Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
024.62.97.0777
My status
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share giá trị các xét nghiệm amh, fsh và afc dự đoán đáp ứng buồng trứng trong thụ tinh ống nghiệm lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
giá trị các xét nghiệm amh, fsh và afc dự đoán đáp ứng buồng trứng trong thụ tinh ống nghiệm

Ngày đăng: 21/10/2017 Lượt xem: 255 Người Upload: AMBN
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Luận án đã nghiên cứu so sánh giá trị của các xét nghiệm AMH, FSH và AFC để dự đoán đáp ứng buồng trứng kém hoặc nhiều trong thụ tinh ống nghiệm. Xác định giá trị ngưỡng của các xét nghiệm AMH, FSH và AFC để dự đoán đáp ứng buồng trứng kém hoặc nhiều ở bệnh nhân thụ tinh ống nghiệm. Xây dựng mô hình dự đoán đáp ứng buồng trứng kém hoặc nhiều ở bệnh nhân thụ tinh ống nghiệm.

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

GIÁ TRỊ CÁC XÉT NGHIỆM AMH, FSH VÀ AFC DỰ ĐOÁN ĐÁP ỨNG BUỒNG TRỨNG TRONG THỤ TINH ỐNG NGHIỆM

 

CHUYÊN NGÀNH: SẢN PHỤ KHOA - MÃ SỐ: 62720131

NCS VƯƠNG THỊ NGỌC LAN - HDKH PGS. TS. VÕ MINH TUẤN

 

 

Kích thích buồng trứng (KTBT) Là một công đoạn quan trọng và được áp dụng thường quy trong quy trình thụ tinh ống nghiệm (TTON). KTBT làm tăng số lượng noãn thu được, là điều kiện cần để chuẩn bị tốt nhất cho các bước tiếp theo như tạo phôi và chọn lựa phôi chuyển vào buồng tử cung nhằm gia tăng cơ hội có thai cho chu kỳ điều trị. Đáp ứng của buồng trứng với KTBT được thể hiện bằng số lượng noãn thu được. Số lượng noãn phù hợp giúp tạo được một số lượng phôi tốt, mang lại cơ hội có thai cao mà tỉ lệ quá kích buồng trứng thấp.

 

Ngoài ra, số lượng phôi thừa còn được trữ lạnh để sử dụng cho các lần chuyển phôi sau, giúp tăng tỉ lệ có thai cộng dồn của một chu kỳ KTBT. Số lượng noãn quá nhiều không làm tăng cơ hội thành công nhưng tăng nguy cơ quá kích buồng trứng và giảm tỉ lệ làm tổ của phôi. Ngược lại, số lượng noãn quá ít có liên quan với tỉ lệ thai lâm sàng thấp tăng tỉ lệ hủy chu kỳ do không đủ noãn để thụ tinh, tăng chi phí vật chất và gánh nặng tinh thần cho bệnh nhân.

 

Dự đoán đáp ứng BT có ý nghĩa lớn, là cơ sở để tư vấn trước điều trị cho bệnh nhân về các nguy cơ của KTBT và xác suất thành công của thụ tinh ống nghiệm (TTON). Dựa trên kết quả dự đoán đáp ứng buồng trứng, các bác sĩ lâm sàng đưa ra quyết định phù hợp trong việc chọn lựa phương pháp điều trị, phác đồ KTBT và liều thuốc KTBT. Dự đoán đáp ứng buồng trứng thường thông qua các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân hay các xét nghiệm khảo sát dự trữ buồng trứng.

 

Follicle Stimulating Hormone (FSH) Cơ bản là loại xét nghiệm đã được sử dụng từ lâu, gần đây, Anti-Mullerian Hormone (AMH), Antral Follicle Count (AFC) Cũng được phát triển và đưa vào áp dụng lâm sàng. Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm khảo sát giá trị của AMH, FSH và AFC để dự đoán các đáp ứng buồng trứng bất thường, tuy nhiên, đa số các nghiên cứu có cỡ mẫu nhỏ, tiêu chuẩn chẩn đoán đáp ứng buồng trứng bất thường khác nhau, các loại xét nghiệm và phương pháp đo lường khác nhau. Có 2 phân tích gộp được thực hiện nhằm so sánh giá trị của AMH, FSH và AFC để dự đoán đáp ứng buồng trứng kém và của AMH với AFC để dự đoán đáp ứng buồng trứng nhiều nhưng các nghiên cứu được chọn vào phân tích không đồng chất nên vẫn chưa thể đưa ra giá trị ngưỡng thống nhất của các xét nghiệm để sử dụng trong lâm sàng. Ngoài ra, giá trị các xét nghiệm được ghi nhận là khác nhau giữa các chủng tộc, bị tác động bởi các đặc điểm lâm sàng và lối sống của bệnh nhân, do đó, cần thực hiện nghiên cứu trong nhiều nhóm dân số khác nhau để tìm giá trị ngưỡng đặc hiệu cho dân số trước khi ứng dụng vào lâm sàng.

 

Tại Việt Nam, kỹ thuật thụ tinh ống nghiệm (TTON) ngày càng phổ biến với số chu kỳ điều trị tăng qua từng năm. KTBT được áp dụng thường quy cho hầu như tất cả các chu kỳ điều trị. Trước đây, chỉ có FSH cơ bản là xét nghiệm được dùng để khảo sát dự trữ và đáp ứng buồng trứng, sau đó có thêm AFC và chỉ mới khoảng 3 năm gần đây, AMH được sử dụng rất phổ biến ở các trung tâm TTON. Một số vấn đề được ghi nhận từ việc sử dụng các xét nghiệm trên trong dự đoán đáp ứng buồng trứng là:

 

(i) Chưa có giá trị tham khảo của người Việt Nam,

(ii) Chưa biết xét nghiệm nào (trong điều kiện thực hiện tại Việt Nam) Có giá trị tốt hơn để dựa vào đó mà ra quyết định lâm sàng, nhất là trong trường hợp kết quả các xét nghiệm không thống nhất, và

(iii) Hiện nay, có nhiều trung tâm đang thực hiện cả 3 loại xét nghiệm cho mỗi bệnh nhân, nếu có một hay các xét nghiệm nào được chứng minh có giá trị tốt hơn, có thể giảm số xét nghiệm cần thực hiện, tiết kiệm chi phí và thời gian cho bệnh nhân. Nghiên cứu về dự đoán đáp ứng buồng trứng ở bệnh nhân người Việt Nam chưa nhiều. Nguyễn Xuân Hợi và cộng sự (2009) Ghi nhận FSH cơ bản và nồng độ estradiol là 2 yếu tố tiên lượng độc lập của đáp ứng buồng trứng kém. Các nghiên cứu khác ghi nhận AMH có tương quan tốt với số lượng noãn thu được ở bệnh nhân TTON và AMH có giá trị dự báo nguy cơ quá kích buồng trứng. Tuy nhiên, một số nghiên cứu có cỡ mẫu nhỏ, điều kiện bảo quản mẫu xét nghiệm chưa đảm bảo và tiêu chuẩn chẩn đoán đáp ứng buồng trứng kém hoặc nhiều cũng khác nhau. Chưa có nghiên cứu so sánh giá trị của các xét nghiệm AMH, FSH và AFC để dự đoán đáp ứng buồng trứng.

 

Chúng tôi thực hiện đề tài nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu như sau:

 

1. Trong số các xét nghiệm AMH, FSH và AFC, xét nghiệm nào có giá trị tốt nhất để dự đoán đáp ứng buồng trứng kém hoặc nhiều?

 

2. Giá trị ngưỡng nào của các xét nghiệm AMH, FSH và AFC để dự đoán đáp ứng buồng trứng kém hoặc nhiều?

 

 

 

 

 

MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục đối chiếu Anh – Việt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình, sơ đồ, biểu đồ

ĐẶT VẤN ĐỀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Kích thích buồng trứng

1.2. Đáp ứng buồng trứng

1.3. Các xét nghiệm dự đoán đáp ứng buồng trứng đang đượcsử dụng phổ biến

1.4. So sánh giá trị các xét nghiệm AMH, FSH và AFC trong dựđoán đáp ứng buồng trứng

1.5. Mô hình dự đoán đáp ứng buồng trứng

1.6. Nghiên cứu về dự đoán đáp ứng buồng trứng tại Việt Nam

1.7. Tổng hợp các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Cỡ mẫu

2.4. Cách chọn mẫu

2.5. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

2.6. Phương pháp tiến hành

2.7. Phương pháp phân tích số liệu

2.8. Đạo đức nghiên cứu

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.2. So sánh giá trị dự đoán và xác định giá trị ngưỡng của các xétnghiệm AMH, FSH và AFC để dự đoán đáp ứng buồng trứng

3.3. Mô hình dự đoán đáp ứng buồng trứng

Chương 4. BÀN LUẬN

4.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

4.2. Phương pháp nghiên cứu

4.3. Kết quả nghiên cứu

4.4. Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu

4.5. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào lâm sàng

4.6. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Phương pháp định lượng AMH

