Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
My status
Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ
09.63.63.63.15
Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản
0986742669
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777
Cô Hân(Vật Lý  LTĐH) Cô Hân(Vật Lý LTĐH)
0983274486
Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy
0964664810

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ  lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ

Ngày đăng: 16/11/2011 Lượt xem: 33 Người Upload: Thai Van
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: doc

Luận văn cao học: Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu Đồng Xuân, tỉnh Phú Thọ. Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên trái đất. Nước đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình diễn ra trong tự nhiên và trong cuộc sống con người. Trên Thế giới, vấn đề nghiên cứu bảo vệ môi trường đã được chú ý từ lâu, nhiều nước đã đưa ra được công nghệ và thiết bị tiến tiến, đã hướng đến một nền sản suất nước sạch, nghiên cứu và đã tạo ra những chế phẩm sinh học làm sạch môi trường nước bị ô nhiễm như chế phẩm EM của Nhật hoặc GEM… Nghiên cứu và phát triển chế phẩm sinh học tại Việt Nam chỉ thực sự phát triển từ năm 1995, các trung tâm nghiên cứu ngày càng chú trọng trong việc phát triển và phát minh các loại chế phẩm mới phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh tế và bảo vệ môi trường…

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 2010
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN


LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC


NGHIÊN CỨU CHẾ PHẨM XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY RƯỢU ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ THỌ


HV LÊ THỊ BÍCH HẰNG - HDKH TS.BÙI THỊ VIỆT HÀ

 

 

 

 

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên trái đất. Nước đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình diễn ra trong tự nhiên và trong cuộc sống con người. Từ 3000 năm trước công nguyên người Ai Cập đã biết dùng hệ thống tưới nước để trồng trọt và ngày nay con người đã khám phá nhiều khả năng của nước đảm bảo sự phát triển của xã hội trong tương lai, nước rất quan trọng trong nông nghiệp, công nghiệp, trong sinh hoạt thể thao giải trí và cho tất cả các hoạt động khác của con người. Vậy mà ngày nay nguồn nước trên hành tinh chúng ta đang bị đe dọa. Các hoạt động công nghiệp từng ngày từng giờ thải vào các dòng sông hàng ngàn tấn chất bẩn và độc hại. Các hoạt động của con người cũng tạo nên sự ô nhiễm nghiêm trọng. Con người dùng nguồn nước để sống nhưng cũng thải vào nguồn nước những sản phẩm độc hại đầu độc lại chính mình.

 

Nước ta thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, theo đó nhiều khu công nghiệp, chế xuất với hàng nghìn nhà máy, doanh nghiệp ra đời, song do công tác xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ, trong đó khá nhiều nơi ít quan tâm đến việc xử lý chất thải, cho nên hàng nghìn tấn chất thải rắn, lỏng… hàng năm cứ thể đổ vào các ao hồ sông suối gây ô nhiễm trầm trọng tới nguồn nước, đây là mầm mống gây ra các bênh tật, kể cả những bệnh hiểm nghèo như ung thư dạ dày, gan, ruột, v.v… 1m3 nước thải có thể làm nhiễm bẩn 10m3 nước sạch dó đó nguồn nước ngày càng cạn kiệt và thiếu hụt nghiêm trọng. Điều đó khiến cho việc cung cấp nước cho con người trở thành vấn đề hết sức khó khăn. Chính vì vậy, xử lý nước thải để có thể quay vòng cho nước trở lại đang là một vấn đề được chú trọng nghiên cứu mang lại cuộc sống tốt cho con người.

 

Trong một quy trình công nghệ xử lý nước thải bao gồm nhiều công trình và thiết bị nối tiếp theo đặc tính kỹ thuật có thể chia làm ba loại: Cơ học, hóa học và sinh học, trong đó xử lý sinh học là quy trình xử lý nước thải lợi dụng sự hoạt động, sống và sinh trưởng của vi sinh vật để đồng hóa các chất hữu cơ trong chất thải, biến các chất hữu cơ thành khí và vỏ tế bào của vi sinh vật để loại khỏi nước.

