Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS
09.63.68.69.68
My status
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
09.63.63.63.15

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share giao lưu văn hóa việt nam-nhật bản trong hoạt động truyền thông vov lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
giao lưu văn hóa việt nam-nhật bản trong hoạt động truyền thông vov

Ngày đăng: 19/05/2018 Lượt xem: 97 Người Upload: AMBN
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Lịch sử quan hệ giao lưu giữa Việt Nam-Nhật Bản có từ nhiều thế kỷ trước. Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài, luận án tập trung vào nghiên cứu một số hoạt động giao lưu văn hóa Việt Nam-Nhật Bản trong hoạt động của VOV 3 năm trở lại đây khi VOV trở thành một cơ quan truyền thông đa phương tiện. Trong những năm qua, VOV tích cực tham gia thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa hai nước thông qua các hoạt động truyền thông trên sóng phát thanh, gần đây là cả trên sóng truyền hình, website của VOV cùng các hoạt động khác

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH 2017


LUẬN ÁN TIẾN SĨ

GIAO LƯU VĂN HÓA VIỆT NAM-NHẬT BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG VOV


NCS BÙI MẠNH HÙNG - HDKH GSTS TẠ NGỌC TẤN - PGSTS NGUYỄN TOÀN THẮNG - CHUYÊN NGÀNH: VĂN HÓA HỌC

 


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài
1.2. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN GIAO LƯU VĂN HÓA VIỆT NAM-NHẬT BẢN QUA PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG VOV
2.1. Khái lược lịch sử giao lưu văn hóa Việt Nam-Nhật Bản
2.2. Chính sách ngoại giao văn hóa của Việt Nam và Nhật Bản
2.3. Khái quát về VOV
2.4. Hoạt động giao lưu văn hóa Việt Nam-Nhật Bản với sự thamgia của VOV
Chương 3: THỰC TRẠNG GIAO LƯU VĂN HÓA VIỆT NAM - NHẬT BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG VOV
3.1. Giao lưu văn hóa Việt Nam-Nhật Bản qua hoạt độngchương trình phát thanh tiếng Nhật
3.2. Giao lưu văn hóa Việt Nam-Nhật Bản qua hoạt động củawebsite tiếng Nhật VOV
3.3. Giao lưu văn hóa Việt Nam-Nhật Bản qua hoạt động của Cơ quan thường trú Đài Tiếng nói Việt Nam tại Nhật Bản
3.4. Giao lưu văn hóa Việt Nam-Nhật Bản qua động hợp tácgiữa VOV và NHK
3.5. Đánh giá chung và những vấn đề đang đặt ra
Chương 4: DỰ BÁO XU HƯỚNG VÀ KHUYẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY GIAO LƯU VĂN HÓA VIỆT NAM-NHẬT BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG VOV, TẦM NHÌN TỚI NĂM 2030
4.1. Dự báo xu hướng giao lưu văn hóa Việt Nam - Nhật Bản
4.2. Những định hướng cơ bản của hoạt động truyền thông VOVtrong giao lưu văn hóa Việt Nam - Nhật Nản thời gian tới
4.3. Giải pháp

KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 157 DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Nhu cầu sử dụng Radio của người Mỹ
Bảng 3.1: Chương trình AM (phát trong và ngoài nước)
Bảng 3.2: Chương trình FM (phát trong nước)
Bảng 3.3: Thống kê tin liên quan tới văn hóa Nhật Bản phát tên Hệ VOV1 (2016)
Bảng 3.4: Tin bài năm 2016 của Cơ quan thường trú VOV tạiTokyo, Nhật Bản
Bảng 3.5: Bảng biểu chương trình tiếng Việt Đài NKH
Bảng 3.6: Thính giả Nhật Bản nghe các chuyên mục giới thiệu Vănhoá Việt Nam
Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả đánh giá của thính giả Nhật Bản vềchất lượng các chuyên mục giới thiệu văn hoá Việt Nam


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GNKNDC: Giai nhân kỳ ngộ diễn ca
NCS: Nghiên cứu sinh
VOV: Đài Tiếng nói Việt Nam
VOV1: Hệ Thời sự - Chính trị - Tổng hợp
VOV2: Hệ Văn hoá - Đời sống - Khoa giáo
VOV3: Hệ Âm nhạc - Thông tin - Giải trí
VOV4: Hệ Phát thanh dân tộc
VOV5: Hệ Phát thanh đối ngoại Quốc gia
VOVTV: Hệ Phát thanh có hình
 