Phụ lục 2. Phương pháp định lượng FSH

Phụ lục 3. Bảng xác suất dự đoán đáp ứng buồng trứng kém dựa trên AMH và AFC

Phụ lục 4. Bảng xác suất dự đoán đáp ứng buồng trứng nhiều dựa trên AMH và AFC

Phụ lục 5. Quyết định của Hội đồng Đạo đức cho phép thực hiện nghiên cứu

Phụ lục 6. Quyết định cho phép thu thập số liệu của bệnh viện An Sinh

Phụ lục 7. Bảng thu thập số liệu

Phụ lục 8. Phiếu thông tin cho bệnh nhân về nghiên cứu

Phụ lục 9. Bản cam kết tham gia nghiên cứu

Phụ lục 10. Danh sách bệnh nhân tham gia nghiên cứu

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AMH Anti-Mullerian Hormone

AFC Antral Follicle Count

AIC Akaike Information Criterion

AUC Area Under Curve

BMI Body Mass Index

CRP C-Reactive Protein

FSH Follicle Stimulating Hormone

FTI Free Testosterone Index

GnRH Gonadotropin Releasing Hormone

GnRHa Gonadotropin Releasing Hormone Agonist

GnRHanta Gonadotropin Releasing Hormone AntagonisthCG human Chorionic Gonadotropin

Hct Hematocrit

KTC Khoảng tin cậy

KTBT Kích thích buồng trứng

LH Luteinizing Hormone

LR Likelihood Ratio

NPV Negative Predictive Value

OR Odds ratio

PPV Positive Predictive Value

ROC Receiver Operating Characteristic

TTON Thụ tinh ống nghiệm

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH – VIỆT

American Society for Reproductive Medicine ASRM Hiệp Hội Y học sinh sản Hoa Kỳ

Asia Pacific Initiative on Reproduction ASPIRE Hiệp Hội Y học sinh sản Châu Á Thái Bình Dương

Basic Fibroblast Growth Factor b_FGF Yếu tố tăng trưởng nguyên bàosợi cơ bản

Bioassays Xét nghiệm sinh học

Diagnostic System Lab DSL Phương pháp xét nghiệm DSL

Electrochemilunescence Miễn dịch điện hóa phát quang

Enzyme Linked Immunosorbent Assay ELISA Miễn dịch gắn kết men

Epidermal Growth Factor EGF Yếu tố tăng trưởng ngoại bì

European Society of Human Reproduction and Embryology ESHRE Hiệp Hội Y học sinh sản Ngườivà Phôi học châu Âu

International Committee for Monitoring Assisted Reproductive Technologies ICMART Ủy ban giám sát các kỹ thuật hỗtrợ sinh sản

Intracytoplasmic Sperm Injection ICSI Tiêm tinh trùng vào bào tươngnoãn

In-vitro Maturation IVM Trưởng thành noãn trong ốngnghiệm

Immunoassays Xét nghiệm miễn dịch

Insulin-like growth factor IGF-1 Yếu tố tăng trưởng giống insulinnhóm

Interferons IFNs Kháng thể được tạo ra và giảiphóng bởi tế bào ký chủ

Immunotech IOT Phương pháp xét nghiệm IOT

Lithium heparin plasma Li-heparinplasma

Huyết thanh chứa trong ốngnghiệm tráng với muối Lithiumcủa Heparin

Metaphase II MII Pha trung kỳ của giảm phân II

Physicochemical assays Xét nghiệm hóa lý

Power Độ mạnh kiểm định

Recombinant human Chorionic

GonadotropinrhCG hCG tái tổ hợp

Recombinant Follicle Stimulating HormonerFSH FSH tái tổ hợp

Statistical Package for the Social Sciences SPSS Phần mềm thống kê cho khoahọc xã hội

Transforming Growth Factor α TGF-α Yếu tố tăng trưởng biến đổialpha

Transforming Growth Factor β TGF-β Yếu tố tăng trưởng biến đổi beta

Tumor Necrosis Factor TNF Yếu tố hoại tử u

Tumor Necrosis Factor Binding Protein I TNF_BP I Protein gắn kết yếu tố hoại tử uloại I

Vascular Epithelial Growth Factor VEGF Yếu tố tăng trưởng nội mô mạchmáu

World Health Organization WHO Tổ chức Y tế thế giới

World Health Organization 2nd WHO 2nd

International Reference Preparation IRP

 

 

Chuẩn tham khảo quốc tế về xétnghiệm của Tổ chức Y tế thế giớiphiên bản II

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Đặc điểm các loại xét nghiệm AMH hiện đang sử dụng vànghiên cứu

Bảng 1.2. Giá trị ngưỡng của AMH dự đoán đáp ứng buồng trứng kém

Bảng 1.3. Giá trị ngưỡng của AMH dự đoán đáp ứng buồng trứng nhiều

Bảng 1.4. Giá trị ngưỡng của AFC dự đoán đáp ứng buồng trứng kémhoặc nhiều

Bảng 1.5. Nghiên cứu so sánh giá trị các xét nghiệm AMH, FSH và AFCdự đoán số noãn chọc hút được

Bảng 1.6. Mô hình đơn biến và đa biến dự đoán đáp ứng buồng trứng kém

Bảng 1.7. Tóm lược các mô hình dự đoán đáp ứng kém hoặc nhiều (phântích lại từ các thử nghiệm lâm sàng có nhóm chứng)

Bảng 2.1. Cỡ mẫu cần thiết để phát hiện sự khác biệt giữa 2 diện tích dướiđường cong ROC AUC1 (1) Và AUC2 (2)

Bảng 2.2. Diện tích dưới đường cong ROC dự đoán đáp ứng kém hoặcnhiều của các xét nghiệm AMH, FSH và AFC

Bảng 2.3. Liều FSH trung bình/ ngày và liều đầu FSH được chọn theo cácnhóm tuổi

Bảng 2.4. Các biến số nghiên cứu cần thu thập

Bảng 3.1. Đặc điểm dân số - xã hội của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.2. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.3. Giá trị các xét nghiệm AMH, FSH và AFC trước kích thíchbuồng trứng của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.4. Đặc điểm kích thích buồng trứng của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.5. Kết quả chọc hút noãn và nuôi cấy phôi

Bảng 3.6. Kết quả chuyển phôi và biến chứng của thụ tinh ống nghiệm

Bảng 3.7. So sánh giá trị các xét nghiệm AMH, FSH và AFC dự đoán đáp ứng kém

Bảng 3.8. Giá trị ngưỡng các xét nghiệm AMH, FSH và AFC dự đoán đáp ứng kém

Bảng 3.9. So sánh giá trị các xét nghiệm AMH, FSH và AFC dự đoán đáp ứng nhiều

Bảng 3.10. Giá trị ngưỡng AMH, FSH và AFC dự đoán đáp ứng nhiều

Bảng 3.11. Phân tích đơn biến các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu vớiđáp ứng kém

Bảng 3.12. Phân tích đa biến các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu vớiđáp ứng kém

Bảng 3.13. So sánh diện tích dưới đường cong ROC của các mô hình dựđoán đáp ứng kém

Bảng 3.14. Phân tích đơn biến các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu vớiđáp ứng nhiều

Bảng 3.15. Phân tích đa biến các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu vớiđáp ứng nhiều

Bảng 3.16. So sánh diện tích dưới đường cong ROC của các mô hình dựđoán đáp ứng nhiều

Bảng 4.1. So sánh kết quả kích thích buồng trứng giữa các nghiên cứu

Bảng 4.2. Các nghiên cứu so sánh giá trị của các xét nghiệm AMH, FSHvà AFC dự đoán đáp ứng kém

Bảng 4.3. So sánh giá trị ngưỡng của các xét nghiệm AMH, FSH và AFCdự đoán đáp ứng kém

Bảng 4.4. So sánh giá trị ngưỡng của AMH dự đoán đáp ứng nhiều

Bảng 4.5. Diện tích dưới đường cong ROC của các mô hình dự đoán đáp ứng kém hoặc nhiều

Bảng 4.6. Tóm tắt các đặc điểm của xét nghiệm dự đoán đáp ứng buồng trứng

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Phác đồ dài phối hợp GnRH đồng vận và FSH

Hình 1.2. Phác đồ phối hợp GnRH đối vận và FSH

Hình 1.3. Phác đồ ngắn phối hợp GnRH đồng vận và FSH

Hình 1.4. Sự chế tiết AMH trong buồng trứng

Hình 2.1. Cách thực hiện AFC

Hình 4.1. Các yếu tố tác động lên đáp ứng buồng trứng

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1. Qui trình kích thích buồng trứng và theo dõi sự phát triểnnang noãn

Sơ đồ 2.2. Tóm tắt các bước thu thập số liệu

Sơ đồ 3.1. Số bệnh nhân tham gia các công đoạn của qui trình nghiên cứu 67

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1. Sự thay đổi nồng độ AMH trong suốt đời sống người phụ nữ

Biểu đồ 1.2. Nồng độ AMH theo tuổi (sau tuổi 25)

Biểu đồ 1.3. Giá trị AFC theo tuổi ở bách phân vị thứ 3,10,25,50,75,90,97

Biểu đồ 1.4. So sánh giá trị AMH, FSH, inhibin và AFC dự đoán đáp ứngkém và nhiều ở hai nhóm bệnh nhân sử dụng HP-hMG và rFSH

Biểu đồ 1.5. So sánh AMH và AFC dự đoán đáp ứng nhiều

Biểu đồ 3.1. Mức độ đáp ứng buồng trứng

Biểu đồ 3.2. Đường cong ROC của AMH, FSH và AFC dự đoán đáp ứng kém

Biểu đồ 3.3. Đường cong ROC của AMH, FSH và AFC dự đoán đáp ứngnhiều

Biểu đồ 3.4. Đường cong ROC của 3 mô hình dự đoán đáp ứng kém

Biểu đồ 3.5. Kiểm định của mô hình AMH+ AFC dự đoán đáp ứng kém

Biểu đồ 3.6. Đường cong ROC của 3 mô hình dự đoán đáp ứng nhiều

Biểu đồ 3.7. Kiểm định của mô hình AMH+ AFC dự đoán đáp ứng nhiều

 

 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Vương Thị Ngọc Lan, Võ Minh Tuấn (2014). “So sánh giá trị dự đoán và độ tin cậy của các xét nghiệm AMH, FSH và AFC đối với đáp ứng nhiều ở bệnh nhân thụ tinh ống nghiệm”. Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tập 18, số 2, tr. 16-21.

