Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS
09.63.68.69.68
My status
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
09.63.63.63.15

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share cấu trúc không gian đô thị thích ứng trong quá trình chuyển hóa không gian đô thị việt nam (lấy hà nội làm ví dụ nghiên cứu) lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
cấu trúc không gian đô thị thích ứng trong quá trình chuyển hóa không gian đô thị việt nam (lấy hà nội làm ví dụ nghiên cứu)

Ngày đăng: 13/03/2018 Lượt xem: 132 Người Upload: AMBN
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Luận án đề xuất về phương diện lý thuyết cấu trúc KGĐTthích ứng với điều kiện tự nhiên, đặc điểm phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa ở Việt Nam trong bối cảnh chuyển hội nhập quốc tế. Khảo sát và đánh giá tính thích ứng của cấu trúc KGĐT qua quá trình phát triển đô thị trên thế giới và ở Việt Nam. Bởi vì sự hình thành cấu trúc KGĐT là một quá trình chuyển hóa liên tục để thích ứng các yếu tố tác động nội tại và ngoại sinh diễn ra trong suốt quá trình phát triển. Nghiên cứu quy luật chuyển hóa không gian và tính thích ứng của cấu trúc KGĐT qua một số đô thị Việt Nam tiêu biểu, làm cơ sở cho các đề xuất về cấu trúc KGĐT thích ứng trong điều kiện Việt Nam.

VIỆN KIẾN TRÚC QUỐC GIA 2017


LUẬN ÁN TIẾN SĨ

CẤU TRÚC KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ VIỆT NAM (LẤY HÀ NỘI LÀM VÍ DỤ NGHIÊN CỨU)


NCS NGÔ TRUNG HẢI CHUYÊN NGÀNH: KIẾN TRÚC - MÃ SỐ: 62.58.01.02 - HDKH PGS. TS. NGUYỄN QUỐC THÔNG - GS. TS. LÊ HỒNG KẾ

 

 


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH ẢNH
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4. Các phương pháp nghiên cứu
5. Những đóng góp mới của luận án
6. Một số khái niệm
7. Giới thiệu bố cục của luận án
8. Cấu trúc nghiên cứu luận án


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA CẤU TRÚC KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG
1.1 Khái quát về cấu trúc không gian đô thị thích ứng trong lịch sử đô thịthế giới
1.1.1 Đặc điểm thích ứng của cấu trúc không gian đô thị cổ đại
1.1.1.1 Cấu trúc không gian đô thị Ai Cập cổ đại
1.1.1.2 Cấu trúc không gian đô thị khu vực Tây Á cổ đại
1.1.1.3 Cấu trúc không gian đô thị Hi Lạp và La Mã cổ đại
1.1.2 Đặc điểm thích ứng của cấu trúc không gian đô thị trung đại
1.1.3 Đặc điểm thích ứng của cấu trúc không gian đô thị cận đại
1.1.4 Đặc điểm thích ứng của cấu trúc không gian đô thị thuộc địa
1.1.5 Đặc điểm thích ứng của cấu trúc không gian đô thị hiện đại
1.1.5.1 Cấu trúc không gian đô thị không tưởng
1.1.5.2 Cấu trúc không gian đô thị lý tưởng
1.1.5.3 Cấu trúc không gian đô thị hiện thực
1.1.5.4 Cấu trúc không gian đô thị hiện đại
1.2 Đặc điểm thích ứng của cấu trúc không gian đô thị Việt Nam
1.2.1 Đặc điểm thích ứng của cấu trúc không gian đô thị cổ đại
1.2.2 Đặc điểm thích ứng của cấu trúc không gian đô thị phong kiến
1.2.3 Đặc điểm thích ứng của cấu trúc không gian đô thị hiện đại
1.2.3.1 Cấu trúc không gian đô thị Hà Nội
1.2.3.2 Cấu trúc không gian đô thị thành phố Hồ Chí Minh
1.3 Đặc điểm phân vùng hệ thống đô thị Việt Nam hiện nay
1.3.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội
1.3.2 Phân vùng hệ thống đô thị
1.3.2.1 Tiêu chí về lãnh thổ
1.3.2.2 Tiêu chí về sinh thái:
1.3.2.3 Tiêu chí về hình thái kinh tế:
1.4. Những công trình khoa học liên quan
1.4.1 Nước ngoài
1.4.2 Trong nước
1.5 Kết luận chương I
1.5.1 Chuyển hóa không gian và tính thích ứng của cấu trúc không gian đô thị.
1.5.2 Xác định các vấn đề cần nghiên cứu trong luận án


CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHUYỂN HÓA KHÔNG GIAN VÀ CẤU TRÚC KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG Ở VIỆT NAM
2.1 Lý luận về cấu trúc, chuyển hóa không gian và tính thích ứng của cấutrúc không gian đô thị
2.1.1 Lý luận về cấu trúc đô thị
2.1.1.1 Quan hệ chức năng – hình thức đô thị
2.1.1.2 Sức hút, tính trung tâm đô thị
2.1.1.3 Cấu trúc đô thị tầng bậc và phi tầng bậc
2.1.1.4 Cấu trúc không gian đô thị
2.1.2. Lý luận về chuyển hóa không gian đô thị
2.1.2.1 Biện chứng và quy luật phát triển đô thị
2.1.2.2 Chuyển hóa luận trong kiến trúc và đô thị
2.1.2.3 Chuyển hóa không gian đô thị
2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới tính thích ứng của cấu trúc không gian đô thị
2.1.3.1 Yếu tố tự nhiên:
2.1.3.2 Yếu tố chính trị:
2.1.3.3 Yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường:
2.1.3.4 Yếu tố Khoa học công nghệ
2.1.3.5 Yếu tố văn hóa, lịch sử
2.1.3.6 Các yếu tố khác
2.2 Đô thị hóa và xu hướng phát triển đô thị
2.2.1 Quy luật đô thị hóa
2.2.2 Tác động của đô thị hóa đối với cấu trúc không gian đô thị
2.2.3 Dự báo các xu hướng đô thị hóa
2.2.3.1 Tại Châu Âu
2.2.3.2 Tại Châu Á
2.2.4 Xu hướng phát triển đô thị
2.2.4.1 Đô thị phát triển bền vững
2.2.4.2 Đô thị sinh thái và kinh tế
2.2.4.3 Đô thị Thông minh
2.3 Quy luật chuyển hóa không gian đô thị
2.3.1 Hệ thống tiêu chí đánh giá
2.3.2 Quá trình chuyển hóa không gian đô thị Hà Nội
2.3.3 Quá trình chuyển hóa không gian đô thị Hồ Chí Minh
2.4 Nhận định về tính thích ứng của cấu trúc không gian đô thị trong quátrình chuyển hóa không gian đô thị ở Việt Nam hiện nay
2.5 Kinh nghiệm quốc tế trong tạo lập cấu trúc không gian đô thị thích ứng
2.5.1 Trường hợp Rotterdam, Hà Lan
2.5.2 Trường hợp Singapore


CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT CẤU TRÚC KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ ỞVIỆT NAM VÀ BÀN LUẬN
3.1 Quan điểm tạo lập cấu trúc không gian đô thị thích ứng ở Việt Nam
3.2 Đề xuất nguyên tắc tạo lập cấu trúc không gian đô thị thích ứng ở ViệtNam
3.3 Đề xuất cấu trúc không gian đô thị thích ứng ở Việt Nam
3.3.1 Bản chất của cấu trúc không gian đô thị thích ứng
3.3.2 Cấu trúc không gian đô thị thích ứng ở Việt Nam
3.4 Đề xuất các giải pháp tạo lập cấu trúc không gian đô thị thích ứng ở ViệtNam
3.4.1 Quy mô dân số 3.4.2 Tính năng động về không gian với nguyên tắc cấu trúc không gian linh hoạt
3.4.3 Phân bố hợp lí và hỗn hợp về chức năng:
3.4.4 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật có khả năng chuyển đổi
3.4.5 Yếu tố cân bằng động về môi trường
3.4.6 Đảm bảo khả năng chuyển hóa không gian liên tục
3.4.7 Mô hình quản lý thích ứng
3.4.8 Các yếu tố liên quan đến cấu trúc KGĐT thích ứng và biến số dư Delta.
3.5 Áp dụng cấu trúc không gian đô thị thích ứng trong quy hoạch xây dựngđô thị Hà Nội
3.5.1 Cấu trúc không gian đô thị thích ứng trong quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội
3.5.2 Cấu trúc không gian đô thị thích ứng trong quy hoạch đô thị Hòa Lạc
3.6. Đề xuất một số giải pháp đổi mới mô hình quản lý quy hoạch đô thị Hà
Nội theo hướng thích ứng
3.6.1 Đổi mới và hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản pháp quy liên quan đếnquản lý phát triển đô thị
3.6.2 Đổi mới hoạt động của bộ máy chính quyền
3.6.3 Ưu tiên phát triển một số lĩnh vực trọng tâm:
3.7. Bàn luận kết quả nghiên cứu
3.7.1 Nghiên cứu về quá trình đô thị hóa để khẳng định một số quy luật biệnchứng liên quan đến cấu trúc không gian đô thị thích ứng
3.7.2 Tính thích ứng trong quá trình chuyển hóa không gian đô thị ở Việt Nam


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH Biến đổi khí hậu
ĐT Đô thị
ĐTH Đô thị hóa
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GIS Geographic Information System
GNP Tổng sản phẩm quốc gia
HTKT Hạ tầng kĩ thuật
HTXH Hạ tầng xã hội
KCN Khu công nghiệp
KĐT Khu đô thị
KGĐT Không gian đô thị
KPC Khu phố cổ
KTXH Kinh tế xã hội
QH Quy hoạch
QHC Quy hoạch chung
QHĐT Quy hoạch đô thị
QHCT Quy hoạch chi tiết
PTBV Phát triển bền vững
SDĐ Sử dụng đất
TCN Trước Công nguyên
TK Thế kỷ
TKĐT Thiết kế đô thị
TOD Transit Oriented Development
TP Thành phố
VQHQG Viện Quy hoạch đô thị và Nông thôn Quốc gia
XHCN Xã hội chủ nghĩa
WB Ngân hàng Thế giới World Bankvii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng khái quát về cấu trúc không gian đô thị thích ứng trong lịch sử đôthị thế giới
Bảng 1.2 Bảng khái quát về cấu trúc không gian đô thị thích ứng trong lịch sử đôthị Việt Nam
Bảng 2.1 Bảng tiêu chí đánh giá mức độ biến đổi của cấu trúc đô thị
Bảng 2.2 Ma trận chuyển hóa cấu trúc không gian đô thị Hà Nội
Bảng 2.3 Ma trận chuyển hóa cấu trúc không gian đô thị Hội An
Bảng 3.1 Quy định quản lý đô thị vệ tinh Hòa Lạc theo đồ án QHC Hà Nội đếnnăm 2030 tầm nhìn 2050
Bảng 3.2 Bảng đánh giá mức độ biến đổi cấu trúc không gian đô thị Hòa Lạc.