 

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

* Tài liệu Việt Nam
1. Đào Duy Anh (2010), Việt Nam văn hóa sử cương, Nxb Văn học, Hà Nội.
2. Nguyễn Thị Thúy Anh (2011), Ảnh hưởng của Phật giáo đối với đời sống tinh thần ở xã hội Nhật Bản, Nxb Chính trị quốc gia-Sự thật, Hà Nội.
3. Hoàng Chí Bảo (2012), Giao thoa văn hoá và chính sách ngoại giao văn hoá Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia-Sự thật, Hà Nội.
4. Nguyễn Chí Bền (2010), Văn hóa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
5. Lê Thanh Bình (chủ biên), Đoàn Văn Dũng (2011), Giáo trình quan hệ công chúng chính phủ trong văn hóa đối ngoại, Nxb Chính trị quốc gia.
6. Lê Thanh Bình và Vũ Trọng Lâm đồng chủ biên (2015), Truyền thông giao lưu văn hóa với vấn đề bảo vệ lợi ích và an ninh văn hóa quốc gia, Nxb Thông tin và Truyền thông
7. Ngô Xuân Bình-Trần Quang Minh (Chủ biên) (2005), Quan hệ Việt Nam-Nhật Bản: Quá khứ, hiện tại và tương lai, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
8. Bộ Ngoại giao, nguồn Banbientap@mofa. Gov.vn.
9. Phan Bội Châu, người sáng lập ra Duy Tân Hội và trực tiếp lãnh đạo phong trào Đông Du (1905-1909), về sau khi viết về sự kiện lịch sử đó, cụ đã nói rất rõ là: "Trong óc chúng tôi đến đây (tức là đến lúc nghe tin Nhật thắng Nga) Đang có một thế giới mới mở ra" và phong trào Đông Du đưa người ViệtNam sang Nhật Bản đầu thế kỷ XX là xuất phát từ ảnh hưởng quan trọng đó.
10. Trần Chính (1995), ''Trò chuyện với giáo sư Hà Văn Cầu-Chèo ta đi Nhật'', Báo Nhân Dân, Hà Nội, số 12 (320), ngày 19 1995, tr. 9,15.
11. Nguyễn Văn Dân (2009), Con người và văn hoá Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. 15012. Bùi Quang Dũng (2004), Nhập môn lịch sử xã hội học, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
13. Nguyễn Lân Dũng (2004), ''Kinh nghiệm Nhật Bản'', tập san Kiến thức Ngày nay, thành phố Hồ Chí Minh, số Xuân Tết 2004, tr. 26-29.
14. Nguyễn Văn Dững (Chủ biên), Đỗ Thị Hằng (2012), Truyền thông lý thuyết và kỹ năng cơ bản, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
15. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1998), Văn kiện Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ năm khoá VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại đội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
18. Vũ Minh Giang (1991), Người Nhật, phố Nhật và di tích Nhật Bản ở Hội An, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
19. Vũ Minh Giang (1991), Đô thị cổ Hội An, Nxb Khoa học xã hội. Hà Nội.
20. Vũ Minh Giang (1991), Người Nhật, phố Nhật và di tích Nhật Bản ở Hội An; Đỗ Bang, Quan hệ và phương thức buôn bán giữa Hội An với trong nước, Đô thị cổ Hội An, Kỉ yếu Hội thảo, sách đã dẫn, tr. 205-215,231-245.
21. Trần Văn Giàu (2011), Giá trị tư tưởng truyền thống của dân tộc Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia-Sự thật, Hà Nội.