2. Vương Thị Ngọc Lan, Võ Minh Tuấn (2014). “Giá trị của AMH, FSH và AFC trong dự đoán đáp ứng kém với kích thích buồng trứng thụ tinh trong ống nghiệm”. Tạp chí Nghiên cứu Y học, tập 87, số 2, tr. 15-19.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tham khảo tiếng Việt

1. Báo cáo số liệu năm của đơn vị hỗ trợ sinh sản bệnh viện An Sinh (2011).

2. Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. “Nghị định số 10/2015/NĐ-CP  của Chính phủ: Quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo” (2015). Http: //vanban. Chinhphu. Vn/portal/page/portal/ chinhphu/hethongvanban? Class_id=1&mode=detail&document_id=178798

3. Lê Viết Nguyên Sa, Cao Ngọc Thành (2013). “Đánh giá mối liên quan giữa nồng độ FSH, E2, AMH huyết thanh và chỉ số AFC với đáp ứng kích thích buồng trứng ở bệnh nhân thụ tinh trong ống nghiệm”. Tạp chí Phụ Sản, tập 11 (4), tr. 20-25.

4. Nguyễn Văn Tuấn (2008). “Diễn dịch kết quả chẩn đoán”. Y học thực chứng, Nhà xuất bản Y học TPHCM, tr. 252-269.

5. Nguyễn Xuân Hợi (2009). “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kích thích buồng trứng và tỉ lệ thai lâm sàng trong IVF/ICSI”. Tài liệu Hội thảo Các chuyên gia điều trị hiếm muộn, Hội Nội tiết Sinh sản và Vô sinh TPHCM, tr. 25-29.

6. Nguyễn Trương Nam. “Ứng dụng phân tích hồi quy”. Http: //thongke. Info. Vn/Download. Aspx/ 782A4C2002924D68B4A5FD0746C1BF60/1/ISMS_Regression_VIE. Pdf

7. Trần Thùy Anh (2013). “Nồng độ Anti-Mullerian Hormone của bệnh nhân có nguy cơ quá kích buồng trứng”. Tài liệu Hội thảo Các chuyên gia điều trị hiếm muộn, Hội Nội tiết Sinh sản và Vô sinh TPHCM, Chi hội Y học sinh sản Việt Nam, tr. 75-79.

8. Vương Thị Ngọc Lan, Giang Huỳnh Như, Hồ Mạnh Tường (2012). “Tương quan giữa nồng độ anti-mullerian hormone và đáp ứng buồng trứng trong thụ tinh ống nghiệm”. Tạp chí Y học TPHCM, tập 16, phụ bản số 1, chuyên đề Sức khỏe Sinh sản và Bà mẹ -Trẻ em, tr. 201-210.

Tài liệu tham khảo tiếng Anh

9. Abdalla H, Thum MY (2006). “Repeated testing of basal FSH levels has no predictive value for IVF outcome in women with elevated basal FSH”. Hum Reprod 21, pp. 171.

10. Aflatoonian A, Oskouian H, Ahmadi S, Oskouian L (2009). “Prediction of high ovarian response to controlled ovarian hyperstimulation: Anti-Mullerian hormone versus small antral follicle count (2–6mm)”. J Assist Reprod Genet 26, pp. 319–325.

11. Al-Azemi M, Killick SR, Duffy S, Pye C, Refaat B, Hill N, Ledger W (2011). “Multi-marker assessment of ovarian reserve predicts oocyte yield after ovulation induction”. Hum Reprod 26, pp. 414–422.

12. Al-Inany HG, Youssef MAFM, Aboulghar M, Broekmans FJ, Sterenburg MD, Smit JG, Abou-Setta AM (2011). “Gonadotrophin-releasing hormone antagonists for assisted reproductive technology”. Cochrane Database of Systematic Reviews, 11 (5): CD001750.

13. Almog B, Shehata F, Shalom-Paz E, Tan SL, Tulandi T (2011). “Age-related normogram for antral follicle count: McGill reference guide”. Fertil Steril 95, pp. 663–666.

14. Anckaert E, Smitz J, Schiettecatte J, Klein BM, Arce JC (2012). “The value of anti-Mullerian hormone measurement in the long GnRH agonist protocol: Association with ovarian response and gonadotrophin-dose adjustments”. Hum Reprod 27, pp. 1829–1839.

15. Andersen AN, Witjes H, Gordon K, Mannaerts B (2011). “Predictive factors of ovarian response and clinical outcome after IVF/ICSI following a rFSH/GnRH antagonist protocol with or without oral contraceptive pre-treatment”. Hum Reprod 26, pp. 3413–3423.

16. Anderson RA, Themmen AP, Al-Qahtani A, GroomeNP, Cameron DA (2006). “The effects of chemotherapy and long-term gonadotrophin suppression on the ovarian reserve in premenopausal women with breast cancer”. Hum Reprod 21, pp. 2583–2592.

17. Anderson EL, Fraser A, McNally W, Sattar N, Lashen H, Fleming R, Nelson SM, Lawlor DA (2013). “Anti-mullerian hormone is not associated with cardiometabolic risk factors in adolescent females”. PLOS One 8, pp. 64510.

18. AnshLabs picoAMH ELISA package insert (2014). Available at: Http: // anshlabs. Com/wp-content/uploads/inserts/AL124-i. Pdf (May 2014, date last accessed).

19. Arce JC, La Marca A, Mirner Klein B, Nyboe Andersen A, Fleming R (2013a). “Antimullerian hormone in gonadotropin releasing-hormone antagonist cycles: Prediction of ovarian response and cumulative treatment outcome in good-prognosis patients”. Fertil Steril 99, pp. 1644–1653.

20. Arce JC, la Marca A, Klein BM, Nyboe Andersen A, Fleming R (2013b). “Reply of the authors”. Fertil Steril 100, pp. 10.

21. ASRM Practice Committee (2012). “Testing and interpreting measures of ovarian reserve: A committee opinion”. Fertil Steril 98, pp. 1407-1415.

22. Baker ML, Metcalfe SA, Hutson JM (1990). “Serum levels of mullerian inhibiting substance in boys from birth to 18 years, as determined by enzyme immunoassay”. J Clin Endocrinol Metab 70, pp. 11–15.

23. Bangham DR (1989). “Aspects by which assays may be characterized”. Scand J Clin Lab Invest 49 (Suppl 193), pp. 11–19.

24. Barad DH, Weghofer A, Gleicher N (2009). “Comparing anti-Mullerian hormone (AMH) And follicle-stimulating hormone (FSH) As predictors of ovarian function”. Fertil Steril 91, pp. 1553–1555.

25. Beckman Coulter (2010). “AMH Gen II ELISA package [n1]”. Available at http: // nml. By/files/ eb475149-020f-42e6-babf-11174eb8bbf3. Pdf.

26. Beckman Coulter (2012). “Immunotech AMH”. Available at http: // nml. By/files/ eb475149-020f-42e6-babf-11174eb8bbf3. Pdf.

27. Beckman Coulter (2013). “AMH Gen II ELISA package”. Available at https: // beckmancoulter. Com/wsrportal/page/itemDetails? ItemNumber=A73818 #2/10//0/25/1/0/asc/2/A73818///0/1//0/

28. Beckman Coulter (2014). “Access AMH Instructions for Use”. September 2014. REF B13127. Available at http: // beckmancoulter-amh. Com/en/wp-content/uploads/Introducing_the_ Access_ AMH_Assay. Pdf

29. Bentzen JG, Forman JL, Pinborg A, Lidegaard Ø, Larsen EC, Friis-Hansen L, Johannsen TH, Nyboe Andersen A (2012). “Ovarian reserve parameters: A comparison between users and non-users of hormonal contraception”. Reprod Biomed Online 25; Pp. 612–619.

30. Bentzen JG, Forman JL, Johannsen TH, Pinborg A, Larsen EC, Andersen AN (2013). “Ovarian antral follicle subclasses and anti-mullerian hormone during normal reproductive aging”. J Clin Endocrinol Metab 98, pp. 1602–1611.

