Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS
09.63.68.69.68
My status
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
09.63.63.63.15

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share đánh giá thực trạng và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
đánh giá thực trạng và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế

Ngày đăng: 10/02/2019 Lượt xem: 10 Người Upload: AMBN
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Qua nghiên cứu, đánh giá thực trạng, bền vững và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp bền vững ở thị xã Hương Trà, có thể rút ra một số kết luận sau: Hương Trà là một thị xã nằm trong tuyến hành lang Huế-Đông Hà, có điều kiện khí hậu, đất đai thuận lợi với đa dạng địa hình: Đồi núi, đồng bằng và đầm phá - ven biển phù hợp cho phát triển kinh tế nông nghiệp như trồng trọt, lâm nghiệp. Thị xã Hương Trà có tổng diện tích tự nhiên là 51.710,47 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 39.996,74 ha. Toàn thị xã có 6 nhóm đất chính với 18 loại đất và được phân chia thành 3 khu vực nghiên cứu.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ 2017

 

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TẠI THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

 

NCS NGUYỄN VĂN BÌNH - CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI - MÃ SỐ: 62850103 - HDKH PGSTS HỒ KIỆT - PGSTS HÀ VĂN HÀNH


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết chọn đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn a. Ý nghĩa khoa học b. Ý nghĩa thực tiễn
4. Những đóng góp mới của luận án

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.1.1. Những vấn đề về đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1.1. Những vấn đề về đất nông nghiệp
1.1.1.2. Sử dụng đất nông nghiệp
1.1.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
1.1.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
1.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1.3. SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI BỀN VỮNG
1.3.1. Quan điểm sử dụng đất bền vững
1.3.2. Nguyên tắc sử dụng đất bền vững
1.3.3. Quan điểm và nguyên tắc về phát triển nông nghiệp bền vững
1.4. ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
1.4.1. Phương pháp đánh giá đất đai của một số nước trên thế giới
1.4.1.1. Phương pháp đánh giá đất đai của Liên Xô (cũ)
1.4.1.2. Phương pháp đánh giá đất đai ở Hoa Kỳ
1.4.1.3. Đánh giá đất ở Ấn Độ và các nước vùng nhiệt đới ẩm Châu Phi
1.4.2. Phương pháp đánh giá đất theo chỉ dẫn của FAO

1.4.2.1. Yêu cầu chính trong đánh giá đất theo FAO
1.4.2.2. Phương pháp đánh giá đất theo FAO
1.4.3.3. Phân hạng thích hợp đất đai
1.4.3. Tình hình đánh giá đất Việt Nam theo chỉ dẫn của FAO
1.5. ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐA CHỈ TIÊU (MCE) VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) TRONG ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CHO NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
1.5.1. Ứng dụng phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE) Trong đánh giá đất đai
1.5.2. Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
1.5.3. Tích hợp đánh giá đất đa chỉ tiêu (MCE) Và hệ thống thông tin địa lý (GIS) Trong đánh giá đất đai phục vụ cho nông nghiệp bền vững
1.6. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
1.6.1. Thực tiễn phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam
1.6.2. Định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp Việt Nam

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Phạm vi
2.1.1.1. Phạm vi không gian
2.1.1.2. Phạm vi thời gian
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
2.3.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
2.3.1.2. Phương pháp chọn điểm
2.3.1.3. Số liệu sơ cấp
2.3.2. Phương pháp chuyên gia
2.3.3. Phương pháp điều tra, phân loại đất
2.3.4. Phương pháp phân tích đất
2.3.5. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.3.6. Phương pháp đánh giá phân hạng đất thích hợp theo FAO
2.3.7. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất, tổng hợp hiệu quả sử dụng đất và tính bềnvững các kiểu sử dụng đất nông nghiệp bằng phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE)
2.4.8. Phương pháp minh hoạ bằng bản đồ, biểu đồ