 


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 0.1 Tỉ lệ dân số hóa đô thị trên cơ sở GNP Hình 0.2 Sơ đồ nghiên cứu cấu trúc luận án
Hình 1.1 Đền thờ Abu Simbel
Hình 1.2 Quần thể Kim tự tháp Giza
Hình 1.3 Vết tích đô thị cổ đại Thebes, Ai Cập
Hình 1.4 Thành phố Babylon cổ đại
Hình 1.5 Sơ đồ mặt bằng khu trung tâm Athenes, Hi Lạp
Hình 1.6 Bản đồ thành phố La Mã cổ đại
Hình 1.7 Ảnh chụp vệ tinh di tích thành phố La Mã cổ đại
Hình 1.8 Mặt bằng thành phố trung đại Aachen, Đức
Hình 1.9 Cung điện Versailles, Paris theo phong cách Baroque
Hình 1.10 Bản đồ thành phố Malaca năm 1641
Hình 1.11 Ý tưởng thành phố New Harmony của Robert Owen
Hình 1.12 Bố cục hình dạng quảng trường thời kỳ Trung đại [129; Mục 2.1-1]
Hình 1.13 Mô hình thành phố vườn của Howard
Hình 1.14 Mô hình thành phố công nghiệp của Tony Granier
Hình 1.15 Mô hình lý thuyết định cư của K. Doxiadis
Hình 1.16 Sơ đồ cấu trúc không gian đô thị lan tỏa[30]
Hình 1.17 Cấu trúc không gian đô thị Bangkok, Thái Lan[30]
Hình 1.18 Sơ đồ cấu trúc không gian đô thị vệ tinh [97, tr 97]
Hình 1.19 Mô hình đô thị vệ tinh vùng Ill-de-France năm 2013
Hình 1.20 Sơ đồ cấu trúc không gian đô thị tuyến tính[30]
Hình 1.21 Mô hình vật thể không gian đô thị tuyến tính[95]
Hình 1.22 Cấu trúc KGĐT tập trung
Hình 1.23 Mô hình vật thể không gian đô thị nén[95]
Hình 1.24 Phương án QHC Hà Nội áp dụng mô hình cấu trúc KGĐT theo dạngmạng của tư vấn OMA và Arata Isozaki
Hình 1.25 Đô thị Cổ Loa
Hình 1.26 Bản đồ cổ Hà Nội năm 1831
Hình 1.27 Bản đồ Hà Nội thời Hồng Đức năm 1490 Hình 1.28 Cổng phố Hàng Thùng (cuối TK 19), ảnh hưởng kiến trúc cổng làngnông thôn
Hình 1.29 Phố Hàng Tre (cuối TK 19) – khai thác đoạn phố ven sông làm nơitập kết vật liệu
Hình 1.30 Mặt tiền ngôi nhà cổ hình ống ở Hội An
Hình 1.31 Thương cảng Hội An[68]
Hình 1.32 Quang cảnh thương thuyền và kiến trúc khu phố Nhật Bản - Trung
Hoa ở Hội An - sự giao thoa hài hoà với Kiến trúc Việt[66]
Hình 1.33 Bản đồ Sài Gòn - Chợ Lớn năm 1815
Hình 1.34 Bản đồ Sài Gòn - Chợ Lớn năm 1799
Hình 1.36 Bản đồ Hà Nội 1888[25]
Hình 1.35 Bản đồ Hà Nội 1898[25]
Hình 1.37 Quy hoạch ban đầu tiểu khu Giảng Võ[15]
Hình 1.38 Khu tập thể cũ Kim Liên[15]
Hình 1.40 Bản đồ quy hoạch chung
Hình 1.39 Bản đồ quy hoạch chung thủ đô Hà Nội giai đoạn 1955-1960[28]
Hình 1.41 Bản đồ quy hoạch chung thủ đô Hà Nội năm 1981[28]
Hình 1.42 Bản đồ quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đếnnăm 2050[72]
Hình 1.43 Phương án quy hoạch vùng Sài Gòn năm 1974[13]
Hình 2.1 Sơ đồ minh họa tính trung tâm của đô thị[84]
Hình 2.2 Cấu trúc tầng bậc và phi tầng bậc[74]
Hình 2.3 Sơ đồ chuyển hóa luận đô thị: Nguyên lý dòng và nguồn chuyển hóa
Hình 2.4 Tháp Nagakin Capsule
Hình 2.5 Trung tâm báo chí và phát thanh đài truyền hình Shizuoka- Tokyo Nhật Bản
Hình 2.6 Mô hình cơ cấu và lao động của J. Fourastier[30]
Hình 2.7 Quy mô dân số tại thành phố trung tâm, vùng ngoại ô và các vùng chứcnăng đô thị ở các giai đoạn phát triển khác nhau[127]
