiên cứu chỉ định các phương pháp phẫu thuật, hóa chất bổ trợ và đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày tại bệnh viện K”, Luận án tiến sĩ y học, Học viện Quân Y.

6. Nguyễn Minh Hải (2003), “Lựa chọn phương pháp phẫu thuật dựa trên thương tổn xâm lấn thành dạ dày và di căn trong ung thư biểu mô tuyến dạ dày”, Luận án tiến sĩ y học, TP Hồ Chí Minh.

7. Phạm Như Hiệp (2006), “Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày tại Bệnh viện Trung ương Huế”, Tạp chí Y Học Việt Nam (2), tr. 34 -40.

8. Nguyễn Văn Hiếu (2006), “Kết quả phẫu thuật cắt dạ dày toàn bộ của 55 bệnh nhân ung thư dạ dày tại Bệnh viện K từ 4/1998 – 10/2004”, Tạp chí Y học 42 (3) -2006, tr. 43 – 45.

9. Trịnh Thị Hoa (2009), “Đánh giá hiệu quả của hóa trị bổ trợ ECX trên bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến dạ dày sau phẫu thuật tại bệnh viện K (2006-2009)”, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội.

10. Nguyễn Lam Hòa (2008), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, giải phẫu bệnh, kết quả điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày và hóa trị bổ trợ tại bệnh viện Việt Tiệp-Hải phòng”, Luận án tiến sĩ y học-Học viện Quân Y.

11. Nguyễn Lam Hòa, Trần Quang Hưng (2007), “Kết quả bước đầu điều trị hóa chất bổ trợ bệnh ung thư dạ dày đã phẫu thuật tại Hải Phòng (Từ tháng 1/2001 đến 6/2006)”, Tạp chí Ngoại khoa số 1/2007, tr. 49 – 55.

12. Nguyễn Xuân Kiên (2005), “Nghiên cứu một số yếu tố giải phẫu bệnh liên quan đến thời gian sống thêm sau phẫu thuật ung thư dạ dày”, Luận án tiến sĩ y học – Học viện Quân y-Hà Nội.

13. Nguyễn Xuân Kiên, Vũ Duy Thanh, Phạm Duy Hiển, Nguyễn Cường Thịnh, Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Đức Vinh (2004), “Ý nghĩa tiên lượng của nạo vét hạch trong điều trị ung thư dạ dày”, Tạp chí Y học việt Nam số đặc biệt – Tháng 11/2004, tr. 35 – 40.

14. Nguyễn Thị Lụa, Lê Thị Tài, Lê Trần Ngoan (2007), “Nghiên cứu thực trạng ung thư dạ dày và giải pháp phòng bệnh ở một tỉnh Miền Bắc Việt Nam”, Tạp chí Y học Việt Nam 50 (4) – 2007, tr. 130 – 136.

15. Nguyễn Văn Lượng (2007), “Nghiên cứu ứng dụng miệng nối Roux – En – Y cải tiến sau cắt đoạn dạ dày cực dưới để điều trị loét dạ dày, tá tràng và ung thư dạ dày”, Luận án tiến sĩ y học, Đại học Y Dược Huế.

16. Nguyễn Tuyết Mai, Trịnh Thị Hoa (2012), “Đánh giá hiệu quả của hóa trị bổ trợ ECX trong ung thư dạ dày giai đoạn II – IV (MO)”, Tạp chí Y học Việt Nam – số 1/2012, tr. 18 – 21.

17. Huỳnh Văn Minh (2008), “Béo phì”, Giáo trình bệnh học nội khoa, tập 2, Đại học Y-Dược Huế, trang 201.

18. Phan Minh Ngọc (2011), “Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày do ung thư biểu mô tại bệnh viện Việt Đức”, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.

19. Lê Nguyên Ngọc (2004), “Kết quả điều trị phẫu thuật ung thư biểu mô tuyến dạ dày tại Bệnh viện Việt Đức 1993-1998”, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.

20. Lê Viết Nho, Trần Văn Huy, Đặng Công Thuận, Tạ Văn Tờ (2011), “Khảo sát mối liên quan giữa hình ảnh nội soi, mô bệnh học với sự biểu lộ HER2 ở bệnh nhân ung thư dạ dày”, Tạp chí tiêu hóa Việt Nam 2011 – tập VI – Số 24, tr. 1611 – 1619.

21. Trịnh Hồng Sơn (2000), “Nghiên cứu nạo vét hạch trong điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày”, Luận án tiến sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.