 

Trên Thế giới, vấn đề nghiên cứu bảo vệ môi trường đã được chú ý từ lâu, nhiều nước đã đưa ra được công nghệ và thiết bị tiến tiến, đã hướng đến một nền sản suất nước sạch, nghiên cứu và đã tạo ra những chế phẩm sinh học làm sạch môi trường nước bị ô nhiễm như chế phẩm EM của Nhật hoặc GEM… Nghiên cứu và phát triển chế phẩm sinh học tại Việt Nam chỉ thực sự phát triển từ năm 1995, các trung tâm nghiên cứu ngày càng chú trọng trong việc phát triển và phát minh các loại chế phẩm mới phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh tế và bảo vệ môi trường…

 

Nhà máy Cồn, Rượu Sài Gòn- Đồng Xuân tại Thanh Ba- Phú Thọ được thành lập 15 tháng 9 năm 1965, chuyên sản xuất cồn thực phẩm công xuất 1,5 triệu lít cồn, 3 triệu lít rượu phục vụ cho đời sống dân sinh và xuất khẩu. Do đó hàng năm nhà máy thải ra hàng nghìn m3 nước thải. Bản chất của nước thải sản suất rượu có nhiều chất hữu cơ và các yếu tố vi lượng, đồng thời không có những độc tố, rất thích hợp cho vi sinh vật sống và phát triển, đây chính là cơ sở cho việc xử lý nước thải công nghiệp sản suất rượu bằng phương pháp sinh học. Mặc dù nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhưng chưa triệt để, hệ thống xử lý nước thải của nhà máy cũng được xây dựng bao gồm quy trình xử lý sinh học nhưng còn đơn giản, lượng nước thải ra sau khi xử lý vẫn chưa đạt được mức tiêu chuẩn cho phép.

 

Để góp phần hỗ trợ vào việc xử lý nước thải cho nhà máy rượu, tạo ra nguồn nước thải sạch có thể tái sử dụng cho con người chúng tôi đã tiến hành đề tài “Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu Đồng Xuân, Tỉnh Phú Thọ”

 

 

 

 

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1- KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI NƯỚC THẢI

1.1.1- Khái niệm

1.1.2 Phân loại nước thải

1.1.3 Các hiện tượng ô nhiễm nước

1.1.3.3- Ô nhiễm về mặt sinh học

1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá độ nhiễm bẩn của nước thải

1.2. Đặc tính của nước thải nhà máy rượu Đồng Xuân - Phú Thọ

1.3. Các biện pháp xử lý nước thải

1.3.1. Phương pháp cơ học

1.3.2. Phương pháp hóa học

1.3.3. Phương pháp hóa lý

1.3.4. Phương pháp xử lý sinh học

1.3.4.1 Phương pháp xử lý hiếu khí

1.3.4.2. Phương pháp thiếu khí (anoxic)

1.3.4.3. Quá trình khị khí (anaerobic)

1.4. CHẾ PHẨM SINH HỌC

1.4.1 Các vi sinh vật quan trọng trong xử lý nước thải

1.4.2 Các chất hữu cơ và các enzym vi sinh vật phân giải chúng

1.4.2.1 Tinh bột và enzym amylaza

1.4.2.2. Xenluloza và enzym xenlulaza

1.5. Tình hình nghiên cứu chế phẩm sinh học trong nước và ngoài nước

1.5.1. Trong nước

1.5.2 Ngoài nước

CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. NGUYÊN LIỆU

2.1.1. Vi sinh vật

2.1.2. Hoá chất

2.1.3. Thiết bị, dụng cụ

2.1.4. Môi trường (xem phụ lục)

2.2. PHƯƠNG PHÁP

2.2.1. Phương pháp phân lập và tuyển chọn vi sinh vật

2.2.1.1. Phân lập vi sinh vật

2.2.1.2. Tuyển chọn các chủng vi sinh vật

2.2.2. Phương pháp xác định hoạt tính enzym và hoạt tính kháng sinh

2.2.3. Xác định sinh khối bằng phương pháp đo mật độ quang học – OD (optical density)

2.2.4. Phương pháp đếm số lượng tế bào

2.2.5. Phương pháp xác định vi khuẩn G (+) Hay G (-)

2.2.7. Phương pháp xác định ảnh hưởng của các điều kiện nuôi cấy đến khả năng tổng hợp enzym và kháng sinh

2.2.8. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính enzym

2.2.9. Xác định tính đối kháng

2.2.10. Phương pháp tạo chế phẩm

2.2.11. Phương pháp xác định một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn

2.2.12. Phân loại theo sinh học phân tử

2.2.13. Xác định nhu cầu oxy hóa hóa học (COD) (ISO 8245: 1987 (E)) Ml mẫu

2.2.14. Xác định nhu cầu oxy hóa sinh hóa (BOD5) [60]

2.2.15. Xác định oxy hóa hòa tan (DO) (ISO 8245: 1987)

2.2.16. Xác định chất rắn tổng số (TS) (ISO 8245: 1987)

2.2.17. Xác định chất rắn huyền phù

2.2.19. Xác định pH

2.2.20. Xác định các vi sinh vật sống trong nước thải

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. VI KHUẨN PHÂN GIẢI HỢP CHẤT HỮU CƠ

