Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS
09.63.68.69.68
My status
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
09.63.63.63.15

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share những yếu tố tác động tới năng suất lao động ở việt nam lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
những yếu tố tác động tới năng suất lao động ở việt nam

Ngày đăng: 11/11/2017 Lượt xem: 335 Người Upload: AMBN
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Từ cách tiếp cận hàm sản xuất, luận án phân tích và đo lường tác động của các yếu tố sản xuất tới NSLĐ ở Việt Nam từ sau đổi mới. Kết quả nghiên cứu cho thấy, vốn là yếu tố chính và quan trọng nhất giúp cải thiện NSLĐ ở Việt Nam. Yếu tố vốn FDI được kỳ vọng giúp cải thiện thông qua hiệu ứng lan tỏa về công nghệ và kỹ năng. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp FDI có tác động rất nhỏ tới NSLĐ do liên kết của các doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp nội địa rất yếu. Những doanh nghiệp FDI thu hút ở Việt Nam chủ yếu tập trung gia công, lắp ráp giản đơn nên lao động làm việc trực tiếp trong khu vực này cũng ít được cải thiện về kỹ năng và sự sáng tạo.

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI 2016

 

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM

 

NCS LÊ VĂN HÙNG - HDKH PGS. TS. BÙI QUANG TUẤN - TS. NGUYỄN THỊ HẢI VÂN - NGÀNH KINH TẾ PHÁ TRIỂN - MÃ SỐ 62310105

 

 

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, năng suất lao động (NSLĐ) Là một trong những yếu tố giữ trò quan trọng đối với năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp nói riêng và từng quốc gia nói chung. Theo Becker Schultz và Mincer thì NSLĐ giữ vai trò tuyệt đối quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và cải thiện năng lực cạnh tranh của doanh doanh nghiệp cũng như quốc gia. Lao động làm việc hiệu quả sẽ tạo ra những sản phẩm có thương hiệu tốt và chi phí sản xuất thấp so với các đối thủ để từ đó cải thiện năng lực cạnh tranh quốc gia.

 

Trong ba thập kỷ vừa qua, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam luôn ở mức cao so với khu vực và thế giới nhưng NSLĐ vẫn ở mức khá thấp so với các nước trong khu vực Đông Nam Á và châu Á. Kết quả, năng lực cạnh tranh quốc gia chậm được cải thiện. Theo kết quả nghiên cứu của Tổ chức Năng suất Asian (APO) Thì tốc độ tăng NSLĐ của Việt Nam đang có xu hướng tăng chậm hơn so với giai đoạn trước đó. Tốc độ tăng trưởng NSLĐ của Việt Nam bình quân hàng năm giai đoạn 1991-1997 đặt 5,9% nhưng giai đoạn 2001-2007 giảm xuống chỉ còn 4,4%/năm và giai đoạn sau khi gia nhập WTO (2008-2014) Chỉ đạt 3,5%/năm. Trong khi đó, những nước cạnh tranh trực tiếp với Việt Nam trong sản xuất và xuất khẩu như Trung Quốc có tốc độ tăng NSLĐ hàng năm khá cao (năm 2010 đạt 10%), Ấn Độ (6,65%), Thái Lan (5,94%), Malaysia (5,78%).

 

So với các nước trong khu vực, năm 2014, NSLĐ của Việt Nam thấp hơn Thái Lan và Trung Quốc 2,7 lần. Thậm chí NSLĐ của Indonesia cũng cao gấp 1,9 lần của Việt Nam. Nếu so sánh với các nước phát triển hơn như Nhật Bản, Hàn Quốc, NSLĐ của Việt Nam có khoảng cách khá xa khi thấp hơn Nhật Bản 6,2 lần và Hàn Quốc 7 lần. Chính vì vậy, thứ hạng năng lực cạnh tranh của Việt Nam cũng bị đánh giá thấp hơn rất nhiều so với các nước trong khu vực. Theo Báo cáo cạnh tranh toàn cầu năm 2011-2012 thì thứ hạng năng lực cạnh tranh của Việt Nam là 65 tăng lên thứ 68 năm 2014-2015, trong khi thứ hạng của Singapore xếp thứ 2 thế giới trong cả 2 năm này, Malaysia xếp thứ 21 và tăng lên thứ 20 trong giai đoạn này, Thái Lan từ vị trí 39 đã tăng lên thứ 31, Trung Quốc xếp thứ 26 năm 2011-2012 và giảm xuống vị trí 28 năm 2014-2015.

 

Từ tổng quan tài liệu cho thấy, đã có một số nghiên cứu liên quan tới chủ đề NSLĐ ở Việt Nam như VNPI Marco Breu và cộng sự Trung và Yoshinori Hara CIEM và ACI Ân và Tuệ Anh APO-Asian Productivity Ogranization APO APO VPCƯVietnam Productivity Centre VPC; Tăng Văn Khiên.. . Tuy nhiên, những nghiên cứu này hầu hết chỉ mới dừng lại ở khâu mô tả thực trạng về NSLĐ của Việt Nam mà chưa nghiên cứu, phân tích sâu những yếu tố tác động tới NSLĐ cũng như nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng này. Hơn nữa, những nghiên cứu này chỉ phân tích một lĩnh vực hoặc 1 số yếu tố đơn lẻ tác động tới NSLĐ hoặc ở cấp quốc gia, hoặc ở cấp doanh nghiệp.

 

Trước những khoảng trống nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Những yếu tố tác động tới năng suất lao động ở Việt Nam” để nghiên cứu một cách hệ thống nhằm tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao NSLĐ của Việt Nam một cách bền vững trong giai đoạn tiếp theo một cách toàn diện.