22. Dương Phú Hiệp, Ngô Xuân Bình, Trần Anh Phương (đồng chủ biên) (1999) 25 năm quan hệ Việt Nam-Nhật Bản 1973-1998, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
23. Thu Hằng (2003), ''Thông tin về Hội thảo khoa học: Quan hệ Việt Nam-Nhật Bản: Quá khứ, hiện tại và tương lai'', Tạp chí Nghiên Cứu Lịch Sử, (6), Hà Nội.
24. Nguyễn Văn Hoàn (2011), Nhật Bản trong dòng chảy lịch sử thời cận thế, Nxb Lao động, Hà Nội. 15125. Vũ Dương Huân (2010), Ngoại giao và công tác ngoại giao, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
26. Kỷ yếu hội thảo (2009), Ngoại giao văn hoá Việt Nam và đóng góp của cộng đồng doanh nghiệp.
27. Kỷ yếu hội thảo (2011), Xây dựng đối tác chiến lược Việt Nam-Nhật Bản nội dung và lộ trình, Nxb Từ điển Bách khoa.
28. Kỷ yếu hội thảo (2003), Nhật Bản trong thế giới Đông Á và Đông Nam Á, Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn thành phố Hồ Chí Minh-Khoa Đông phương học, Nxb thành phố Hồ Chí Minh.
29. Kỷ yếu hội thảo (2008), Thúc đẩy nghiên cứu Nhật Bản tại Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội-Trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Hà Nội.
30. Nguyễn Văn Kim (2000), Chính sách đóng cửa Nhật Bản thời kỳ Tokugawa-nguyên nhân và hệ quả.
31. Phan Ngọc Liên (1995), "Quan hệ Việt-Nhật trong lịch sử", Tạp chí Thông tin khoa học xã hội, (4).
32. Hà Văn Lưỡng (2003), "Dịch thuật và văn học Nhật Bản ở Việt Nam", Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, (4).
33. Bành Tân Lương (2008), Ngoại giao văn hóa và sức mạnh mềm Trung Quốc, người dịch: Dương Danh Di, Trần Hữu Nghĩa, Hoàng Minh Giáp), Nxb Giảng dạy và Nghiên cứu ngoại ngữ, Bắc Kinh.
34. Nguyễn Văn Lịch (2003), Vài nét về hợp tác giáo dục giữa Việt Nam và Nhật Bản (Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh). Trong kỷ yếu hội nghị "Quan hệ Việt Nam-Nhật Bản: Quá khứ, hiện tại và tương lai" Trung tâm Nghiên cứu Nhật Bản, Hà Nội.
35. Phan Huy Lê (1991), Hội An: Lịch sử và hiện trạng, Đô thị cổ Hội An, Kỷ yếu Hội thảo, sách đã dẫn, tr. 23-24.15236. Mai Quỳnh Nam (2000), "Về đặc điểm và tính chất của giao tiếp đại chúng", Tạp chí Xã hội học, (2).
37. Phan Ngọc (2002), Bản sắc văn hóa Việt Nam, Nxb Văn học, Hà Nội.
38. Vũ Duy Mền, "Ngoại thương Việt Nam cuối thế kỷ XVII-XVII", Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, (9).
39. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
40. TS. Trần Quang Minh, ThS. Ngô Hương Lan (đồng CB) (2015), Các vấn đề lịch sử-văn hóa-xã hội trong giao lưu Việt Nam-Nhật Bản, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
41. Nguyễn Hồng Phong (2005), Một số công trình nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, tập 3, Văn hoá và Phát triển, Nxb khoa học xã hội, Hà Nội.
42. Nguyễn Thị Chân Quỳnh, Lối xưa xe ngựa, tập I và II, Nxb An Tiêm, Paris.