31. Bleil ME, Gregorich SE, Adler NE, Sternfeld B, Rosen MP, Cedars MI (2014). “Race/ethnic disparities in reproductive age: An examination of ovarian reserve estimates across four race/ethnic groups of healthy, regularly cycling women”. Fertil Steril 101, pp. 199–207.

32. Bonilla-Musoles F, Castillo JC, Caballero O, Perez-Panades J, Bonilla F Jr, Dolz M, Osborne N (2012). “Predicting ovarian reserve and reproductive outcome using anti-mullerian hormone (AMH) And antral follicle count (AFC) In patients with previous assisted reproduction technique (ART) Failure”. Clin Exp Obstet Gynecol 39, pp. 13–18.

33. Borini A, Lagalla C, Bonu MA, Bianchi V, Flamigni C, Coticchio G (2006). “Cumulative pregnancy rates resulting from the use of fresh and frozen oocytes: 7 years' experience”. Reprod Biomed Online 12, pp. 481-486.

34. Bourn Hall Clinic, Assisted Conception Unit (2009). “Protocol for controlled ovarian hyperstimulation in IVF”. Standard Operating Process, version 1.0.

35. Broekmans FJ, Faddy MJ, Scheffer G, te Velde ER (2004). “Antral follicle counts are related to age at natural fertility loss and age at menopause”. Menopause 11, pp. 607–614.

36. Broekmans FJ, Kwee J, Hendriks DJ, Mol BW, Lambalk CB (2006). “A systematic review of tests predicting ovarian reserve and IVF outcome”. Hum Reprod Update 12 (6), pp. 685-718.

37. Broekmans FJM, de Ziegler D, Howles CM, Gougeon A, Trew G, Olivennes F (2010). “The antral follicle count: Practical recommendations for better standardization”. Fertil Steril 94 (3), pp. 1044-1051.

38. Broekmans FJ, Verweij PJ, Eijkemans MJ, Mannaerts BM, Witjes H (2014). “Prognostic models for high and low ovarian responses in controlled ovarian stimulation using a GnRH antagonist protocol”. Hum Reprod 29, pp. 1688–1697.

39. Broer SL, Dolleman M, Opmeer BC, Fauser BC, Mol BW, Broekmans FJM (2011). “AMH and AFC as predictors of excessive response in controlled ovarian hyperstimulation: A meta-analysis”. Hum Reprod Update 17 (1), pp. 46-54.

40. Broer SL, van Disseldorp J, Broeze KA, Bolleman M, Opmeer BC, Bossuyt P, Eijkemans MJ, Mol BW, Broekmans FI, IMPORT study group (2013). “Added value of ovarian reserve testing on patient characteristics in the prediction of ovarian response and ongoing pregnancy: An individual patient data approach”. Hum Reprod Update 19, pp. 26–36.

41. Cate RL, Mattaliano RJ, Hession C, Tizard R, FarberNM, Cheung A, Ninfa EG, Frey AZ, Gash DJ, Chow EP (1986). “Isolation of the bovine and human genes for Mullerian inhibiting substance and expression of the human gene in animal cells”. Cell 45, pp. 685–698.

42. Charleston JS, Hansen KR, Thyer AC, Charleston LB, Gougeon A, Siebert JR, Soules MR, Klein NA (2007). “Estimating human ovarian non-growing follicle number: The application of modern stereology techniques to an old problem”. Hum Reprod 22, pp. 2103–2110.

43. Deb S, Jayaprakasan K, Campbell BK, Clewes JS, Johnson IR, Raine-Fenning NJ (2009). “Intraobserver and interobserver reliability of automated antral follicle counts made using three-dimensional ultrasound and SonoAVC”. Ultrasound Obstet Gynecol 33, pp. 477–483.

44. Deb S, Campbell BK, Pincott-Allen C, Clewes JS, Cumberpatch G, Raine-Fenning NJ (2012). “Quantifying effect of combined oral contraceptive pill on functional ovarian reserve as measured by serum anti-Mu¨llerian hormone and small antral follicle count using three-dimensional ultrasound”. Ultrasound Obstet Gynecol 39, pp. 574–580.

45. Deb S, Campbell BK, Clewes JS, Pincott-Allen C, Raine-Fenning NJ (2013). “Intracycle variation in number of antral follicles stratified by size and in endocrine markers of ovarian reserve in women with normal ovulatory menstrual cycles”. Ultrasound Obstet Gynecol 41, pp. 216–222.

46. Delong ER, DeLong DM, Clarke-Pearson DL (1988). “Comparing areas under two or more correlated receiver operating characteristics curves: A nonparametric approach”. Biometrics 44, pp. 837–45.

47. Delvigne A, Rozenberg S (2002). “Epidemiology and preventon of ovarian hyperstimulation syndrome (OHSS): A review”. Hum Reprod Update 8, pp. 559-577.

48. Dennis N, Denizot P, Lejeune C, Riviere D, Nicouleau L, Bord S, Marquet PY, Beckman Coulter Inc (2014). “Assessment of performance of an automated AMH immunoassay”. ESHRE abstract book, Munich 2014.

49. Dewailly D, Gronier H, Poncelet E, Robin G, Leroy M, Pigny P, Duhamel A, Catteau-Jonard S (2011). “Diagnosis of polycystic ovary syndrome (PCOS): Revisiting the threshold values of follicle count on ultrasound and of the serum AMH level for the definition of polycystic ovaries”. Hum Reprod 26, pp. 3123–3129.

50. Dolleman M, Verschuren WM, Eijkemans MJ, Dolle ME, Jansen EH, Broekmans FJ, van der Schouw YT (2013). “Reproductive and lifestyle determinants of anti-Mullerian hormone in a large population-based study”. J Clin Endocrinol Metab 98, pp. 2106–2115.

51. Ebbel E, Katz A, Kao N, Cedars M (2011). “Reproductive aged women with cancer have a lower antral follicle count than expected”. Fertil Steril 96, pp. S199–S200.

52. EHSRE Capri Workshop Group (2005). “Fertility and ageing”. Hum Reprod Update 11, pp. 261-276.

53. Eldar-Geva T, Ben-Chetrit A, Spitz IM, Rabinowitz R, Markowitz E, Mimoni T, Gal M, Zylber-Haran E, Margalioth EJ (2005). “Dynamic assays of inhibin B, anti-Mullerian hormone and estradiol following FSH stimulation and ovarian ultrasonography as predictors of IVF outcome”. Hum Reprod 20, pp. 3178– 3183.

54. Elecsys AMH fact sheet (2014). Available at http: // cobas. Com/content/dam/cobas_com/ pdf/product/ Elecsys%20AMH/Elecsys%20AMH%20FactSheet. Pdf.

55. Elgindy EA, El-Haieg DO, El-Sebaey A (2008). “Anti-Mullerian hormone: Correlation of early follicular, ovulatory and midluteal levels with ovarian response and cycle outcome in intracytoplasmic sperm injection patients”. Fertil Steril 89, pp. 1670–1676.

56. Elter K, Sismanoglu A, Durmusoglu F (2005). “Intercycle variabilities of basal antral follicle count and ovarian volume in subfertilewomen and their relationship to reproductive aging: A prospective study”. Gynecol Endocrinol 20, pp. 137–143.

57. Esposito MA, Coutifaris C, Barnhart KT (2002). “A moderately elevated day 3 FSH concentration has limited predictive value, especially in younger women”. Hum Reprod 17, pp. 118.

58. Fanchin R, Taieb J, Lozano DH, Ducot B, Frydman R, Bouyer J (2005). “High reproducibility of serum anti-Mullerian hormone measurements suggests a multi-staged follicular secretion and strengthens its role in the assessment of ovarian follicular status”. Hum Reprod 20, pp. 923–927.

59. Ferraretti AP, La Marca A, Fauser BC, Tarlatzis B, Nargund G, Gianaroli L (2011). “ESHRE consensus on the definition of ‘poor response’ to ovarian stimulation for in vitro fertilization: The Bologna criteria”. Hum Reprod 26, pp. 1616–1624.

60. Ficicioglu C, Kutlu T, Baglam E, Bakacak Z (2006). “Early follicular antimullerian hormone as an indicator of ovarian reserve”. Fertil Steril 85, pp. 592–596.

61. Fleming R, Nelson SM (2012). “Reproducibility of AMH”. Hum Reprod 27, pp. 3639– 3641; Author reply pp. 3641–3632.

62. Fleming R, Fairbairn C, Blaney C, Lucas D, Gaudoin M (2013). “Stability of AMH measurement in blood and avoidance of proteolytic changes”. Reprod Biomed Online 26, pp. 130–132.

63. Freden B, Sjoblom P, Menezes J (2011). “Using anti-Mullerian hormone to identify a good prognosis group in women of advanced reproductive age”. Aust N Z J Obstet Gynaecol 51, pp. 411–415.

64. Freeman EW, Sammel MD, Lin H, Gracia CR (2012). “Anti-mullerian hormone as a predictor of time to menopause in late reproductive age women”. J Clin Endocrinol Metab, pp. 1673–1680.

