Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS
09.63.68.69.68
My status
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
09.63.63.63.15

Tất cả PDF Doc/Xml/Ppt/Text Prc Chm Lit Âm thanh Video
share ảnh hưởng của chủ nghĩa hậu hiện đại đối với tiểu thuyết việt nam từ 1986 đến 2010 lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
ảnh hưởng của chủ nghĩa hậu hiện đại đối với tiểu thuyết việt nam từ 1986 đến 2010

Ngày đăng: 10/02/2019 Lượt xem: 7 Người Upload: AMBN
Yêu thích: 0 Báo xấu: 0 Loại file: pdf

Tìm hiểu và nghiên cứu tiểu thuyết theo xu hướng hậu hiện đại Việt Nam vẫn còn có rất nhiều vấn đề để tường giải. Theo tinh thần hậu hiện đại và giải cấu trúc, phải lật lại tất cả các vấn đề, các khái niệm, phải truy nguyên đến tận cùng bản chất của sự vật và hiện tượng mới hạn chế được và tránh được những sai lầm và ngộ nhận. Trong đó có sai lầm và ngộ nhận của giới hạn nhận thức về văn học. Bởi vì, hậu hiện đại là phê phán và đề xuất mang tính dân chủ, tiểu thuyết hậu hiện đại là diễn ngôn chứa đựng tính phản biện triệt để và ý hướng về sự thật.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ 2016


LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC

ẢNH HƯỞNG CỦA CHỦ NGHĨA HẬU HIỆN ĐẠI ĐỐI VỚI TIỂU THUYẾT VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2010


NCS NGUYỄN HỒNG DŨNG - CHUYÊN NGÀNH: VĂN HỌC VIỆT NAM - MÃ SỐ: 62220121 - HDKH PGSTS TRƯƠNG ĐĂNG DUNG - PGSTS NGUYỄN THÀNH

 

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3. Phương pháp nghiên cứu
4. Đóng góp khoa học của luận án
5. Cấu trúc luận án

NỘI DUNG

Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Các công trình dịch, biên soạn từ tài liệu nước ngoài
1.2. Các công trình nghiên cứu, phê bình ở trong nước

Chương 2. TIẾP NHẬN CHỦ NGHĨA HẬU HIỆN ĐẠI TRONG VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2010
2.1. Giới thuyết về chủ nghĩa hậu hiện đại
2.1.1. Những điều kiện hình thành của chủ nghĩa hậu hiện đại
2.1.2. Các quan niệm về chủ nghĩa hậu hiện đại
2.2. Tiếp nhận chủ nghĩa hậu hiện đại trong văn học Việt Nam
2.2.1. Tiếp nhận và ứng dụng trong nghiên cứu – phê bình
2.2.2. Tiếp nhận và ứng dụng trong sáng tác

Chương 3. TƯ DUY NGHỆ THUẬT HẬU HIỆN ĐẠI TRONG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2010 – NHÌN TỪ QUAN NIỆM NGHỆ THUẬT, TÂM THỨC SÁNG TẠO VÀ THẾ GIỚI NHÂN VẬT.
3.1. Quan niệm về nghệ thuật tiểu thuyết
3.1.1. Tiểu thuyết với quan niệm “trò chơi văn học”
3.1.2. Tiểu thuyết với quan niệm “giải thiêng nghệ thuật”
3.2. Tâm thức sáng tạo của nhà văn
3.2.1. Tâm thức sáng tạo của nhà văn với bản thể dân tộc
3.2.2. Tâm thức sáng tạo của nhà văn trước thực tại
3.3. Thế giới nhân vật trong tiểu thuyết
3.3.1. Vấn đề kiểu loại nhân vật
3.3.2. Những biến đổi khái niệm nhân vật

Chương 4. TƯ DUY NGHỆ THUẬT HẬU HIỆN ĐẠI TRONG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2010 – NHÌN TỪ PHƯƠNG THỨC THỂ HIỆN
4.1. Đa dạng hóa hình thức truyện kể và tự sự đa điểm nhìn
4.1.1. Đa dạng hóa hình thức truyện kể
4.1.2. Tự sự đa điểm nhìn
4.2. Kết cấu phân mảnh, lắp ghép và dung hợp, đan cài thể loại
4.2.1. Kết cấu phân mảnh, lắp ghép
4.2.2. Sự dung hợp, đan cài thể loại
4.3. Cách tân ngôn ngữ
4.3.1. Ngôn ngữ mảnh vỡ
4.3.2. Ngôn ngữ giễu nhại

KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. Tài liệu văn bản
1. Alberes R.M. (2003), Cuộc phiêu lưu tư tưởng văn học Âu châu thế kỷ 20, Nxb Lao động, Hà Nội.
2. Appignanesi R. (2006), Nhập môn chủ nghĩa hậu hiện đại, Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh.
3. Phan Tuấn Anh (2013), Ngôn ngữ nhị phân – đặc điểm kiến tạo văn hóa nghệ thuật hậu hiện đại, (trong sách Ngữ học toàn quốc 2013 – Diễn đàn học tập và nghiên cứu), Hà Nội.
4. Tạ Duy Anh (2004), Đối thoại văn chương (trong sách Thiên thần sám hối), Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
5. Thái Phan Vàng Anh (2010), “Ngôn ngữ trần thuật trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 2, tr. 96-108.
6. Thái Phan Vàng Anh (2014), Dấu ấn hậu hiện đại trong tiểu thuyết Việt Nam đầu thế kỷ XXI (trong sách Văn học hậu hiện đại – Diễn giải và tiếp nhận), Nxb Văn học, Hà Nội.
7. Đào Tuấn Ảnh (2005), “Quan niệm thực tại và con người trong văn học hậu hiện đại”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 8, tr. 43-59.
8. Đào Tuấn Ảnh (2007), “Những yếu tố hậu hiện đại trong văn xuôi Việt Nam qua so sánh với văn xuôi Nga”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 12, tr. 39-57.
9. Lại Nguyên Ân (biên soạn) (2003), Văn học hậu hiện đại thế giới – những vấn đề lý thuyết, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
10. Lại Nguyên Ân (1986), “Khi quyền kể chuyện được trao cho nhân vật”, Tạp chí Văn nghệ Quân đội, 5.
11. Baker S. (2008), “Tiểu thuyết chính trị hậu hiện đại”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 5, tr. 101-125.
12. Bakhtin M. (1992), Lý luận và thi pháp tiểu thuyết (Phạm Vĩnh Cư dịch), Trường viết văn Nguyễn Du, Hà Nội.
13. Barthes R. (1997), Độ không của lối viết (Nguyên Ngọc dịch), Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
14. Barthes R. (2008), Những huyền thoại, Nxb Tri thức, Hà Nội.
15. Baird F.E. (2006), Tuyển tập danh tác triết học từ Plato đến Derrida, Nxb Văn hoá Thông tin, Hà Nội.
16. Lê Huy Bắc (tuyển chọn) (2003), Truyện ngắn hậu hiện đại thế giới, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
17. Lê Huy Bắc (2004), Phê bình – Lý luận văn học Anh Mỹ (2 tập), Nxb Giáo dục, Hà Nội.
18. Lê Huy Bắc (2012), Văn học hậu hiện đại – Lý thuyết và tiếp nhận, Nxb Đại học Sư pham Hà Nội.
19. Lê Huy Bắc (chủ biên) (2013), Phê bình văn học hậu hiện đại ở Việt Nam, Nxb Tri thức, Hà Nội.
20. Beaud Michel (2002), Lịch sử chủ nghĩa tư bản, Nxb Thế giới, Hà Nội.
21. Nguyễn Thị Bình (2005), “Về một hướng thử nghiệm của tiểu thuyết Việt Nam gần đây”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 11, tr. 60-66.
22. Nguyễn Thị Bình (2013), Đổi mới tiểu thuyết Việt Nam đương đại: lối viết hậu hiện đại (trong sách Phê bình văn học hậu hiện đại Việt Nam), Nxb Tri thức, Hà Nội.
23. Nguyễn Minh Châu (5/12/1987), “Hãy đọc lời ai điếu cho một giai đoạn văn nghệ minh họa”, Báo Văn nghệ, 49, tr. 2.
24. Diễm Cơ (2004), “Hậu hiện đại”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 8, tr. 89-108, 9, tr. 75-84.
25. Compagnon A. (2006), Bản mệnh của lý thuyết văn chương, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội.
26. Phạm Phương Chi (2005), “Chủ nghĩa hậu hiện đại ở Ấn Độ”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, số 8.
27. Nguyễn Văn Dân (2003), Chủ nghĩa hậu hiện đại hay là hiện tượng chồng chéo khái niệm (trong sách Văn học hậu hiện đại thế giới – những vấn đề lý thuyết), Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
28. Nguyễn Văn Dân (2012), “Ảnh hưởng của chủ nghĩa hiện đại đến văn học nghệ thuật trên thế giới và Việt Nam”, Tạp chí Văn học nước ngoài, 8.
29. Diamond Jared (2007), Sụp đổ, Nxb Tri thức, Hà Nội.
30. Diamond Jared (2007), Súng, vi trùng và thép – định mệnh của các xã hội loài người, Nxb Tri thức, Hà Nội.
31. Dru Jean Marie (2009), Phá vỡ giới hạn để kiến tạo trật tự, Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh.
