Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS
09.63.68.69.68
My status
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
09.63.63.63.15

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share điều trị gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới bằng kết hợp xương qua đường miệng với nội soi hỗ trợ lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
điều trị gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới bằng kết hợp xương qua đường miệng với nội soi hỗ trợ

Ngày đăng: 21/10/2017 Lượt xem: 282 Người Upload: AMBN
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Luận án đã khảo sát đặc điểm lâm sàng và đặc điểm X quang trước phẫu thuật. Đánh giá và so sánh kết quả điều trị của hai phương pháp về phương diện lâm sàng (tình trạng khớp cắn, tình trạng vết mổ, thương tổn thần kinh mặt, biên độ vận động hàm dưới, triệu chứng đau trước tai, tình trạng sẹo mổ). Đánh giá và so sánh kết quả điều trị của hai phương pháp về phương diện X quang (phân phối số lượng nẹp ở mỗi ổ gãy, kết quả nắn chỉnh ổ gãy, biến chứng liên quan nẹp-vít, lành xương gãy).

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2016

 

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

ĐIỀU TRỊ GÃY CỔ LỒI CẦU XƯƠNG HÀM DƯỚI BẰNG KẾT HỢP XƯƠNG QUA ĐƯỜNG MIỆNG VỚI NỘI SOI HỖ TRỢ

CHUYÊN NGÀNH: RĂNG - HÀM - MẶT - MÃ SỐ: 62720601

HỒ NGUYỄN THANH CHƠN - HDKH PGSTS LÂM HOÀI PHƯƠNG - PGSTS NGUYỄN THỊ KIM ANH

 

 

Gãy lồi cầu xương hàm dưới là loại chấn thương gãy xương khá phức tạp ở vùng hàm mặt, chiếm tỉ lệ khá cao khoảng 30-55% trong gãy xương hàm dưới . Gãy lồi cầu xương hàm dưới bao gồm gãy đầu lồi cầu và gãy cổ lồi cầu trong đó gãy cổ lồi cầu chiếm tỉ lệ trội hơn, khoảng 59% trong gãy lồi cầu. Bên cạnh đó, lồi cầu xương hàm dưới nằm trong một cấu trúc giải phẫu quan trọng của vùng hàm mặt, đó là khớp thái dương-hàm. Cấu tạo đặc biệt của lồi cầu giúp cho nó có khả năng chịu lực cao, thích ứng với những thay đổi về lực trong quá trình thực hiện chức năng nhai. Ngoài ra, lồi cầu còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng của xương hàm dưới. Do vậy, gãy cổ lồi cầu sẽ ảnh hưởng rõ rệt đến chức năng của hệ thống nhai; Sự di lệch của lồi cầu gãy sẽ phá vỡ sự toàn vẹn cấu trúc diện khớp, đĩa khớp, các dây chằng và cơ bám dính vào khớp; Từ đó có thể để lại các di chứng như loạn năng khớp, cứng khớp, rối loạn vận động hàm dưới, rối loạn tăng trưởng hàm dưới, sai khớp cắn…ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng ăn nhai và thẩm mỹ của bệnh nhân.

 

Trước đây, việc điều trị gãy cổ lồi cầu còn là vấn đề tranh luận về chỉ định giữa hai phương pháp bảo tồn và phẫu thuật. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu về điều trị gãy cổ lồi cầu bằng phương pháp bảo tồn đã không thể đạt được sự nắn chỉnh đúng giải phẫu tại ổ gãy, nhất là trong các trường hợp gãy di lệch nhiều và gãy trật khớp . Trong khi đó, phương pháp phẫu thuật với việc nắn chỉnh hở và kết hợp xương tại ổ gãy đã chứng tỏ kết quả tốt về giải phẫu và chức năng ngay sau phẫu thuật . Bên cạnh đó, phẫu thuật kết hợp xương cổ lồi cầu là một phẫu thuật tương đối phức tạp, đòi hỏi phẫu thuật viên có nhiều kinh nghiệm, khéo léo, nhất là trong trường hợp đường vào phẫu thuật trong miệng.

 

Hiện nay, điều trị gãy cổ lồi cầu bằng phương pháp phẫu thuật đang được chỉ định và thực hiện rộng rãi . Với phương pháp điều trị phẫu thuật, có nhiều kỹ thuật đã được mô tả trong y văn về việc kết hợp xương cổ lồi cầu, 2 trong đó sử dụng hệ thống nẹp-vít nhỏ đang ngày càng trở nên thông dụng . Vấn đề biến chứng của phương pháp phẫu thuật liên quan trực tiếp đến đường vào phẫu thuật. Có nhiều đường vào phẫu thuật được sử dụng để điều trị gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới . Đường vào phẫu thuật ngoài mặt gồm các đường vào trước tai, sau hàm, dưới hàm… đã được báo cáo thành công nhưng có một số biến chứng xảy ra như dò nước bọt, sẹo mổ có thể nhìn thấy được, tổn thương tạm thời hay vĩnh viễn nhánh của thần kinh mặt . Trong khi đó, phương pháp kết hợp xương cổ lồi cầu bằng đường vào phẫu thuật trong miệng đã tránh được những biến chứng trên, nhất là với sự trợ giúp của một số dụng cụ phẫu thuật mới và trang thiết bị nội soi . Nhìn chung, các nghiên cứu sử dụng phương pháp phẫu thuật bằng đường vào ngoài mặt hay trong miệng đều kết luận đã đạt được kết quả điều trị tốt. Bên cạnh đó, đường vào phẫu thuật trong miệng với nội soi hỗ trợ được chứng minh rằng giảm thiểu tối đa di chứng tổn thương thần kinh mặt và không để lại sẹo bên ngoài, do vậy đây là một tiến bộ trong điều trị phẫu thuật kết hợp xương gãy cổ lồi cầu.

 

Tại Việt Nam, bên cạnh phương pháp bảo tồn thường được thực hiện từ trước tới nay trong điều trị gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới thì ngày nay, với số lượng và mức độ trầm trọng của chấn thương hàm mặt ngày càng gia tăng, điều trị gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới bằng phương pháp phẫu thuật đang dần trở nên phổ biến với các đường vào ngoài mặt . Tuy nhiên, chưa có một đề tài nào về phẫu thuật kết hợp xương cổ lồi cầu bằng đường miệng dưới hỗ trợ nội soi được báo cáo ở y văn trong nước. Bên cạnh đó, cần có thêm cơ sở khoa học cũng như minh chứng đáng tin cậy về những ưu điểm của phương pháp phẫu thuật kết hợp xương cổ lồi cầu bằng đường vào trong miệng với nội soi hỗ trợ so với đường vào ngoài mặt. Với mong muốn trên, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Điều trị gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới bằng kết hợp xương qua đường miệng với nội soi hỗ trợ” với mục đích nghiên cứu điều trị phẫu thuật gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới bằng phương pháp kết hợp xương qua đường miệng với nội soi hỗ trợ so sánh với đường dưới hàm nhằm 3 mục tiêu sau:

 

1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng và đặc điểm X quang trước phẫu thuật.

 

2. Đánh giá và so sánh kết quả điều trị của hai phương pháp về phương diện lâm sàng (tình trạng khớp cắn, tình trạng vết mổ, thương tổn thần kinh mặt, biên độ vận động hàm dưới, triệu chứng đau trước tai, tình trạng sẹo mổ).

 

3. Đánh giá và so sánh kết quả điều trị của hai phương pháp về phương diện X quang (phân phối số lượng nẹp ở mỗi ổ gãy, kết quả nắn chỉnh ổ gãy, biến chứng liên quan nẹp-vít, lành xương gãy).