65. Freour T, Mirallie S, Bach-Ngohou K, Denis M, Barriere P, Masson D (2007). “Measurement of serum anti-Mullerian hormone by Beckman Coulter ELISA and DSL ELISA: Comparison and relevance in assisted reproduction technology (ART)”. Int J Clin Chem 375, pp. 162–164.

66. Freour T, Masson D, Mirallie S, Jean M, Bach K, Dejoie T, Barriere P (2008). “Active smoking compromises IVF outcome and affects ovarian reserve”. Reprod Biomed Online 16, pp. 96–102.

67. Freour T, Masson D, Dessolle L, Allaoua D, Dejoie T, Mirallie S, Jean M, Barriere P (2012). “Ovarian reserve and in vitro fertilization cycles outcome according to women smoking status and stimulation regimen”. Arch Gynecol Obstet 285, pp. 1177–1182.

68. Fritz MA, Speroff L (2011). Clinical gynecologic endocrinology and infertility. Lippincott Williams & Wilkins, Philadelphia, USA, 8th edition, pp. 435-494.

69. Garcia JE, Jones GS, Acosta AA, Wright G (1983). “hMG/hCG follicular maturation for oocytes aspiration: Phase II. Fertil Steril 39, pp. 174-179.

70. Gassner D, Jung R (2014). “First fully automated immunoassay for anti-Mullerian hormone”. ClinChem Lab Med 52; Pp. 1143–1152.

71. Gigli I, Cushman RA, Wahl CM, Fortune JE (2005). “Evidence for a role for anti-Mullerian hormone in the suppression of follicle activation in mouse ovaries and bovine ovarian cortex grafted beneath the chick chorioallantoic membrane”. Mol Reprod Dev 71, pp. 480–488.

72. Gnoth C, Schuring AN, Friol K, Tigges J, Mallmann P, Godehardt E (2008). “Relevance of anti-Mullerian hormone measurement in a routine IVF program”. Hum Reprod 23, pp. 1359–1365.

73. Griesinger G, Diedrich K, Devroey P and Kolibianakis EM (2006). “GnRH agonist for triggering final oocyte maturation in the GnRH antagonist ovarian hyperstimulation protocol: A systematic review and meta-analysis”. Hum Reprod Update 12, pp. 159-168.

74. Grondahl ML, Nielsen ME, Dal Canto MB, Fadini R, Rasmussen IA, Westergaard LG, Kristensen SG, Yding AC (2011). “Anti-Mullerian hormone remains highly expressed in human cumulus cells during the final stages of folliculogenesis”. Reprod Biomed Online 22, pp. 389–398.

75. Hadlow N, Longhurst K, McClements A, Natalwala J, Brown SJ, Matson PL (2013). “Variation in antimullerian hormone concentration during the menstrual cycle may change the clinical classification of the ovarian response”. Fertil Steril 99, pp. 1791–1797.

76. Hagen CP, Sorensen K, Anderson RA, Juul A (2012). “Serum levels of antimullerian hormone in early maturing girls before, during, after suppression with GnRH agonist”. Fertil Steril 98, pp. 1326–1330.

77. Hamdine O, Eijkemans MJC, Lentjes EWG, Torrance HL, Macklon NS, Fauser BCJM, Broekmans FJ (2015). “Ovarian response prediction in GnRH antagonist treatment for IVF using anti-Mullerian hormone”. Hum Reprod 30, pp. 170-178.

78. Han X, McShane M, Sahertian R, White C, Ledger W (2013). “Pre-mixing samples with assay buffer is an essential pre-requisite for reproducible Antimullerian Hormone (AMH) Measurement using the Beckman Coulter Gen II assay (Gen II)”. Hum Reprod 28 (suppl 1): I76-i78, doi: 10.1093/humrep/ det181.

79. Hanley JA, McNeil BJ (1982). “The meaning and use of the Area under a Receiver Operating Characteristic (ROC) Curve”. Radiology 143 (1), pp. 29-36.

80. Hanley JA, McNeil BJ (1983). “A method of comparing the Areas under a Receiver Operating Characteristic (ROC) Curves derived from the same cases”. Radiology 148 (3), pp. 829-843.

81. Hansen KR, Morris JL, Thyer AC, Soules MR (2003). “Reproductive aging and variability in the ovarian antral follicle count: Application in the clinical setting”. Fertil Steril 80, pp. 577–583.

82. Hansen KR, Knowlton NS, Thyer AC, Charleston JS, Soules MR, Klein NA (2008). “A new model of reproductive aging: The decline in ovarian non-growing follicle number from birth to menopause”. Hum Reprod 23, pp. 699-708.

83. Hansen KR, Hodnett GM, Knowlton, N, Craig LTB (2011). “Correlation of ovarian reserve tests with histologically determined primordial follicle number”. Fertil Steril 95 (1), pp. 170-175.

84. Hehenkamp WJ, LoomanCW, Themmen AP, de Jong FH, Te Velde ER, Broekmans FJ (2006). “Anti-Mullerian hormone levels in the spontaneous menstrual cycle do not show substantial fluctuation”. J Clin Endocrinol Metab 91, pp. 4057–4063.

85. Hendriks DJ, Mol BW, Bancsi LF, Te Velde ER, Broekmans FJ (2005). “Antral follicle count in the prediction of poor ovarian response and pregnancy after in vitro fertilization: A meta-analysis and comparison with basal follicle-stimulating hormone level”. Fertil Steril 83, pp. 291-301.

86. Honnma H, Baba T, Sasaki M, Hashiba Y, Oguri H, Fukunaga T, Endo T, Asada Y (2012). “Different ovarian response by age in an anti-Mullerian hormone-matched group undergoing in vitro fertilization”. J Assist Reprod Genet 29, pp. 117–125.

87. Hudson PL, Dougas I, Donahoe PK, Cate RL, Epstein J, Pepinsky RB, MacLaughlin DT (1990). “An immunoassay to detect human mullerian inhibiting substance in males and females during normal development”. J Clin Endocrinol Metab 70, pp. 16–22.

88. Humaidan P, Kol S, Papanikolaou EG (2011). “GnRH agonist for triggering of final oocyte maturation: Time for a change of practice?”. Hum Reprod Update 17, pp. 510-524.

89. Humaidan P, Alsbjerg B (2014). “GnRHa trigger for final oocyte maturation: Is hCG trigger history?”. Reprod BioMed 29, pp. 274-280.

90. Iglesias C, Banker M, Mahajan N, Herrero L, Meseguer M, Garcia-Velasco JA (2014). “Ethnicity as a determinant of ovarian reserve: Differences in ovarian aging between Spanish and Indian women”. Fertil Steril 102, pp. 244–249.

91. Iliodromiti S, Kelsey TW, Anderson RA, Nelson SM (2013a). “Can anti-Mullerian hormone predict the diagnosis of polycystic ovary syndrome? A systematic review and meta-analysis of extracted data”. J Clin Endocrinol Metab 98, pp. 3332–3340.

92. Iliodromiti S, Kelsey TW, Anderson RA, Nelson SM (2013b). “Impact of GnRHagonist triggering and intensive luteal steroid support on live-birth rates and overian hyperstimulation syndrome: A retrospective cohort study”. J Ovarian Res 6 (1): 93. Doi: 10.1186/1757-2215-6-93.

93. Iliodromiti S, Anderson RA, Nelson S (2014). “Technical and performance characteristics of anti-Mullerian hormone and antral follicle count as biomarkers of ovarian response”. Hum Reprod Update 21, pp. 698-710.

94. Ishihara O, Adamson GD, Dyer S, de Mouzon J, Nygren KG, Sullivan EA, Zegers-Hochschild S, Mansour A (2015). “International Committee for Monitoring Assisted Reproductive Technologies: World Report on Assisted Reproductive Technologies, 2007”. Fertil Steril 103, pp. 402-413e11.

95. Jayaprakasan K, Hilwah N, Kendall NR, Hopkisson JF, Campbell BK, Johnson IR, Raine-Fenning NJ (2007). “Does 3D ultrasound offer any advantage in the pre-treatment assessment of ovarian reserve and prediction of outcome after assisted reproduction treatment?”. Hum Reprod 22, pp. 1932–1941.

96. Jayaprakasan K, Campbell BK, Hopkisson JF, Clewes JS, Johnson IR, Raine-Fenning NJ (2008a). “Effect of pituitary desensitization on the early growing follicular cohort estimated using anti-Mullerian hormone”. Hum Reprod 23, pp. 2577–2583.

97. Jayaprakasan K, Campbell BK, Clewes JS, Johnson IR, Raine-Fenning NJ (2008b). “Threedimensional ultrasound improves the interobserver reliability of antral follicle counts and facilitates increased clinical work flow”. Ultrasound Obstet Gynecol 31, pp. 439–444.

98. Jayaprakasan K, Campbell B, Hopkisson J, Johnson I, Raine-Fenning N (2010a). “A prospective, comparative analysis of anti-Mu¨llerian hormone, inhibin-B, and three-dimensional ultrasound determinants of ovarian reserve in the prediction of poor response to controlled ovarian stimulation”. Fertil Steril 93, pp. 855–864.