32. Trương Đăng Dung (1998), Từ văn bản đến tác phẩm văn học, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
33. Trương Đăng Dung (2004), Tác phẩm văn học như là quá trình, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
34. Trương Đăng Dung (2006), “Những khả năng và giới hạn của văn học Việt Nam trong bối cảnh giao lưu văn hóa khu vực và quốc tế”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 6.
35. Trương Đăng Dung (2011), “Khoa học văn học hiện đại, hậu hiện đại”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 8, tr. 12-25.
36. Trương Đăng Dung (2012), “Tri thức và ngôn ngữ trong tinh thần hậu hiện đại”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 1, tr. 3-14.
37. Nguyễn Tiến Dũng (2005), Triết học phương Tây hiện đại, Nxb Tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh.
38. Đoàn Ánh Dương (2010), “Tự sự hậu thực dân: lịch sử và huyền thoại trong Mẫu Thượng Ngàn của Nguyễn Xuân Khánh”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 9, tr. 107-119.
39. Đặng Anh Đào (2001), Đổi mới nghệ thuật tiểu thuyết Phương Tây hiện đại, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
40. Trần Thiện Đạo (2008), Từ chủ nghĩa hiện sinh tới thuyết cấu trúc, Nxb Tri thức, Hà Nội.
41. Lưu Phóng Đồng (1994), Triết học Phương Tây hiện đại (4 tập), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
42. Nguyễn Đăng Điệp (2009), Hồ Anh Thái, người mê chơi cấu trúc (trong sách Cõi người rung chuông tận thế), Nxb Lao động, Hà Nội.
43. Trịnh Bá Đĩnh (2002), Chủ nghĩa cấu trúc và văn học, Nxb Văn học, Hà Nội.
44. Phan Quang Định (2008), Toàn cảnh triết học Âu Mỹ thế kỷ 20, Nxb Văn học, Hà Nội.
45. Eco U. (2004), Đi tìm sự thật biết cười, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
46. Earl E.Fitz (2007), “Sáu khuôn mặt của chủ nghĩa hiện đại trong các nền văn học châu Mỹ”, Tạp chí Văn học nước ngoài, 3.
47. Freeland Cynthia (2009), Thế mà là nghệ thuật ư?, Nxb Tri thức, Hà Nội.
48. Friedman Thomas L. (2005), Chiếc Lexus và cây oliu, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.
49. Friedman Thomas L. (2008), Thế giới phẳng, Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh.
50. Friedman Thomas L. (2009), Nóng, phẳng, chật, Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh.
51. Greenspan Alan (2008), Kỷ nguyên hỗn loạn, Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh.
52. Văn Giá (1999), “Nhân vật văn học tìm tòi và sáng tạo”, Tạp chí Văn nghệ Quân đội, 8.
53. Đoàn Lê Giang (2011), “Hồ Xuân Hương từ cái nhìn hậu hiện đại”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, số 6.
54. Hoàng Cẩm Giang (2010), “Vấn đề nhân vật trong tiểu thuyết Việt Nam đầu thế kỷ XXI”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 4, tr. 90-104.
55. Grillet A.R. (1997), Vì một nền tiểu thuyết mới, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
56. Lê Bá Hán và… (chủ biên) (2007), Từ điển thuật ngữ văn học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
57. Hồ Thế Hà (2014), Tiếp nhận cấu trúc văn chương, Nxb Văn học, Hà Nội.
58. Heidegger Martin (1973), Hữu thể và Thời gian (Trần Công Tiến dịch), Nxb Quê hương, Sài Gòn.
59. Heidegger Martin (2004), Tác phẩm triết học (Trương Đăng Dung dịch), Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội.
60. Trần Ngọc Hiếu (2011), “Tiếp cận bản chất trò chơi của văn học (Những gợi mở từ công trình Homo Ludens của Johan Huizinga)”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 11, tr. 16-27.
61. Đỗ Đức Hiểu (1994), Đổi mới phê bình văn học, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.
62. Trần Thái Học (chủ biên) (2014), Văn chương & tiếp nhận, Nxb Văn học, Hà Nội.
63. Honderich Ted (chủ biên) (2002), Hành trình cùng triết học (Lưu Văn Hy dịch), Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội.
64. Hungtington Samuel (2005), Sự va chạm của các nền văn minh, Nxb Lao động, Hà Nội.