Hình 2.8 Hàn Quốc đô thị hóa và sự ảnh hưởng của hệ thống đô thị [88]
Hình 2.9 Sự phân bố các thành phố trên bán đảo Malaysia[124]
Hình 2.10 Mô hình Eco2: Tích hợp các lợi ích của các hệ thống tự nhiên trongcộng đồng [119, tr 79]
Hình 2.11 Biến đổi không gian thành phố Hà Nội từ phong kiến đến thực dân.
Hình 2.12 Biến đổi cấu trúc không gian trong khu phố cổ Hà Nội
Hình 2.13 Biến đổi địa hình khu vực 36 phố phường[44]
Hình 2.14 Sự thay đổi cấu trúc mặt đứng nhà phố[44]
Hình 2.15 Sơ đồ giai đoạn phát triển nhà tại khu vực Bùi Thị Xuân
Hình 2.16 Khu tập thể cũ Giảng Võ[15]
Hình 2.17 Sự thay đổi cấu trúc khu tập thể Kim Liên [6, tr 287]
Hình 2.18 Biến đổi cấu trúc không gian khu vực Nhà Hát Lớn qua các giai đoạntừ 1873 – 2015 [6, tr 166]
Hình 2.19 Các thời kì phát triển của khu phố Pháp giai đoạn 1830 – 1945[70]
Hình 2.20 Bản đồ Sài Gòn năm 1882[67]
Hình 2.21 Sơ đồ nghiên cứu các hướng phát triển Sài Gòn[13]
Hình 2.22 Nhà cổ Sài Gòn cũ[34]
Hình 2.23 Mặt tiền nhà Sài Gòn cũ[34]
Hình 2.24 Các giai đoạn phát triển Rotterdam
Hình 2.25 Cảng Rotterdam – cảng lớn nhất thế giới
Hình 2.26 Một góc thành phố Rotterdam - Hà Lan năm 1996
Hình 2.27 Khu hồ nghỉ ngơi và camping cạnh cảng Rotterdam
Hình 2.28 Quy hoạch phát triển không gian nước tại Rotterdam đến 2035
Hình 2.29 Dự án tái phát triển theo hướng thích ứng
Hình 2.30 Các giai đoạn phát triển đô thị Singapore từ năm 1971 đến năm 2011
Hình 3.1 Các thành phần cơ bản tham dự cấu trúc không gian đô thị thích ứng
Hình 3.1 Các thành phần cơ bản tham dự cấu trúc không gian đô thị thích ứng
Hình 3.2 So sánh dân số đô thị tại các thành phố có kích cỡ khác nhau[134].
Hình 3.3 Quy hoạch thủ đô Bangkok và vùng phụ cận năm 2013
Hình 3.4 So sánh hình ảnh vệ tinh trục đường Sukhumvit, Bangkok, Thailand vàtrục đường Lê Văn Lương kéo dài, Hà Nội
Hình 3.5 So sánh phương án khu đô thị Bắc Sông Hồng năm 1998 (đề xuất củatư vấn OMA) Và Quy hoạch Thủ đô Hà Nội được duyệt năm 2011
Hình 3.6 Biến đổi mặt tiền và không gian bên trong nhà khu vực phố cổ
Hình 3.7 Hình ảnh Phố Tạ Hiện trước và sau khi cải tạo chỉnh trang
Hình 3.8 So sánh giữa đồ án quy hoạch và thực tế phát triển hiện nay
Hình 3.9 So sánh đồ án quy hoạch Hà Nội năm 1998 và 2011
Hình 3.10 Sơ đồ vị trí dự án Casino Phú Quốc được thay đổi và phối cảnh minhhọa công trình Casino
Hình 3.11 Vị trí đại học Việt Nhật trước đây là đại học Công nghệ
Hình 3.12 Vị trí khu công nghệ Hòa Lạc trong QHC Hà Nội
Hình 3.13 Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Hòa Lạc theo đồ án QHC Thủ đô Hà
Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2050
Hình 3.14 QHCXD chuỗi các đô thị Miếu Môn – Xuân Mai - Hòa Lạc
Hình 3.15 Quy hoạch đô thị “Quá độ”: Dựa vào QHCXD đô thị vệ tinh Hòa Lạctrong đồ án QHC Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và Tầm nhìn 2050
Hình 3.16 Đề xuất mô hình quy hoạch đô thị thích ứng cho ĐTVT Hòa Lạc