2.3.9. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN`
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
3.1.1. Vị trí địa lý
3.1.2. Điều kiện tự nhiên
3.1.2.1. Địa hình
3.1.2.2. Khí hậu, thuỷ văn
3.1.2.3. Tài nguyên b. Tài nguyên nước
3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.3.1. Tình hình kinh tế
3.1.3.2. Tình hình xã hội
3.2. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, BIẾN ĐỘNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của thị xã Hương Trà năm 2015
3.2.1.1. Đất nông nghiệp
3.2.1.2. Đất phi nông nghiệp
3.2.1.3. Đất chưa sử dụng
3.2.2. Tình hình biến động đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Hương Trà giaiđoạn 2005 - 2015
3.2.2.1. Tình hình biến động đất đai trên địa bàn thị xã giai đoạn 2005 - 2015
b. Đất phi nông nghiệpc. Đất chưa sử dụng
3.2.2.2. Biến động đất nông nghiệp theo đơn vị hành chính trên địa bàn thị xã giaiđoạn 2005 - 2015
3.2.3. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Hương Tràgiai đoạn 2005 - 2015
3.2.3.1. Chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
3.2.3.2. Chuyển đổi từ đất chưa sử dụng sang đất nông nghiệp
3.2.3.3. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp
3.2.3.4. Nguyên nhân của việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp
3.2.3.5. Đánh giá chung về thực trạng quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nôngnghiệp
3.2.4. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiện có tại khu vực nghiên cứu
3.3. ĐÁNH GIÁ THÍCH HỢP ĐẤT ĐAI VÀ TÍNH BỀN VỮNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
3.3.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
3.3.1.1. Xác định các yếu tố chỉ tiêu
3.3.1.2. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
3.3.1.3. Mô tả các loại đất, đơn vị đất đai chính tại thị xã Hương Trà
3.3.2. Đánh giá thích hợp yêu cầu sử dụng đất đai cho các loại hình sử dụng đấtnông nghiệp đã được lựa chọn tại thị xã Hương Trà
3.3.2.1. Xếp hạng các yếu tố chẩn đoán (yêu cầu sử dụng đất) Đối với các loại hình sửdụng đất
3.3.2.2. Đánh giá thích hợp yêu cầu sử dụng đất
3.3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Hương Trà
3.3.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất
3.3.3.2. Hiệu quả xã hội
3.3.3.3. Hiệu quả môi trường
3.3.3.4. Đánh giá tổng hợp hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sửdụng đất ở các khu vực của thị xã Hương Trà
3.3.3.5. Đánh giá tổng hợp hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
3.3.4. Đánh giá tính bền vững của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp được lựachọn
3.3.4.1. Lựa chọn các tiêu chí để đánh giá bền vững
3.3.4.2. Tính trọng số các tiêu chí
3.3.4.3. Đánh giá bền vững theo từng đơn vị đất đai của các loại hình sử dụng đất nôngnghiệp
3.4. KẾT QUẢ THEO DÕI MỘT SỐ MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
3.4.1. Mô hình Bưởi - Thanh Trà (mô hình 1)
3.4.2. Mô hình cao su (mô hình 2)
3.4.3. Mô hình lúa 2 vụ (lúa đông xuân – hè thu) (mô hình 3)
3.4.4. Mô hình hành - rau (mô hình 4)
3.4.5. Đánh giá chung các mô hình theo dõi
3.5. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TẠI THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
3.5.1. Đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững của thị xã Hương Trà
3.5.1.1. Quan điểm đề xuất sử dụng đất bền vững
3.5.1.2. Cơ sở đề xuất sử dụng đất nông nghiệp bền vững
3.5.1.3. Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn thị xã Hương Trà
3.5.1.4. Đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn thị xã Hương Trà đến năm 2025
3.5.1.5. Đề xuất mô hình sử dụng đất theo tiểu địa hình trên địa bàn thị xã Hương Trà
3.5.2. Đề xuất một số giải pháp để khai thác, sử dụng bền vững đất nông nghiệptrong tương lai tại thị xã Hương Trà
3.5.2.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện các chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp
3.5.2.2. Nhóm giải pháp về tổ chức sản xuất, liên kết sản xuất, khuyến nông, chuyểngiao khoa học kỹ thuật
3.5.2.3. Nhóm giải pháp xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ
3.5.2.4. Nhóm giải pháp về các giải pháp kĩ thuật, vốn, các giải pháp công trình và phicông trình
3.5.2.5. Nhóm giải pháp về tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước cáccấp
3.5.2.6. Nhóm giải pháp tuyên truyền, vận động

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
2. KIẾN NGHỊ
CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AHP: Analytic Hierarchy Process (quá trình phân tích thứ bậc)
BVTV: Bảo vệ thực vật
CNQG: Công nghiệp Quốc gia
CCSDĐ: Cơ cấu sử dụng đất
CNH – HĐH: Công nghiệp hoá – hiện đại hoá
DT: Diện tích
ĐNB: Đông Nam Bộ
ĐTH: Đô thị hoá
ĐVĐĐ: Đơn vị đất đai
FAO: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
GIS: Geographic Information System (hệ thống thông tin địa lý)
HTX: Hợp tác xã
KHTN và TCVN: Khoa học tự nhiên và tiêu chuẩn Việt Nam
KDC: Khu dân cư
KL/ TW: Kết luận/ Trung Ương
MCE: Phương pháp đa chỉ tiêu (Multi-Criteria Evaluation)
MH: Mô hình
NTTS: Nuôi trồng thuỷ sản
NN: Nông nghiệp
PRA: Đánh giá nông thôn có sự tham gia
PTNN: Phát triển nông thôn
LMU: Land Mapping Unit (đơn vị bản đồ đất đai)
LUT: Land Use Type (loại hình sử dụng đất)
TTCN: Tiểu thủ công nghiệp
SXNN: Sản xuất nông nghiệp
SXKD: Sản xuất kinh doanh
SDĐ: Sử dụng đất
UBND: Uỷ ban nhân dân