99. Jayaprakasan K, Deb S, Batcha M, Hopkisson J, Johnson I, Campbell B, Raine-Fenning N (2010b). “The cohort of antral follicles measuring 2–6 mm reflects the quantitative status of ovarian reserve as assessed by serum levels of anti-Mullerian hormone and response to controlled ovarian stimulation”. Fertil Steril 94, pp. 1775–1781.

100. Jeppesen JV, Anderson RA, KelseyTW, Christiansen SL, Kristensen SG, Jayaprakasan K, Raine-Fenning N, Campbell BK, Yding Andersen C (2013). “Which follicles make the most anti-Mullerian hormone in humans? Evidence for an abrupt decline in AMH production at the time of follicle selection”. Mol Hum Reprod 19, pp. 519–527.

101. Ji J, Liu Y, Tong, XH, Luo L, Ma J, Chen Z (2013). ‘The optimum number of oocytes in IVF treatment: An analysis of 2455 cycles in China”. Hum Reprod 28, pp. 2728-2734.

102. Joo BS, Park SH, An BM, Kim KS, Moon SE, Moon HS (2010). “Serum oestradiol levels during controlled ovarian hyperstimulation influence the pregnancy outcome of in vitro fertilization in a concentrationdependent manner”. Fertil Steril 93, pp. 442–446.

103. Josso N, Legeai L, Forest MG, Chaussain JL, Brauner R (1990). “An enzyme linked immunoassay for anti-mullerian hormone: A new tool for the evaluation of testicular function in infants and children”. J Clin Endocrinol Metab 70, pp. 23–27.

104. Kallio S, Puurunen J, Ruokonen A, Vaskivuo T, Piltonen T, Tapanainen JS (2013). “Antimullerian hormone levels decrease in women using combined contraception independently of administration route”. Fertil Steril 99, pp. 1305–1310.

105. Kelsey TW, Wright P, Nelson SM, Anderson RA, Wallace WH (2011). “A validated model of serum anti-Mullerian hormone from conception to menopause”. PloS one 6, pp. 22024.

106. Kevenaar ME, Meerasahib MF, Kramer P, van de Lang-Born BM, de Jong FH, Groome NP, Themmen AP, Visser JA (2006). “Serum anti-mullerian hormone levels reflect the size of the primordial follicle pool in mice”. Endocrinology 147, pp. 3228–3234.

107. Kissell KA, Danaher MR, Schisterman EF, Wactawski-Wende J, Ahrens KA, Schliep K, Perkins NJ, Sjaarda L, Weck J, Mumford SL (2014). “Biological variability in serum anti-Mu¨llerian hormone throughout the menstrual cycle in ovulatory and sporadic anovulatory cycles in eumenorrheic women”. Hum Reprod 2014; 29, pp. 1764–1772.

108. Klonoff-Cohen H, Natarajan L, Klonoff E (2007). “Validation of a new scale for measuring Concerns of Women Undergoing Assisted Reproductive Technologies (CART)”. J Health Psychol 12, pp. 352-356.

109. Kumar A, Kalra B, Patel A, McDavid L, Roudebush WE (2010). “Development of a second generation anti-Mullerian hormone (AMH) ELISA”. J Immunol Methods 362, pp. 51–59.

110. Kwee J, Elting ME, Schats R, McDonnell J, Lambalk CB (2007). “Ovarian volume and antral follicle count for the prediction of low and hyper responders within vitrofertilization”. Reprod Biol Endocrinol 5, pp. 9.

111. Kwee J, Schats R, McDonnell J, Themmen A, de Jong F, Lambalk C (2008). “Evaluation of anti-Mu¨llerian hormone as a test for the prediction of ovarian reserve”. Fertil Steril 90, pp. 737 –743.

112. La Marca A, Stabile G, Artenisio AC, Volpe A (2006). “Serum anti-Mullerian hormone throughout the human menstrual cycle”. Hum Reprod 21, pp. 3103–3107.

113. La Marca A, Sighinolfi G, Radi D, Argento C, Baraldi E, Artenisio AC, Stabile G, Volpe A (2010). “Anti-Mu¨ llerian hormone (AMH) As a predictive marker in assisted reproductive technology (ART)”. Hum Reprod 16, pp. 113-130.

114. La Marca A, Spada E, Sighinolfi G, Argento C, Tirelli A, Giulini S, Milani S, Volpe A (2011). “Age-specific nomogram for the decline in antral follicle count throughout the reproductive period”. Fertil Steril 95, pp. 684–688.

115. La Marca A and Sunkara SK (2014). “Individualization of controlled ovarian stimulation in IVF using ovarian reserve markers: From theory to practice”. Hum Reprod Update 20, pp. 124-140.

116. Lan VTN, Linh NK, Tuong HM, Wong PC, Howles CM (2013). “Anti-Mullerian hormone versus antral follicle count for defining the starting dose of FSH”. Reprod BioMed 27, pp. 390-399.

117. Lauritsen MP, Bentzen JG, Pinborg A, Loft A, Forman JL, Thuesen LL, Cohen A, Hougaard DM, Nyboe Andersen A (2014). “The prevalence of polycystic ovary syndrome in a normal population according to the Rotterdam criteria versus revised criteria including anti-Mullerian hormone”. Hum Reprod 29, pp. 791–801.

118. Lawrenz B, Fehm T, vonWolff M, Soekler M, Huebner S, Henes J, Henes M (2012). “Reduced pretreatment ovarian reserve in premenopausal female patients with Hodgkin lymphoma or non-Hodgkin-lymphoma—evaluation by using antimullerian hormone and retrieved oocytes”. Fertil Steril 98, pp. 141–144.

119. Lee TH, Liu CH, Huang CC, Wu YL, Shih YT, Ho HN, Yang YS, Lee MS (2008). “Serum anti-Mullerian hormone and estradiol levels as predictors of ovarian hyperstimulation syndrome in assisted reproduction technology cycles”. Hum Reprod 23, pp. 160–167.

120. Lee KH, Kim SH, Jee BC, Kim YJ, Suh CS, Kim KC, Lee WD (2010). “Comparison of clinical characteristics between early and late patterns in hospitalized patients with ovarian hyperstimulation syndrome”. Fertil Steril 93, pp. 2274–2280.

121. Lee RK, Wu FS, Lin MH, Lin SY, Hwu YM (2011). “The predictability of serum anti-Mullerian level in IVF/ICSI outcomes for patients of advanced reproductive age”. Reprod Biol Endocrinol 9, pp. 115.

122. Lee JE, Lee JR, Jee BC, Suh CS, Kim KC, Lee WD, Kim SH (2012). “Clinical application of anti-Mullerian hormone as a predictor of controlled ovarian hyperstimulation outcome”. Clin Exp Reprod Med 39, pp. 176–181.

123. Lekamge DN, Barry M, Kolo M, Lane M, Gilchrist RB, Tremellen KP (2007). “Anti-Mullerian hormone as a predictor of IVF outcome”. Reprod Biomed Online 14, pp. 602–610.

124. Li HW, NgEH, Wong BP, Anderson RA, HOPC, Yeung WS (2012). “Correlation between three assay systems for anti-Mullerian hormone (AMH) Determination”. J Assist Reprod Genet 29, pp. 1443–1446.

125. Lolis, D. E., Tsolas, O., Messinis, I. E. (1995). “The follicle-stimulating hormone threshold level for follicle maturation in superovulated cycles”. Fertil Steril 63, pp. 1272–1277.

126. Long WQ, Ranchin V, Pautier P, Belville C, Denizot P, Cailla H, Lhomme C, Picard JY, Bidart JM, Rey R (2000). “Detection of minimal levels of serum anti-Mullerian hormone during follow-up of patients with ovarian granulosa cell tumor by means of a highly sensitive enzyme-linked immunosorbent assay”. J Clin Endocrinol Metab 85, pp. 540–544.

127. Marci R, Lisi F, Soave I, Lo Monte G, Patella A, Caserta D, Moscarini M (2012). “Ovarian stimulation in women with high and normal body mass index: GnRH agonist versus GnRH antagonist”. Gynecol Endocrinol 28, pp. 792-795.

128. Mcilveen M, Skull JD, Ledger WL (2007). “Evaluation of the utility of multiple endocrine and ultrasound measures of ovarian reserve in the prediction of cycle cancellation in a high-risk IVF population”. Hum Reprod 22, pp. 778–785.

129. Melo MA, Garrido N, Alvarez C, Bellver J, Meseguer M, Pellicer A, Remohı J (2009). “Antral follicle count (AFC) Can be used in the prediction of ovarian response but cannot predict the oocyte/embryo quality or thein vitro fertilization outcome in an egg donation program”. Fertil Steril 91, pp. 148–156.

130. Merce LT, Gomez B, Engels V, Bau S, Bajo JM (2005). “Intraobserver and interobserver reproducibility of ovarian volume, antral follicle count, and vascularity indices obtained with transvaginal 3-dimensional ultrasonography, power Doppler angiography, and the virtual organ computer-aided analysis imaging program”. J Ultrasound Med 24, pp. 1279–1287.

131. Messinis IE, Templeton AA (1990). “The importance of follicle-stimulating hormone increase for folliculogenesis”. Hum Reprod 5, pp. 153–156.