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Trần Hoài Anh (2015), Kiến tạo không gian đô thị trong quá trình chuyển đổi: Các khu đô thị mới tại Hà Nội, Khoa nghiên cứu đô thị, Đại học Malmo, Thụy Điển
2. Bassand, M. Et all (2000), Đô thị hoá-Khủng hoảng sinh thái và phát triển bền vững, NXB Trẻ.
3. Nguyễn Thế Bá (2008), Qui hoạch xây dựng phát triển đô thị, NXB Xây dựng
4. Bộ Xây dựng (2001), Atlas bản đồ quy hoạch các đô thị và quy hoạch các khu công nghiệp, Dự án cấp Bộ "Điều tra, biên soạn tập bản đồ quy hoạch tổng thể các đô thị Việt Nam thời kỳ 1996-2002", Hà Nội.
5. Bộ Xây dựng (1998), Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020, NXB Xây dựng.
6. Clément, P., Lancret, N. (2005), Hà Nội chu kỳ của những đổi thay, NXB khoa học kỹ thuật
7. Quỳnh Cư và Đỗ Đức Hùng (1999), Các triều đại Việt Nam, NXB Thanh niên.
8. Phạm Hùng Cường (2001), Chuyển đổi cấu trúc vùng ven đô thị lớn đồng bằng sông Hồng thành đơn vị ở trong quá trình đô thị hóa, Luận án tiến sĩ, Đại học xây dựng.
9. Phạm Hùng Cường (2011), Đô thị Xốp, Tạp chí Quy hoạch đô thị số 6 năm 2011, trang 46 – 50.
10. De Montbrial, T. &Jacquet, P. (2001), Thế giới toàn cảnh Ramses 2001, NXB Chính trị quốc gia.
11. Dự án VIE 98/007 của Bộ KHĐT và UNDP (1999), Tiến trình hướng tới phát triển bền vững ở Việt Nam.
12. Tôn Đại, Nguyễn Quốc Thông, Nguyễn Quang Minh, Đỗ Thu Vân (2015), Lịch sử Kiến trúc Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
13. Nguyễn Đỗ Dũng (2012), Quy hoạch Sài Gòn trước 1975 dưới ảnh hưởng của Hoa Kỳ, truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2014 từ http: //dothivietnam. Org/2012/03/20/qhtruoc75/
14. Vũ Chí Đồng & Franck Auriac (1997), Đô thị và tổ chức lãnh thổ Việt Nam, De l’ambasade de France.
15. Nguyễn Phú Đức (2011), Điều tiết quy hoạch xây dựng trên khu tập thể cũ ở Hà Nội, trang 38-42, Tạp chí quy hoạch đô thị số 5 năm 2011.
16. Lưu Đức Hải (2009), “Phát triển hệ thống đô thị Việt Nam và phương hướng phát triển để Hà Nội là thành phố sống tốt”, Hội thảo quốc tế: Hà Nội, đô thị sống tốt
17. Ngô Trung Hải (2000), Thiết kế đô thị và bộ lọc thời gian, Tham luận Hội thảo
18. Trần Trọng Hanh (2015), Quy hoạch Vùng, NXBXây dựng Hà Nội.
19. Trần Trọng Hanh (2014), Mô hình đô thị tương lai của Việt Nam, Tạp chí Kiến trúc Việt Nam số 9 năm 2014, trang 12-13
20. Đỗ Hậu (2008), Quy hoạch xây dựng đô thị với sự tham gia của cộng đồng, NXB Xây dựng Hà Nội xv 21. Hiến chương Bắc Kinh (1999), Kiến trúc của thế kỷ XXI, Đại hội của hiệp hội kiến trúc sư quốc tế UIA lần thứ XX tại Bắc Kinh, Trung Quốc năm 1999
22. Thiệu Vĩ Hoa (1997), Chu Dịch-Dự đoán học, Nhà xuất bản Văn hoá thông tin.
23. Đặng Thái Hoàng (1995), Qui hoạch đô thị cổ đại và trung đại thế giới, NXB Xây dựng.
24. Đặng Thái Hoàng (1997), Lịch sử nghệ thuật qui hoạch đô thị, NXB khoa học kĩ thuật.
25. Trần Hùng và Nguyễn Quốc Thông (1995), Thăng Long-Đông Đô-Hà Nội, mười thế kỉ đô thị hoá, NXB Xây dựng.
26. Doãn Minh Khôi (2009), Di tích như một hằng số trong sự biến đổi và chuyển hóa không gian đô thị, truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2015 từ https: //mag. Ashui. Com/tuongtac/phanbien/1315-di-tich-nhu-mot-hang-so-trong-su-bien-doi-va-chuyen-hoa-khong-gian-do-thi. Html
27. Karl Marx và Friedrich Englels toàn tập (1995), Tập 4, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
28. Lê Hồng Kế, Thăng Long-Hà Nội (2010), 1000 năm đô thị hóa, Nhà xuất bản chính trị quốc gia 29. Lê Hồng Kế (2009), Quy hoạch môi trường đô thị và phát triển đô thị bền vững, Nhà xuất bản xây dựng
30. Lê Hồng Kế, Ngô Trung Hải (2004), Phân bố dân cư trong quá trình đô thị hoá trên cơ sở dịch chuyển cơ cấu kinh tế thời kì 2000-2020, đề tài NCKH cấp Nhà nước.
31. Kỷ yếu hội nghị khoa học về Đô thị cổ Hội An (1985) Do Trung tâm quản lý bảo tồn di tích Hội An tổng hợp và phát hành.
32. Trương Vĩnh Ký (1997), Tiểu giáo trình địa lí Nam Kì, Nhà xuất bản Trẻ TP. HCM.
33. Lê Văn Lan (1989), Đô thị cổ Việt Nam, Viện Sử học.
34. Vũ Tam Lang (1998), Kiến trúc cổ Việt Nam, NXB Xây dựng.
35. Nguyễn Đình Lê (1999), Biến đổi cơ cấu giai cấp xã hội Miền Bắc thời kì 1954-1975, NXB Văn hoá thông tin.
36. Phan Huy Lê (1998), Tính thống nhất trong đa dạng của lịch sử Việt Nam, Tìm về cội nguồn, Tập 1, Nhà xuất bản Thế giới.
37. Lịch sử Phép biện chứng (1998), Tập 2, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia.
38. Lịch sử Thủ đô Hà Nội (1960), Nhà Xuất bản Sử học.
39. Trịnh Duy Luân (2006), Xã hội học đô thị, NXB Khoa học xã hội.
40. Trịnh Duy Luân (2000), Những yếu tố xã hội của sự phát triển đô thị bền vững ở Việt Nam” Tạp chí Xã hội học, 3 (71), trang 3-10
41. Ngân hàng thế giới (1999), Bước vào thế kỉ 21, NXB Chính trị quốc gia 42. Nhiều tác giả Trung Quốc (1998), Dự báo thế kỉ 21, NXB thống kê.
43. Nhiều tác giả (1998), Góp phần tìm hiểu lịch sử-văn hoá 300 năm Sài Gòn-TP Hồ Chí Minh, NXB Trẻ TP Hồ Chí Minh.
44. Nhiều tác giả (2006), Tìm hiểu vấn đề nhà ở của Hà Nội: Một kinh nghiệm liên văn hóa trong hợp tác đại học, NXB Trường Đại học tổng hợp Laval, Quesbec.