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tiềm năng đất đai và diện tích đất canh tác trên thế giới
Bảng 1.2. Tiềm năng đất nông nghiệp của một số nước ở Đông Nam Á
Bảng 1.3. Biến động sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam thời kỳ 2006 - 2015
Bảng 2.1. Các phương pháp phân tích các chỉ tiêu đất
Bảng 2.2. Phân loại tầm quan trọng tương đối của Saaty
Bảng 2.3. Phân loại chỉ số ngẫu nhiên
Bảng 3.1. Cơ cấu các ngành kinh tế qua các năm 2005,2013,2015
Bảng 3.2. Diện tích, cơ cấu các loại đất thị xã Hương Trà năm 2015
Bảng 3.3. Biến động đất đai qua các năm 2005,2010,2015 của thị xã Hương Trà
Bảng 3.4. Thống kê diện tích đất nông nghiệp các xã, phường năm 2005
Bảng 3.5. Thống kê diện tích đất nông nghiệp các xã, phường năm 2015
Bảng 3.6. Biến động diện tích đất nông nghiệp các xã, phường năm 2015 so với năm2005
Bảng 3.7. Diện tích chuyển đổi các loại đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nôngnghiệp giai đoạn 2005 – 2015
Bảng 3.8. Chuyển đổi các loại đất chưa sử dụng chuyển sang đất nông nghiệp giaiđoạn 2005 – 2015
Bảng 3.9. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp của thị xã Hương Trà giai đoạn 2005..
Bảng 3.10. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại thị xã Hương Trà
Bảng 3.11. Tổng hợp các yếu tổ chỉ tiêu phân cấp của thị xã Hương Trà
Bảng 3.12. Xếp hạng các yếu tố chẩn đoán cho loại hình sử dụng đất khu vực
Bảng 3.13. Xếp hạng các yếu tố chẩn đoán cho loại hình sử dụng đất khu vực
Bảng 3.14. Xếp hạng các yếu tố chẩn đoán cho loại hình sử dụng đất khu vực
Bảng 3.15. Tổng hợp đánh giá thích hợp yêu cầu sử dụng đất khu vực nghiên cứu 1.
Bảng 3.16. Tổng hợp đánh giá thích hợp yêu cầu sử dụng đất khu vực
Bảng 3.17. Tổng hợp đánh giá thích hợp yêu cầu sử dụng đất khu vực nghiên cứu 3.
Bảng 3.18. Bảng phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụngđất ở thị xã Hương Trà
Bảng 3.19. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất khu vực
Bảng 3.20. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất lâm nghiệp
Bảng 3.21. Hiệu quả kinh tế của loại hình cây ăn quả (Bưởi - thanh trà)
Bảng 3.22. Hiệu quả kinh tế của loại hình cây cao su và hồ tiêu
Bảng 3.23. Hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất khu vực
Bảng 3.24. Hiệu quả kinh tế của loại hình cây ăn quả
Bảng 3.25. Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng đất khu vực
Bảng 3.26. Chỉ tiêu phân cấp đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất
Bảng 3.27. Công lao động của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của thị xã Hương Trà
Bảng 3.28. Chỉ tiêu phân cấp đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụngđất
Bảng 3.29. Các bước đánh giá kết quả hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng đất câycao su ở khu vực
Bảng 3.30. Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hìnhsử dụng đất
Bảng 3.31. Các bước đánh giá tổng hợp hiệu quả của loại hình sử dụng đất trồng lúa 2vụ (lúa đông xuân - lúa hè thu) Ở khu vực
Bảng 3.32. Kết quả đánh giá tổng hợp hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
Bảng 3.33. Lựa chọn các tiêu chí đánh giá tính bền vững
Bảng 3.34. Cấu trúc thứ bậc và trọng số toàn cục của loại hình sử dụng đất cao su (khuvực 1)
Bảng 3.35. Thang phân cấp, mức độ thích hợp trong đánh giá bền vững
Bảng 3.36. Tổng hợp kết quả đánh giá tính bền vững đối với các loại hình sử dụng đất Ở khu vực
Bảng 3.37. Tổng hợp kết quả đánh giá tính bền vững đối với các loại hình sử dụng đất Ở khu vực
Bảng 3.38. Tổng hợp kết quả đánh giá tính bền vững đối với các loại hình sử dụng đất Ở khu vực 3
Bảng 3.39. So sánh diện tích giữa đánh giá thích hợp yêu cầu SDĐ và tính bền vữngcủa khu vực
Bảng 3.40. So sánh diện tích giữa đánh giá thích hợp yêu cầu SDĐ và tính bền vữngcủa khu vực
Bảng 3.41. So sánh diện tích giữa đánh giá thích hợp yêu cầu SDĐ và tính bền vữngcủa khu vực
Bảng 3.42. Mức độ trung bình và độ lệch chuẩn về Si trong đánh giá bền vững theocác đơn vị đất đai của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
Bảng 3.43. Kết quả theo dõi các mô hình lựa chọn
Bảng 3.44. Kết quả tính toán tính bền vững của các mô hình lựa chọn
Bảng 3.45. Kết quả đánh giá tính bền vững của mô hình 2: Cao su
Bảng 3.46. Đề xuất sử dụng đất bền vững các loại hình sử dụng đất nông nghiệp củathị xã Hương Trà
Bảng 3.47. Đề xuất diện tích mở rộng các loại hình sử dụng đất (LUT) Nông nghiệpcủa thị xã Hương Trà
Bảng 3.48. Chu chuyển diện tích giữa các loại đất nông nghiệp của thị xã Hương Tràđến năm 2025
Bảng 3.49. Diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại thị xã Hương Trà được đềxuất theo hướng phát triển bền vững đến năm 2025
Bảng 3.50. Đề xuất xây dựng các mô hình theo các tiểu địa hình