22. Trịnh Hồng Sơn, Nguyễn Quang Nghĩa (1998), “Đánh giá thời gian sống sau mổ ung thư dạ dày bằng phương pháp Kaplan-Meier”, Tạp chí Y học thực hành, 7, tr,44-48.

23. Trịnh Hồng Sơn, Nguyễn Quang Nghĩa, Đỗ Đức Vân (1999), “Tìm hiểu một vài yếu tố liên quan đến thời gian sống thêm sau mổ của nhóm bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến dạ dày, chết trong vòng 3 năm sau phẫu thuật cắt đoạn hoặc toàn bộ dạ dày”, Tạp chí Y học thực hành, 6 (366), tr. 4-6.

24. Lê Minh Sơn (2008), “Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày sớm”, Luận án tiến sĩ y học – Học viện quân Y.

25. Lê Thị Khánh Tâm (2010), “Đánh giá một số yếu tố nguy cơ tái phát, di căn của ung thư dạ dày được điều trị triệt căn tại Bệnh viện K”, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.

26. Lê Thị Khánh Tâm, Nguyễn Văn Hiếu, Nguyễn Ngọc Hùng (2012), “Đặc điểm tái phát, di căn của ung thư dạ dày được điều trị triệt căn tại bệnh viện K”, Tạp chí nghiên cứu  – 79 (2), tr. 66 – 69.

27. Lê Văn Thiệu (2011), “Hình ảnh nội soi và mô bệnh học ung thư dạ dày tại bệnh viện Việt tiệp Hải Phòng từ 7/2010 – 6/2011”, Tạp chí Y học Việt Nam – Số đặc biệt, tr. 25 – 28.

28. Nguyễn Cường Thịnh, Nguyễn Xuân Kiên, Lê Văn Thành (2004), “Nhận xét tai biến và biến chứng của phẫu thuật điều trị ung thư dạ dày”, Tạp chí chuyên ngành ngoại tiêu hóa Việt Nam, tr. 62 – 66.

29. Đặng Trần Tiến (2012), “Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu bệnh ung thư biểu mô dạ dày và mối liên quan với tổn thương niêm mạc ngoài vùng ung thư”, Luận án tiến sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.

30. Đỗ Văn Tráng (2011), “Nghiên cứu kỹ thuật nạo vét hạch bằng phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư dạ dày vùng hang môn vị”, Luận án tiến sĩ y học-Đại học Y Hà Nội.

31. Nguyễn Anh Tuấn, Hoàng Công Đắc (2001), “Ung thư dạ dày: Kết quả theo dõi lâu dài trên 149 trường hợp cắt toàn bộ dạ dày triệt căn”, Tạp chí Y học thực hành, 1, tr. 39-44.

32. Đỗ Trọng Quyết (2010), “Nghiên cứu điều trị ung thư dạ dày bằng phẫu thuật có kết hợp ELF và miễn dịch trị liệu ASLEM”, Luận án tiến sĩ y học-Đại học Y Hà Nội.

33. Hà Văn Quyết, Lê Minh Sơn (2009), “Chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày sớm”, Tạp chí ngoại khoa số 1/2009, tr. 6 – 14.

34. Đỗ Trọng Quyết, Đỗ Đức Vân, Trịnh Hồng Sơn (2011), “Kết quả điều trị và yếu tố liên quan đến thời gian sống thêm sau mổ ung thư dạ dày tiến triển tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình từ 1/2006 đến 4/2009”, Tạp chí Y học Việt Nam – Số đặc biệt/ 2011.

TIẾNG ANH

35. Adachi Y., Kitano S., Sugimachi K., (2001), “Surgery for gastric cancer: 10-year experience worldwide”, Gastric Cancer, pp. 166–174

36. Aihara R., Mochiki E., Ohno T., et al (2010), “Laparoscopy-assisted proximal gastrectomy with gastric tube reconstruction for early gastric cancer”, Surg Endosc, pp. 2343-2348.

37. Ajani A. J, Bentrem J. D., Besh S., et al (2013), “Gastric Cancer”, Journal of the National Comprehensive Cancer Network, Vol 11, pp. 531-546.

38. Akio T., Sasako M. (1998), “The new Janpanese Classification of Gastric Carcioma: Points to be revised”, Gastric Cancer, pp. 25-30.

39. Anderl F., Gerhand M., (2014), “Helicobacter pylori vaccination: Is there a path to protection?”, World J Gastroenterol, Vol 20 (34), pp. 11939-11949.