65. Trần Quỳnh Hương (2007), “Dấu ấn của chủ nghĩa hậu hiện đại trong văn học đương đại Trung Quốc”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 12, tr. 79-92.
66. Inrasara (2008), Song thoại với cái mới, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
67. Ilin I.P. và… (2003), Các khái niệm và thuật ngữ của các trường phái nghiên cứu văn học ở Tây Âu và Hoa Kỳ thế kỷ 20 (Đào Tuấn Ảnh và… dịch), Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
68. Jakovson Roman (2008), Thi học và ngữ học (Trần Duy Châu biên khảo), Nxb Văn học, Hà Nội.
69. Konrat N. (1997), Phương Đông và phương Tây (Trịnh Bá Đĩnh dịch), Nxb Giáo dục, Hà nội.
70. Kuhn Thomas (2008), Cấu trúc các cuộc cách mạng khoa học (Chu Lan Đình dịch), Nxb Tri thức, Hà Nội.
71. Kundera M. (2001), Nghệ thuật tiểu thuyết (Nguyên Ngọc dịch), Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội.
72. Khoa Ngữ văn Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (2011), Những lằn ranh văn học, Nxb Đại học Sư phạm Tp.Hồ Chí Minh.
73. Khoa Ngữ văn Đại học Khoa học Huế (2013), Văn học hậu hiện đại – Diễn giải và tiếp nhận, Nxb Văn học, Hà Nội.
74. Khoa Văn học Đại học Sư phạm Hà Nội (2013), Văn học hậu hiện đại – Lý thuyết và thực tiễn, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.
75. Cao Kim Lan (2007), “Lịch sử trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp và dấu vết của hệ hình thi pháp hậu hiện đại”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 12, tr. 58-78.
76. Laermer Richard (2009), 2011 – Trào lưu trong thập kỷ tới, Nxb Văn hoá Sài Gòn.
77. Lotman I.U.M. (2004), Cấu trúc văn bản nghệ thuật (Trần Ngọc Vương và… dịch), Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
78. Lockhart Greg (2001), Tại sao tôi dịch truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp ra tiếng Anh? (trong sách Đi tìm Nguyễn Huy Thiệp), Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội.
79. Lucy N. (1999), “Lý thuyết văn chương hậu hiện đại”, Tạp chí Thơ (xuất bản tại Mỹ), tr. 190-210.
80. Phương Lựu (2007), “Chủ nghĩa lịch sử mới, một biến chuyển trong lòng chủ nghĩa hậu hiện đại”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 12, tr. 3-11.
81. Phương Lựu (2008), Tư tưởng văn hoá văn nghệ của chủ nghĩa Mác ở phương Tây, Nxb Thế giới, Hà Nội.
82. Phương Lựu (2008), “Những bậc tiên phong của tư duy hậu hiện đại”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 5, tr. 3-15.
83. Phương Lựu (chủ biên) (2008), Lý luận văn học (tập 3, Tiến trình văn học), Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội.
84. Phương Lựu (2011), Lý thuyết văn học hậu hiện đại, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội.
85. Lyotard J.F. (2008), Hoàn cảnh hậu hiện đại (Ngân Xuyên dịch), Nxb Tri thức, Hà Nội.
86. Nguyễn Văn Long (2007), Nguyễn Minh Châu và công cuộc đổi mới văn học Việt Nam sau 1975, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội.
87. Marcok William (1998), “Những giới hạn của phạm trù tác giả trong văn học hậu hiện đại”, Tạp chí Văn học nước ngoài, 6.
88. Meletinsky E.M. (2004), Thi pháp của huyền thoại (Trần Nho Thìn và… dịch), Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
89. Morrissett Bruce (2005), Những tiểu thuyết của Robbe – Grillet, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội.
90. Nguyễn Nam và… (biên soạn) (1999), Văn hoá nghệ thuật thế kỷ 20, Nxb Văn học, Hà Nội.
91. Trần Thị Mai Nhi (1994), Văn học hiện đại, văn học Việt Nam giao lưu và gặp gỡ, Nxb Văn học, Hà Nội.
92. Trần Thị Mai Nhân (2014), Những đổi mới của tiểu thuyết Việt Nam trong 15 năm cuối thế kỷ XX, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
93. Nguyên Ngọc (1991), “Văn xuôi sau 1975 thử thăm dò đôi nét về quy luật phát triển”, Tạp chí Văn học, 4, tr. 9-13.