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1. Cấu trúc của phân loại khả năng thích hợp đất đai
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu sử dụng đất của thị xã Hương Trà năm 2015
Biểu đồ 3.2. Diện tích biến động đất nông nghiệp thị xã Hương Trà giai đoạn 2005 -2015
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu biến động các loại đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nôngnghiệp giai đoạn 2005 – 2015
Hình 2.1. Quy trình đánh giá bền vững đất nông nghiệp tại thị xã Hương Trà
Hình 3.1. Vị trí địa lý thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 3.2. Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2005 (thu nhỏ từ bản đồ hiệntrạng sử dụng đất nông nghiệp 2005, tỷ lệ 1/25.000)
Hình 3.3. Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 (thu nhỏ từ bản đồ hiệntrạng sử dụng đất nông nghiệp 2015, tỷ lệ 1/25.000)
Hình 3.4. Quy trình chồng ghép bản đồ - xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Hình 3.5. Cảnh quan mô hình 1: Bưởi - thanh trà
Hình 3.6. Cảnh quan mô hình 2: Cao su
Hình 3.7. Cảnh quan mô hình 3: Lúa 2 vụ
Hình 3.8. Cảnh quan mô hình 4: Hành - rau các loại
Hình 3.9. Sơ đồ đề xuất sử dụng đất nông nghiệp bền vững thị xã Hương Trà (thu nhỏ từbản đồ đề xuất sử dụng đất nông nghiệp bền vững thị xã Hương Trà, tỷ lệ 1/25.000)
Hình 3.10. Sơ đồ mô hình sản xuất 1cho tiểu vùng đồi, núi thấp phía Tây
Hình 3.11. Sơ đồ mô hình sản xuất 2 cho tiểu vùng đồi, núi thấp phía Tây
Hình 3.12. Sơ đồ định hướng sử dụng đất nông nghiệp thị xã Hương Trà đến năm2025 (thu nhỏ từ bản đồ định hướng sử dụng đất nông nghiệp thị xã Hương Trà đếnnăm 2025, tỷ lệ 1/25.000)