 

 

MỤC LỤC

 

MỞ ĐẦU

 

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.2. Những nghiên cứu về NSLĐ ở Việt Nam

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

2.1. Các khái niệm

2.2. Cơ sở lý luận về các yếu tố tác động tới năng suất lao động

2.3. Đo lường tác động của các yếu tố tới năng suất lao động

2.4. Kinh nghiệm quốc tế cải thiện năng suất lao động đối với Việt Nam

2.5. Một số bài học rút ra đối với Việt Nam

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU TỚI NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM

3.1. Thực trạng tăng trưởng NSLĐ ở Việt Nam

3.2. Tác động của chuyển dịch cơ cấu tới năng suất lao động ở Việt Nam

3.3. Những vấn đề hạn chế trong mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu với tăngtrưởng NSLĐ ở Việt Nam

CHƯƠNG 4: TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT TỚI NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM

4.1. Các yếu tố tác động tới năng suất lao động ở Việt Nam

4.2. Những vấn đề hạn chế từ các yếu tố sản xuất tác động tới năng suất lao động ở Việt Nam

CHƯƠNG 5: NHỮNG KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM

5.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước

5.2. Mô phỏng NSLĐ của Việt Nam bắt kịp các nước trong khu vực như hiện nay. 119

5.3. Các nhóm giải pháp nâng cao NSLĐ ở Việt Nam

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN

APO Tổ chức năng suất Asian

BRICS Nhóm các nước mới nổi

CDCC Chuyển dịch cơ cấu

CIEM Viện Quản lý Kinh tế trung ương

CN Công nghiệp

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DV Dịch vụ

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDCK Giao dịch chứng khoán

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

GSO Tổng cục Thống kê

ILO Tổ chức lao động quốc tế

KCN Khu công nghiệp

KHCN Khoa học công nghệ

MNCs: Các công ty xuyên quốc gia

MOLISA Bộ Lao động và Thương binh xã hội

NSLĐ Năng suất lao động

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế

PPP Ngang giá sức mua tương đương

R&D Nghiên cứu và triển khai

TCTK Tổng cục thống kê

TFP Năng suất yếu tố tổng hợp

Tp. HCM Thành phố Hồ Chí Minh

TPP Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương

USD Đồng đô la Mỹ

VNPI Viện Năng suất Việt Nam

VPC Trung tâm Năng suất Việt Nam

WDI Chỉ số phát triển thế giới

WTO Tổ chức thương mại thế giới

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Nhu cầu lao động kỹ thuật của Hàn quốc giai đoạn 1961-1966

Bảng 2.2: Một số thành tựu đổi mới sáng trong một số lĩnh vực của các công ty Israel

Bảng 3.1: Năng suất lao động phân theo ngành kinh tế (triệu đồng)

Bảng 3.2: Tốc độ tăng NSLĐ phân theo thành phần kinh tế %

Bảng 3.3: Đóng góp của CDCC kinh tế tới tăng trưởng NSLĐ: So sánh Việt Nam vớicác nước khu vực châu Á

Bảng 3.4: Đóng góp của các ngành vào tăng trưởng NSLĐ 1991-1997 và 1998-2000

Bảng 3.5: Đóng góp của các ngành vào tăng trưởng NSLĐ 2001-2007 và 2008-2011

Bảng 4.1: Số lượng NHTM Việt Nam giai đoạn 1991-2013

Bảng 4.2: Nguồn sử dụng đầu vào, linh phụ kiện cùa các doanh nghiệp

Bảng 4.3: Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi (%)

Bảng 4.4: Cơ cấu lao động làm việc phân theo trình độ tay nghề

Bảng 4.5: Tỷ lệ lao động làm công ăn lương trong tổng số lao động có việc làm (%).

Bảng 4.6: So sánh nhân lực khoa học của công viên công nghệ cao Việt Nam với Hàn Quốc

Bảng 4.7: Các biến của mô hình

Bảng 4.8: Tóm tắt số liệu sử dụng cho mô hình

Bảng 4.9: Tương quan giữa NSLĐ và các yếu tố tác động

Bảng 4.10: Kết quả các yếu tố tác động tới NSLĐ của Việt Nam

Bảng 4.11: Các hình thức FDI tại Việt Nam (%)

Bảng 4.12: So sánh thứ hạng về đổi mới công nghệ và nghiên cứu phát triển

Bảng 4.13: So sánh hàm lượng công nghệ trong sản phẩm công nghiệp chế biến

Bảng 5.1: Thời điểm Việt Nam bắt kịp các nước như hiện nay (2012) Với các kịch bảntăng trưởng NSLĐ

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Số nhà nghiên cứu R&D/1 triệu dân của Hàn Quốc Hình 2.2: NSLĐ bình quân lao động của Hàn Quốc giai đoạn 1961-2015

Hình 2.3: NSLĐ bình quân lao động của Israel giai đoạn 1961-2015

Hình 3.1: Tăng trưởng NSLĐ bình quân hàng năm theo giai đoạn phát triển

Hình 3.2: Đóng góp của các ngành vào năng suất lao động ở Việt Nam (%)

Hình 3.3: Khoảng cách NSLĐ giữa doanh nghiệp FDI với kinh tế trong nước (số lần)

Hình 3.4: So sánh năng suất lao động của Việt Nam với thế giớiHình 3.5: Khoảng cách năng suất lao động của các nước so với Việt Nam (số lần)

Hình 3.6: Khoảng cách NSLĐ của các nước so với Việt Nam về giá trị tuyệt đối

Hình 3.7: So sánh tăng trưởng NSLĐ bình quân hàng năm của Việt Nam với một sốnước thời kỳ công nghiệp hóa (%)

Hình 3.8: So sánh tăng trưởng NSLĐ theo ngành của Việt Nam với một số nước trongkhu vực

Hình 3.9: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam từ sau đổi mới (%)

Hình 3.10: Chuyển dịch cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế (%)