45. Vũ Dương Ninh (1999), Lịch sử văn minh thế giới, Nhà Xuất bản Giáo dục. Xvi
46. Cao Xuân Phổ và Trần Quốc Vượng (1978),Đông Nam Á, một nền văn hoá cổ xưa và đa dạng, Báo Nhân Dân số ra ngày 1 tháng 10 năm 1978.
47. Trần Việt Phương (1999), Toàn cầu hoá-quan điểm và thực tiễn, NXB Thống kê.
48. Đàm Trung Phường (1995), Đô thị Việt Nam, Nhà xuất bản Xây dựng 49. Nguyễn Phan Quang (1998), Góp thêm tư liệu Sài Gòn-Gia Định, NXB Trẻ TP Hồ Chí Minh.
50. Kim Quảng Quân (1999), Thiết kế đô thị có minh họa, Đặng Thái Hoàng dịch, NXB Xây dựng 51. Quyết định số 153/2004/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: QĐ ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam)
52. Quyết định số 1659/QĐ-TTg  của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020
53. Said, Edwars W. (1998), Đông phương học, NXB Chính trị quốc gia.
54. Trần Cao Sơn (1999), Bức tranh dân số thế giới và Việt Nam, NXB Khoa học xã hội.
55. Phan Văn Tân (2015), Dự án nghiên cứu thủy tai do biến đổi khí hậu và xây dựng hệ thống thông tin nhiều bên tham gia nhằm giảm thiểu tính dễ bị tổn thương ở Bắc Trung Bộ, TrườngĐại học khoa học tự nhiên Hà Nội
56. Trương Quang Thao (1985), Logic của sự phát triển thành phố cực lớn, Báo cáo khoa học.
57. Lê Bá Thảo (1996), Cơ sở khoa học của tổ chức lãnh thổ Việt Nam, Đề tài NCKH độc lập và trọng điểm cấp nhà nước, Bộ Khoa học công nghệ.
58. Nguyễn Quốc Thông (2000), Lịch sử xây dựng đô thị cổ đại và trung đại Phương Tây, NXB Xây dựng.
59. Tài liệu hội nghị (1995), Hội nghị đô thị toàn quốc lần II, NXB Xây dựng.
60. Tài liệu dự án VIE 95/050 (1998), Kế hoạch đầu tư đa ngành và các giải pháp thực hiện, Chương trình phát triển Liên hợp quốc tại Việt Nam.
61. Tài liệu dự án VIE 95/051 (1998), Từ quy hoạch tổng thể đến quy hoạch chiến lược, Chương trình phát triển Liên hợp quốc tại Việt Nam
62. Tài liệu dự án VIE 95/051 (1999), Qui hoạch chiến lược hợp nhất và kế hoạch đầu tư đa ngành, Chương trình phát triển Liên hợp quốc tại Việt Nam.
63. Tài liệu dự án VIE 94/006 (1995), Báo cáo nghiên cứu chiến lược khu vực đô thị, Dự án nâng cao năng lực quy hoạch và quản lý đô thị, UNDP
64. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam (2000), Nhà xuất bản Thế giới.
65. Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), Nhà xuất bản từ điển Bách khoa.
66. Tài liệu hội thảo (2000), Vấn đề bản sắc dân tộc trong quy hoạch và kiến trúc công trình, Viện Kiến trúc quy hoạch đô thị và nông thôn.
67. Tôn Nữ Quỳnh Trân (2011), khoa học68. Tạ Thị Hoàng Vân (2007), Di tích kiến trúc Hội An trong tiến trình lịch sử, Luận án tiến sĩ, Đại học quốc gia Hà Nội. Xvii
69. Viện chiến lược phát triển (2001), Cơ sở khoa học của một số vấn đề trong chiến lược phát triển Kinh tế-Xã hội Việt Nam và Tầm nhìn 2020, NXB Chính trị quốc gia.
70. Viện
 chuyên ngành Đô thị (IMV) (2009), Nghiên cứu bảo tồn và phát huy giá trị khu phố Pháp phía Nam quận Hoàn Kiếm – Hà Nội, Thuyết minh tổng hợp 71. Viện nghiên cứu Hán nôm (1997), Đại việt sử kí tiền biên, NXB Khoa học xã hội.
72. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia (2011), Hồ sơ đồ án Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
73. Viện Quy hoạch đô thị-nông thôn (1999), Atlat đô thị Việt Nam, Bộ Xây dựng.
74. Viện Quy hoạch đô thị-nông thôn (1995), Chiến lược phát triển đô thị quốc gia năm 2010, đề tài NCKH.
75. William S. W. L. (2007), Quy hoạch đô thị theo đạo lý Châu Á, Lê Phục Quốc, Trần Khang dịch, Nhà xuất bản Xây dựng, trang 53
76. World Bank (2011), đánh giá77. Alexander, C. (1965) A City is Not a Tree, Architectural Forum, Vol 122, No 1, April 1965, pp 58-62
78. Alexander, C. (2002), The Nature of Order An Essay on the Art of Building and the Nature of the Universe: Book I-The Phenomenon of Life, Berkeley, pp. 239-241, CA: The Center for Environmental Structure.
79. Amin, ATMN (2009). “Urbanization’s Sustainability: What Urban Planning and a Decentralized Urban System Can Do,” inProceedings: International Conference on Sustainable Urban Environmental Practices, October 28-31, Chiang Mai, Thailand (Bangkok: UEM/AIT)
80. Approaches to sustainability (1998), UNDP.
81. Barron, W. & Steinbrecher, N. (1999), Heading towards sustainability? University of HongKong.
82. Below, P. J., Morrisey, G. L & Acomb, B. L. (1989), The executive guide to stategic planning, Jossey-Bass Publishers.
83. Bosselmann, P. (2008), Urban transformation, Island Press.
84. Claval, P (1982), La logique des villes, Litec, Paris
85. Conzen, M. R. G (1960), "Alnwick, Northumberland: A Study in Town Plan Analysis", Institute of British Geographers, Publication no. 27, London
86. Conzen, Micheal P. (2004), Thinking about urban form: Paper in Urban Morphology 1932-1998, Peter Lang Publishing.
87. Costa, F. J. & Dutt, A. K. (1998), Urbanization of earth, Gebruder Borntraeger 88. Costa, F. J, Dutt A. K., Laurence J. C. Ma, Allen G. Noble (1989), Urbanization in Asia: Spatial Dimensional and Policy Issues, Honolulu, University of Hawaii Press
89. Davis, K (1969), The Urbanization and the Human population, Scientific American xviii 90. Dovers, S. R. (1990), Stainability in Context: An Australia Perspective, Env. Management.
