Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
024.62.97.0777
My status
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share nghiên cứu sự liên quan giữa nồng độ enzyme myeloperxidase huyết tương với bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh và một số yếu tố nguye cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường type lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
nghiên cứu sự liên quan giữa nồng độ enzyme myeloperxidase huyết tương với bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh và một số yếu tố nguye cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường type

Ngày đăng: 21/09/2017 Lượt xem: 197 Người Upload: AMBN
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Luận án đánh giá mối liên quan và tương quan giữa nồng độ myeloperoxidase huyết tương với bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh và một số yếu tố nguy cơ tim mạch truyền thống (tuổi, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu) Và không truyền thống (HbA1C, CRP, fibrinogen huyết tương, bạch cầu..) Trên những bệnh nhân đái tháo đường týp 2 này.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ 2016

 

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

NGHIÊN CỨU SỰ LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ ENZYME MYELOPERXIDASE HUYẾT TƯƠNG VỚI BỀ DÀY LỚP NỘI TRUNG MẠC ĐỘNG MẠCH CẢNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUYE CƠ TIM MẠCH Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE

CHUYÊN NGÀNH: NỘI TIẾT - MÃ SỐ: 62720145

NCS CHÂU MỸ CHI - HDKH GS. TS. NGUYỄN HẢI THỦY - PGS. TS. ĐÀO THỊ DỪA

 

 

 

 

Đái tháo đường là một bệnh lý nội tiết chuyển hóa phổ biến, ngày càng có khuynh hướng gia tăng trên khắp thế giới cũng như ở nước ta và đang trở thành một thách thức chính trong Thế kỷ XXI [4], [42], [171]. Đây là một nhóm bệnh chuyển hóa với đặc trưng là tăng glucose máu do thiếu hụt tương đối hay tuyệt đối về tiết và hay là tác dụng của insulin trên tế bào đích.

 

Khi nói đến bệnh đái tháo đường nhất là đái tháo đường týp 2 người ta thường liên tưởng đến biến chứng tim mạch trong đó là tổn thương mạch máu lớn thường gặp như bệnh lý mạch máu não, động mạch vành và động mạch hai chi dưới. Biến chứng mạch máu lớn trong đái tháo đường thực chất là một thể xơ vữa động mạch vì đái tháo đường liên quan tới rối loạn chuyển hóa bao gồm tăng glucose máu, tăng huyết áp, rối loạn lipid và đề kháng insulin [86].

 

Xơ vữa động mạch ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 xảy ra sớm hơn, nặng hơn, lan rộng hơn so với người không bị bệnh đái tháo đường và ảnh hưởng không những đến các động mạch gần mà còn ở vị trí xa gốc. Các biến chứng mạch máu lớn làm tăng nguy cơ tai biến mạch máu não cao gấp 2 – 4 lần ở người đái tháo đường so với người không bị đái tháo đường [45]. Biến cố mạch vành là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên bệnh nhân đái tháo đường (hơn 65%) Và tổn thương động mạch hai chi dưới đã và đang trở thành nguyên nhân chính gây cắt cụt chi ở bệnh nhân đái tháo đường [36]. Bên cạnh các yếu tố nguy cơ truyền thống gây xơ vữa động mạch như béo phì, tăng huyết áp, tăng glucose máu mạn tính, rối loạn lipid máu… đã gây những bất thường ở thành mạch, rối loạn chức năng nội mạc mạch máu, tăng ngưng tập tiểu cầu và tăng đông máu dẫn đến nguy cơ tổn thương mạch máu lớn. Gần đây vai trò của các yếu tố nguy cơ không truyền thống đã được đề cập như chất ức chế hoạt hóa plasminogen-1, protein phản ứng C, microalbumin niệu.. . [86] và nhất là myeloperoxidase được nghiên cứu ghi nhận có liên quan đến xơ vữa động mạch ở những đối tượng có nguy cơ cao trong đó có bệnh đái tháo đường [106].