Hình 3.11: Đóng góp của chuyển dịch cơ cấu kinh tế tới tăng trưởng NSLĐ ở Việt Nam

Hình 3.12: Tác động của chuyển dịch cơ cấu tĩnh và động tới tăng trưởng NSLĐ của Việt Nam

Hình 3.13: Vốn đầu tư ngành nông - lâm - thủy sản so với tổng vốn đầu tư xã hội

Hình 3.14: Tỷ lệ lao động được trả lương so với tổng số lao động làm việc

Hình 3.15: Đóng góp từ chuyển dịch cơ cấu tĩnh và động ngành nông nghiệp tới NSLĐ của Việt Nam (tính theo điểm %)

Hình 3.16: Chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp

Hình 3.17: Diện tích các loại cây trồng phân theo nhóm cây (nghìn ha)

Hình 3.18: Tỷ lệ nội địa hóa của các doanh nghiệp điện tử

Hình 3.19: Xuất nhập khẩu linh kiện điện tử, máy tính nguyên chiếc và linh kiện (triệu USD)

Hình 3.20: Xuất nhập khẩu hàng dệt may (triệu USD)

Hình 3.21: Đóng góp từ chuyển dịch cơ cấu tĩnh và động ngành CN chế biến tới NSLĐ của Việt Nam

Hình 3.22: Đóng góp từ chuyển dịch cơ cấu tĩnh và động ngành thương mại dịch vụ tới NSLĐ của Việt Nam

Hình 3.23: Cơ cấu đóng góp vào GDP của các ngành dịch vụ theo tỷ lệ %

Hình 4.1: Quy mô thị trường TP Việt Nam 2000-T6/2014 (% GDP)

Hình 4.2: Trang bị vốn cố định/ lao động (giá so sánh 2010-triệu đồng)

Hình 4.3: Tăng trưởng vốn đầu tư xã hội và tăng trưởng NSLĐ bình quân hàng năm theo giai đoạn (%)

Hình 4.4: Năng suất lao động theo thành phần kinh tế (triệu đồng)

Hình 4.5: Độ tuổi lao động bình quân đang làm việc theo thành phần kinh tế

Hình 4.6: Vốn FDI thực hiện và tăng trưởng NSLĐ

Hình 4.7: Số năm đi học trung bình của dân số trên 15 tuổi

Hình 4.8: Tỷ lệ lao động qua đào tạo (%)

Hình 4.9: Mối quan hệ giữa NSLĐ với các yếu tố sản xuất

Hình 4.10: Số lượng lao động khu vực nhà nước vẫn liên tục tăng

Hình 4.11: Tỷ lệ chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách nhà nước (%)

Hình 4.12: Mức độ dễ dàng trong tìm kiếm lao động có tay nghề và đầu tư tư nhân. 107cho đào tạo nhân viên

Hình 4.13: Số bài báo khoa học và kỹ thuật xuất bản của Việt Nam và một số nước (trên 1 triệu dân)

Hình 4.14: Tỷ lệ chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển trên GDP (%)

Hình 5.1: Mô phỏng thời điểm Việt Nam bắt kịp NSLĐ với các nước hiện nay với giảđịnh tăng trưởng NSLĐ bình quân là 7%/ năm

Hình 5.2: Mô phỏng thời điểm Việt Nam bắt kịp NSLĐ với các nước hiện nay với giảđịnh tăng trưởng NSLĐ bình quân là 5%/ năm

Hình 5.3: Mô phỏng thời điểm Việt Nam bắt kịp NSLĐ với các nước hiện nay với giảđịnh tăng trưởng NSLĐ bình quân là 4%/ năm

Hình 5.4: Định hướng tập trung phát triển dựa trên lợi thế

 

DANH MỤC CÔNG TRÌNH XUẤT BẢN CÓ LIÊN QUAN CỦA TÁC GIẢ

Danh mục công trình xuất bản tiếng Việt

1) Lê Văn Hùng (2016), “Năng suất lao động của Việt Nam từ sau đổi mới: Những nút thắt ràng buộc tăng trưởng”. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, số tháng 4.

2) Lê Văn Hùng (2016), Quy trình ra quyết định cho các dự án thủy điện, Chương 2 trong “Phát triển thủy điện ở Việt Nam: Thách thức và giải pháp”. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội

3) Lê Văn Hùng và Bùi Quang Tuấn (2015) “Cà phê Tây Nguyên trong chuỗi giá trị toàn cầu”. Tạp chí Phát triển bền vững vùng, quyển 4, số 4, tr. 3-15.

4) Lê Văn Hùng và cộng sự (2015), Phát triển và tự do hóa thị trường lao động (Chương 6) Trong “Báo cáo phát triển nền kinh tế thị trường Việt Nam 2014”. Nhà xuất bản Tri thức.

5) Đồng tác giả (2014), Chuỗi cung ứng xanh. Nhà xuất bản Lao động.

6) Thành viên cuốn sách (2014), Phân cấp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, Hà Nội.

7) Thành viên cuốn sách (2013), Phát triển kinh tế vùng của Việt Nam, NXB Khoa học xã hội.

8) Đồng tác giả (2012), Phân cấp quản lý trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, Hà Nội.

9) Thành viên cuốn sách (2012), Mạng sản xuất toàn cầu và sự tham gia của các ngành công nghiệp Việt Nam. Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội, Hà Nội.

10) Thành viên cuốn sách (2012), Phát triển công nghiệp hỗ trợ-Đánh giá thực trạng và hệ quả. Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội, Hà Nội.

11) Lê Văn Hùng và Nguyễn Trọng Xuân (2011), “Phát triển kinh tế theo vùng của Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, Số 403.