91. Doxiadis, C. A. (1968), Ekistics: An introduction to the Science of Human Settlements, Oxford University Press, London.
92. Dung, Nguyen Trung (2009), Hanoi, Formes et Elements Constitutifs, PhD Thesis, Aix – Marseille Université.
93. Edelman, D., Hafkamt, W. & Cooper, S. (1996), Urban environment, Institute for Housing and Urban Development Studies (IHS) Of Erasmus University Rotterdam 94. Frend, J. &Hickling, A. (1988), Planning under pressure, Pergamon Press.
95. Galster. G (2001), Wrestling Sprawl to the Ground: Defining and Measuring an Elusive Concept, Housing policy debate, Volume 12, Issue 4, Routledge
96. Graafland, A. (2001), Cities in transition, The authors/ 010 Publishers, Rottterdam.
97. Hall, P. (1990), Cities of Tomorrow. An Intellectual History of Urban Planning and Design in the Twentieth Century. New York, Basil Blackwell.
98. Harris, N. (1992), Cities in the 1990s, the chanllenge for developing countries, UCL press.
99. Haughton, G. & Hunter, C. (1994), Sustainable cities, Routledge
100. HonJo, M. (1981), Urbanization and regional development, Maruzen Asia.
101. HonJo, M. (1981), Urbanization & Metropolitanisation, Maruzen Asia.
102. How to prepare a metropolitan structure plan (1997), AusAID
103. Jenks, M. & Burgess, R. (2000), Compact cities: Subtainable urban for developing countries, Spon press.
104. Le Hong Ke (1997), Urban Environmental Management in Vietnam,105. Lo, Fu-Chen & Yeung, Yue-Man (1996), Emerging world cities in Pacific Asia, United National University Press.
106. Lynch, K. (1997), The image of the city, The MIT Press, 1997.
107. Mangin, D. & Panerai, P. (1999), Projet Urbain, Parentheses Editions 108. Mangin, D. (2004) La ville franchisée: Formes et structures de la ville contemporaine, Editions de la Villette.
109. Mumtaz, B. & Wegelin, E. (1996), Guiding cities, Institute for Housing and Urban Development Studies (IHS) Of Erasmus University Rotterdam.
110. Newman, P & Thornley, A (1996), Urban planning in Europe, AIT library.
111. Ngo, Trung Hai (1996), Improving the role of master plan in urban development of coastal cities of Vietnam-Master Thesis on Urban management course in Institute for Housing and Urban Development Studies (IHS) Of Erasmus University Rotterdam, The Netherlands.
112. Oryani, K. & Harris, B (1997), “Review of Land use Models: Theory and Application”, a Presentation of Sixth TRB Conference on the Application of Transportation Planning Methods, Michigan, USA.
113. Paddison, R. (2001), Hand book of Urban studies, SAGE Publication Ltd. Xix
114. Pho Hien (1994), The centre of internatinal commerce in the XVIIth-XVIIIth centuries, Thegioi Publishers 115. Roberts, B. & Kanaley, T (2006), Urbanization and Sustainability in Asia, Case studies of good practice, Asian Development Bank, pp. 369-401
116. Ruano, M. & Gili, E. G. (1999), Eco-urbanism, Barcelona
117. Ruland, J. (1996), The dynamics of metropolitan managemant in Southeast Asia, Singapore: Institute of Southeast Asian Studies.
118. Showa Women’s University (2000), Ancient town of Hoian thrives today, Institute of international culture Japan.
119. Suzuki, H., Dastur, A. Et al (2010), Eco2 Cities, Ecological Cities as Economic Cities, The International Bank for Reconstruction and Development/The World, pp. 79
120. UN-Habitat (2009), Global Report on Human Settlement: Planning Sustainable Cities, Earthscan, London 121. United National (1987), Report of the World Commission on Environment and Development: Our common future, Chapter 2 122. Urbanization in Asia (1989), University of Hawai Press.
123. Urbanization in Asia (1993), United Nation.
124. Usman Yaakob, Tarmiji Masron & Fujimaki Masami, Ninety Years of Urbanization in Malaysia: A Geographical Investigation of Its Trends and Characteristics, Journal of Ritsumeikan Social Sciences and Humanities Vol. 4, pp. 97-101.
125. Van den Berg, L., Klaassen, L. H. & Van der Meer, J. (1990), Strategische City-Marketing, Bedrijfskundige Signalementen, Academic Service,  Schoonhoven.
126. Van den Berg, L., The Future of the major European Cities, The Urban Institute Press.
127. Van den Berg, L. Et al (1982), a study of Growth and Decline, Pergamon Press.
128. Venkateswarlu, U. (1998), Urbanisation in India: Problems and Prospects, New Age International, New Delhi.
129. Watson, D., Plattus, A., Shibley, R., (2003), Time-saver standards for urban design, McGraw-Hill 130. White, R. And Whitney, J. (1992). "Cities and the Environment: An Overview. " In Richard Stren, Rodney White and Joseph Whitney (eds.), Sustainable Cities: Urbanization and rhea Environment in International Perspective. Boulder, Colorado: Westview Press.
131. World Bank (1972), Urbanizaton: Sector working paper, Washington DC, p 132. World Development Report (1980), United Nations publication 133. World urbanization prospects (1996), The 1996 Revision, United Nations publication.
134. World urbanization prospects (2014), The 2014 Revision, United Nations publication.