 

 

 

MỤC LỤC

 

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình và biểu đồ

Danh mục đối chiếu thuật ngữ Việt-Anh

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giải phẫu-chức năng lồi cầu xương hàm dưới và các cấu trúc giải phẫu liênquan

1.2. Lịch sử điều trị phẫu thuật gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới

1.3. Chỉ định và chống chỉ định điều trị phẫu thuật gãy lồi cầu xương hàm dưới

1.4. Các đường vào phẫu thuật sử dụng kết hợp xương cổ lồi cầu

1.5. So sánh các đường vào phẫu thuật kết hợp xương cổ lồi cầu

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Đạo đức trong nghiên cứu

Chương 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu trước phẫu thuật

3.2. Đánh giá và so sánh kết quả điều trị phẫu thuật gãy cổ lồi cầu xương hàm dướibằng kết hợp xương qua đường miệng với nội soi hỗ trợ và đường dưới hàm vềphương diện lâm sàng

3.3. Đánh giá và so sánh kết quả điều trị phẫu thuật gãy cổ lồi cầu xương hàm dướiqua đường miệng với nội soi hỗ trợ và đường dưới hàm về phương diện X quang

3.4. Đánh giá tổng quát kết quả điều trị phẫu thuật gãy cổ lồi cầu xương hàm dướiqua đường miệng với nội soi hỗ trợ và đường dưới hàm

Chương 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu trước phẫu thuật

4.2. Đánh giá và so sánh kết quả điều trị phẫu thuật gãy cổ lồi cầu xương hàm dướiqua đường miệng với nội soi hỗ trợ và đường dưới hàm về phương diện lâm sàng

4.3. Đánh giá và so sánh kết quả điều trị phẫu thuật gãy cổ lồi cầu xương hàm dướiqua đường miệng với nội soi hỗ trợ và đường dưới hàm về phương diện X quang

4.4. Đánh giá tổng quát kết quả điều trị phẫu thuật gãy cổ lồi cầu xương hàm dướiqua đường miệng với nội soi hỗ trợ và đường dưới hàm

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

DANH MỤC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

 

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

χ: Phép kiểm chi bìnhphương

(P): Bên phải

(T): Bên trái

BN: Bệnh nhân

CLC: Cổ lồi cầucs: Cộng sự

ĐLC: Độ lệch chuẩn

KHX: Kết hợp xương

NSHT: Nội soi hỗ trợ

PHGM: Phức hợp gò má

PT: Phẫu thuật

SL: Số lượng (ổ gãy KHX)

SMAS (Superficial Musculoaponeurotic System): Hệ thống cân cơ nông

TB: Trung bình

TGM: Tầng giữa mặt

TL: Tỉ lệ

TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh

VAS (Visual Analog Scale): Thang điểm đánh giá (đau)

XHD: Xương hàm dưới

WHO: Tổ chức Y tế thế giới

 

DANH MỤC CÁC BẢNG

 

Bảng 1.1: Ưu – nhược điểm của các đường vào PT KHX CLC

Bảng 1.2. Di chứng và biến chứng của các đường vào PT KHX CLC trongnghiên cứu của Handschel & cs

Bảng 2.1. Tổng hợp biến số nghiên cứu

Bảng 2.2. Biến số nghiên cứu và phân tích thống kê liên quan

Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân và ổ gãy cổ lồi cầu ở mỗi nhóm

Bảng 3.2. Phân bố nhóm tuổi bệnh nhân nghiên cứu (theo WHO)

Bảng 3.3. Phân bố tuổi của mẫu nghiên cứu

Bảng 3.4. Phân bố giới tính của mẫu nghiên cứu

Bảng 3.5. Phân phối các nhóm tuổi bệnh nhân (theo WHO) Theo giới tính

Bảng 3.6. Nguyên nhân chấn thương

Bảng 3.7. Thời gian trước phẫu thuật

Bảng 3.8. Triệu chứng lâm sàng vùng trước tai bên gãy

Bảng 3.9. Triệu chứng lâm sàng sai khớp cắn

Bảng 3.10. Vị trí gãy cổ lồi cầu

Bảng 3.11. Mức độ di lệch ổ gãy CLC trước phẫu thuật

Bảng 3.12. Tương quan giữa đầu lồi cầu và hõm khớp trước phẫu thuật

Bảng 3.13. Tỉ lệ và số lượng gãy phối hợp các vị trí khác ở xương hàm dưới

Bảng 3.14. Tỉ lệ và số lượng bệnh nhân gãy xương tầng giữa mặt phối hợp

Bảng 3.15. Tình trạng khớp cắn tuần đầu sau phẫu thuật

Bảng 3.16. Tình trạng nhiễm trùng vết mổ tuần đầu sau phẫu thuật

Bảng 3.17. Tình trạng tụ máu vết mổ tuần đầu sau phẫu thuật

Bảng 3.18. Thương tổn thần kinh mặt tuần đầu sau PT

Bảng 3.19. Tình trạng khớp cắn ở các thời điểm 1,2,3,6 tháng sau phẫu thuật

Bảng 3.20. Biên độ há tối đa ở các thời điểm 1,2,3,6 tháng sau phẫu thuật

Bảng 3.21. Biên độ há tối đa trung bình (mm) Ở các thời điểm 1,2,3,6 thángsau phẫu thuật

Bảng 3.22. Biên độ ra trước tối đa trung bình (mm) Ở các thời điểm 1,2,3,6 tháng sau phẫu thuật

Bảng 3.23. Biên độ sang bên lành tối đa trung bình (mm) Ở các thời điểm 1,2,3,6 tháng sau phẫu thuật

Bảng 3.24. Biên độ sang bên gãy tối đa trung bình (mm) Ở các thời điểm 1,2,3,6 tháng sau phẫu thuật

Bảng 3.25. Thương tổn thần kinh mặt ở các thời điểm 1,2,3,6 tháng sau PT

Bảng 3.26. Triệu chứng đau vùng trước tai bên kết hợp xương khi vận độnghàm

Bảng 3.27. Triệu chứng đau vùng trước tai bên kết hợp xương khi vận độnghàm theo thang VAS

Bảng 3.28. Đánh giá sẹo mổ nhóm A sau phẫu thuật 6 tháng

Bảng 3.29: Phân phối số lượng nẹp được kết hợp xương ở mỗi ổ gãy

Bảng 3.30. Đánh giá hình ảnh tiếp hợp xương

Bảng 3.31. Đánh giá tương quan giữa đầu lồi cầu-hõm khớp

Bảng 3.32. Hình dạng lồi cầu sau phẫu thuật 6 tháng

Bảng 3.33. Các biến chứng liên quan nẹp-vít

Bảng 3.34. Đánh giá lành xương gãy sau phẫu thuật 6 tháng

Bảng 3.35. Đánh giá tổng quát kết quả điều trị

Bảng 4.1. So sánh biên độ há tối đa trung bình (TB ± ĐLC)

(mm) Sau phẫuthuật 6 tháng của mẫu nghiên cứu này với một số nghiên cứu khác trên thếgiới

Bảng 4.2. So sánh biên độ ra trước tối đa trung bình (TB ± ĐLC)

(mm) Sauphẫu thuật 6 tháng của mẫu nghiên cứu này với một số nghiên cứu khác trênthế giới

Bảng 4.3. So sánh triệu chứng đau vùng trước tai bên ổ gãy CLC được KHXgiữa nghiên cứu của Schneider & cs (2007) Và Chơn & cs (2014) Sau PT 6tháng

 

DANH MỤC CÁC HÌNH & BIỂU ĐỒ

 

Hình 1.1. Thiết đồ dọc giữa qua khớp thái dương-hàm Hình 1.2. Thiết đồ cắt dọc qua da vùng mặt biểu thị tương quan giữa lớp SMAS với lớp bì bên trên và lớp cơ, cân bên dưới

Hình 1.3. Thiết đồ đứng dọc qua vùng khớp thái dương-hàm

Hình 1.4. Thần kinh mặt và các cấu trúc liên quan

Hình 1.5. Các cấu trúc giải phẫu quan trọng trong đường vào trước tai

Hình 1.6. Hình ảnh phim chụp kiểm tra sau PT KHX CLC bằng chỉ thép (hình A) Và nẹp-vít Sherman (hình B)

Hình 1.7. Di lệch của đoạn lồi cầu gãy đo trên mặt phẳng đứng ngang (hình A) Và mặt phẳng đứng dọc (hình B) Theo Ellis & cs

Hình 1.8. Mức độ giảm chiều cao cành cao đo trên phim toàn cảnh trongnghiên cứu của Bhagol & cs. 17Hình 1.9. Hình ảnh trong PT KHX CLC qua đường trước tai của Hammer &cs

Hình 1.10. Đường rạch trước tai với phần mở rộng lên trên ra trước (hình gậykhúc côn cầu)

Hình 1.11. Đường rạch Al-Kayat & Bramley trên BN trong nghiên cứu củatác giả

Hình 1.12. Đường rạch trong tai biến đổi: Đường rạch trước tai đi khuất vàotrong phần da sụn nắp tai

Hình 1.13. Đường rạch sau hàm của Ellis & cs

Hình 1.14. Đường rạch sau hàm ngắn trong nghiên cứu của Biglioli & Colletti

Hình 1.15. Hình ảnh sẹo mổ đường dưới hàm và KHX CLC bằng chỉ thépcủa tác giả Becker AB