12) Lê Văn Hùng (2010), “Vai trò của mạng sản xuất toàn cầu đối với công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển và vấn đề ở Việt Nam”. Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, Số 12 (153), tr. 17-25.

13) Thành viên cuốn sách (2011) Kinh tế tư nhân và vai trò động lực tăng trưởng. Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, Hà Nội.

14) Lê Văn Hùng (2010), “Xuất khẩu và vấn đề phát triển bền vững của Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, Số 11 (390).

Danh mục công trình xuất bản tiếng Anh

15) Le Van Hùng (2015), “The Impact of Structural Change on Labour Productivity in Vietnam”. Vietnam Socio-Economic Development – A Social Science Review, No 81, p. 11-25.

16) Le Van Hung (2011), “Export and sustainable development in Vietnam”. Vietnam’s Social Economic Development, No. 67

17) Cor-author (2011), Earnings and Quality of Female Labor in the Border Areas of Viet Nam and the Implications for GMS Cooperation. Research Report Series, Volume No. 1 Issue No. 3, ADB

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tham khảo Tiếng Việt

1. Actionaid và Oxfam (2009). Đánh giá nghèo đô thị với sự tham gia của người dân tại Việt Nam: Báo cáo tổng hợp.

2. ADB và ILO (2015), Cộng đồng ASEAN 2015: Quản lý hội nhập hướng tới thịnh vượng chung và việc làm tốt hơn.

3. Vũ Tuấn Anh (2011) Tóm tắt về tình hình đầu tư công của Việt Nam 10 năm qua. Viện Kinh tế Việt Nam

4. Đinh Văn Ân và Nguyễn Thị Tuệ Anh (2008), Tăng trưởng năng suất lao động Việt Nam 1991-2006 từ góc độ đóng góp của các ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành. Nhà Xuất bản Lao Động.

5. Kiều Anh (2015), Doanh nghiệp Việt lờ nghiên cứu và phát triển. Tạp chí Khoa học Phát triển.

6. Bộ Công thương và Lao động Israel (2010), Israel – cái nôi của những sáng tạo đột phá mang tính toàn cầu. Nhà nước Israel.

7. Bộ Công thương và Lao động Israel (2010), Nước – Kinh nghiệm của Israel. Nhà nước Israel.

8. Bộ Lao động & Thương binh Xã hội và Tổng cục Thống kê (2013), Bản tin cập nhật thị trường lao động Việt Nam. Số 3, Quý 3,2014.

9. Bộ Lao động & Thương binh Xã hội và Tổng cục Thống kê (2013), Bản tin cập nhật thị trường lao động Việt Nam. Số 6, Quý 2,2015.

10. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012), Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tăng giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

11. Công ty Chứng khoán MB (2015), Báo cáo ngành ngân hàng. Báo cáo chi tiết 05/2015.

12. CIEM (2010), Nâng cao tỷ trọng và tác dụng của năng suất nhân tố tổng hợp. Trung tâm Thông tin tư liệu.

13. CIEM (2012), Năng lực cạnh tranh và công nghệ ở cấp độ doanh nghiệp tại Việt Nam. Nhà xuất bản Lao động

14. CODE (2014), Hướng tới phát triển bền vững Tây Nguyên. Nhà xuất bản Tri thức, Hà Nội

15. Cục Phát triển Doanh nghiệp (2014), Sách trắng doanh nghiệp nhỏ và vừa 2014. Nhà xuất bản Thống kê

16. Phạm Văn Dũng (2010), Phát triển thị trường khoa học công nghệ Việt Nam. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.

17. Phạm Văn Hà và Trương Bá Tuấn (2012), Mối quan hệ giữa đầu tư công và nợ công và yêu cầu đảm bảo bền vững ngân sách ở Việt Nam. Viện Chiến lược và Chính sách Tài chính.

18. Đinh Phi Hổ và Phạm Ngọc Dưỡng (2010), “Năng suất lao động nông nghiệp – Chìa khóa để tăng trưởng, thay đổi cơ cấu kinh tế và thu nhập nông dân”. Tạp chí Phát triển kinh tế. Số tháng 5/2011, trang 16-22.

19. Bùi Mạnh Hùng (2012), “Vài nét về giáo dục Hàn Quốc và Kinh nghiệm đối với Việt Nam”, Tạp chí Khoa học ĐHSP HCM, số 24, tr. 3-11.

20. Lê Văn Hùng (2010), Công nghiệp phụ trợ và mối quan hệ giữa các công ty trong nước và các công ty xuyên quốc gia. Báo cáo chuyên đề thuộc Đề tài khoa học cấp nhà nước KX. 01.20/06-10 “Công nghiệp Việt Nam trong mạng sản xuất khu vực: Vị trí, triển vọng và kiến nghị chính sách”.

21. Lê Văn Hùng (2014), Đánh giá chuỗi cung ứng xanh ở Việt Nam – Trường hợp ngành cà phê. Báo cáo được thực hiện theo đặt hàng của Dự án “Tăng cường năng lực lồng ghép phát triển bền vững và biến đổi khí hậu trong công tác lập kế hoạch” của Bộ Kế hoạch và Đầu tư do UNDP tài trợ.

22. Lê Văn Hùng và cộng sự (2015), Phát triển và tự do hóa thị trường lao động (Chương 6) Trong “Báo cáo phát triển nền kinh tế thị trường Việt Nam 2014”. Nhà xuất bản Tri thức.

23. Lê Văn Hùng (2015a), Những lý do Việt Nam cần phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ. Kỷ yếu hội thảo “Cơ cấu Kinh tế: Những rủi ro phát triển”, thành phố Hồ Chí Minh, ngày 8 tháng 1 năm 2015.

24. Lê Văn Hùng (2015b), Tăng trưởng, cơ cấu và lao động việc làm năm 2014. Báo cáo chuyên đề trong Báo cáo Kinh tế năm 2014, Viện Kinh tế Việt Nam.