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO


TIẾNG VIỆT
[1] Bùi Nữ Hoàng Anh (2013), Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái giai đoạn 2012-2020, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Đại học Thái nguyên.
[2] Phạm Văn Án (2010), “Lâm Đồng ứng dụng công nghệ cao, phát triển nông nghiệp bền vững”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, Số 11: 39-40.
[3] Lê Huy Bá, Vũ Chí Hiếu, Vũ Đình Long (2006), Tài nguyên môi trường và phát triền bền vững. NXB Khoa hoc và Kỹ thuật, Hà Nội.
[4] Vũ Thị Bình (1995), Đánh giá đất phục vụ định hướng quy hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng đất huyện Gia Lâm, vùng đồng bằng Sông Hồng, Luận án Phó Tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội.
[5] Vũ Thị Bình và Quyền Đình Hà (2003), “Thực trạng công tác chuyển đổi ruộng đất và hiệu quả sử dụng đất của nông hộ ở một số địa phương vùng đồng bằng sông Hồng”, Tạp chí Khoa học Đất, 18: 84.
[6] Vũ Thị Bình, Đỗ Văn Nhạ, Phạm Văn Vân và Hoàng Tuấn Anh (2005), Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi dồn đổi ruộng đất thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hải Dương, Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ môn, Mã số B2004-32-68, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
[7] Nguyễn Đình Bồng (1995), Đánh giá tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp của đất trống, đồi núi trọc tỉnh Tuyên Quang theo phương pháp phân loại thích hợp, Luận án phó Tiến sĩ, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội.
[8] Nguyễn Đình Bồng (2002), “Quỹ đất quốc gia – Hiện trạng và dự báo sử dụng đất”, Tạp chí Khoa học đất, 16/2002.
[9] Bộ Nông nghiệp và PTNN (2/2012), Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030, Hà Nội 2012.
[10] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2011 – 2020, Hà Nội 10/2009.
[11] Bộ tài nguyên và Môi trường (2010), Báo cáo tổng kiểm kê đất đai năm 2010, Hà Nội.
[12] Bộ tài nguyên và Môi trường (2015), Báo cáo tổng kiểm kê đất đai năm 2015, Hà Nội.
[13] Nguyễn Đình Bộ (2010), Đánh giá thực trạng sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Hải Dương, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội, Hà Nội.
[14] Nguyễn Văn Bộ, Đào Thế Anh (2010), Đánh giá và kiến nghị về chính sách kích cầu đầu tư và tiêu dùng đối với sự phát triển nông nghiệp, Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ 2006 – 2010, Tr. 823 – 827, NXBNN, Hà Nội 2010.
[15] Chi cục thống kê thị xã Hương Trà, Niêm giám thống kê năm 2014.
[16] Hoàng Thị Chỉnh (2010), “Để nông nghiệp Việt Nam phát triển bền vững”, Tạp chí Phát triển Kinh tế, 236: 11-19.
[17] Tôn Thất Chiểu (1994), Nghiên cứu phân loại định lượng đất Việt Nam theo FAO/UNESCO, Hội thảo về Phân loại đất theo FAO/UNESCO, tr. 5-15.
[18] Tôn Thất Chiểu, Nguyễn Công Pho, Nguyễn Văn Nhân, Trần An Phong và Phạm Quang Khánh (1992), Đất đồng bằng sông Cửu Long, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
[19] Chính phủ Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2015), Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) cấp Quốc gia, Hà nội.
[20] Chính phủ Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2009), Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, số 86/2009/QDD-TTg
[21] Huỳnh Văn Chương (2011), Giáo trình đánh giá đất, Nhà xuất bản Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh.
[22] Huỳnh Văn Chương (2009), “Ứng dụng GIS để đánh giá sự thích hợp đất đa tiêu chí cho cây trồng trường hợp nghiên cứu ở xã Hương Bình, Tỉnh Thừa Thiên Huế”, Tạp chí khoa học, Đại học Huế, số 50, tr 5-16.
[23] Huỳnh Văn Chương, Lê Quỳnh Mai (2012), “Đánh giá đất đa tiêu chí phục vụ phát triển loại hình sử dụng đất trồng cay cao su tại vùng đồi núi của huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”, Tạp chí khoa học đất, số 39, tr 123-127.
[24] Huỳnh Văn Chương và cộng sự (2013), Đánh giá sự thích hợp đất đai đa tiêu chí và lựa chọn loại hình sử dụng đất nông nghiệp phù hợp tại các tiểu vùng sinh thái của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, Đề tài cấp Đại học Huế, Mã số DHH2012 14.
[25] Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung (2015), “Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững”, Tạp chí cộng sản, 2/2015.
[26] Đỗ Kim Chung và cộng sự (2009), Giáo trình Nguyên lý kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
[27] Nguyễn Văn Cư và Cộng sự (2003), Điều tra cơ bản tổng hợp có định hướng điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên các huyện tỉnh Thừa Thiên Huế, Viện Địa lý, Hà Nội.
[28] Nguyễn Văn Đài (1999), Giáo trình hệ thông tin địa lý, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
[29] Nguyễn Thế Đặng, Đào Châu Thu, Đặng Văn Minh (2003), Đất đồi núi Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
[30] Nguyễn Điền (2001), “Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm đầu thế kỷ XXI”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, (số 275), tháng 4.
[31] Lê Cảnh Định (2011), “Tích hợp GIS và phân tích quyết định nhóm đa tiêu chuẩn trong đánh giá thích nghi đất đai”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tr 82-89.
[32] Đỗ Nguyên Hải (2000), Đánh giá đất và hướng sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, Hà Nội.
[33] Nguyễn Quang Học (2000), Đánh giá và định hướng sử dụng tài nguyên đất, nước phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện Đông Anh, Hà Nội, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội, Hà Nội.
[34] Phạm Quang Khánh và Vũ Cao Thái (1994), “Các mô hình sử dụng đất và hiệu quả sản xuất của các hệ thống sử dụng đất trong nông nghiệp vùng Đông Nam Bộ”, Tạp chí Khoa học Đất, 4: 32 – 41.
[35] Phạm Quang Khánh (2000), “Đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất đai tỉnh Cà Mau đến năm 2010”, Tạp chí khoa học đất Việt Nam, (số 13), Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội.
[36] Phạm Quang Khánh, Lê Cảnh Định (2004), “Ứng dụng phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn trong đánh giá đất phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững ở huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng”, Tạp chí khoa học đất, (số 6), tr 111-117.