132. MHRA (2013). “Urgent field safety notice-FSN 20434-3”. AMH Gen II ELISA (REF A79765). Medicines and Healthcare Products Regulatory Agency.

133. Mutlu MF, Erdem M, Erdem A, Yildiz S, Mutlu I, Arisoy O, Oktem M (2013). “Antral follicle count determines poor ovarian response better than anti-mullerian hormone but age is the only predictor for live birth inin vitro fertilization cycles”. J Assist Reprod Genet 30, pp. 657–665.

134. Muttukrishna S, McGarrigle H, Wakim R, Khadum I, Ranieri DM, Serhal P (2005). “Antral follicle count, anti-mullerian hormone and inhibin B: Predictors of ovarian response in assisted reproductive technology?”. BJOG 112, pp. 1384–1390.

135. Nakhuda GS, SauerMV, Wang JG, Ferin M, Lobo RA (2007). “Mullerian inhibiting substance is an accurate marker of ovarian response in women of advanced reproductive age undergoing IVF”. Reprod Biomed Online 14, pp. 450–454.

136. Nardo LG, Gelbaya TA, Wilkinson H, Roberts SA, Yates A, Pemberton P, Laing I (2009). “Circulating basal anti-Mullerian hormone levels as predictor of ovarian response in women undergoing ovarian stimulation for in vitro fertilization”. Fertil Steril 92, pp. 1586–1593.

137. Nelson SM, Yates RW, Fleming R (2007). “Serum anti-Mu¨llerian hormone and FSH: Prediction of live birth and extremes of response in stimulated cycles–implications for individualization of therapy”. Hum Reprod 22, pp. 2414–2421.

138. Nelson SM, Yates RW, Lyall H, Jamieson M, Traynor I, Gaudoin M, Mitchell P, Ambrose P, Fleming R (2009). “Anti-Mullerian hormone-based approach to controlled ovarian stimulation for assisted conception”. Hum Reprod 24, pp. 867–875.

139. Nelson SM, Stewart F, Fleming R, Freeman DJ (2010). “Longitudinal assessment of antimullerian hormone during pregnancy-relationship with maternal adiposity, insulin, and adiponectin”. Fertil Steril 93, pp. 1356–1358.

140. Nelson SM, Messow MC, Wallace AM, Fleming R, McConnachie A (2011). “Nomogram for the decline in serum antimüllerian hormone: A population study of 9,601 infertility patients”. Fertil Steril 95 (2), pp. 736-41.

141. Nelson SM (2013a). “Biomarkers of ovarian response: Current and future applications”. Fertil Steril 99 (4), pp. 963-969.

142. Nelson SM, Telfer EE, Anderson RA (2013b). “The ageing ovary and uterus: New biological insights”. Hum Reprod Update 19, pp. 67–83.

143. Nelson SM, Iliodromiti S, Fleming R, Anderson R, McConnachie A, Messow CM (2014). “Reference range for the antimullerian hormone Generation II assay: A population study of 10,984 women, with comparison to the established Diagnostics Systems Laboratory nomogram”. Fertil Steril 101, pp. 523–529.

144. Ocal P, Sahmay S, Cetin M, Irez T, Guralp O, Cepni I (2011). “Serum anti-Mullerian hormone and antral follicle count as predictive markers of OHSS in ART cycles”. J Assist Reprod Genet 28, pp. 1197–1203.

145. Oehinger S, Nelson SM, Verwij P, Stegmann B (2013). “Predictive factors for ovarian response in a corifollitropin alfa/GnRH antagonist protocol for controlled ovarian stimulation”. Hum Reprod 28 (suppl 1), pp. I311–i356.

146. Overbeek A, Broekmans FJ, Hehenkamp WJ, Wijdeveld ME, van Disseldorp J, van Dulmen-den Broeder E, Lambalk CB (2012). “Intra-cycle fluctuations of anti-Mullerian hormone in normal women with a regular cycle: A re-analysis”. Reprod Biomed Online 24; Pp. 664–669.

147. Pandian Z, McTavish AR, Aucott L, Hamilton MP, Bhattacharya S (2010). “Interventions for ‘poor responders’ to controlled ovarian hyper stimulation (COH) In in-vitro fertilisation (IVF)”. Cochrane Database Syst Rev: CD004379.

148. Penarrubia J, Fa´bregues F, Manau D, Creus M, Casals G, Casamitjana R, Carmona F, Vanrell JA, Balasch J (2005). “Basal and stimulation day 5 anti-Mullerian hormone serum concentrations as predictors of ovarian response and pregnancy in assisted reproductive technology cycles stimulated with gonadotropin-releasing hormone agonist–gonadotropin treatment”. Hum Reprod 20, pp. 915–922.

149. Polyzos NP, Tournaye H, Guzman L, Camus M, Nelson SM (2013). “Predictors of ovarian response in women treated with corifollitropin alfa for in vitro fertilization/ intracytoplasmic sperm injection”. Fertil Steril 100 (2), pp. 430-437.

150. Popovic-Todorovic B, Loft A, Bredkjaeer HE, Bangsboll S, Nielsen IK, Andersen AN (2003). “A prospective randomized clinical trial comparing an individual dose of recombinant FSH based on predictive factors versus a 'standard' dose of 150 IU/day in 'standard' subjects undergoing IVF/ICSI treatment”. Hum Reprod 18 (11), pp. 2275-2282.

151. Purcell, K., Schembri, M., Frazier, L. M., Rall, M. J., Shen, S., Croughan, M., Grainger, D. A., Fujimoto, V. Y. (2007). “Asian ethnicity is associated with reduced pregnancy outcomes after assisted reproductive technology”. Fertil Steril 87, pp. 297–302.

152. Practice Committee of American Society for Reproductive Medicine (2008). “Ovarian hyperstimulation syndrome”. Fertil Steril 90: S188–S193.

153. Riggs RM, Duran EH, Baker MW, Kimble TD, Hobeika E, Yin L, Matos-Bodden L, Leader B, Stadtmauer L (2008). “Assessment of ovarian reserve with anti-Mullerian hormone: A comparison of the predictive value of anti-Mullerian hormone, follicle-stimulating hormone, inhibin B, and age”. Am J Obstet Gynecol 199, pp. 202. E1–202. E8.

154. Riggs R, Kimble T, Oehninger S, Bocca S, Zhao Y, Leader B, Stadtmauer L (2011). “Anti-Mu¨llerian hormone serum levels predict response to controlled ovarian hyperstimulation but not embryo quality or pregnancy outcome in oocyte donation”. Fertil Steril 95, pp. 410–412.

155. Roberts JE, Spandorfer S, Fasouliotis SJ, Kashyap S, Rosenwaks Z (2005). “Taking a basal follicle-stimulating hormone history is essential before initiating in vi-tro fertilization”. Fertil Steril 83, pp. 37.

156. Satwik R, Kochhar M, Gupta SM, Majumdar A (2012). “Anti-mullerian hormone cut-off values for predicting poor ovarian response to exogenous ovarian stimulation in in-vitro fertilization”. J Hum Reprod Sci 5, pp. 206–212.

157. Schmidt L, Sobotka T, Bentzan JG, Andersen AN (2012). “Demographic and medical consequences of the postponement of parenthood”. Hum Reprod Update 18, pp. 29-43

158. Schuh-Huerta SM, Johnson NA, Rosen MP, Sternfeld B, Cedars MI, Reijo Pera RA (2012). “Genetic variants and environmental factors associated with hormonal markers of ovarian reserve in Caucasian and African American women”. Hum Reprod 27, pp. 594–608.

159. Seifer DB, Golub ET, Lambert-Messerlian G, Benning L, Anastos K, Watts DH, Cohen MH, Karim R, Young MA, Minkoff H et al (2009). “Variations in serum mullerian inhibiting substance between white, black, and Hispanic women”. Fertil Steril 92, pp. 1674–1678.

160. Seifer DB, MacLaughlin DT, Christian BP, Feng B, Shelden RM (2002). “Early follicular serum mullerian-inhibiting substance levels are associated with ovarian response during assisted reproductive technology cycles”. Fertil Steril 77, pp. 468–

471.

161. Senatesá E, ầolak Y, Erdem ED, Yesil A, Coskunpınar E, SahinO, Altunoz ME, Tuncer I, Kurdasá Ovuncá AO (2013). “Serum anti-Mullerian hormone levels are lower in reproductive age women with Crohn’s disease compared to healthy control women”. J Crohns Colitis 7, pp. E29–e34.

162. Shoham Z and Howles CM (2012). Textbook of Assisted Reproductive Techniques. Informa Healthcare, London, UK, 4th edition, pp. 51-74.

163. Silberstein T, MacLaughlin DT, Shai I, Trimarchi JR, Lambert-Messerlian G, Seifer DB, Keefe DL, Blazar AS (2006). “Mullerian inhibiting substance levels at the time of HCG administration in IVF cycles predict both ovarian reserve and embryo morphology”. Hum Reprod 21, pp. 159–163.