25. Lê Văn Hùng (2016), “Năng suất lao động của Việt Nam từ sau đổi mới: Những nút thắt ràng buộc tăng trưởng”. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, số tháng 4, tr. 3-13.

26. Tăng Văn Khiên (2007), “Về năng suất lao động của Việt Nam giai đoạn 2001-2005”. Tạp chí Cộng sản.

27. Marco Breu và cộng sự (2012), Giữ nhịp tăng trưởng bền vững ở Việt Nam: Thách thức về năng suất. Viện Nghiên cứu Toàn cầu Mckinsey.

28. Nguyễn Bùi Linh và Lê Thị Thanh Loan (2010). Báo cáo nghèo đô thị. Báo cáo thực hiện trong khuôn khổ Dự án “Đánh giá sâu về nghèo đô thị ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chi Minh” do Cục Thống kê Hà Nội và Cục Thống kê Thành phố Hồ Chi Minh thực hiện với sự hỗ trợ của Tổ chức Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP).

29. Ngân hàng Thế giới (2013), Phát triển kỹ năng: Xây dựng lực lượng lao động cho một nền kinh tế thị trường hiện đại ở Việt Nam. Báo cáo Phát triển Việt Nam 2014.

30. Hồ Lê Nghĩa (2014), Định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử Việt Nam. Viện Chiến lược Chính sách Công nghiệp. Hội thảo “Thúc đẩy cung cấp nội địa trong công nghiệp điện tử tại Việt Nam”, Hà Nội ngày 3 tháng 7 năm 2014.

31. Nguyễn Thanh Nhàn, Phan Hoàng Yến và Bùi Thanh Hương (2011), Ảnh hưởng của biến động lãi suất đến hoạt động của hệ thống ngân hàng trong 6 tháng đầu năm 2011. Học viện Ngân hàng.

32. Hạnh Nguyên (2010), Khoa học công nghệ tác động tới kinh tế xã hội: Vai trò “đòn bẩy”. Truyền thông Khoa học và Công nghệ.

33. Phùng Xuân Nhạ và Lê Quân (2013) “Đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp Việt Nam”. Tạp chí Khoa học Kinh tế và Kinh doanh, tập 29, số (4), 1-11.

34. Kim Nhung (2016), Vườn ươm công nghệ ở Việt Nam: Nhiều nhưng chưa đủ. Trang web: [http: // vtec. Com. Vn/chi-tiet-tin-tuc/vuon-uom-cong-nghe-tai-viet-nam: -nhieu-nhung-chua-du. Html], truy cập 14 tháng 2 năm 2016.

35. Nguyễn Thị Thu Phương (2009), Báo cáo nghiên cứu trường hợp về đối tượng công nhân ở Khu công nghiệp Bắc Thăng Long, phục vụ Đánh giá nhanh tác động xã hội của khủng hoảng kinh tế tại Việt Nam, và Đánh giá nghèo 2008. Thực hiện bởi Trung tâm Phân tích và Dự báo, Oxfam Anh và Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam.

36. Hoàng Phương (2015), Trường nghề không tuyển sinh được do chất lượng hạn chế. Tin nhanh Việt Nam.

37. Trần Thùy Phương (2013), Chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Israel. Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông.

38. Pincus, Jonathan (2011), Tăng trưởng trong dài hạn. Fulbright Economics Teaching Program.

39. Porter, Michael E. (2010), Báo cáo năng lực cạnh tranh Việt Nam 2010. CIEM và Lee Kuan Yew School of Public Policy.

40. Nguyễn Chiến Thắng (2015), Phân cấp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh mới. Nhà xuất bản Khoa học Xã hội.

41. Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư và Lê Hoàng Phong (2014), “Tác động của đầu tư công đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam: Góc nhìn thực nghiệm từ mô hình ARDL”. Tạp chí Phát triển và Hội nhập, số 19 (29), tr. 3-10.

42. Tổng cục Dạy nghề (2012), Đột phá chất lượng  nghề. Báo cáo tổng quan về Dạy nghề ở Việt Nam. Hội nghị khu vực về Đào tạo nghề tại Việt Nam, Hà nội ngày 10-11 tháng 10 năm 2012.

43. Tổng cục Thống kê (1999), Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 1999.

44. Tổng cục Thống kê (2009), Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Nhà xuất bản Thống kê.

45. Tổng cục Thống kê (2012), Kết quả Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản năm 2011. Nhà xuất bản Thống kê.

46. Tổng cục Thống kê (2012a), Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình thời điểm 1 tháng 4 năm 2012 – Các kết quả chủ yếu.

47. Tổng cục Thống kê (2013), Báo cáo Điều tra Lao động và Việc làm năm 2013.

48. Tổng cục thống kê (2014), Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2006-2011. Nhà xuất bản Thống kê, Hà nội.

49. Tổng cục Thống kê (2015), Báo cáo Điều tra Lao động và Việc làm năm 2014.

50. Tổng cục thống kê. Niêm giám thống kê hàng năm. Nhà xuất bản Thống kê.

51. Tổng cục Thống kê và CIEM (2012), Năng lực cạnh tranh và công nghệ ở cấp độ doanh nghiệp tại Việt Nam: Kết quả điều tra năm 2013. Nhà Xuất bản Lao động, Hà Nội.

52. Tổng cục Thống kê và CIEM (2014), Năng lực cạnh tranh và công nghệ ở cấp độ doanh nghiệp tại Việt Nam: Kết quả điều tra năm 2010. Nhà Xuất bản Tài chính, Hà Nội.