Hình 1.16. Hình vẽ đường rạch quanh góc hàm của Eckelt

Hình 1.17. Bóc tách trên bề mặt cơ bám da cổ lên trên đến ngang mức ổ gãy CLC trong đường Risdon biến đổi

Hình 1.18. Đường rạch căng da mặt (đường đứt khúc) Với bóc tách xuyêntuyến mang tai của Vesnaver & cs

Hình 1.19. Đường vào căng da mặt xuyên cơ cắn Tang & cs (2009) 27Hình 1.20. KHX CLC qua đường miệng với hỗ trợ trocar xuyên má trongnghiên cứu của Jeter & cs (1988)

Hình 1.21. Hình ảnh qua màn hình nội soi cho thấy ổ gãy CLC được KHXbằng nẹp-vít

Hình 1.22. Phân loại các đường vào PT của Knepil & cs

Hình 1.23. KHX CLC bằng nẹp-vít qua đường miệng dưới hỗ trợ nội soi

Hình 2.1. Dụng cụ hỗ trợ KHX CLC qua đường miệng dưới hỗ trợ nội soi

Hình 2.2. Hình chụp khớp cắn BN trước PT

Hình 2.3. Hình ảnh gãy CLC bên phải trên phim toàn cảnh

Hình 2.4. Hình ảnh gãy CLC bên phải trên phim Towne’s

Hình 2.5. Hình ảnh gãy CLC với di lệch gập góc nhiều trật khớp vào tronghai bên được ghi nhận trên phim cắt lớp điện toán

Hình 2.6. Hình ảnh gãy CLC bên trái với di lệch chồng ngắn được tái tạo rõràng trên phim cắt lớp điện toán

Hình 2.7. Phân loại gãy CLC theo vị trí của Dechaume

Hình 2.8. Mức độ gập góc đo trên phim Towne’s (hình A) Và giảm chiều caocành cao đo trên phim toàn cảnh (hình B)

Hình 2.9. Phân loại gãy CLC theo tương quan giữa đầu lồi cầu và hõm khớp

Hình 2.10. KHX ở ổ gãy phối hợp vùng cằm bên trái

Hình 2.11. Hình vẽ đường rạch da dưới hàm

Hình 2.12. Bóc tách qua mô dưới da, cơ bám da cổ

Hình 2.13. Võng cơ cắn-chân bướm trong được bộc lộ

Hình 2.14. Bộc lộ ổ gãy cổ lồi cầu

Hình 2.15. Nắn chỉnh ổ gãy CLC về đúng giải phẫu

Hình 2.16. KHX CLC với 2 nẹp-vít nhỏ

Hình 2.17. Khâu đóng vết mổ

Hình 2.18. Rạch niêm mạc bờ trước cành cao đến ngách tiền đình răng cốilớn dưới

Hình 2.19. Bóc tách bộc lộ toàn bộ mặt ngoài cành cao 46Hình 2.20. Bộc lộ ổ gãy CLC nhìn qua màn hình nội soi

Hình 2.21. KHX CLC bằng 2 nẹp-vít nhỏ nhìn qua màn hình nội soi

Hình 2.22. Hình chụp khớp cắn đúng sau PT

Hình 2.23. Hình ảnh liệt môi dưới bên trái do thương tổn nhánh bờ hàm dướithần kinh mặt sau PT KHX CLC qua đường dưới hàm

Hình 2.24. Hình ảnh sẹo đẹp (mũi tên đen) Dưới hàm bên trái sau PT 6 tháng

Hình 2.25. Hình ảnh sẹo vừa dưới hàm bên phải sau PT 6 tháng

Hình 2.26. Hình ảnh sẹo xấu dưới hàm bên trái sau PT 6 tháng

Hình 2.27: Hình ảnh tiếp hợp xương tốt trên phim sau KHX CLC

Hình 2.28: Hình ảnh tiếp hợp xương lệch ít trên phim sau KHX CLC

Hình 2.29. Hình ảnh tiếp hợp xương lệch nhiều trên phim sau KHX CLC

Hình 2.30. Hình ảnh hình dạng lồi cầu bình thường trên phim sau PT 6 tháng

Hình 2.31. Hình ảnh hình dạng lồi cầu biến dạng nhẹ trên phim sau PT 6tháng

Hình 2.32. Hình ảnh hình dạng lồi cầu biến dạng nhiều trên phim

Hình 2.33. Các giai đoạn của quá trình lành xương gãy

Hình 4.1. Phim chụp trước PT của một BN gãy CLC cao bên trái kèm trậtkhớp ra trước (hình A) Và một BN gãy CLC thấp bên trái kèm trật khớp ratrước (hình B)

Hình 4.2. Phim Towne’s trước PT của một BN gãy CLC bên trái di lệch trungbình (hình A) Và một BN gãy CLC bên phải di lệch nhiều (hình B)

Hình 4.3. Hình ảnh trên phim toàn cảnh và cắt lớp điện toán với tái tạo 3chiều trên 1 BN gãy CLC bên trái kèm trật khớp ra trước

Hình 4.4. Hình chụp sau PT 1 BN trong nghiên cứu có gãy XHD phối hợpnhiều đường, được KHX vùng cằm, góc hàm bên phải và KHX CLC bên phảiqua đường miệng với NSHT

Hình 4.5. Hình ảnh trên phim cắt lớp điện toán với tái tạo 3 chiều trên 1 BNgãy CLC bên phải có gãy phối hợp tầng giữa mặt

Hình 4.6. Hình ảnh sai khớp cắn trước PT (A) Và khớp cắn đúng sau PT 1tháng (B) Trên 1 BN KHX CLC qua đường miệng với NSHT 99Hình 4.7. Tình trạng liệt môi dưới ở bên phải được ghi nhận trên một BNngay sau PT KHX CLC qua đường dưới hàm bên phải

Hình 4.8. Biên độ há tối đa trên một BN sau PT KHX CLC qua đường miệngvới NSHT 3 tháng

Hình 4.9. Tình trạng liệt môi dưới bên trái được ghi nhận trên một BN sau PT 6 tháng qua đường dưới hàm

Hình 4.10. Hình ảnh sẹo đẹp trên 1 BN sau PT 6 tháng qua đường dưới hàm

Hình 4.11. Hình ảnh sẹo xấu trên 1 BN sau PT 6 tháng qua đường dưới hàm

Hình 4.12. Ổ gãy CLC được bộc lộ rõ quan sát trên màn hình nội soi

Hình 4.13. Bộ trocar (Jeil, Hàn Quốc) Dùng trong nghiên cứu

Hình 4.14. Bộ tay khoan-bắt vít 900 (Synthes) Dùng trong nghiên cứu

Hình 4.15. Hình ảnh trên màn hình nội soi cho thấy việc KHX CLC bên tráiđã hoàn tất với 1 nẹp 4 vít (5 lỗ) Và 1 nẹp 2 vít (3 lỗ)

Hình 4.16. Hình ảnh chụp sau PT KHX CLC bên phải bằng 2 nẹp

Hình 4.17. Hình ảnh chụp sau PT KHX CLC bên phải bằng 1 nẹp

Hình 4.18. Hình ảnh chụp sau PT KHX CLC bên phải bằng 2 nẹp qua đườngmiệng với NSHT của Gonzalez-Garcia

Hình 4.19. Hình ảnh trên màn hình nội soi cho thấy mảnh lồi cầu gãy đã đượcnắn chỉnh ra ngoài

Hình 4.20. Cây banh Bauer (phải và trái)

Hình 4.21. Hình ảnh tiếp hợp xương tốt sau PT 6 tháng của 1 BN trongnghiên cứu được KHX CLC bên phải qua đường dưới hàm

Hình 4.22. Hình ảnh tiếp hợp xương tốt sau PT 6 tháng của 1 BN trongnghiên cứu được KHX CLC bên phải qua đường miệng với NSHT

Hình 4.23. Cây banh nội soi (chưa lắp phần banh vào phần cán)

Hình 4.24. Cặp dụng cụ nắn chỉnh lồi cầu

Hình 4.25. Hình ảnh đầu lồi cầu đúng vị trí trong hõm khớp ngay sau PT

KHX CLC bên trái (hình A) Và hình ảnh đầu lồi cầu di lệch ít trong hõmkhớp sau 6 tháng PT KHX CLC bên trái (hình B)