40. An J. Y., Youn H. G., Choi M. G., et al (2008), “The difficult choice between total and proximal gastrectomy in proximal early gastric cancer”, The American Journal of Surgery, Vol 196, pp. 587–591.

41. An J. Y., Baik Y. H., Choi M. G., et al (2010), “The prognosis of gastric cardia cancer after RO resection”, The Amirican Journal of Surgery, Vol 199, pp. 725-729.

42. Baltogiannis G., Katsios C. (2010), “Predictive Factors for Improving Survival after Gastrectomy in Gastric Cancer Patients with Peritoneal Carcinomatosis”, World J Surg, pp. 2267–2268.

43. Bamboat M. Z., Strong E. V. (2013), “Minimally Invasive Surgery for Gastric Cancer”, Journal of Surgical Oncology, Vol 107, pp. 271-276

44. Brennan M. F., (2005), “Current status of surgery for gastric cancer: A review”, Gastric Cancer, 8, pp. 64-70.

45. Canmine M. V., Doborah L. D., Harold O. D. (2000), “Outcome of patients with proximal gastric cancer depends on extent of recection and number of resected lymph nodes”, Ann Surg Oncol, 7, pp. 131 – 144.

46. Cho I. S., Jang Y. J., Kim J. H., et al (2011), “Aging over 70 Years Is Not a Decisively Dismal Prognostic Factor in Gastric Cancer Surgery”, Journal Gastric Cancer, pp. 200-205.

47. Chong H. V., Telisinghe U. P., Abdullah S. M., et al (2014), “Gastric Cancer in Brunei Darussalam: Epidemiological Trend Over a 27 Year Period (1986-2012)”, Asian Pacific Journal of Cancer Prevention, Vol 15, pp. 7281-7285.

48. Clavien P. A., Sarr M. G., et al (2007), “Esophagus, Stomach and Duodenum”, Atlas of Upper Gastrointestinal and Hepato-Pancreato -Biliary Surgery, pp. 43-303.

49. Cui M., Xing D. J., Yang W., et al (2012), “D2 dissection in laparoscopic and open gastrectomy for gastric cancer”, World J Gastroenterol, pp. 833-839.

50. Daniel R. L., Allum H. (2005), “The Anatomy and Physiology of stomach”, Upper Gastrointestinal Surgery, Sphinger, pp. 17-37.

51. Dikken L. J, Cats A., Verheij M., et al (2013), “Randomized Trials and Quality Assurance in Gastric Cancer Surgery”, Journal of Surgical Oncology, Vol 107, pp. 298–305.

52. Farivar N. T., Johari P., Najafipour R., et al (2014), “The Relationship Between Gastric Cancer and Helicobacter Pylori in Formaldehyde Fixed Paraffin Embedded Gastric Tissues of Gastric Cancer Patients-Scorpion Real-Time PCR Assay Findings”, Pathol OnCol Res, pp. 113-117.

53. Ferlay J., Shin H. R., Bray F., et al (2010), “Estimates of worldwide burden of cancer in 2008: GLOBOCAN 2008”, International Journal of Cancer, Vol. 127, pp. 2893-2917.

54. Gunderson L. L., Donohue J. H., et al (2013) “Cancer of the Stomach and Gastroesophageal Junction”, Bookmarks, Chapter 75, pp. 1240-1270.

55. Han B. K., Jang J. Y., Kim H. J., et al (2011), “Clinical Significance of the Pattern of Lymph Node Metastasis Depending on the Location of Gastric Cancer”, Journal Gastric Cancer, pp. 86-93.

56. Horie Y., Miura K., et al (1996), “Marked Elevation of Plasma Carcinoembryonic Antigen and Stomach Carcinoma”, American Cancer Society, vol 77 (10), pp. 1992-1997.

57. Ikeguchi M., Kader A., Takaya S., et al (2012), “Prognosis of Patients With Gastric Cancer Who Underwent Proximal Gastrectomy”, Department of Surgery, pp. 275-279.

58. Isobe T., Hashimoto K., Kizaki J., et al (2013), “Characteristics and prognosis of gastric cancer in young patients”, Gastric Cancer In Young Patients, pp. 43-49.

59. Jansen M. P. E, Boot H., Dubbelman R., et al (2010), “Postoperative chemoradiotherapy in gastric cancer – a phase I–II study of radiotherapy with dose escalation of weekly cisplatin and daily capecitabine chemotherapy”, Annals of Oncology 21, pp. 530–534.