164. Sokievia PN, Carreras O, Tur R, Coroleu B, Barri PN (2007). “Sonographic assessment of ovarian reserve. Its correlation with outcome ofin vitro fertilization cycles”. Gynecol Endocrinol 23, pp. 206–212.

165. Sowers M, McConnell D, Gast K, Zheng H, Nan B, McCarthy JD, Randolph JF (2010). “Anti-Mullerian hormone and inhibin B variability during normal menstrual cycles”. Fertil Steril 94, pp. 1482–1486.

166. Strauss JF and Williams CJ (2009). The ovarian life cycle. Elsevier, Philadelphia, USA, pp. 155-190.

167. Su HI, Flatt SW, Natarajan L, DeMichele A, Steiner AZ (2013a). “Impact of breast cancer on anti-mullerian hormone levels in young women”. Breast Cancer Res Treat 137, pp. 571–577.

168. Su HI, Maas K, Sluss PM, Chang RJ, Hall JE, Joffe H (2013b). “The impact of depot GnRHagonist on AMH levels in healthy reproductive-aged women”. J Clin Endocrinol Metab 98, pp. 1961–1966.

169. Sunkara SK, Rittenberg V, Raine-Fenning N, Bhattacharya S, Zamora J, Coomarasamy A (2011). “Association between the number of eggs and live birth in IVF treatment: An analysis of 400 135 treatment cycles”. Hum Reprod 26 (7), pp. 1768–1774.

170. Tarlatzis BC, Zepiridis L, Grimbizis G, Bontis J (2003). “Clinical management of low ovarian response to stimulation for IVF: A systematic review”. Hum Reprod Update 9, pp. 61–76.

171. Te Velde ER and Pearson PL (2002). “The variability of female reproductive ageing”. Hum Reprod Update 8, pp. 141-154.

172. Tolikas A, Tsakos E, Gerou S, Prapas Y, Loufopoulos A (2011). “Anti-Mullerian hormone (AMH) Levels in serum and follicular fluid as predictors of ovarian response in stimulated (IVF and ICSI) Cycles”. Hum Reprod 14, pp. 246– 253.

173. Tsepelidis S, Devreker F, Demeestere I, Flahaut A, Gervy C, Englert Y (2007). “Stable serum levels of anti-Mullerian hormone during the menstrual cycle: A prospective study in normo-ovulatory women”. Hum Reprod 22, pp. 1837–1840.

174. Van Der Gaast MH, Beckers NG, Beier-Hellwig K, Beier HM, Macklon NS, Fauser BC (2002). “Ovarian stimulation for IVF and endometrial receptivity-the missing link”. Reprod Biomed Online 5, Suppl 1, pp. 36-43.

175. Van der Gaast MH, Eijkemans MJ, van der Net JB, de Boer EJ, Burger CW, van Leeuwen FE, Fauser BC, Macklon MS (2006). “Optimum number of oocytes for a successful first IVF treatment cycle”. Reprod Biomed Online 13, pp. 476-480.

176. Van Disseldorp J, Lambalk CB, Kwee J, Looman CW, Eijkemans MJ, Fauser BC, Broekmans FJ (2010). “Comparison of inter-and intra-cycle variability of anti-Mullerian hormone and antral follicle counts”. Hum Reprod 25, pp. 221–227.

177. Van Dorp W, van den Heuvel-Eibrink MM, de Vries AC, Pluijm SM, Visser JA, Pieters R, Laven JS (2014). “Decreased serum anti-Mullerian hormone levels in girls with newly diagnosed cancer”. Hum Reprod 29, pp. 337–342.

178. Van Houten EL, Themmen AP, Visser JA (2010). “Anti-Mullerian hormone (AMH): Regulator and marker of ovarian function”. Ann Endocrinol 71, pp. 191–197.

179. Van Rooij IA, Broekmans FJ, te Velde ER, Fauser BC, Bancsi LF, de Jong FH, Themmen AP (2002). “Serum anti-Mullerian hormone levels: A novel measure of ovarian reserve”. Hum Reprod 17, pp. 3065 –3071.

180. Verberg MF, Verberg MF, Eijkemans MJ, Heijnen EM, et al (2008). “Why do couples drop-out from IVF treatment? A prospective cohort study”. Hum Reprod 23, pp. 2050–2055.

181. Wallace WH, Kelsey TW (2010). “Human ovarian reserve from conception to the menopause”. PLOS One 5, pp. 8772.

182. Wallace AM, Faye SA, Fleming R, Nelson SM (2011). “A multicentre evaluation of the new Beckman Coulter anti-Mullerian hormone immunoassay (AMH Gen II)”. Ann Clin Biochem 48, pp. 370–373.

183. Weenen C, Laven JS, Von Bergh AR, Cranfield M, Groome NP, Visser JA, Kramer P, Fauser BC, Themmen AP (2004). “Anti-Mullerian hormone expression pattern in the human ovary: Potential implications for initial and cyclic follicle recruitment”. Mol Hum Reprod 10, pp. 77–83.

184. Wellons MF, BatesGW, Schreiner PJ, Siscovick DS, Sternfeld B, Lewis CE (2013). “Antral follicle count predicts naturalmenopause in a population-based sample: The Coronary Artery Risk Development in Young AdultsWomen’s Study”. Menopause 20, pp. 825–830.

185. Welsh P, Smith K, Nelson SM (2014). “A single-centre evaluation of two new anti-Mullerian hormone assays and comparison with the current clinical standard assay”. Hum Reprod 29; Pp. 1035–1041.

186. Wiweko B, Prawesti DM, Hestiantoro A, Sumapraja K, Natadisastra M, Baziad A (2013). “Chronological age vs biological age: An age-related normogram for antral follicle count, FSH and anti-Mullerian hormone”. J Assist Reprod Genet 30, pp. 1563–1567.

187. Wunder DM, Bersinger NA, Yared M, Kretschmer R, Birkha¨user MH (2008). “Statistically significant changes of antimu¨llerian hormone and inhibin levels during the physiologic menstrual cycle in reproductive age women”. Fertil Steril 89, pp. 927–933.

188. Yates AP, Rustamov O, Roberts SA, Lim HY, Pemberton PW, Smith A, Nardo LG (2011). “Anti-Mullerian hormone-tailored stimulation protocols improve outcomes whilst reducing adverse effects and costs of IVF”. Hum Reprod 26, pp. 2353–2362.

189. Yih MC, Spandorfer SD, Rosenwaks Z (2005). “Egg production predicts a doubling of in vitro fertilization pregnancy rates even within defined age and ovarian reserve categories”. Fertil Steril 83, pp. 24-29.

190. Yoo JH, Cha SH, Park CW, Kim JY, Yang KM, Song IO, Koong MK, Kang IS, Kim HO (2011). “Serum anti-Mullerian hormone is a better predictor of ovarian response than FSH and age in IVF patients with endometriosis”. Clin Exp Reprod Med 38, pp. 222–227.

 

Keywords:Luan an tien si y hoc,gia tri cac xet nghiem amh, fsh va afc du doan dap ung buong trung trong thu tinh ong nghiem,san phu khoa  ,62720131,vuong thi ngoc lan,pgsts vo minh tuan

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 gia tri cac xet nghiem amh, fsh va afc du doan dap ung buong trung trong thu tinh ong nghiem DHYDTPHCM 2016 Ngoc Lan 186 Trang Download file giá trị các xét nghiệm amh, fsh và afc dự đoán đáp ứng buồng trứng trong thụ tinh ống nghiệm 1711
Tài liệu cùng nội dung
  • đánh giá hiệu quả điều trị lupus ban đỏ hệ thống có đợt cấp tổn thương thận bằng methylprednisolon đường tĩnh mạch liều cao

  • xác định giá trị của một số phương pháp phát hiện dị tật của thai nhi ở tuổi thai 13-26 tuần

  • điều trị gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới bằng kết hợp xương qua đường miệng với nội soi hỗ trợ

  • nhiễm khuẩn bệnh viện do virút hợp bào hô hấp ở trẻ em

  • đặc điểm kiểu gen và đột biến kháng thuốc của hbv ở bệnh nhân nhiễm hbv mạn tính chưa điều trị

  • nghiên cứu phẫu thuật lasik sử dụng kỹ thuật mặt sóng trong điều trị cận và loạn cận trung bình

  • nghiên cứu sự liên quan giữa nồng độ enzyme myeloperxidase huyết tương với bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh và một số yếu tố nguye cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường type

  • nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mổ

  • nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, thương tổn và đánh giá kết quả lâu dài phẫu thuật triệt căn ung thư phần trên dạ dày

  • nghiên cứu nồng độ hscrp và tnfα huyết thanh ở bệnh nhân bệnh mạch vành có hay không có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

  • Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

    giá trị các xét nghiệm amh, fsh và afc dự đoán đáp ứng buồng trứng trong thụ tinh ống nghiệm

    giá trị các xét nghiệm amh, fsh và afc dự đoán đáp ứng buồng trứng trong thụ tinh ống nghiệm

    Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Đăng nhập tài khoản
    Các mục quảng cáo
    Thống kê truy cập
    Đang Online: 409
    Hôm nay:16132
    Hôm qua: 53106
    Trong tháng 1200218
    Tháng trước1685751
    Số lượt truy cập: 112047030