Hình 4.26. Hình ảnh trên phim chụp kiểm tra sau PT KHX CLC bên trái quađường miệng với NSHT trong nghiên cứu của Domanski & cs cho thấy đầulồi cầu gập góc và trật khớp vào trong cùng với vít bắt ngay vào đường gãy

Hình 4.27. Hình ảnh trên phim chụp trước và sau KHX CLC bên trái trên BN cho thấy tình trạng trật khớp ra trước và vào trong trước PT (hình A & B) Và hình ảnh lồi cầu bên trái bị tiêu và biến dạng nhẹ sau PT KHX CLC 6tháng (hình C)

Hình 4.28. Hình ảnh trên phim chụp kiểm tra ngay tuần đầu sau PT KHX

CLC bên phải cho thấy kết quả tốt (hình A và B) Và phim chụp sau PT 2tháng cho thấy hình ảnh gãy nẹp (mũi tên) (hình C và D) Trên 1 BN PT quađường dưới hàm

Hình 4.29. Hình ảnh gãy-trật khớp vào trong trước PT (hình A) Và hình ảnhlỏng 1 vít sau KHX CLC bên phải 1 tháng trên 1 BN PT qua đường dưới hàm (hình B)

Hình 4.30. Hình ảnh chụp kiểm tra ngay sau PT KHX CLC bên trái trên

BN PT qua đường miệng với NSHT có kết quả tốt (hình A) Và hình ảnh lỏng 2 vít sau PT 2 tháng (hình B)

Hình 4.31. Hình ảnh lành xương gãy đến giai đoạn 4 sau PT 6 tháng trên

BN KHX CLC bên phải

Hình 4.32. Hình ảnh lành xương gãy trên 1 BN KHX CLC bên trái sau PT 6tháng ở giai đoạn 2 (hình A) Và sau PT 1 năm ở giai đoạn 4 (hình B)

Hình 4.33. Hình ảnh ghi nhận trên 1 BN PT KHX CLC bên trái qua đườngmiệng với NSHT được đánh giá tổng quát tốt với khớp cắn đúng (hình A), biên độ há tối đa trên 40mm (hình B, BN này đạt 60mm), tiếp hợp xương tốtvà lồi cầu nằm đúng trong hõm khớp (hình C & D)

Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi (theo WHO) Của mỗi nhóm

 

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT - ANH

 

Cố định liên hàm: Maxillomandibular/ Intermaxillary fixation

Cố định vững chắc: Rigid fixation

Đường căng da mặt: Face-lift incision

Đường cắt tuyến mang tai: Rhytidectomy approach

Đường cổ cao trước tuyến mang tai Xuyên cơ cắn: High cervical transmasseteric Anterior parotid approach

Đường dưới hàm: Submandibular approach

Đường quanh góc hàm: Periangular approach

Đường sau hàm: Retromandibular approach

Đường trong miệng: Intraoral approach

Đường trong tai: Endaural approach

Đường trước tai: Preauricular approach

Đường trước tai-thái dương: Temporo-preauricular approach

Gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới: Mandibular subcondylar fractures

Hệ thống cân cơ nông: Superficial Muscular

Aponeurotic System (SMAS)

Kết hợp xương: Osteosynthesis

Lành xương gãy: Bone healing/fracture healing

Nẹp-vít nén: Dynamic compression plates & Screws

Nẹp-vít nhỏ: Miniplates & screws

Nội soi hỗ trợ: Endoscopic-assisted

Phim toàn cảnh: Panoramic radiograph

Vít nén ép: Lag screws

Võng cơ cắn-chân bướm trong: Pterygomasseteric muscular sling

 

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ

1. Hồ Nguyễn Thanh Chơn, Lâm Hoài Phương (2014), “Đánh giá lâm sàng kết quả điều trị gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới bằng kết hợp xương qua đường miệng với nội soi hướng dẫn”, Tạp chí Y học thực hành, số 6 (923), tr. 113-117.

2. Hồ Nguyễn Thanh Chơn, Lâm Hoài Phương (2014), “Đánh giá trên phim tia X kết quả điều trị gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới bằng kết hợp xương qua đường miệng với nội soi hướng dẫn”, Tạp chí Y học thực hành, số 6 (923), tr. 31-35.

3. Hồ Nguyễn Thanh Chơn, Lâm Hoài Phương (2015), “Đánh giá biên độ vận động hàm dưới sau phẫu thuật điều trị gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới bằng kết hợp xương qua đường miệng với nội soi  ”, Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, phụ bản của tập 19, số 2, tr. 285-293.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT

1. Hoàng Tuấn Anh (2002), Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật gẫy lồi cầu xương hàm dưới, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường đại học Y Hà Nội.

2. Phạm Dương Châu & cs (2000), “Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật 88 trường hợp gẫy lồi cầu xương hàm dưới”, Tạp chí Y học Việt Nam, Chuyên đề Răng Hàm Mặt, số 8,9, tr. 47-49.

3. Hồ Nguyễn Thanh Chơn (2004), Điều trị bảo tồn gãy lồi cầu xương hàm dưới, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú bệnh viện, Đại học Y Dược TP. HCM.

4. Hồ Nguyễn Thanh Chơn, Lâm Hoài Phương (2013), “Đánh giá hiệu quả điều trị gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới bằng kết hợp xương qua đường dưới hàm”, Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, tập 17, phụ bản của số 2, tr. 173-179.

5. Nguyễn Bạch Dương (2014), So sánh hiệu quả điều trị gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới bằng phương pháp bảo tồn và phẫu thuật, Luận văn Thạc sỹ y học, Đại học Y Dược TP. HCM.

6. Trần Quý Đệ (2013), Đánh giá kết quả điều trị gãy lồi cầu xương hàm dưới bằng nẹp vít tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định từ 2010-2013. Luận án tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Dược TP. HCM.

7. Hoàng Tử Hùng (2005), Cắn khớp học, Nhà xuất bản Y học, tr. 70-83,104.

8. Hoàng Tử Hùng, Nguyễn Phúc Diên Thảo (1995), “Nghiên cứu thăm dò một số đặc điểm vận động của hệ thống nhai trên mặt phẳng dọc giữa và một số thông số về quan hệ hai hàm của người Việt”, Đặc san Hình Thái Học 5 (1), tr. 20-21.

9. Lê Văn Phương (2009), Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X quang và kết quả điều trị phẫu thuật gẫy lồi cầu xương hàm dưới tại Viện Răng Hàm Mặt Quốc Gia, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường đại học Y Hà Nội.

10. Phạm Thị Anh Thư (2002), Nghiên cứu thăm dò một số đặc điểm vận động biên không tiếp xúc răng ở lứa tuổi thanh niên, Tiểu luận tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. HCM.

TIẾNG ANH

11. Al-Kayat A, Bramley P (1979), “A modified pre-auricular approach to the temporomandibular joint and malar arch”, Br J Oral Surg 17 (2), pp. 91-103.

12. Amaratunga A (1987), “A study of condylar fractures in Sri Lankan patients with special reference to the recent views on treatment, healing and sequelae”, Br J Oral Maxillofac Surg 25 (5), pp. 391-397.

13. Aziz SR, Ziccardi VB (2009), “Endoscopically assisted management of mandibular condylar fractures”, Atlas Oral Maxillofac Surg Clin North Am 17 (1), pp. 1-74.

14. Baker S (1997), Concepts and technique of Rigid Fixation. Oral and Maxillofacial Trauma, 2nd edition, vol II, Philadelphia, WB Saunder, pp. 1283-1286.

15. Becker AB (1952), “Condylar fractures; Report of two cases, one treated by preauricular, the other by submandibular, open reduction”, Oral Surg Oral Med Oral Pathol 5 (12), pp. 1282-1286.

16. Becker WH (1950), “Transosseous wiring fixation of condylar fractures with infrafacial incision”, J Oral Surg 3, pp. 284-287.

17. Becking AG & cs (1998), “Management of Posttraumatic Malocclusion Caused by Condylar process fractures”, J Oral Maxillofac Surg 56, pp. 1370-1374.

18. Bhagol A, Singh V, Kumar I, Verma A (2011), “Prospective evaluation of a new classification system for the management of mandibular sub-condylar fractures”, J Oral Maxillofac Surg 69, pp. 1159–1165.

19. Bhutia O & cs (2014), “Evaluation of facial nerve following open reduction and internal fixation of subcondylar fracture through retromandibular transparotid approach”, Br J Oral Maxillofac Surg 52 (3), pp. 236-240.