 

Viêm và stress oxy hóa đóng vai trò quan trọng trong tiến trình xơ vữa động mạch [88]. Myeloperoxidase là enzyme được tiết ra từ bạch cầu, hoạt động như yếu tố viêm và stress oxy hóa. Myeloperoxidase có vai trò quan trọng trong tiến triển xơ vữa động mạch. Cơ chế gây xơ vữa động mạch của myeloperoxidase thể hiện bằng nhiều con đường bao gồm myeloperoxidase hoạt động như chất xúc tác làm tăng LDL oxy hóa, kết quả làm tăng thu nhận LDL vào lớp nội mạc, góp phần hình thành và phát triển tế bào bọt, hình thành mảng bám; Làm rối loạn chức năng bảo vệ nội mạc của HDL đưa đến rối loạn chức năng nội mạc; Myeloperoxidase trực tiếp quét dọn nitric oxide, hạn chế sinh khả dụng của NO dẫn đến co mạch và thúc đẩy tổn thương nội mạc mạch. Rối loạn chức năng nội mạc phát triển sớm trong giai đoạn sớm của đái tháo đường trước khi biểu hiện lâm sàng bằng xơ vữa động mạch.

 

Giảm nitric oxide và tăng stress oxy hóa là những yếu tố quan trọng trong sinh bệnh học của biến chứng đái tháo đường. Các mẫu oxy hóa phản ứng đóng vai trò quan trọng trong rối loạn chức năng nội mạc qua trung gian tăng đường huyết và biến chứng mạch máu. Myeloproxidase là dấu chỉ điểm cho rối loạn chức năng nội mạc và là chất tạo ra các mẫu oxy hóa phản ứng tăng trong đái tháo đường. Nồng độ myeloperoxidase tăng ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 đã được ghi nhận.

 

Biến chứng tim mạch là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở người bị đái tháo đường. Vì vậy việc nghiên cứu các yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường luôn thu hút được sự quan tâm của các nhà chuyên môn.

 

Do đó làm thế nào để phát hiện sớm và điều chỉnh kịp thời các yếu tố nguy cơ tim mạch là điều rất quan trọng vì nó giúp người bệnh nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ.

 

Song song với việc phát hiện yếu tố nguy cơ, nhiều phương pháp để đánh giá xơ vữa động mạch giai đoạn sớm như đo độ dày lớp trung nội mạc ở động mạch cảnh qua siêu âm là phương pháp không xâm nhập, có độ nhạy cao cũng được ứng dụng trên lâm sàng. Chương trình giáo dục cholesterol quốc gia và Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ đã chấp thuận đo bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh để đánh giá nguy cơ tim mạch [45].

 

Liên quan giữa nồng độ myeloperoxidase huyết tương và bất thường cấu trúc nội mạc mạch máu ngoại biên ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại Việt Nam chưa thấy đề cập. Xuất phát lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này.

 

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 

2.1. Xác định một số yếu tố nguy cơ tim mạch, bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh và nồng độ myeloperoxidase huyết tương trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2.

 

2.2. Đánh giá mối liên quan và tương quan giữa nồng độ myeloperoxidase huyết tương với bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh và một số yếu tố nguy cơ tim mạch truyền thống (tuổi, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu) Và không truyền thống (HbA1C, CRP, fibrinogen huyết tương, bạch cầu..) Trên những bệnh nhân đái tháo đường týp 2 này.

 

 

MỤC LỤC

Chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ, sơ đồ, đồ thị

Danh mục các hình

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Bệnh mạch máu lớn ở đái tháo đường týp 2

1.2. Yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2

1.3. Enzyme myeloperoxidase

1.4. Các phương tiện thăm dò tổn thương xơ vữa động mạch cảnh

1.5. Các nghiên cứu về myeloperoxidase liên quan đến đề tài

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số yếu tố nguy cơ truyền thống của đối tượng nghiên cứu