43. Dương Xuân Sơn, Phạm Văn Thấu (2011), Cơ sở lý luận báo chí, xuất bản, Nxb Thông tin truyền thông, Hà Nội.
44. Dương Xuân Sơn, (2014), Các loại hình báo chí truyền thông, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông, Hà Nội.
45. Vĩnh Sính (2003), (giới thiệu và chú giải), Một văn thư vương quốc Lưu Cầu gởi sang Việt Nam vào đầu thế kỉ XVI, tập san Diễn Đàn, Paris, số 127, tháng 3-2003, tr. 29-32; Kunie Kawamoto, Nhận thức quốc tế của chúa Nguyễn ở Quảng Nam căn cứ theo Gaiban Tsuusho (Ngoại Phiên Thông Thư), Đô thị cổ Hội An, Kỷ yếu Hội thảo, sách đã dẫn, tr. 169-178.
46. Trung tâm Hợp tác nguồn nhân lực Việt Nam-Nhật Bản, Báo cáo của Trung tâm Hợp tác nguồn nhân lực Việt Nam-Nhật Bản (VJCC) Về tình hình giảng dạy tiếng Nhật tại Việt Nam, Hà Nội. 15347. Trung tâm Văn hóa Nhật Bản tại Việt Nam, "Lời chào của Giám đốc Trung tâm văn hóa Nhật Bản tại Việt Nam, website: Http: // jpf. Org. Vn, [Truy cập ngày 20/8/2016].
48. Hà Văn Tấn, Phạm Thị Tâm (1968), Cuộc kháng chiến chống xâm lược Nguyên-Mông, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
49. Tạ Ngọc Tấn (2001), Truyền thông đại chúng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
50. Nguyễn Phước Tương (2004), Hội An-Di sản thế giới, Nxb Văn nghệ thành phố Hồ Chí Minh.
51. Chương Thâu (1991), Lai Viễn Kiều-nhịp cầu tượng trưng cho tình hữu nghị Nhật-Việt từ thế kỷ XVII, trong sách Đô thị cổ Hội An, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
52. Chương Thâu (1999), Quan hệ Việt Nam-Nhật Bản trong thời kỳ lịch sử Cổ-Trung đại. Trong cuốn "25 năm quan hệ Việt Nam-Nhật Bản 1973-1998", Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, tr. 70.
53. Trịnh Tiến Thuận (1997), Quan hệ văn hóa Nhật-Việt thời chúa Nguyễn ở Đàng Trong, Thông tin khoa học Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh số 17, tháng 4/1997, tr. 85.
54. Lưu Thu Thủy (2008), "Học tiếng Việt tại Nhật Bản", Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, (3).
55. Trần Kiều Lại Thủy (1997), Âm nhạc cung đình triều Nguyễn, Nxb Thuận Hóa, Huế, Lời giới thiệu của giáo sư Trần Văn Khê tr. 5-6.
56. Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản, Các số từ năm 2003 đến 2008.
57. Phạm Thái Việt (chủ biên) (2012), Ngoại giao văn hóa cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và ứng dụng, Nxb Chính trị hành chính, Hà Nội.
58. Trần Đại Việt (1999), Người Nhật với Hội An, in trong sách Khoa học và phát triển chào năm 2000, Nxb Đà Nẵng.
59. Hồ Sỹ Vịnh (2008), Giao lưu văn hoá thời hội nhập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 15460. Hồ Sĩ Vịnh (2012), Toàn cầu hoá và văn hoá nghệ thuật, Nxb văn hoá thông tin và Viện văn hoá, Hà Nội.
61. Lê Văn (2003), ''Việt Nam hai lần được vinh danh, Vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng và Nhã Nhạc Cung đình Huế, di sản của nhân loại, Chim Việt Canh Nam'', Báo Online, (16), 18 2004.