20. Biglioli F, Colletti G (2008), “Mini-retromandibular approach to condylar fractures”, J Craniomaxillofac Surg 36 (7), pp. 378-383.

21. Biglioli F, Colletti G (2009), “Transmasseter approach to condylar fractures by mini-retromandibular access”, J Oral Maxillofac Surg 67 (11), pp. 2418-2424.

22. Brown AE & Obeid G (1984), “A simplified method for the internal fixation of fractures of the mandibular condyle”, Br J Oral Maxillofac Surg 22, pp. 145-150.

23. Bruckmoser E & Undt G (2012), “Management and outcome of condylar fractures in children and adolescents: A review of the literature”, Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol 114 (suppl 5), pp. S86-S106.

24. Cadenat H & cs (1983), “Osteosynthesis of Subcondylar Fractures in the Adult”, J. Max. Fac. Surg 11, pp. 20-29.

25. Chen CT, Lai JP, Tung TC, Chen YR (1999), “Endoscopically assisted mandibular subcondylar fracture repair”, Plast Reconstr Surg 103 (1), pp. 60-65.

26. Chen CT, Feng CH, Tsay PK, Lai JP, Chen YR (2011), “Functional outcomes following surgical treatment of bilateral mandibular condylar fractures”, Int J Oral Maxillofac Surg 40 (1), pp. 38-44.

27. Choi BH, Yoo JH (1999), “Open reduction of condylar neck fractures with exposure of the facial nerve”, Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol Endod 88 (3), pp. 292-296.

28. Choi BH, Yi CK, Yoo JH (2001), “Clinical evaluation of 3 types of plate osteosynthesis for fixation of condylar neck fractures”, J Oral Maxillofac Surg. 59 (7), pp. 734-737.

29. Chossegros C & cs (1996), “Short retromandibular approach of subcondylar fractures: Clinical and radiologic long-term evaluation”, Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol Endod 82 (3), pp. 248-252.

30. Colletti G & cs (2014), “Extraoral approach to mandibular condylar fractures: Our experience with 100 cases”, J Craniomaxillofac Surg 42 (5), pp. E186-194.

31. Croce A & cs (2010), “Transparotid approach for mandibular condylar neck and subcondylar fractures”, Acta Otorhinolaryngol Ital 30 (6), pp. 303-309.

32. Danda AK & cs (2010), “Open versus closed treatment of unilateral subcondylar and condylar neck fractures: A prospective, randomized clinical study”, J Oral Maxillofac Surg 68 (6), pp. 1238-1241.

33. Deleyiannis FW & cs (2006), “Open reduction and internal fixation of dislocated condylar fractures in children: Long-term clinical and radiologic outcomes”, Ann Plast Surg 57 (5), pp. 495-501.

34. Derfoufi L, Delaval C, Goudot P, Yachouh J (2011), “Complications of Condylar Fracture Osteosynthesis”, J Craniofac Surg 22, pp. 1448-1451.

35. De Riu G, Gamba U, Sesenna E (2001), “A comparison of open and closed treatment of condylar fractures: A change in philosophy”, Int J Oral Maxillofac Surg 30 (4), pp. 384-389.

36. Deamesti F, Rongetti JR (1956), “Treatment of subcondylar fractures by the endaural approach”, AMA Arch Otolaryngol 64 (4), pp. 324-330.

37. Devireddy SK (2014) & cs, “Three-dimensional assessment of unilateral subcondylar fracture using computed tomography after open reduction”, Indian J Plast Surg 47 (2), pp. 203-209.

38. Devlin MF, Hislop WS, Carton AT (2002), “Open reduction and internal fixation of fractured mandibular condyles by a retromandibular approach: Surgical morbidity and informed consent”, Br J Oral Maxillofac Surg 40 (1), pp. 23-25.

39. Dimitroulis G (1997), “Condylar injuries in growing patients”, Aust Dent J 42 (6), pp. 367-371.

40. Dingman RO, Grabb WC (1962), “Surgical anatomy of the mandibular ramus of the facial nerve based on the dissection of 100 facial halves”, Plast Reconstr Surg Transplant Bull 29, pp. 266-272.

41. Domanski MC, Goodman J, Frake P, Chaboki H (2011), “Pitfalls in endoscopic treatment of mandibular subcondylar fractures”, J Craniofac Surg 22 (6), pp. 2260-2263.

42. Downie JJ, Devlin MF, Carton AT, Hislop WS (2009), “Prospective study of morbidity associated with open reduction and internal fixation of the fractured condyle by the transparotid approach”, Br J Oral Maxillofac Surg 47 (5), pp. 370-373.

43. Ducic Y (2008), “Endoscopic treatment of subcondylar fractures”, Laryngoscope 118 (7), pp. 164-1167.

44. Eckelt U & Hlawitschka M (1999), “Clinical and radiological evaluation following surgical treatment of condylar neck fractures with lag screws”, J Cranio-Maxillofac Surg 27, pp. 235-242.

45. Ellis E III & Dean J (1993), “Rigid fixation of mandibular condyle fractures”, Oral Surg Oral Med Oral Pathol 76, pp. 6-15.

46. Ellis E (1998), “Complications of mandibular condyle fractures”, Int J Oral Maxillofac Surg 27, pp. 255–257.

47. Ellis E III & cs (2000), “Surgical Complications With Open Treatment of Mandibular Condylar Process Fractures”, J Oral Maxillofac Surg 58, pp. 950-958.

48. Ellis E III, Simon P, Throckmorton GS (2000), “Occlusal Results After Open or Closed Treatment of Fractures of the Mandibular Condylar Process”, J Oral Maxillofac Surg 58 (3), pp. 260-268.

49. Ellis E III, Throckmorton G (2000), “Facial symmetry after closed and open treatment of fractures of the mandibular condylar process”, J Oral Maxillofac Surg 58 (7), pp. 719-728.

50. Ellis E III, Throckmorton GS, Palmieri C (2000), “Open Treatment of Condylar Process Fractures: Assessment of Adequacy of Repositioning and Maintenance of Stability”, J Oral Maxillofac Surg 58, pp. 27-34.

51. Ellis E III, Zide MF (1995), Surgical Approaches to the Facial Skeleton, Lippincott Williams Wilkins, pp. 154-160.

52. Ellis E III (2009), “Method to determine when open treatment of condylar process fractures is not necessary”, J Oral Maxillofac Surg 67, pp. 1685-1690.

53. Fonseca RJ (2013), Oral and Maxillofacial Trauma, 4th Edition, Elsevier Saunders, pp. 334-352.

54. Gerbino G, Boffano P, Tosco P, Berrone S (2009), “Long-term clinical and radiological outcomes for the surgical treatment of mandibular condylar fractures”, J Oral Maxillofac Surg 67 (5), pp. 1009-1014.

55. Giammusso AP, Johnson WB (1959), “Management of a subcondylar fracture: Report of case”, J Oral Surg Anesth Hosp Dent Serv 17 (1), pp. 67-71.

56. Girotto R, Mancini P, Balercia P (2012), “The retromandibular transparotid approach: Our clinical experience”, J Craniomaxillofac Surg 40 (1), pp. 78-81.

57. González-García R, Sanromán JF, Goizueta-Adame C, Rodríguez-Campo FJ, Cho-Lee GY (2009), “Transoral endoscopic-assisted management of subcondylar fractures in 17 patients: An alternative to open reduction with rigid internal fixation and closed reduction with maxillomandibular fixation”, Int J Oral Maxillofac Surg 38 (1), pp. 19-25.

58. Gupta M, Iyer N, Das D, Nagaraj J (2012), “Analysis of different treatment protocols for fractures of condylar process of mandible”, J Oral Maxillofac Surg 70 (1), pp. 83-91.

59. Habel G, O'Regan B, Hidding J, Eissing A (1990), “A transcoronoidal approach of fractures of the condylar neck”, J Craniomaxillofac Surg18 (8): 348-51.

60. Hackenberg B & cs (2014), “Management of subcondylar mandible fractures in the adult patient”, J Craniofac Surg 25 (1), pp. 166-171.

61. Hammer B, Schier P, Prein J (1997), “Osteosynthesis of condylar neck fractures: A review of 30 patients”, Br J Oral Maxillofac Surg 35, pp. 288-291.

62. Handschel J & cs (2012), “Comparison of various approaches for the treatment of fractures of the mandibular condylar process”, J Craniomaxillofac Surg 40 (8), pp. E397-401.