60. Jung J. J., Cho H. J, Shin S., et al (2014), “Surgical Treatment of Anastomotic Recurrence after Gastrectomy for Gastric Cancer”, Surgical Treatment of Recurrent Gastric Cancer, pp. 269-274.

61. Junior C. W. L., Coimbra F. J. F, Batisba P. T., et al (2013), “Evaluation of N-Ratio in Selecting Patients for Adjuvant Chemoradiotherapy After D2-Gastrectomy”, Arq Gastroenterol, pp. 257-263.

62. Kamata T., Suzuki H., Yoshinaga S. (2012), “Localized gastric amyloidosis differentiated histologically from scirrhous gastric cancer using endoscopic mucosal resection: A case report”, Journal of Medical Case Reports, pp. 1-6.

63. Kang J. K, Kim H. M., Min B. H, et al (2011), “Endoscopic Submucosal Dissection of Early Gastric Cancer”, Gut and Liver, Vol. 5, pp. 418-426.

64. Karanicolas J. P., Graham D., Strong E. V., et al (2013), “Quality of Life After Gastrectomy for Adenocarcinoma: A Prospective Cohort Study”, Ann Surg. Author manuscript; Available in PMC, pp. 1-15.

65. Kennedy B. J., (1970), “TNM classification for stomach cancer”, Cancer, vol 5, pp. 971-983.

66. Kermani T. A., Yahouiyan Z. S., Aliakbarian M., et al (2014), “Prognostic Significance of Metastatic Lymph Node Ratio in Patients with Gastric Cancer: An Evaluation in North-East of Iran”, Iranian Journal of Cancer Prevention, vol 7, pp. 73-79.

67. Kim T. H., Park S. S. El al (2006), “Surgical Outcomes for Gastric Cancer in the Upper Third of the Stomach”, World J Surg (30), pp. 1870 – 1876.

68. Kitamura K., Yamaguchi T. Et al (1997), “The operative indications for Proximal gastrectomy in patiens with gastric cancer in the upper third of the stomach”, Jpn J Surg, (27), pp. 993-998.

69. Kobayashi M., Tsubono Y., et al (2002), “Vegetables, fruit and risk of gastric cancer in Japan: A 10-year follow-up of the JPHC study cohort I”, International Journal Cancer, 102, pp. 39-44.

70. Kunisaki G. Shimana H., et al (2005), “Surgical outcome in patients with gastric adenocarcinoma in the upper third of the stomach”, Surgery, vol 137, pp. 165-171.

71. Kurokawa T., Kanai M., Kaneko Y., et al (2012), “Adenocarcinoma in the jejuna pouch after proximal gastrectomy for early stage upper gastric cancer: Report of a case”, Surg Today, pp. 605-609.

72. Kwang Y. H., et al (2004), “Issues in the Management of the Upper Third Gastric Cancer”, Cancer Research and Treatment, pp. 4-5.

73. Langman J. (2012), “Digestive system”, Medical Embryology, 12th ed., Chapter 15, pp. 212-216.

74. Liancos G., Bali C., Glantzontis G., et al (2013), “Modified extended (D2) Lymphadenectomy in patients with gastric cancer: Preliminary experience”, Hellenic Journal of Surgery, pp. 224-228.

75. Lin L. W, Sun L. J, Chang C. S, et al (2014), “Factors Predicting Survival of Patients with Gastric Cancer”, Asian Pacific Journal of Cancer Prevention, Vol 15, pp. 5835-5838.

76. Lin S. Y, Chen J. M., Shih C. S., et al (2014), “Management of Helicobacter pylori infection after gastric surgery”, World J Gastroenterol, vol 20, pp. 5274-5282.

77. Liu J., Sun P. L, Gong H. Y., et al (2010), “Risk Factors of Precancerous Gastric Lesions in A Population at High Risk of Gastric Cancer”, Chin J Cancer Res, pp. 267-273

78. Macdonald S. J et al (2001), “Chemoradiotherapy after surgery compared with surgery alone for adenocarcinoma of the stomach or gastroesophageal Junction”, N Engl J. Med, 345, pp. 725 – 730.

79. Manner H., Pech O., May A., et al (2010), “Endoscopic Resection for Early Cancers of the Esophagus and Stomach”, Interventional and Therapeutic Gastrointestinal Endoscopy. Front Gastrointest Res. Basel, vol 27, pp. 147–155.

80. Manzoni G., Pedrazzani C., Pasini F., et al (2002), “Results of Surgical Treatment of Adenocarcinoma of the Gastric Cardia”, Ann Thorac Surg, pp. 1035-1040.