 

Keywords:luan an tien si,cau truc khong gian do thi thich ung trong qua trinh chuyen hoa khong gian do thi viet nam,lay ha noi lam vi du nghien cuu,ngo trung hai,kien truc,62580102,pgsts nguyen quoc thong,gsts le hong ke

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 cau truc khong gian do thi thich ung trong qua trinh chuyen hoa khong gian do thi viet nam (lay ha noi lam vi du nghien cuu) Vien KTQG 2017 NgoTrungHai 175 Trang Download file cấu trúc không gian đô thị thích ứng trong quá trình chuyển hóa không gian đô thị việt nam (lấy hà nội làm ví dụ nghiên cứu) 1511
  • quản lý bất động sản đô thị dưới tác động của quy hoạch xây dựng địa điểm nghiên cứu: thành phố hạ long

  • Nghiên cứu giải pháp giảm áp lực gió lên mái dốc nhà thấp tầng bằng thực nghiệm trong ống thổi khí động

  • Quản lý phát triển khu nhà ở công nhân khu công nghiệp tại các đô thị ven biển nam trung bộ

  • Sự tham gia của thiết kế đô thị trong quy trình quy hoạch xây dựng đô thị tại việt nam (lấy tp. hồ chí minh làm địa bàn nghiên cứu)

  • Nhận dạng sự tiến hóa của kiến trúc chùa việt trong diễn trình lịch sử

  • Quản lý xây dựng theo quy hoạch khu đô thị mở rộng quận hà đông thành phố hà nội

  • Debonding of externally bonded polypara phenylene benzobisoxazole (pbo) meshes for flexural strengthening of reinforced concrete beams acknowledge ments

  • Kiểm soát phát triển khu trung tâm thành phố hồ chí minh trong bối cảnh hội nhập

  • duy trì và chuyển tải các giá trị kiến trúc đô thị đặc trưng trong bối cảnh phát triển mở rộng khu vực trung tâm hiện hữu thành phố hồ chí minh

  • Nghiên cứu ứng dụng hình thức đối tác công tư trong quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông đô thị

  • Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

    cấu trúc không gian đô thị thích ứng trong quá trình chuyển hóa không gian đô thị việt nam (lấy hà nội làm ví dụ nghiên cứu)

    cấu trúc không gian đô thị thích ứng trong quá trình chuyển hóa không gian đô thị việt nam (lấy hà nội làm ví dụ nghiên cứu)

    Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Đăng nhập tài khoản
    Các mục quảng cáo
    Thống kê truy cập
    Đang Online: 393
    Hôm nay:60056
    Hôm qua: 65015
    Trong tháng 768191
    Tháng trước1793438
    Số lượt truy cập: 113408441