63. Haug RH, Assael LA (2001), “Outcomes of open versus closed treatment of mandibular subcondylar fractures”, J Oral Maxillofac Surg 59 (4), pp. 370-375.

64. Hayward JR & Scott RF (1993), “Fractures of the Mandibular Condyle”, J Oral Maxillofac Surg 51, pp. 57-61.

65. Henny FA (1951), “A technic for open reduction of fractures of the mandibular condyle”, J Oral Surg 9 (3), pp. 233–237.

66. Hinds EC (1958), “Correction of prognathism by subcondylar osteotomy”, J Oral Surg 16 (3), pp. 209-214.

67. Hochban W & cs (1996), “Surgical reposition and fixation of mandibular condyle fractures via intraoral approach”, Fortschr Kiefer Gesichtschir 41, pp. 80-85.

68. Hyde N & cs (2002), “The role of open reduction and internal fixation in unilateral fractures of the mandibular condyle: A prospective study”, Br J Oral Maxillofac Surg 40 (1), pp. 19-22.

69. Iizuka T, Lindqvist C, Hallikainen D, Mikkonen P, Paukku P (1991), “Severe bone resorption and osteoarthrosis after miniplate fixation of high condylar fractures. A clinical and radiologic study of thirteen patients” A clinical and radiologic study of thirteen patients”, Oral Surg Oral Med Oral Pathol 72 (4), pp. 400-407.

70. Imai T, Michizawa M, Fujita G, Shimizu H, Ota Y, Kitamura T, Ichiyanagi H, Kai T (2011), “CƯarm-guided reduction of zygomatic fractures revisited”, J Trauma Nov; 71 (5): 1371-1375.

71. Jacobovicz J, Lee C, Trabulsy PP (1998), “Endoscopic repair of mandibular subcondylar fractures”, Plast Reconstr Surg 101 (2), pp. 437-441.

72. Jensen T & cs (2006), “Open Reduction and Rigid Internal Fixation of Mandibular Condylar Fractures by an Intraoral Approach: A Long-Term Follow-Up Study of 15 Patients”, J Oral Maxillofac Surg 64, pp. 1771-1779.

73. Jeter & cs (1988), “Intraoral Open Reduction With Rigid Internal Fixation of Mandibular Subcondylar Fractures”. J Oral Maxillofac Surg 46, pp. 1113-1116.

74. Jones JK, Van Sickels JE (1991), “A preliminary report of arthroscopic findings following acute condylar trauma”, J Oral Maxillofac Surg 49 (1), pp. 55-60.

75. Joos U, Kleinheinz J (1998), “Therapy of condylar neck fractures”, Int J Oral Maxillofac Surg 27 (4), pp. 247-254.

76. Kallela I, Söderholm AL, Paukku P, Lindqvist C (1995), “Lag-screw osteosynthesis of mandibular condyle fractures: A clinical and radiological study”, J Oral Maxillofac Surg 53 (12), pp. 1397-404.

77. Kang SH, Choi EJ, Kim HW, Kim HJ, Cha IH, Nam W (2012), “Complications in endoscopic-assisted open reduction and internal fixation of mandibular condyle fractures”, Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol 113 (2), pp. 201-206.

78. Kawai T, Murakami S, Hiranuma H, Sakuda M (1997), “Radiographic changes during bone healing after mandibular fractures”, Br J Oral Maxillofac Surg 35 (5), pp. 312-318.

79. Kellman RM (2004), “Endoscopic approach to subcondylar mandible fractures”, Facial Plast Surg 20 (3), pp. 239-247.

80. Kellman RM & Cienfuegos R (2009), “Endoscopic approaches to subcondylar fractures of the mandible”, Facial Plast Surg 25 (1), pp. 23-28.

81. Klatt J (2010), “Clinical follow-up examination of surgically treated fractures of the condylar process using the transparotid approach”, J Oral Maxillofac Surg 68 (3), pp. 611-617.

82. Kleinheinz J & Meyer C (2009), Fractures of the Mandibular Condyle: Basic Considerations and Treatment, Quintessence Publishing, pp. 139-141.

83. Klotch DW & Lundy LB (1991), “Condylar neck fractures of the mandible”, Otolaryngol Clin North Am 24 (1), pp. 181-194.

84. Koberg WR & Momma WG (1978), “Treatment of fractures of the articular process by functional stable osteosynthesis using miniaturized dynamic compression plates”, Int. J. Oral Surg 7, pp. 256-262.

85. Kokemueller H & cs (2012), “Endoscope-assisted transoral reduction and internal fixation versus closed treatment of mandibular condylar process fractures-a prospective double-center study”, J Oral Maxillofac Surg 70 (2), pp. 384-395.

86. Konstantinovic VS, Dimitrijevic B (1992), “Surgical versus conservative treatment of unilateral condylar process fractures: Clinical and radiographic evaluation of 80 patients”, J Oral Maxillofac Surg 50 (4), pp. 349-352.

87. Knepil GJ, Kanatas AN, Loukota RJ (2011), “Classification of surgical approaches to the mandibular condyle”, Br J Oral Maxillofac Surg 49 (8), pp. 664-665.

88. Kudo K & cs (1989), “Surgical correction and osteoplasty for forward dislocation of temporomandibular joint”, J Nihon Univ Sch Dent 31 (4): 577-584.

89. Kumaran S, Thambiah LJ (2012), “Analysis of two different surgical approaches for fractures of the mandibular condyle”, Indian J Dent Res 23 (4), pp. 463-468.

90. Lachner & cs (1991), “Open reduction and internal rigid fixation of subcondylar fractures via an intraoral approach”, Oral Surg Oral Med Oral Pathol 71, pp. 257-261.

91. Landes CA, Lipphardt R (2005), “Prospective evaluation of a pragmatic treatment rationale: Open reduction and internal fixation of displaced and dislocated condyle and condylar head fractures and closed reduction of non-displaced, non-dislocated fractures. Part I: Condyle and subcondylar fractures”, Int. J. Oral Maxillofac. Surg 34, pp. 859–870.

92. Larrabee WF, Makielski KH, Henderson JL (2004). Surgical Anatomy of the Face, 2nd edition. Lippincott Williams & Wilkins.

93. Lauer G, Pradel W, Schneider M, Eckelt U (2007), “A new 3-dimensional plate for transoral endoscopic-assisted osteosynthesis of condylar neck fractures”, J Oral Maxillofac Surg 65 (5), pp. 964-971.

94. Lauer G, Schmelzeisen R (1999), “Endoscope-assisted fixation of mandibular condylar process fractures”, J Oral Maxillofac Surg 57 (1), pp. 36-39.

95. Lee C & cs (1998), “Endoscopic Subcondylar Fracture Repair: Functional, Aesthetic, and Radiographic Outcomes”, Plast Reconstr Surg 102 (5), pp. 1434-1443.

96. Lee GYC & cs (2008), “Endoscopically-assisted transoral approach for the treatment of subcondylar fractures of the mandible”, Med Oral Patol Oral Cir Bucal 13 (8), pp. E511-E515.

97. Lee JW, Lee YC, Kuo YL (2010), “Reappraisal of the surgical strategy in treatment of mandibular condylar fractures”, Plast Reconstr Surg 125 (2), pp. 609-619.

98. Lempert J (1937), “Endaural, antauricular surgical approach to the temporal bone: Principles involved in this new approach. Summary report of 1,780 cases” Summary report of 1,780 cases”, Arch Otolaryngol Head Neck Surg 27, pp. 555–587.

99. Lima SM Jr, Asprino L, Moreira RW, de Moraes M (2011), “Surgical complications of mandibular condylar fractures”, J Craniofac Surg 22 (4), pp. 1512-1515.

100. Lindahl L (1977), “Condylar fractures of the mandible. I. Classification and relation to age, occlusion, and concomitant injuries of teeth and teeth-supporting structures, and fractures of the mandibular body”, Int J Oral Surg 6 (1), pp. 12-21.

101. Lo J, Cheung LK (2006), “Endoscopic-assisted rigid fixation of condylar fracture: A technical note”, J Oral Maxillofac Surg 64 (9), pp. 1443-1446.

102. Loukota RA, Eckelt U, De Bont L, Rasse M (2005), “Subclassification of fractures of the condylar process of the mandible”, Br J Oral Maxillofac Surg 43 (1), pp. 72-73.