81. Maruta K., Shida H. (1987), “Some factors with influence prognosis after surgery for Advanced gastric cancer”, Ann, Surg, 167, pp. 313 –318.

82. Marvi D. M., Krantz S. B. (2011), “Stomach”, Bookmarks, chapter 49, pp. 1204-1226.

83. Masquelet A. C. (2005), “Abdominal Surgery”, An Atlas of Surgical Anatomy, pp. 105-118.

84. Matsuda S., Takahashi T., Fukada J., et al (2014), “Phase I study of neoadjuvant chemoradiotherapy with S-1 plus biweekly cisplatin for advanced gastric cancer patients with lymph node metastasis: -KOGC04-”, Radiation Oncology, pp. 1-7.

85. Meahara Y., Tomoda M., Tomisaki S., et al (1997), “Surgical treatment and outcome for node-negative gastric cancer”, Surgery, pp. 633-639.

86. Mohri Y., Tanaka K., Ohi M., et al (2014), “Identification of prognostic factors and surgical indications for metastatic gastric cancer”, BMC Cancer, pp. 1-10.

87. Nagel W. G. (1947), “Recent Advances in Surgical Treatment of Cancer Of the Upper End of the Stomach”, Advances in surgical treatment of stomach cancer, Vol 66, pp. 118-119.

88. Nagini S. (2012), “Carcinoma of the stomach: A review of pidemiolog, pathogenesis, molecular genetics and chemoprevention”, World J Gastrointest Oncol, Vol 4, pp. 156-169.

89. Nakajima T. (2002), “Gastric cancer treatment guidelines in Japan”, Gastric cancer: By International and Japanese gastric cancer Association, 5, pp. 1-5.

90. Noguchi Y., Yoshikawa T., Tsuburaya A., et al (2000), “Is Gastric Carcinoma Different between Japan and the United States?”, American Cancer Society, pp. 2237-2246.

91. Nonaka K., Kita H. (2013), “Endoscopic Submucosal Dissection for Early Gastric Cancer”, Journal of Cancer Therapy, pp. 26-32.

92. Reynolds V. J., Murphy J. T., Ravi N. (2010), “Multimodality Therapy for Adenocarcinoma of the Esophagus, Gastric Cardia, and Upper Gastric Third”, Cancer Research, Vol 182, pp. 155-166.

93. Saghier A. A., Kabanja H. J., Afreen S., et al (2013), “Gastric Cancer: Environmental Risk Factors, Treatment and Prevention”, J Carcinogene Mutagene, pp. 1-11.

94. Sasako M., Sakuramoto S., Katai H., et al (2011), “Five-Year Outcomes of a Randomized Phase III Trial omparing Adjuvant Chemotherapy With S-1 Versus Surgery Alone in Stage II or III Gastric Cancer”, Journal of Clinical Oncology, Vol 29, pp. 4387-4393.

95. Schmidt B., Yoon S. S. (2013), “D1 Versus D2 Lymphadenectomy for Gastric Cancer”, Journal of Surgical Oncology, Vol 107, pp. 259–264.

96. Sisti V., Costanzi A., Morgagni P. (2013), “Overview of Gastric Cancer in the World”, Italian Gastric Cancer Research Group-10th International Gastric Cancer Congress-2013 Corena, June 19-22.

97. Shinada H., Nole T., Ohashi M., et al (2014), “Clinical significance of serum tumor markers for gastric cancer: A systematic review of literature by the Task Force of the Japanese Gastric Cancer Association”, Gastric Cancer, pp. 26-33.

98. Siewert J. R., Stein H. J. (1998), “Classification of adenocarcinoma of the oesophagogastric junction”, British Journal of Surgery, pp. 1457–1459.

99. Takahashi M. D., et al (1995), “Factors Influencing Growth Rate of Recurrent Stomach Cancers as Determined by Analysis of Serum Carcinoembryonic Antigen”, Cancer Supplement, Vol 75 (6), pp. 1497-1502.

100. Tokunaga M., Sano T., Ohyama S., et al (2012), “Clinicopathological Characteristics and Survival Difference Between Gastric Stump Carcinoma and Primary Upper Third Gastric Cancer”, Journal of Gastrointestinal Surgery, Vol 17, pp. 313-318.

101. Wang B., Li Z., Liu C., et al (2010), “Family history of cancer in Chinese gastric cancer patients”, Chinese-German Journal of Clinical Oncology, pp. 321-326.