53. Trần Đình Thiên và cộng sự (2015), Phát triển thị trường vốn ở Việt Nam. Trong “Báo cáo phát triển nền kinh tế thị trường Việt Nam 2014”. Nhà xuất bản Tri thức. VCCI (2014), Báo cáo Thường niên doanh nghiệp Việt Nam năm 2013.

54. Trần Văn Thọ (2005), Biến động kinh tế Đông Á và con đường công nghiệp hóa Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội

55. Trần Văn Thọ (2015), “Việt Nam 40 năm qua và những năm tới: Cần một nền kinh tế thị trường định hướng phát triển”. Tạp chí Thời đại mới, số 33, trang 14-64.

56. Trần Văn Thọ (2015), Cú sốc thời gian và kinh tế Việt Nam. Nhà xuất bản tri thức, Hà Nội.

57. Bùi Trinh và Nguyễn Việt Phong (2011), “Định hướng lại cơ cấu ngành, vùng”. Thời báo Kinh tế Sài Gòn Online. Trang web: [http: // thesaigontimes. Vn/home/diendan/ykien/68264/].

58. Đặng Trinh (2016), Trường nghề “cháy hàng”. Báo Người Lao động, Liên đoàn Lao động HCM.

59. Đào Thành Trường (2015), “Thực trạng hệ thống STI trong doanh nghiệp Việt Nam”. Tạp chí Khoa học, Tập 31, Số 2, tr. 33-41.

60. Văn kiện Đại hội Đảng khóa XI (2011), Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng.

61. VNPI (2014), Báo cáo năng suất Việt Nam 2014. Viện Năng suất Việt Nam.

62. Waibel, Michael (2007). Di cư tới các khu vực lân cận của thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình thực hiện chính sách Đổi mới.

63. Zafrir Asaf (2013), “Kinh nghiệm ươm tạo từ Israel”. Tạp chí Tia Sáng.

Tài liệu tham khảo tiếng Anh

64. Ark, B. V (2005), Sectoral Growth Accounting and Structural Change in Postwar Europe. Groningen Growth and Development Centre University of Groningen.

65. Ark, B. V and Timmer, M. (2003), Asias Productivity Performance and Potential: The Contribution of Sectors and Structural Change. University of Groningen & Conference Board.

66. Asian Productivity Ogranization (2010), Productivity Databook 2010. ISBN 92 7091-0. Published by the Asian Productivity Organization

67. Asian Productivity Ogranization (2009), Productivity Databook 2009. APO 2009, ISBN: 92 7079-1. Published by the Asian Productivity Organization

68. Asian Productivity Ogranization (2008), Productivity Databook 2008. APO 2008, ISBN: 92 7068-6. Published by the Asian Productivity Organization.

69. Becker GS (1964). Human capital: A Theoretical and Empirical Analysis, with Special Reference to Education. Chicago, University of Chicago Press. ISBN 978 226 9.

70. Barell, R. And Pain, N. (1997), “Foreign direct invesment, technological change, and economic growth within Europe”. The Economic Journal, Vol. 107, No. 445, pp. 1770-1786.

71. Belorgey, N., Lecat, R., Maury, T. (2006). "Determinants of productivity per employee: An empirical estimation using panel data," Economics Letters, Elsevier, vol. 91 (2), pages 153-157.

72. Bernard, A. B and Jensen, J. B. (1999), Exporting and Productivity, Yale School of Management and Carnegie Mellon University.

73. Bourles, R., Cette, G. (2007). "Trends in "structural" productivity levels in the major industrialized countries," Economics Letters, Elsevier, vol. 95 (1), pages 151-156, April.

74. Brandolini, A., Cipollone, P. (2001). "Multifactor Productivity and Labour Quality in Italy, 1981-2000," Economic working papers, 422, Bank of Italy, Economic Research Department.

75. Black, S. And Lynch, L. (1996), “Human capital and productivity”. American Economic Review, 86 (2), pp. 263-267

76. Blomström, M. And Persson, H., (1983): Foreign Investment and Spillover Efficiency in an Underdeveloped Economy: Evidence from the Mexican Manufacturing Industry, World Development, 11, pp. 493-501.

77. Blomstrom, M., and Kokko, Ari., (1998). Multinational Corporations and Spillovers. Centre for Economic Policy Research, CEPR Discuss Paper: No. 1365.

78. Bouoiyour, J. (2005), “Labour Productivity, Technological Gap and Spillovers Evidence from Moroccan Manufacturing Industries”. African Finance Journal, Volume 7 (2), 1-17.

79. CIEM và Asia Competiveness Institute (2011), Vietnam competitiveness Report.

80. Chen Jiagui, Huang Qunhui and Zhong Hongưu (2006), “The synthetic Evaluation and Analysis on Regional Industrialization”. Economic Studies, Beijing. 6-2006. Trích trong Bùi Tất Thắng (2011), Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong xây dựng nông thôn mới. Tạp chí Xã hội học, số 4 (116).

81. Choudhry, T. M. (2009), Determinants of Labor Productivity: An Empirical Investigation of Productivity Divergence. University of Groningen, The Netherlands

82. Chuc, et al. (2008), FDI Horizontal and Vertical Effects on Local Firm Technical Efficiency. Working Paper, No. 17. DEPOCEN.

83. Crafts, N. F. R. (1984), “Patterns of Development in Nineteenth Century Europe,” Oxford Economic Papers, 36 (3), November, pp. 438-58

84. Danny Leung, Césaire Meh, và Yaz Terajima (2008), Firm size and productivity. Bank of Canada Working Paper 2008-45.

85. Djankov, S. And Hoekman, B. (1999), Foreign Investment and Productivity Growth In Czech Enterprises, The World Bank Development Research Group Trade, Washington, DC.

86. Dao Ngoc Tien and Phan Thi Van (2010), Roles of Foreign Invested Enterprises in Vietnam’s Supporting Industries, in International Conference “Industrial Agglomeration, Regional Integration and Durable Growth in East Asia”, Hanoi 28-29 tháng 11 năm 2010.