[37] Lê Văn Khoa và cộng sự (1999), Nông nghiệp và môi trường, NXB Giáo Dục, Hà Nội.
[38] Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995), Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất Việt Nam, Hội thảo quốc gia Đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
[39] Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, Luật đất đai 2013, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
[40] Phạm Văn Lái (2011), “Ngành nông nghiệp phấn đấu theo hướng toàn diện và bền vững”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, 22: 49-50.
[41] Đào Đức Mẫn (2014), Nghiên cứu đề xuất sử dụng bền vững một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Trường đại học Nông nghiệp I, Hà Nội.
[42] Phan Sỹ Mẫn và Nguyễn Việt Anh ( 2001), “Định hướng và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hoá”, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, 273: 21-29.
[43] Hoàng Văn Mùa và Nguyễn Hữu Thành (2006), “Phân loại đất xã Lục Bình, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn theo FAO/UNESCO”, Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, 4+5: 155-161.
[44] Nguyễn Hữu Ngữ (chủ biên), Nguyễn Thị Hải (2013), Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất, Nhà xuất bản nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh.
[45] Nguyễn Văn Nhân (1996), Đặc điểm đất và đánh giá khả năng sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long, Luận án phó tiến sĩ khoa học nông nghiệp, Viện KHKTNN Việt Nam.
[46] Đặng Quang Phán (2010), Đánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng đất đồi huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ và đề xuất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học nông nghiệp I Hà Nội.
[47] Nguyễn Công Pho (1995), Báo cáo tóm tắt đánh giá đất đai vùng đồng bằng sông Hồng, Hội thảo quốc gia về đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 13-16.
[48] Nguyễn Huy Phồn (1996), Đánh giá các loại hình sử dụng đất chủ yếu trong nông lâm nghiệp góp phần định hướng sử dụng đất vùng trung tâm miền núi Bắc bộ Việt Nam, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp, Hà Nội.
[49] Nguyễn Văn Quân (2013), Thực trạng và giải pháp bố trí sử dụng đất nông nghiệp phục vụ tái định cư công trình Thủy Điện Sơn La trên địa bàn tỉnh Điện Biên, Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp, Đại học nông nghiệp I Hà Nội.
[50] Đoàn Công Quỳ (2001), Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông – lâm nghiệp huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, Luận án Tiến sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội.
[51] Serey Mardy, Nguyễn Phúc Thọ, Chu Thị Kim Loan (2013), “Một số vấn đề lý luận, thực tiễn về phát triển nông nghiệp bền vững và những bài học cho phát triển nông nghiệp ở CamPuchia”, Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 11, (số 3), 439-446.
[52] Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên (1999), Đất đồi núi Việt Nam thoái hóa và phục hồi, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
[53] Nguyễn Văn Tân, Nguyễn Khang (1994), Vận dụng phương pháp đánh giá đất của FAO ở Việt Nam – Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật 1994, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội.
[54] Phạm Văn Tân (2001), Một số biện pháp xây dựng hệ thống sản xuất nông nghiệp bền vững trên đất dốc ở tỉnh Thái Nguyên, Khoa học và công nghệ bảo vệ và sử dụng bền vững đất dốc, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội.
[55] Vũ Cao Thái và các tác giả (1989), Mức độ thích hợp của đất Tây nguyên với cà phê, chè, dâu tằm, cao su, Đề tài 48c 03-chương trình điều tra tổng hợp Tây Nguyên
[56] Nguyễn Duy Tính (1995), Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội.
[57] Vũ Thị Phương Thuỵ (2000), Thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác ở ngoại thành Hà Nội, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội.
[58] Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998), Giáo trình Đánh giá đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
[59] Đào Châu Thu, Nguyễn Khang (1998), Bài giảng đánh giá đất dùng cho cao học các ngành Khoa học đất, Quản lý đất đai, Nông học, Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, tr 10.
[60] Nguyễn Thị Thu Trang (2013), Nguyên cứu sử dụng đất bền vững vùng Cửa Ba Lạt, huyện Giao Thủy, Tỉnh Nam Định, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội.
[61] Lê Quang Trí, Văn Phạm Đăng Trí (2005), “Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác kết hợp với kỹ thuật đánh giá đa mục tiêu làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất đai ở xã Song Phú, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long”, Tạp chí khoa học đất Việt Nam, (số 21), tr 84-90.
[62] Nguyễn Văn Tuyển (1995), Một số kết quả bước đầu về đánh giá đất tỉnh Kon Tum, Hội thảo quốc gia về đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 40-44.
[63] Vũ Ngọc Tuyên (1994), Bảo vệ môi trường đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội-1994.
[64] UBND tỉnh Thừa Thiên (2011), Báo cáo thuyết minh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 tỉnh Thừa Thiên Huế.
[65] UBND thị xã Hương Trà (2015), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế-xã hội thị xã Hương Trà năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội năm 2016.
[66] UBND thị xã Hương Trà, Báo cáo thống kê đất đai giai đoạn 2005-2010.
[67] UBND thị xã Hương Trà, Báo cáo thống kê đất đai năm 2015.
[68] Phạm Dương Ưng, Nguyễn Khang, Đỗ Đình Đài (1995), Báo cáo tóm tắt đánh giá hiện trạng sử dụng đất, phân tích hệ thống canh tác phục vụ việc quy hoạch sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, Hội thảo quốc gia về đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 19-24.3
[69] Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (1993), Đánh giá đất đai vì sự phát triển, Hà Nội 01/1993.
[70] Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (1995), Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
[71] Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (2001), Nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ đánh giá hiệu quả sử dụng đất thông qua chuyển đổi cơ cấu cây trồng, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành, Hà Nội.