 

* Tài liệu nước ngoài:
62. Bản tin sứ quán Nhật Bản tại Hà Nội, số 9/tháng 3 năm 2004.
63. Critophoro Borri (1998), Xứ Đàng Trong năm 1621, Nxb thành phố Hồ Chí Minh, tr. 92.
64. "Chúng tôi yêu Việt Nam", Ông Masao Omakada trả lời phỏng vấn của nhà báo Nguyễn Tiến Đạt, T. S. Tuổi trẻ Chủ Nhật (thành phố Hồ Chí Minh) Số 17-05 ra ngày 2 2004, tr. 26.
65. Duane Elmer (2002), Crossư Cultural connections: Steping Out and Fitting in around the world, Inter Varsity pressm.
66. Eichi Aoki (2008), Nhật Bản đất nước con người, Nxb Văn học, Hà Nội.
67. E. P. Prôkhôrốp (2004), Cơ sở lý luận báo chí, Nxb Thông tấn, Hà Nội.
68. P. I. Boriskovski (1962), Cơ sở khảo cổ học (Lê Thế Pháp và Đặng Công Lý dịch) Nxb Giáo dục, Hà Nội.
69. Fernand Braudel (1998), Những cấu trúc sinh hoạt thường ngày.
70. Furata Motoo (1998), "Tại sao ở Nhật Bản có nhiều nhà Việt Nam học? Việt Nam học", Kỉ yếu Hội thảo quốc tế lần thứ nhất, Hà Nội
15/17 1998, tập I, tr. 204-205.
71. Furuta Motoo (2003), Trường đại học Nhật Bản và lưu học sinh Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo "Quan hệ Việt Nam-Nhật Bản: Quá khứ, hiện tại, tương lai", Hà Nội.
72. Furuta Motoo (2005), Vài nét về tình hình nghiên cứu Việt Nam tại Nhật Bản, Những bài học về quan hệ Việt Nam-Nhật Bản, Kimura Hiroshi, Furuta Motoo, (Nguyễn Duy Dũng dịch). 15573. Hasebe Gakuji, Tìm hiểu mối quan hệ Nhật-Việt qua đồ gốm, sứ, Đô thị cổ Hội An, Kỷ yếu Hội thảo, sách đã dẫn, tr. 81-83.
74. Igawa 井川一久日越国交樹立30周年記念論文30 năm lịch sử quan hệ Việt Nam-Nhật Bản.
75. Izumi Takahashi, Các tác phẩm văn học hiện đại của Việt Nam đã được dịch và xuất bản ở Nhật Bản, Việt Nam học, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế lần thứ nhất, sách đã dẫn, tập II, tr. 428-444.
76. Kawamoto Kiniye (1999), Nhìn lại tình hình nghiên cứu Việt Nam tại Nhật Bản, nhân dịp kỷ niệm 25 năm thiết lập quan hệ ngoại giao giữa Nhật Bản và Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
77. Kawamoto Kuriye (1991), Nhận thức quốc tế của chúa Nguyễn, in trong sách Đô thị cổ Hội An, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
78. Kurukawa-naiic. Go. Jp/en/report/
79. La Tana (1999), Xứ Đàng Trong-Lịch sử kinh tế-xã hội Việt Nam thế kỷ XVII và XVIII, Nxb Trẻ, thành phố Hồ Chí Minh.
80. Nhật Bản, Nxb United Publishers, Xuất bản lần thứ nhất 1994-1995.
81. Masaya Shiraishi (1994), Quan hệ Việt Nam-Nhật Bản 1951-1987, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
82. Mcgraw Hill (1966), The Dyanamics of mass commuinication, Fifth Edition, Mcgraw Hill.
83. Oguro Sadao, Về bức tranh Giao Chỉ quốc Mậu dịch độ hải đồ, Đô thị cổ Hội An, Kỷ yếu Hội thảo, sách đã dẫn, tr. 193-200.
84. Shiraishi Masaya (2003), Quan hệ Nhật Bản-Việt Nam từ quan điểm học tập lẫn nhau, Kỷ yếu hội nghị Quan hệ Việt Nam-Nhật Bản: Quá khứ, hiện tại, tương lai, Hà Nội.
85. Shibahara Tomoyo (2003), "Đào tạo tiếng Nhật tại Việt Nam và triển vọng", Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, (1).
86. Thomas L. Friedman (2005), Chiếc Luxus và cây Ôliu-Toàn cầu hoá là gì? Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. 15687. Yoshiaki Ishizawa (1991), Phát biểu bế mạc, Đô thị cổ Hội An, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế, Đà Nẵng, 22/23 1990, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, tr. 381.
88. Yoshiaki Ishizawa, Hội An và cư dân Nhật trước đây, Đô thị cổ Hội An, Kỷ yếu Hội thảo.. .. Sđd, tr. 30.
89. Yukichi Fukuzawa (2006), Phúc Ông tự truyện, Nxb Tri thức, Hà Nội.

 

Keywords:luan an tien si,giao luu van hoa viet nam-nhat ban trong hoat dong truyen thong vov,bui manh hung,gsts ta ngoc tan,nguyen toan thang ,van hoa hoc

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 giao luu van hoa viet nam-nhat ban trong hoat dong truyen thong vov HVCTQGHCM 2017 BuiManhHung 199 Trang Download file giao lưu văn hóa việt nam-nhật bản trong hoạt động truyền thông vov 1311
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

giao lưu văn hóa việt nam-nhật bản trong hoạt động truyền thông vov

giao lưu văn hóa việt nam-nhật bản trong hoạt động truyền thông vov

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 397
Hôm nay:58106
Hôm qua: 65015
Trong tháng 766241
Tháng trước1793438
Số lượt truy cập: 113406491