87. Dixon, P. B và McDonald, D. (1992). “A Decomposition of Changes in Labour Productivity in Australia: 1970-71 to 1989-90”. The Economic Record, The Economic Society of Australia, 68 (201), pp 105-17.

88. Duryea, S and Pagés, C. (2002), Human capital policies: What they can and cannot do for productivity and poverty reduction in Latin America. Working Paper No. 468, Inter-American Development Bank.

89. Eichengreen, B and Gupta, P (2009). The Two Waves of Service Sector Growth. Working Paper No. 235. Indiaan Council For Research on International Economic Relations.

90. Fabricant S (1942) Employment in manufacturing, 1899–1939. NBER, New York

91. Fallahi, F. Và cộng sự (2011), “Determinants of labor productivity in Iran” s manufacturing firms: With amphasis on labor education and training”. International Conference On Applied Economics – ICOAE 2011.

92. Ford, Timothy; Rork, Jonathan and Elmslie, Bruce (2008). “Foreign Direct Investment, Economic Growth, and the Human Capital Threshold: Evidence from US States”. Review of International Economics, February 2008,16 (1), tr. 96-113.

93. Freeman, R. (2008). Labour productivity indicators. OECD.

94. Francesco Bogliacino and Mario Pianta (2009), The impact of innovation

95. On labour productivity growth in European industries: Does it depend on

96. Firms' competitiveness strategies? Institute for Prospective Technology Studies.

97. Goedhuys, M. N and Mohnen, P. (2006), What drive productivity in Tanzania manufacturing firms: Technology or institutions? UNU-MERIT Working Paper 2006/39, Maastricht, the Netherlands.

98. Gust, C., J. Marquez. (2004). “International Comparisons of Productivity Growth: The Role of Information Technology and Regulatory Practices”, Labour Economics, Vol. 11.

99. Harberger A (1998), “A vision of the growth process”. American Economic Review 88: 1–32.

100. Hubert, F. And Pain, N. (1999), Inward Investment and Technical Progress in the UK paper presented at the conference on “Inward Investment, Techonological Change and Growth: The Impact of MNCs on the UK Economy”, St Andrews,1999.

101. Le Van Hung (2015), “The Impact of Structural Change on Labour Productivity in Vietnam”. Vietnam Socio-Economic Development – A Social Science Review, No 81, p. 11-25.

102. Idris Jajri và Rahmah Ismail (2010), “Impact of labor quality on labour productivity and economic growth”. African Journal of Business Management Vol. 4 (4), pp. 486-495

103. Ismail R., et al. (2011), “Globalisation and labor productivity in the Malaysian manufacturing sector”. Review Economics and Finance. Submitted on 28/Oct. /2011. Pp. 76-86.

104. Kartz, J. M. (1969), Production function, foreign invest and growth. A study based on the manufacturing sector 1946-1961. North Holland Publishing Company, Amsterdam.

105. Kien Pham Xuan (2008), The impact of foreign direct investment on the labor productivity in host contries: The case of Vietnam. VDF Working Paper No. 0814, October 2008.

106. Kongsamut, P. Sergio, R and Danyang. X. 1999. Beyond Balanced Growth. NBER Working Paper 6159.

107. Krueger, A., and M. Lindahl. (2000). Education for Growth: Why and For Whom? NBER Working Paper No. W7591. Cambridge, United States: National Bureau of Economic Research.

108. Kuznets, S. (1966), Modern Economic Growth, Oxford: Oxford University Press.

109. Lall, S. (1993). Transnational Corporations and Economic Development, London: Roultedge

110. Lewis, W. A. (1954), “Economic Development with Unlimited Supplies of Labour”, Manchester School of Economics and Social Studies, vol. 22, pp. 139-191.

111. Lipsey, R., and Sjöholm, F. (2004), Host Country Impacts of Inward FDI: Why such Different Answears? Working Paper No 192, Stockholm.

112. Lu, C. Và Lin, S. (2013), What drives structural change in different stages of development? NSC and NTHU project. National Tsing Hua University và Institute of Economics, Taiwan.

113. Lucas, R. E. (1988), “Mechanisms of economic growth”. Journal of Monetary Economics, 22. Pp. 3-42.

114. Mallick, J. (2015), Globalisation, Structural Change and Labour Productivity Growth in BRICS Economy. FIW Working Paper No 141, February 2015.

115. Mankiw, N. D., Romer, D. And Weil, D. (1992), “Contribution to the empirics of economic growth”. Quaterly Journal of Economics, Vol. 107, pp 407-437.

116. Miguel D. Ramirez (2006). “Does foreign direct investment enhance labor productivity growth in Chile”. Eastern Economic Journal, Vol. 32, No. 2, Spring 2006.

117. Miguel D. Ramirez (2009), Does Public Investment Enhance Labor Productivity Growth in Argentina? ACointegration Analysis. Economics Department Working Paper No. 57, Department of Economics, Yale University.

118. Mincer J (1974). Schooling, experience and earning. New York: NBER. Ministry of Finance. Economic Report, various years.

119. Misbah Tanveer Choudhry (2009), Determinants of labor productivity: An empirical investigation of productivity divergence. University of Groningen, The Netherlands.

120. Nelson, Richard R. (1964) “Aggregate Production Functions and Medium-Range Growth Projections,” The American Economic Review, 54, pp. 575-606

121. Naoki, S. (2011), Quality of labor, Capital, and Productivity Growth in Japan: Effects of employee age, seniority, and capital vintage. RIETI Discussion Paper Series 11-E-036. Development Bank of Japan.