3.2. Một số yếu tố nguy cơ không truyền thống của đối tượng nghiên cứu

3.3. Điện tim và siêu âm tim

3.4. Nồng độ myeloperoxidase (MPO) Huyết tương của đối tượng nghiên cứu

3.5. Sự liên quan giữa mpo với các yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhânđái tháo đường

3.6. Mối tương quan giữa mpo với một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân đáitháo đường

Chương 4. BÀN LUẬN

4.1. Các yếu tố nguy cơ tim mạch truyền thống của đối tượng nghiên cứu

4.2. Các yếu tố nguy cơ tim mạch không truyền thống của đối tượngnghiên cứu

4.3. Điện tim và siêu âm tim

4.4. Nồng độ enzyme mpo ở đối tượng nghiên cứu

4.5. Sự liên quan giữa nồng độ mpo huyết tương với các yếu tố nguy cơtim mạch

4.6. Sự tương quan giữa MPO và các yếu tố nguy cơ

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

CHỮ VIẾT TẮT

- AGEs: Advanced glycation end products (Các sản phẩm cuối của đường hóa bậc cao)

- BMI: Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)

- CTA: Computed Tomographic Angiography (Chụp mạch cắt lớp vi tính)

- DSA: Digital subtraction angiography (Chụp mạch máu số hóa xóa nền)

- ĐMV: Động mạch vành

- ĐTB: Đại thực bào

- ĐTĐ: Đái tháo đường

- EF: Ejection fraction (Phân suất tống máu)

- eNOS: Endothelial nitric oxide synthase (Enzyme tổng hợp nitric oxide nội mạc)

- HDL-C: High density lipoprotein cholesterol (Cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao)

- hs-CRP: High-sensitivity CƯreactive protein (Protein phản ứng C độ nhạy cao)

- LDL-C: Low density lipoprotein cholesterol (Cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp)

- LDLoxh: LDL oxy hóa

- IMT: Intima-media thickness (Bề dày lớp nội trung mạc)

-LVMI: Left Ventricular Mass Index (Chỉ số khối cơ thất trái)

- MACE: Major adverse cardiovascular event (Biến cố tim mạch bất lợi chính)

- MPO: Myeloperoxidase

- MRA: Magnetic Resonance Angiography (Chụp mạch cộng hưởng từ)

- NMCT: Nhồi máu cơ tim

- NO: Nitric oxide

- NOS: Nitric oxide synthase (Enzyme tổng hợp nitric oxide)

- PAI-1: Plasminogen activitor inhitor-1 (Chất ức chế hoạt hóa plasminogen 1)

- RLCNNM: Rối loạn chức năng nội mạc

- RLDN: Rối loạn dung nạp

- RLLP: Rối loạn lipid

- ROS: Reactive oxygen species (Các mẫu oxy phản ứng)

- TC: Total cholesterol (Cholesterol toàn phần)

- TG: Triglycerid

- THA: Tăng huyết áp

- TMCT: Thiếu máu cơ tim

- VB: Vòng bụng

- WHO: World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)

- XVĐM: Xơ vữa động mạch

- YTNC: Yếu tố nguy cơ

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Phân độ béo phì áp dụng cho người Châu Á- Thái Bình Dương Bảng 3.1. Phân bố tỷ lệ tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.2. Phân bố tình trạng THA ở nhóm bệnh