TIẾNG ANH
[72] Barredo, C. J. I (1996), Sistemas de Informacio’ fica y evaluation multicriaterio en la ordenacio’ n delterritorio, Editorial RA-MA: Madrid, Espana: 310p.
[73] Bill Mollison và Remy Mia Slay (1994), Đại cương về Nông nghiệp bền vững (bản dịch), NXB Nông nghiệp, IIà Nội-1994).
[74] Bill Mollison và Remy Mia Slay (1999), Permaculture: A Designers’ Manual, Tagari Publication, Tyalgum Australia.
[75] Bohme, M (1986), Die Erarbeitung technologischer Losungen ausgewahlter Anbauverfahren fur die Gemuseproduktion in Gewachshausern und deren Bewertung, Habilitation, Humboldt Agronmique, Paris: 15.37.
[76] Brinkman R and Smyth A.J Land (1973), Evaluation for Rural purpose, Wageningen.
[77] Carver S.J (1991), “Integrating multi-criteria evaluation with Geographical Information Systems”, International Journal of Geographical Information Systems, Vol 5.
[78] Christian CS, Stewart GA (1968), Methodology of integrated surveys, Proc. Toulouse Conf, UNESCO, Paris.
[79] M. Berrittella, A. Certa, M. Enea and P. Zito, (01/2007), An Analytic Hierarchy, Process for The Evaluation of Transport Policies to Reduce Climate Change Impacts, 20 pages.
[80] Khwanruthai BUNRUAMKAEW (D3) (2012), How to do AHP analysis in Excel, Division of Spatial Information Science, Graduate School of Life and Environmental Sciences, University of Tsukuba ( March 1st, 2012)
[81] Burrough, P.A. (1986). Principles of geographical information systems for land resources assessment, Oxford University press, New York.
[82] Ceballos Silva, A and J. Lopez-Blanco (2003), Delineation of suitable areas for crops using a Multi-criteria evaluation approach and land use/cover mapping: a case study in Central Mexico: Agricultural System, Vol.77(2)
[83] Van Huynh Chuong (2008), Multi-criterial Land suitability Evaluation for Selected Fruit Crops in hilly region of central Vietnam, with case study in Thua Thien Hue province, PhD dissertation submitted to Humboldt University of Berlin, Germany.
[84] De Kimpe E.R, B.P Warentin (1998), Soil Function and Future of National resources, Toward Sustainable Land Use, USRIC, Volume 1, pp 10-11.
[85] ESCAP/FAO/UNIDO (1993), Balanced fertilizer use it practical importance and guidelines for Agriculture in Asia Pacific Region, United nation New York, P.11 – 43.
[86] Eastman J. R., A. K. Kyem, J. Toledamo and W. Jin (1993), GIS and decision making, Geneva: the United Nation Institute for Training and Research (UNITAR).
[87] FAOSTAT (2004), FAO Statistic Database (http:/www.fao.org),[88] FAO (1976), A Framework for Land Evaluation, Soil bulletin 32, ed, FAO, Rome.
[89] FAO (1988), Guidelines: Land Evaluation for Rural Development, FAO, Rome.
[90] FAO (1989), Guidelines: Land Evaluation and Farming Systems Analisys for Land Use Planning, FAO, Rome.
[91] FAO (1990), Soil map of the world (revised legend), Rome.
[92] FAO (1990), Guidelines: Land Evaluation for Agriculture Development, Soil bulletin 64, ed, FAO, Rome.
[93] FAO (1991), Guidelines: Land evaluation for extensive grazing, FAO Soils Bulletin 58.
[94] F.A Lootsma (1999), Multi-criteria Decision Analysis visa Ratio and Diffirence Judgment, Kluwer Academic Publisher, Netherlnads.
[95] F.A Lootsma (1999), Multi-criteria Decision Analysis visa Ratio and Diffirence Judgment, Kluwer Academic Publisher, Netherlnads.
[96] Guo, L. S., and Y. S. He (1998), Intergrated multi-criteria decision model: A case study for the allocation of facilities in Chinese Agriculture: J. Agric. Engng Res. (1999), Silsoe Research Institute (Article No, jaer. 1998.0393, available online at http://www.idealibrary.com), Vol. 73:87-94)
[97] Haas, R. and Meixner, N. (n.d), An illustrated Guide to the Analytic Hierarchy Process, Institute of Marketing and Innovation, University of Natural Resources and Applied Life Sciences, Vienna [Available online]], http://www.boku.ac.at/mi/.
[98] Malczewski, J (2004), GIS based land use suitability analysis: a critical overwiew: Progress in Planing, 2004 Elservier Ltd., Vol. 62: 3-64.
[99] Vo Quang Minh, Le Quang Tri, Yamada (2003), Delineation and incorporation of socio-infrastructure database into GIS for land use planning: A case study of Tan Phu Thanh, Chau Thanh, Can tho, Paper submitted to 2nd MAPASIA 2003 conference, Kualalumpur, Malaysia.
[100] Moldovanyi, A (2003), GIS and milti-criteria decision making to determinmarkettability of pay businesses in West Virginia, Divison of Forestry, West Virginia University.
[101] Muller, M (1980), Technologische Grundlagen fur die industriemassige Pflanzenproduktion Deutscher Landwirtschaftsverlag, Berlin.
[102] Pereire, J. M. C and L. Duckstein (1993), “A multiple criteria decision-making approach to GIS based land suitability evaluation”, International Journal of Geographical Information Science, Vol. 7: 407-424.
[103] Prakash, T.N (2003), Land suitability Analysis for Agricultural Crops: A Fuzzy Multicriteria Decision making Approach, MSC Thesis, ITC, Netherland: 6-13.
[104] Saaty, T. L (1980), The analytic hierarchy process: McGraw Hill International, reprinted by RWS Publications, New York.
[105] Saaty, T.L., L.G (1991), Prediction, Projection and Forecasting, Kluwer Academic Publishers, Dordrecht, 251 pp.
[106] Saaty, T.L (2000), Fundamental of decision making and priority theory with the analytic hierarchy process: RWS Publication, Pittsburgh.
[107] Sharifi, M. A., K.Shamsudin and L. Boerboom (2004), Evaluating rail network option using multiple criteria decision analysis (MCDA): case study Klang Valley, Malaysia: 24-35.
[108] Simth A. J and Dumaski (1993), FESLM An International Framework for Evaluation Sustainable Land Management, Word soil Report, NO.73, FAO, Rome, pp74.
[109] Thaddeus C. Trzyna (2001), Thế giới bền vững: Định nghĩa và Trắc lượng phát triển bền vững (bản dịch), NXB Viện nghiên cứu chiến lược và chính sách công nghệ, Hà Nội 2001.
[110] Tomoaki Ono (2004), Change of farming type in Japan, The bimonthky publication on Agriculture, forestry and fisheries, Farming Japan, Vol 38 2004.
[111] Turlough. F. Guerin (2001), Why sustainable innovation are not always adopted, Resources, Conservation and Recycling, 34.
[112] Voogd, H (1983), Multicriteria Evaluation for Urban and regional Planning: Pion, London: 74p.
[113] Weerakoon, K. G. P. K (2002), Intergrated of GIS based suitability analysis and multi criteria evaluation for urban land use planning; contribution from the analytic hierarchy process, Department of estate Management and Valuation, University of Sri Jayawardenepura, Nugegoda, Sri Lanka: 5-9.
[114] William E.Rees (1997), Urban Agriculture, Bristish Colombia University.