3.1.1. Tuyển chọn các chủng vi khuẩn có khả năng sinh enzym cao

3.1.2. Phân loại các chủng vi khuẩn được lựa chọn

3.1.2.1. Phân loại theo phương pháp truyền thống

3.1.3. Lựa chọn các điều kiện nuôi cấy thích hợp cho sinh tổng hợp enzym

3.1.3.1. Lựa chọn môi trường nuôi cấy thích hợp

3.1.3.2. Lựa chọn pH nuôi cấy thích hợp

3.1.3.3. Lựa chọn nhiệt độ nuôi cấy thích hợp

3.1.3.4. Lựa chọn thời gian nuôi cấy thích hợp

3.1.3.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ bền của enzym

3.1.3.6. Ảnh hưởng của pH đến độ bền enzym

3.1.3.7. Ảnh hưởng của thời gian đến độ bền enzym

3.1.3.8. Khả năng sinh kháng sinh của ba chủng

3.2. BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TẠO CHẾ PHẨM

3.2.1. Tính đối kháng của các chủng

3.2.2. Quy trình lên men dịch

3.2.2.1. Tỷ lệ giống thích hợp đối với lên men dịch

3.2.2.2. Hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy

3.2.2.3. Tỷ lệ chế phẩm

3.2.2.4. Thử nghiệm xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí quy mô 100 lít

3.3. Quy trình lên men xốp

3.3.1. Lựa chọn chất mang cho lên men xốp

3.3.2 Tỷ lệ thích hợp đối với lên men xốp

3.3.3. Thời gian ủ thích hợp đối với lên men xốp

3.3.4. Thử nghiệm xử lý nước thải với chế phẩm lên men xốp trong phòng thí nghiệm

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

 

CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT

BOD5 Fivedays Biochemical Oxygen Demend Nhu cầu oxy sinh học trong 5 ngày nuôi cấy

BODn Ndays Biochemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy sinh học trong n ngày nuôi cấy

COD Chemical oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa học

DO Dissolved Oxygen Oxy hòa tan

TS Total Solid Tổng lượng chất rắn

DS Dissolved Solid Chất rắn hòa tan

SS Suspended Solid Các chất rắn huyền phù

NA Nutrient agar Thạch dinh dưỡng

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Kiều Hữu Ảnh. Giáo trình vi sinh vật học công nghiệp, Nhà suất bản khoa học kỹ thuật 1999, Trg 219-238.

2. Gruller. J. Công trình làm sạch nước thải loại nhỏ (Bản dịch), Nhà xuất bản Xây Dựng Hà Nội. 1985. Trang 50-115.

3. Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty (1997), Vi sinh vật học, Nxb Giáo Dục, Hà nội

4. Ngô Tiến Hiển, Lê Đức Mạnh, Nguyễn Trung Anh, Nguyễn Hương Giang, Nguyễn Chí Thanh, Vũ Xuân Dũng, Hoàng Quang Vinh, Lê Đại Thắng. Nghiên cứu kỹ thuật công nghệ sinh học để làm sạch nước thải trong công nghiệp chế biến thực phẩm. Báo cáo tổng kết đề tài –Viện công nghiệp thực phẩm-Bộ công nghiệp 1997. Trg 54

5. Trần Hiếu Nhuệ (1992), Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp (tập I, II), Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật.

6. Trần Hiếu Nhuệ, Lâm Minh Triết (1978), Xử lý nước thải, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội.

7. La Thị Nga, Võ Thị Thứ, Trương Bá Hùng, Nguyễn Minh Dương (2003). Nghiên cứu chế tạo phân Bioche và đánh giá tác dụng của chế phẩm đến môi trường nước nuôi tôm cá. Tuyển tập báo cáo hội nghị CNSH toàn quốc, Hà Nội, trg 119-121.

8. Trần Hiếu Nhuệ (1990), Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học. Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, tr3 – 103.

9. Bùi Quang Tề (2003), Bệnh của tôm nuôi và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp.

10. Lê Ngọc Tú (1994), Hóa sinh công nghiệp, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội

11. Hoàng Thanh (2002), "Sạch dư luợng kháng sinh trong thủy sản: Khó nhưng.. . ", Tạp chí thủy sản, (6-2003), p. 9-10.

12. Lê Trình, Phùng Chí Sĩ, Nguyễn Quốc Bình, Phạm Văn Vĩnh (1991). Các phương pháp giám sát và xử lý ô nhiễm môi trường. Ban khoa học và kỹ thuật tỉnh Cần Thơ, trg 20-81.

13. Tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường (1995). T1-Chất lượng nước, Trung tâm tiêu chuẩn chất lượng.

Tiếng Anh

14. American Public Health Association (1980), Standard methods for the examination of water and wastewater. 15thed. Washington.

15. Brintin W. E, R. West, and R. William (1971). Air and Water pollution. Colorado Associated Univ. Press, UAS.

16. Barcelo, D. (1993), Environmental analysis, Technique. Applications, and quality assurance. Amst, Elsevier Press.

17. Berne, F, and Richard, (1991). Water treatment handbook. 1: 11. McGraw-Hill. Inc.

18. Drake. R. A. R. (1985), Instrumentation and control of water and wastewatertreatment and transport systems. Oxford Pergamon. Pr.

19. Ekenfelder W. W. Jr and D. J. O Connor (1961), Biological Waste Treatment. Pergamon Press Ltd.

20. Feigin, A. (1991). Irrigation with treated sewage effluent. Management for environmental protection. Spinger Verlag.

21. Fuller R. (1989), "Probiotics in man and animals", J. Appl. Bacteriol, (66), p. 365-378.

22. Grady, A. F, and E. T. Gaudy (1988). Microbiology for environmental scientists and engineers. McGraw-Hill, Inc.

23. Goksoyr J. And Erikson J. (1980), Celluloses microbial enzymes and bioconversion Acad, 5, p. 283-333, London.

24. Herbert H. P Fang, Zhu Jinfu and Liu Guohur. Anaerobic treatment of Brewery effluent. Biotechnology Letter Vol II No. 1998. P. 673-678.

25. Jenkins, D, Richard. M. G, and Dagger G. T. Manual on the causes and control of activated sludge bulking and foaming, prepared for Water Research Commission, Pretoria, South Africa, April 1986.

26. Metcaff & Eddy. Wastewater engineering (1991): Treatment, Disposal and Reuse Inc. Mc Graw-Hill International editions. P. 359-434.

27. Makiney K. H. Weber W. J (1972). Analysis of industrial waste Water. Wiley, New york.

28. Millis. N. F and A. James Pittard (1982). Microbial physiology and Genetics of industrial processes. University of Melbourme, Australia..

29. Mc. Tigye M. A., C. T. Kelly, W. M. Forgaty and E. M. Doyle (1994), “Production studies on the alkaline amylases of three alkalphylic Bacillus. Spp”, Biotechnology letters, 16, p. 569-574.

30. Perry. L. Mc Carty (1986). One hundred year of anaerobic treatment. Stanford University. Stanford. California 93305 (UAS).

31. Millis. N. F and A. James Pittard (1982). Microbial physiology and Genetics of industrial processes. University of Melbourme, Australia.

32. Rehm. H. J. And G. Reed (1986). Microbial Degradation. In H. J. Hehm in Drinking water treatment. Journal AWWA, 80: 2: 59.

33. Sinha. R. K 1994. Development without destruction, the challenge to survial. Environmentalist Publisher and Distributors, India

34. Staniner, R. Y., J. L. Ingraham, M. L. Wheelis, and P. R. Paiter. 1986. The Microbial World. Prentice-Hall, Englewood Clifts.

35. Smiti N. Olliver B. Và Garcia J. L (1986). Thermophilic degration of cellulose by a triculture of Clostridium thermocellum,36. Tchobanoglous, G, F, L, Burton. Wastewater engineering. Treatment, disposal and reuse. N. Y., McGraw-Hill, Inc.

37. Tchobanoglous. G, Boonicoree A. J. Theodoree L. Mc Kinney R. E Waste management in Prrys chemical engineers handbooked. R. H. Prry, D. Green. Mc Graw – Hill. 1994.

38. Tchobanoglous, G, F, L, Burton. Wastewater engineering. Treatment, disposal and reuse. N. Y., McGraw-Hill, Inc.

39. Virendra S. Bisaria và Tarun K. Ghose. Biodegradation of cellulosic materials: Substrates, microorganismis, enzymmes and products.

 

 

 

 

keywords:download,dai hoc quoc gia ha noi 2010,truong khoa hoc tu nhien,luan van thac sy,nghien cuu che pham xu ly nuoc thai nha may ruou dong xuan,tinh phu tho,hv le thi bich hang,ts bui thi viet ha,cao hoc,si,khtn,dhqghn,xl

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ DHKHTN lethibichhang 67trang Download file nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ 744
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ

nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 337
Hôm nay:15528
Hôm qua: 78008
Trong tháng 1244167
Tháng trước2176734
Số lượt truy cập: 90570421