Bảng 3.3. Đặc điểm chung về lipid máu ở nhóm bệnh

Bảng 3.4. Tỉ lệ rối loạn lipid máu ở nhóm bệnh

Bảng 3.5. Tỉ lệ kiểm soát lipid máu theo mục tiêu ở nhóm bệnh

Bảng 3.6. Các chỉ số sinh xơ vữa ở nhóm bệnh

Bảng 3.7. Các chỉ số sinh xơ vữa nguy cơ ở nhóm bệnh

Bảng 3.8. Đặc điểm BMI nhóm bệnh

Bảng 3.9. Tỉ lệ béo phì dạng nam ở nhóm bệnh

Bảng 3.10. Đặc điểm glucose đói và HbA1C ở nhóm bệnh

Bảng 3.11. Đặc điểm về CRP ở nhóm bệnh

Bảng 3.12. Đặc điểm về Fibrinogen huyết tương ở nhóm bệnh

Bảng 3.13. Đặc điểm về bạch cầu nhóm bệnh

Bảng 3.14. Đặc điểm về bề dày động mạch cảnh (IMT) Nhóm bệnh

Bảng 3.15. Tỉ lệ xơ vữa động mạch cảnh ở nhóm bệnh

Bảng 3.16. Đặc điểm về QTc ở điện tim ở nhóm bệnh

Bảng 3.17. Đặc điểm về chỉ số Sokolow-Lyon ở điện tim nhóm bệnh

Bảng 3.18. Đặc điểm về thiếu máu cơ tim trên điện tim ở nhóm bệnh

Bảng 3.19. Đặc điểm về chỉ số khối cơ thất trái (LVMI) Ở nhóm bệnh

Bảng 3.20. Đặc điểm về EF ở nhóm bệnh

Bảng 3.21. Nồng độ MPO của nhóm chứng

Bảng 3.22. Nồng độ MPO của nhóm bệnh

Bảng 3.23. Tỉ lệ tăng MPO≥X ± 2SD của nhóm bệnh và nhóm chứng

Bảng 3.24. Liên quan giữa MPO với tuổi, thời gian phát hiện bệnh và THA ở nhóm bệnh

Bảng 3.25. Liên quan MPO với lipid máu và các chỉ số lipid ở nhóm bệnh

Bảng 3.26. Liên quan giữa MPO với vòng bụng và chỉ số khối cơ thể

Bảng 3.27. Liên quan MPO với đường huyết

Bảng 3.28. Liên quan MPO với các yếu tố viêm

Bảng 3.29. Liên quan giữa MPO với IMT < 0,9 và IMT ≥ 0,9mm

Bảng 3.30. Liên quan giữa MPO với mảng xơ vữa

Bảng 3.31. Liên quan MPO với bất thường trên điện tim

Bảng 3.32. Liên quan giữa MPO với EF và LVMI trên siêu âm tim

Bảng 3.33. Tương quan giữa MPO với một số yếu tố nguy cơ truyền thống

Bảng 3.34. Tương quan giữa MPO với một số yếu tố nguy cơ khôngtruyền thống

Bảng 3.35. Tương quan giữa MPO với biến chứng tim

Bảng 3.36. Tương quan hồi quy tuyến tính đa biến giữa MPO với các YTNC

Bảng 3.37. Diện tích dưới đường cong ROC giữa MPO với vòng bụngtương ứng với MPO≥330pmol/ l

Bảng 3.38. Diện tích dưới đường cong ROC giữa MPO với BMI tương ứng với MPO≥330pmol/ l

Bảng 3.39. Diện tích dưới đường cong ROC giữa MPO với IMT tương ứng với MPO≥330pmol/ l

Bảng 3.40. Diện tích dưới đường cong ROC giữa MPO với QTc tương ứng với MPO≥330pmol/ l

Bảng 3.41. Chỉ số nguy cơ giữa MPO với IMT

Bảng 3.42. Chỉ số nguy cơ giữa MPO với một số yếu tố

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ

Biểu đồ 3.1. Thời gian phát hiện bệnh đái tháo đường theo các nhóm

Biểu đồ 3.2. Tỉ lệ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh ở nhóm bệnh