 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 danh gia thuc trang va de xuat huong su dung dat nong nghiep ben vung tai thi xa huong tra, tinh thua thien hue DH NKL Hue 2017 NguyenVanBinh 179 Trang Download file đánh giá thực trạng và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế 1811
  • nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật tạo cây con cây phay (duabanga grandisflora roxb. ex dc) tại tỉnh bắc kạn

  • nghiên cứu bệnh đầu đen do đơn bào histomonas meleagridis gây ra ở gà tại tỉnh thái nguyên, bắc giang và biện pháp phòng trị bệnh

  • Nghiên cứu đặc điểm hấp phụ, giải phóng lân và sử dụng silicate để nâng cao hàm lượng lân hữu dụng trong đất lúa nam việt nam

  • hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu ở khu vực nam trung bộ

  • Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh sản của loài ong apis cerana nuôi tại thái nguyên

  • Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống in vitro và trồng cây hoa chuông

  • Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật và thị trường nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi bò thịt vùng tây bắc

  • Nghiên cứu xác định một số giống lúa mới có năng suất chất lượng cao cho các tỉnh phía nam vùng bắc trung bộ

  • Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp chế biến lúa gạo của thành phố Cần Thơ đến năm 2020

  • Nghiên cứu sử dụng một số vật liệu hữu cơ và chế phẩm vi sinh trong sản xuất chè an toàn

  • Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

    đánh giá thực trạng và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế

    đánh giá thực trạng và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế

    Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

    Đăng nhập tài khoản
    Các mục quảng cáo
    Thống kê truy cập
    Đang Online: 445
    Hôm nay:130533
    Hôm qua: 98574
    Trong tháng 1438741
    Tháng trước1648941
    Số lượt truy cập: 119102462