103. Loukota RA (2006), “Endoscopically assisted reduction and fixation of condylar neck/base fractures-The learning curve”, Br J Oral Maxillofac Surg 44, pp. 480–481.

104. Lund K (1972), “Unusual fracture dislocation of the mandibular condyle in a 6-year-old child”, Int J Oral Surg 1 (1), pp. 53-60.

105. Malkin M (1964), “Submandibular approach for open reduction of condylar fracture”, Oral Surg Oral Med Oral Pathol 17, pp. 152-157.

106. Marker P & cs (2000), “Fractures of the mandible condyle. Part 2: Results of treatment of 348 patients” Part 2: Results of treatment of 348 patients”, Br J Oral Maxillofac Surg 38, pp. 422-426.

107. Martin M, Lee C (2003), “Endoscopic mandibular condyle fracture repair”, Atlas Oral Maxillofac Surg Clin North Am 11 (2), pp. 169-178.

108. Meng FW, Liu YP, Hu KJ, Kong L (2010), “Use of a temporary screw for alignment and fixation of sagittal mandibular condylar fractures with lateral screws”, Int J Oral Maxillofac Surg 39 (6), pp. 548-553.

109. Messer EJ (1972), “A simplified method for fixation of the fractured mandibular condyle”, J Oral Surg 30 (6), pp. 442-443.

110. Meyer C, Zink S, Wilk A (2006), “Modified Risdon approach for the treatment of subcondylar fractures of the mandible”, Rev Stomatol Chir Maxillo-fac 107 (6), pp. 449-454.

111. Meyer C, Serhir L, Boutemi P (2006), “Experimental evaluation of three osteosynthesis devices used for stabilizing condylar fractures of the mandible”, J Craniomaxillofac Surg 34 (3), pp. 173-181.

112. Meyer C, Zink S, Chatelain B, Wilk A (2008) ’ “Clinical experience with osteosynthesis of subcondylar fractures of the mandible using TCP plates”, J Craniomaxillofac Surg 36 (5), pp. 260-268.

113. Miloro M (2003), “Endoscopic-assisted repair of subcondylar fractures”, Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol Endod 96 (4), pp. 387-91.

114. Mitchell DA (1997), “A multicentre audit of unilateral fracture of the mandibular condyle”, J Oral Maxillofac Surg 35 (4), pp. 230-236.

115. Mitz V & Peyronie M (1976), “The superficial musculo-aponeurotic system (SMAS) In the parotid and cheek area”, Plast Reconstr Surg 58, pp. 80-88.

116. Mokros S, Erle A (1996), “Transoral miniplate osteosynthesis of mandibular condyle fractures-optimizing the surgical method”. Fortschr Kiefer Gesichtschir 41, pp. 136-138.

117. Montazem AH, Anastassov G (2009), “Management of condylar fractures”, Atlas Oral Maxillofac Surg Clin North Am 17 (1), pp. 55-69.

118. Moritz M, Niederdellmann H, Dammer R (1994), “Mandibular condylar fractures: Conservative treatment versus surgical treatment”, Rev Stomatol Chir Maxillofac 95 (4), pp. 268-273.

119. Nam SM, Lee JH, Kim JH (2013), “The application of the Risdon approach for mandibular condyle fractures”, BMC Surg 13 (1), pp. 25-31.

120. Narayanan V, Kannan R, Sreekumar K (2009), “Retromandibular approach for reduction and fixation of mandibular condylar fractures: A clinical experience”, Int J Oral Maxillofac Surg 38 (8), pp. 835-839.

121. Newman L (1998), “A clinical evaluation of the long-term outcome of patients treated for bilateral fracture of the mandibular condyles”, Br J Oral Maxillofac Surg 36 (3), pp. 176-179.

122. Ohjimi H & cs (1998), “Drill-hole guide for internal fixation of fractures of the mandibular condyle”, Plast Reconstr Surg 102 (6), pp. 2129-2133.

123. Ozkan HS & cs (2010), “Results of Transmasseteric Anteroparotid Approach for Mandibular Condylar Fractures”, J Craniofac Surg 21 (6), pp. 1882-1883.

124. Pau M, Feichtinger M, Reinbacher KE, Ivancic P, Kärcher H (2012), “Trans-tragal incision for improved exposure of diacapitular and condylar neck fractures”, Int J Oral Maxillofac Surg 41 (1), pp. 61-65.

125. Petzel, J. R. (1982), “Instrumentarium and technique for screw-pin osteosynthesis of condylar fractures”, J Maxillofac Surg 10, pp. 8-13.

126. Petzel, J. R. (1982), “Functionally stable traction-screw osteosynthesis of condylar fractures”, J Oral Maxillofac Surg 40, pp. 108-110.

127. Rabbiosi D, Bardazzi A, Valassina D, Marelli S, Colletti G (2012), “Surgical access to condylar fractures in panfacial traumas”, Minerva Stomatol 61 (10), pp. 431-441.

128. Reddy NV & cs (2013), “Analysis of patterns and treatment strategies for mandibular condyle fractures: Review of 175 condyle fractures with review of literature”, J Maxillofac Oral Surg 12 (3), pp. 315-320.

129. Risdon F (1934), “Ankylosis of the temporomaxillary joint”, J Am Dent Assoc 21, pp. 1933–1937.

130. Rodriguez ED, Adamo AK, Anastassov GE (1997), “Open reduction of subcondylar fractures via an anterior parotid approach”, J Craniomaxillofac Trauma. 3 (2): 28-34.

131. Rowe NL & Williams JL (1985), Maxillofacial injuries, Volume I & II, Churchill Livingstone.

132. Saikrishna D, Shetty SK, Reshma VP (2009), “A comparative evaluation of rhytidectomy versus retromandibular approach for Open Reduction and Internal Fixation (ORIF) Of mandibular condylar fractures”, J Maxillofac Oral Surg 8 (1), pp. 13-16.

133. Saponaro A & cs (2009), “Magnetic resonance imaging in the postsurgical evaluation of patients with mandibular condyle fractures treated using the transparotid approach: Our experience”, J Oral Maxillofac Surg 67 (9), pp. 1815-1820.

134. Sargent LA & Green JF (1992), “Plate and Screw Fixation of Selected Condylar Fractures of the Mandible”, Ann Plast Surg 28, pp. 235-241.

135. Sawhney R & cs (2013), “Condylar fractures”, Otolaryngol Clin North Am 46 (5), pp. 779-790.

136. Schmelzeisen R & cs (2009), “Patient benefit from endoscopically assisted fixation of condylar neck fractures-a randomized controlled trial”, J Oral Maxillofac Surg 67 (1), pp. 147-158.

137. Schneider M & cs (2008), “Open reduction and internal fixation versus closed treatment and mandibulomaxillary fixation of fractures of the mandibular condylar process: A randomized, prospective, multicenter study with special evaluation of fracture level”, J Oral Maxillofac Surg 66 (12), pp. 2537-2544.

138. Schneider M, Lauer G, Eckelt U (2007), “Surgical treatment of fractures of the mandibular condyle: A comparison of long-term results following different approaches-functional, axiographical, and radiological findings”, J Craniomaxillofac Surg 35 (3), pp. 151-160.

139. Schoen R & cs. (2008), “Preliminary functional results of endoscope-assisted transoral treatment of displaced bilateral condylar mandible fractures”, Int. J. Oral Maxillofac. Surg 37, pp. 111–116.

140. Schön R, Gutwald R, Schramm A, Gellrich NC, Schmelzeisen R (2002), “Endoscopy-assisted open treatment of condylar fractures of the mandible: Extraoral vs intraoral approach”, Int J Oral Maxillofac Surg 31 (3), pp. 237-243.

141. Schön R, Schramm A, Gellrich NC, Schmelzeisen R (2003), “Follow-up of condylar fractures of the mandible in 8 patients at 18 months after transoral endoscopic-assisted open treatment”, J Oral Maxillofac Surg 61 (1), pp. 49-54.

142. Schön R, Fakler O, Gellrich NC, Schmelzeisen R (2005), “Five-year experience with the transoral endoscopically assisted treatment of displaced condylar mandible fractures”, Plast Reconstr Surg 116 (1), pp. 44-50.

143. Seemann R & cs (2007), “Clinical evaluation of mechanically optimized plates for the treatment of condylar process fractures”, Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol Endod 104 (6), pp. E1-e4.

144. Seemann R & cs (2009), “Comparison of locking and nonlocking plates in the treatment of mandibular condyle fractures”, Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol Endod 108 (3), pp. 328-334.