Biểu đồ 3.3. So sánh nồng độ MPO của nhóm bệnh và nhóm chứng

Biểu đồ 3.4. Tương quan giữa MPO và vòng bụng

Biểu đồ 3.5. Tương quan giữa MPO và BMI

Biểu đồ 3.6. Tương quan giữa MPO và IMT

Biểu đồ 3.7. Tương quan giữa MPO và mảng xơ vữa

Biểu đồ 3.8. Tương quan giữa MPO và QTc

Biểu đồ 3.9. Đường cong ROC giữa MPO với vòng bụng

Biểu đồ 3.10. Đường cong ROC giữa MPO với BMI

Biểu đồ 3.11. Đường cong ROC giữa MPO với IMT

Biểu đồ 3.12. Đường cong ROC giữa MPO với QTc

Biểu đồ 3.13. Đường cong ROC giữa MPO với IMT, VB, BMI và QTc

Sơ đồ

Sơ đồ 1.1. Cơ chế gây xơ vữa động mạch của LDL nhỏ, đậm đặc

Sơ đồ 1.2. Tác động của tăng đường huyết và kháng insulin lên tạo NO

Sơ đồ 1.3. Tác động giữa viêm, kháng insulin và xơ vữa động mạch

Sơ đồ 2.1. Các bước tiến hành nghiên cứu

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Cấu trúc enzyme myeloperoxidase

Hình 1.2. Phản ứng tạo ra hypochlorite

Hình 1.3. Tiến trình xơ vữa động mạch liên quan MPO

Hình 1.4. Tác động của HOCl lên tháo cặp NOS để tạo gốc tự do superoxide

Hình 1.5. Tác dụng bất lợi của myeloperoxidase

Hình 1.6. Cơ chế của MPO trong xơ vữa động mạch

Hình 1.7. Cơ chế MPO tương tác với gốc tự do chọn lọc ảnh hưởng bất lợitrong lớp nội mạc

Hình 1.8. Bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh chung bên tráidày 2,8mm

Hình 1.9. Hình ảnh mảng xơ vữa đồng nhất

Hình 1.10. Các lớp của thành động mạch trong qua IVUS

Hình 1.11. Chụp MRA của động mạch cảnh trong Hình 1.12. Hình chụp CTA động mạch cảnh

Hình 1.13. Chụp DSA động mạch cảnh trong Hình 2.1. Vị trí đặt đầu dò đo IMT động mạch cảnh

Hình 2.2. Cách đo bề dày lớp nội trung mạc (IMT)

 

Keywords:luan an tien si y hoc,nghien cuu su lien quan giua nong do enzyme myeloperxidase huyet tuong voi be day lop noi trung mac dong mach canh va mot so yeu to nguye co tim mach o benh nhan dai thao duong type,noi tiet,62720145,chau my chi,gsts nguyen hai thuy

  • đánh giá hiệu quả điều trị lupus ban đỏ hệ thống có đợt cấp tổn thương thận bằng methylprednisolon đường tĩnh mạch liều cao

  • xác định giá trị của một số phương pháp phát hiện dị tật của thai nhi ở tuổi thai 13-26 tuần

  • giá trị các xét nghiệm amh, fsh và afc dự đoán đáp ứng buồng trứng trong thụ tinh ống nghiệm

  • điều trị gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới bằng kết hợp xương qua đường miệng với nội soi hỗ trợ

  • nhiễm khuẩn bệnh viện do virút hợp bào hô hấp ở trẻ em

  • đặc điểm kiểu gen và đột biến kháng thuốc của hbv ở bệnh nhân nhiễm hbv mạn tính chưa điều trị

  • nghiên cứu phẫu thuật lasik sử dụng kỹ thuật mặt sóng trong điều trị cận và loạn cận trung bình

  • nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mổ

  • nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, thương tổn và đánh giá kết quả lâu dài phẫu thuật triệt căn ung thư phần trên dạ dày

  • nghiên cứu nồng độ hscrp và tnfα huyết thanh ở bệnh nhân bệnh mạch vành có hay không có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

  • Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

    nghiên cứu sự liên quan giữa nồng độ enzyme myeloperxidase huyết tương với bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh và một số yếu tố nguye cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường type

    nghiên cứu sự liên quan giữa nồng độ enzyme myeloperxidase huyết tương với bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh và một số yếu tố nguye cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường type

    Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Đăng nhập tài khoản
    Các mục quảng cáo
    Thống kê truy cập
    Đang Online: 468
    Hôm nay:12843
    Hôm qua: 53106
    Trong tháng 1196929
    Tháng trước1685751
    Số lượt truy cập: 112043741