102. Wang M. H., Huang M. C., Zheng H. C., et al (2012), “Tumor size as a prognostic factor in patients with advanced gastric cancer in the lower third of the stomach”, World J Gastroenterol, Vol 18, pp. 5470-5475.

103. Wang Z., Ma L., Zhang M. X., et al (2014), “Long-Term Outcomes after D2 Gastrectomy for Early Gastric Cancer: Survival Analysis of a Single-Center Experience in China”, Asian Pacific Journal of Cancer Prevention, Vol 15, pp. 7219-7222.

104. Warneke V. S., Behrens H. M., Böger C., et al (2013), “Her2/neu testing in gastric cancer: Evaluating the risk of sampling errors”, Annals of Oncology, Vol. 24, pp. 725-733.

105. Woo W. J., Ryu W. K., Park Y. J., et al (2014), “Prognotic Impact of Microscopic Tumor Involved Resection Margin in Advanced Gastric Cancer Patients after Gastric Resection”, World J Surg, pp. 439-446.

106. Xie F., Wang D., Huang Z., (2014), “Coffee Consumption and Risk of Gastric Cancer: A Large Updated Meta-Analysis of Prospective Studies”, Nutrients, pp. 3734-3746.

107. Yokota T., Ishiyama S., Saito T., et al (2003), “Treatment strategy of limited surgery in the treatment guidelines for gastric cancer in Japan”, The Lancet Oncology, Vol 4, pp. 423-428.

108. Yoo C. H., Sohn B. H., et al (2004), “Long-term Results of Proximal and Total Gastrectomy for A denocarcinoma of the Upper Third of the Stomch”, Cancer Research and Treatment, 38 (1), pp. 50-55.

109. Zeng J. W., Hu Q. W., Wang W. L., et al (2014), “Long term follow up and retrospective study on 533 gastric cancer cases”, Zeng et al. BMC Surgery, pp. 1-8.

110. Zilberstein B., Mucerino R. D., Yagil K. O., et al (2012), “Results of D2 Gastrectomy For Gastric Cancer: Lymph Node Chain Dissection Or Multiple Node Resection?”, ABCD Arq Bras Cir Dig, Vol 25, pp. 161

 

Keywords:truong dai hoc y duoc hue 2017,luan an tien si y hoc,nghien cuu dac diem lam sang,thuong ton va danh gia ket qua lau dai ph̃u thuat triet can ung thu phan tren da day,ngoai tieu hoa,62720701,dang van thoi,pgsts nguyen van lieu,nguyen van luong

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 nghien cuu dac diem lam sang, thuong ton va danh gia ket qua lau dai ph̃u thuat triet can ung thu phan tren da day DH YD Hue DangVanThoi 165 Trang Download file nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, thương tổn và đánh giá kết quả lâu dài phẫu thuật triệt căn ung thư phần trên dạ dày 1211
  • đánh giá hiệu quả điều trị lupus ban đỏ hệ thống có đợt cấp tổn thương thận bằng methylprednisolon đường tĩnh mạch liều cao

  • xác định giá trị của một số phương pháp phát hiện dị tật của thai nhi ở tuổi thai 13-26 tuần

  • giá trị các xét nghiệm amh, fsh và afc dự đoán đáp ứng buồng trứng trong thụ tinh ống nghiệm

  • điều trị gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới bằng kết hợp xương qua đường miệng với nội soi hỗ trợ

  • nhiễm khuẩn bệnh viện do virút hợp bào hô hấp ở trẻ em

  • đặc điểm kiểu gen và đột biến kháng thuốc của hbv ở bệnh nhân nhiễm hbv mạn tính chưa điều trị

  • nghiên cứu phẫu thuật lasik sử dụng kỹ thuật mặt sóng trong điều trị cận và loạn cận trung bình

  • nghiên cứu sự liên quan giữa nồng độ enzyme myeloperxidase huyết tương với bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh và một số yếu tố nguye cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường type

  • nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mổ

  • nghiên cứu nồng độ hscrp và tnfα huyết thanh ở bệnh nhân bệnh mạch vành có hay không có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

  • Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

    nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, thương tổn và đánh giá kết quả lâu dài phẫu thuật triệt căn ung thư phần trên dạ dày

    nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, thương tổn và đánh giá kết quả lâu dài phẫu thuật triệt căn ung thư phần trên dạ dày

    Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Đăng nhập tài khoản
    Các mục quảng cáo
    Thống kê truy cập
    Đang Online: 770
    Hôm nay:53769
    Hôm qua: 57328
    Trong tháng 911675
    Tháng trước1644276
    Số lượt truy cập: 108225787