145. Shi J & cs (2014), “Causes and treatment of mandibular and condylar fractures in children and adolescents: A review of 104 cases”, JAMA Otolaryngol Head Neck Surg 140 (3), pp. 203-207.

146. Sicher H (1965). Oral Anatomy, 4th edition. The C. V. Mosby Company.

147. Singh V, Bhagol A, Goel M, Kumar I, Verma A (2010), “Outcomes of open versus closed treatment of mandibular subcondylar fractures: A prospective randomized study”, J Oral Maxillofac Surg 68 (6), pp. 1304-1309.

148. Silvennoinen U, Iizuka T, Oikarinen K, Lindqvist C (1992), “Different patterns of condylar fractures: An analysis of 382 patients in a 3-year period”, J Oral Maxillofac Surg 50 (10), pp. 1032-1037.

149. Silverman (1925), “A new operation for displaced fractures at the neck of the mandibular condyle”, The Dental Cosmos 67 (33), pp. 876-877.

150. Sleeper EL (1952), “Open reduction of condylar fracture”, Oral Surg Oral Med Oral Pathol 5 (1), pp. 4-9.

151. Smets LM, Van Damme PA, Stoelinga PJ (2003), “Non-surgical treatment of condylar fractures in adults: A retrospective analysis”, J Craniomaxillofac Surg 31 (3), pp. 162-167.

152. Spinzia A & cs (2014), “Open reduction and internal fixation of extracapsular mandibular condyle fractures: A long-term clinical and radiological follow-up of 25 patients”, BMC Surg 14 (1), pp. 68-79.

153. Stephenson KL & Graham WC (1952), “The use of the Kirschner pin in fractures of the condyle”, Plast. & Reconstruct. Surg 10, pp. 19.

154. Sugiura T, Yamamoto K, Murakami K, Sugimura M (2001), “A comparative evaluation of osteosynthesis with lag screws, miniplates, or Kirschner wires for mandibular condylar process fractures”, J Oral Maxillofac Surg 59 (10), pp. 1161-1168.

155. Takenoshita Y, Oka M, Tashiro H (1989), “Surgical treatment of fractures of the mandibular condylar neck”, J Craniomaxillofac Surg 17 (3), pp. 119-124.

156. Takenoshita Y, Ishibashi H, Oka M (1990), “Comparison of functional recovery after nonsurgical and surgical treatment of condylar fractures”, J Oral Maxillofac Surg 48 (11), pp. 1191-1195.

157. Tang W & cs (2009), “Application of modified retromandibular approach indirectly from the anterior edge of the parotid gland in the surgical treatment of condylar fracture”, J Oral Maxillofac Surg. 67 (3), pp. 552-558.

158. Thoma KH (1945), “Fracture and fracture dislocations of the mandibular condyle: A method for open reduction and internal wiring and one for skeletal fixation, with a report of thirty-two cases”, J Oral Surg 3 (1), pp. 3-59.

159. Trauner R & Obwegeser H (1957), “The surgical correction of mandibular prognathism and retrognathia with consideration of genioplasty. I. Surgical procedures to correct mandibular prognathism and reshaping of the chin”, Oral Surg Oral Med Oral Pathol 10 (7), pp. 677-689.

160. Trost O, Trouilloud P, Malka G (2009), “Open reduction and internal fixation of low subcondylar fractures of mandible through high cervical transmasseteric anteroparotid approach”, J Oral Maxillofac Surg 67 (11), pp. 2446-2451.

161. Trost O, Abu El-Naaj I, Trouilloud P, Danino A, Malka G (2008), “High cervical transmasseteric anteroparotid approach for open reduction and internal fixation of condylar fracture”, J Oral Maxillofac Surg 66 (1), pp. 201-204.

162. Troulis MJ & Kaban LB (2001), “Endoscopic approach to the ramus/condyle unit: Clinical applications”, J Oral Maxillofac Surg 59 (5), pp. 503-509.

163. Tullio A, Sesenna E (2000), “Role of surgical reduction of condylar fractures in the management of panfacial fractures”, Br J Oral Maxillofac Surg 38 (5), pp. 472-476.

164. Undt G (1999), “Transoral miniplate osteosynthesis of condylar neck fractures”, Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol Endod 88 (5), pp. 534-543.

165. Veras RB, Kriwalsky MS, Eckert AW, Schubert J, Maurer P (2007), “Long-term outcomes after treatment of condylar fracture by intraoral access: A functional and radiologic assessment”, J Oral Maxillofac Surg 65 (8), pp. 1470-1476.

166. Vesnaver A & cs (2005), “The periauricular transparotid approach for open reduction and internal fixation of condylar fractures”, J Craniomaxillofac Surg 33 (3), pp. 169-179.

167. Wilde F, Lorenz K, Ebner AK, Krauss O, Mascha F, Schramm A (2013), “Intraoperative imaging with a 3D CƯarm system after zygomatico-orbital complex fracture reduction”, J Oral Maxillofac Surg 71 (5), pp. 894-910.

168. Wilson AW, Ethunandan M, Brennan PA (2005), “Transmasseteric antero-parotid approach for open reduction and internal fixation of condylar fractures”, Br J Oral Maxillofac Surg 43 (1), pp. 57-60.

169. Worsaae N & Thorn J (1994), “Surgical versus nonsurgical treatment of unilateral dislocated low subcondylar fractures: A clinical study of 52 cases”, J Oral Maxillofac Surg 52 (4), pp. 353-360.

170. Zachariades N, Mezitis M, Mourouzis C, Papadakis D, Spanou A (2006), “Fractures of the mandibular condyle: A review of 466 cases. Literature review, reflections on treatment and proposals”, J Craniomaxillofac Surg 34 (7), pp. 421-432.

171. Ziarah HA, Atkinson ME (1981), “The surgical anatomy of the mandibular distribution of the facial nerve”, Br J Oral Surg 19 (3), pp. 159-170.

172. Zide MF, Kent JN (1983), “Indications for open reduction of mandibular condyle fractures”, J Oral Maxillofac Surg 41 (2), pp. 89-98.

 

TIẾNG PHÁP

173. Dechaume M & cs (1980), Précis de Stomatologie, Masson, pp. 200-201.

 

Keywords:luan an tien si y hoc,dieu tri gay co loi cau xuong ham duoi bang ket hop xuong qua duong mieng voi noi soi ho tro,rang ham mat,62720601,ho nguyen thanh chon,pgsts lam hoai phuong,nguyen thi kim anh

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 dieu tri gay co loi cau xuong ham duoi bang ket hop xuong qua duong mieng voi noi soi ho tro DHYDTPHCM 2016 ThanhChon 168 Trang Download file điều trị gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới bằng kết hợp xương qua đường miệng với nội soi hỗ trợ 1611
  • đánh giá hiệu quả điều trị lupus ban đỏ hệ thống có đợt cấp tổn thương thận bằng methylprednisolon đường tĩnh mạch liều cao

  • xác định giá trị của một số phương pháp phát hiện dị tật của thai nhi ở tuổi thai 13-26 tuần

  • giá trị các xét nghiệm amh, fsh và afc dự đoán đáp ứng buồng trứng trong thụ tinh ống nghiệm

  • nhiễm khuẩn bệnh viện do virút hợp bào hô hấp ở trẻ em

  • đặc điểm kiểu gen và đột biến kháng thuốc của hbv ở bệnh nhân nhiễm hbv mạn tính chưa điều trị

  • nghiên cứu phẫu thuật lasik sử dụng kỹ thuật mặt sóng trong điều trị cận và loạn cận trung bình

  • nghiên cứu sự liên quan giữa nồng độ enzyme myeloperxidase huyết tương với bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh và một số yếu tố nguye cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường type

  • nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mổ

  • nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, thương tổn và đánh giá kết quả lâu dài phẫu thuật triệt căn ung thư phần trên dạ dày

  • nghiên cứu nồng độ hscrp và tnfα huyết thanh ở bệnh nhân bệnh mạch vành có hay không có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

  • Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

    điều trị gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới bằng kết hợp xương qua đường miệng với nội soi hỗ trợ

    điều trị gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới bằng kết hợp xương qua đường miệng với nội soi hỗ trợ

    Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Đăng nhập tài khoản
    Các mục quảng cáo
    Thống kê truy cập
    Đang Online: 559
    Hôm nay:10684
    Hôm qua: 53180
    Trong tháng 598902
    Tháng trước1750591
    Số lượt truy cập: 114989743