122. OECD (2001), Measuring productivity-measurment of aggriate and industry level productivity growth. OECD Manual.

123. Pham Xuan Kien (2008), The impact of foreign direct investment on the labor productivity in host contries: The case of Vietnam. VDF Working Paper No. 0814, October 2008.

124. Pham Quoc Trung và Yoshinori Hara (2011), “KM approach for improving the labor productivity of Vietnam enterprise”. International Journal of Knowledge Management, 7 (3), 27-42, July-September 2011.

125. Phan Diep (2009), A Report on Vietnam” s Labor Market. CIEM-DANIDA Project: Poverty Reduction Grant (PRG).

126. Porter, M. (1990). The Competitive Advantage of Nations. New York: The Free Press, Macmillan.

127. Raluca, G. Popescu (2010), “The impact of foreign direct invesment on labor productivity: A review of the evidence and implications”. The Romanian Economic Journal. Year XIII, no. 36, tr. 137-153.

128. Rice, P., Venables, A. J., Patacchini, E. (2006). "Spatial determinants of productivity: Analysis for the regions of Great Britain," Regional Science and Urban Economics, Elsevier, 36 (6), pp 727-752.

129. Romer, P. M. 1986. “Increasing returns and long-run growth”. The Journal of Political Economy 94 (5): 1002–1037.

130. Romer, P. M. (1990), “Endogenous technological change”. Journal of Political Economy, Vol 98. Pp. 71-102.

131. Shultz TW (1961). “Investment in human capital”. American Economic Review, No. 161: P. 1-17.

132. Senor, Dan và Singer, Saul (2009), Start-up Nation-The Story of Israel’s Economic Miracle. Grand Central Publishing.

133. Singh, H., Motwani, J và Kumar, A. (2000), “A review and analysis of the state of the art research on productivity measurement”, Industrial Management and Data Systems, Vol. 100, No. 5, pp 234-41.

134. Sinkkonen, J. (2005), Labour productivity growth and industry structure-The impact of industry structure on productivity growth, export prices and labour compensation. Discussion Papers 4/2005, Bank of Finland Research. Rostow, W. W. (1960), The Stages of Economic Growth: A Non-Communist Manifesto, London, Cambridge University Press.

135. Solow, R. M. 1956, “A Contribution to the Theory of Economic Growth”, Quarterly Journal of Economics, vol. 70, pp. 65-94.

136. Solow, R. (1957). Technical Change and the Aggregate Production. Review Economics Statistics 39,312-320.

137. Shultz TW (1961). “Investment in human capital”. American Economic Review, No. 161: P. 1-17.

138. Solow, Robert M. (1960), “Investment and Technical Progress,” in Arrow, K., Karlin, S., and Suppes, P. Eds. Mathematical Methods in the Social Sciences. Stanford University Press, pp. 89–104

139. Su, B. And Heshmati, A. (2011), Development and source of labor productivity in Chinese provinces. IZA Discussion Paper No. 6263. Institute for the Study of Labor.

140. Tabari và Reza (2012), “Technology and education effects on labor productivity in the agricultural sector in Iran”. European Journal of Experimental Biology, 2 (4): 1265-1272

141. Tangen, S. (2005) “Demystifying productivity and performance”, International Journal of Productivity and Performance Management, Vol. 54 No. 1, pp. 34-46.

142. Timer và Vries (2008), Structural change and growth accelerations in Asia and Latin America: A new sectoral data set. Department of Economics and Business, and Groningen Growth and Development Centre, University of Groningen

143. Trung Pham Quoc và Yoshinori Hara (2011), “KM approach for improving the labor productivity of Vietnam enterprise”. International Journal of Knowledge Management, 7 (3), 27-42, July-September 2011

144. Valadkhani, A. (2003), An Empirical Analysis of Australian Labour Productivity. Australian Economics Papers, 42 (3), 273-291.

145. Vietnam Productivity Centre (2009), Vietnam Productivity Report 2006-2007. Báo cáo nghiên cứu.

146. Vietnam Productivity Centre (2011), Vietnam Productivity Report 2010. Báo cáo nghiên cứu.

147. World Economic Forum (2015), The Global Competiveness Report 2014-2015.

148. Young-Sun Ra và Kyung Woo Shim (2009), The Korea Case Study: Past Experience and New Trend in Traning Policies. SP Discusion Paper, No. 0931. Social Protection and Labor, The World Bank.

 

Keywords: hoc vien khoa hoc xa hoi 2016,luan an tien si kinh te,nhung yeu to tac dong toi nang suat lao dong o viet nam,le van hung,pgsts bui quang tuan,nguyen thi hai van,kinh te pha trien,62310105

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 nhung yeu to tac dong toi nang suat lao dong o viet nam Vien KHXH 2016 NguyenVanHung 160 Trang Download file những yếu tố tác động tới năng suất lao động ở việt nam 1311
  • huy động vốn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

  • hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính cho các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

  • đầu tư trực tiếp của mỹ vào việt nam từ khi thực hiện luật đầu tư nước ngoài đến 2010

  • chuyển giá trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) - kinh nghiệm quốc tế và bài học cho việt nam

  • chính sách thuế với mục tiêu phát triển kinh tế bền vững ở việt nam

  • huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển tỉnh thanh hóa

  • quản lý đại lý làm thủ tục hải quan ở việt nam

  • quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hà nội

  • huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh bắc giang

  • hoàn thiện quản lý chi ngân sách địa phương đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh vĩnh phúc

  • Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

    những yếu tố tác động tới năng suất lao động ở việt nam

    những yếu tố tác động tới năng suất lao động ở việt nam

    Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Đăng nhập tài khoản
    Các mục quảng cáo
    Thống kê truy cập
    Đang Online: 432
    Hôm nay:47729
    Hôm qua: 56358
    Trong tháng 972505
    Tháng trước1750591
    Số lượt truy cập: 115363346