94. Lã Nguyên (2007), “Những dấu hiệu của chủ nghĩa hậu hiện đại trong văn học Việt Nam qua sáng tác của Nguyễn Huy Thiệp và Phạm Thị Hoài”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 12, tr. 11-38.
95. Mai Hải Oanh (2009), Những cách tân nghệ thuật trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
96. Petrescu L. (2013), Thi pháp chủ nghĩa hậu hiện đại (Lê Nguyên Cẩn dịch), Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.
97. Huỳnh Như Phương (2007), Trường phái Hình thức Nga, Nxb Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh.
98. Nguyễn Bình Phương (2005), “Tôi không xây dựng một nhân vật điển hình”, Báo Thể thao và Văn hóa, 4, tr. 33.
99. Trần Thị Phương Phương (2015), “Chủ nghĩa hậu hiện đại trong văn học Nga”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 4, tr. 126-138.
100. Nguyễn Hưng Quốc (2007), Mấy vấn đề phê bình và lý thuyết văn học, Nxb Văn mới, USA.
101. Nguyễn Hưng Quốc (2010), Văn học Việt Nam thời toàn cầu hóa, Nxb Văn mới, USA.
102. Rjanskaya L.P. (2007), “Liên văn bản – sự xuất hiện của khái niệm về lịch sử và lý thuyết vấn đề”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 11, tr. 195.
103. Said E.W. (2014), Đông phương luận (Lưu Đoàn Huynh và… dịch), Nxb Tri thức, Hà Nội.
104. Saussure F. de (2005), Giáo trình ngôn ngữ học đại cương, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.
105. Sarter J.P. (1999), Văn học là gì? Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
106. Trần Huyền Sâm (2008), Kiểu tự sự đánh tráo chủ thể trần thuật trong tiểu thuyết hậu hiện đại (trong sách Tự sự học, phần 2), Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội.
107. Tuệ Sỹ (1969), “Cơ cấu ngôn ngữ của Michel Foucault”, Tạp chí Tư tưởng, 6, tr. 93-118.
108. Phạm Văn Sỹ (1969), Về tư tưởng và văn học Phương Tây, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội.
109. Trần Đình Sử (chủ biên) (2004), Tự sự học-một số vấn đề lý luận và lịch sử (tập 1), Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội.
110. Trần Đình Sử (chủ biên) (2008), Tự sự học – một số vấn đề lý luận và lịch sử (tập 2), Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội.
111. Trần Đình Sử (1998), Dẫn luận thi pháp học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
112. Nguyễn Khắc Sính (2006), Phong cách thời đại nhìn từ một thể loại, Nxb Văn học, Hà Nội.
113. Strauss L. (2009), Nhiệt đới buồn (Ngô Bình Lâm dịch), Nxb Tri thức, Hà Nội.
114. Trần Quang Thái (2006), Chủ nghĩa hậu hiện đại, Nxb Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh.
115. Nguyễn Thành (2012), “Khuynh hướng lạ hoá trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại – Một số bình diện tiêu biểu”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 4, tr. 5-9.
116. Bùi Việt Thắng (2000), Bàn về tiểu thuyết, Nxb Văn hoá Thông tin, Hà Nội.
117. Phùng Gia Thế (2012), “Điều kiện hậu hiện đại của văn học Việt Nam”, Tạp chí Nhà văn, 8.
118. Nguyễn Thành Thi (2010), Văn học – thế giới mở, Nxb Trẻ, Tp.Hồ Chí Minh.
119. Lưu Khánh Thơ (2005), “Từ quan niệm về thơ đến lý thuyết về tiểu thuyết – bước phát triển trên con đường hiện đại hóa văn học dân tộc”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 4, tr. 71-80.
120. Bích Thu (2006), “Một cách tiếp cận tiểu thuyết Việt Nam thời kỳ đổi mới”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 11.
121. Lý Hoài Thu (2004), “Sự vận động của các thể văn xuôi trong văn học Việt Nam thời kỳ đổi mới”, Tạp chí Sông Hương, 8.
122. Lý Hoài Thu – Hoàng Cẩm Giang (2011), “Một cách nhìn về tiểu thuyết “hậu hiện đại” ở Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 6, tr. 74.
120. Lộc Phương Thủy (2005), “Tác động của văn học nước ngoài đối với lý luận văn học Việt nam”, Tạp chí Văn học nước ngoài, 3.
123. Lộc Phương Thủy (biên soạn) (2008), Lý luận – phê bình văn học thế giới thế kỷ XX (tập 1), Nxb Giáo dục, Hà Nội.
124. Lộc Phương Thủy (biên soạn) (2008), Lý luận – phê bình văn học thế giới thế kỷ XX (tập 2), Nxb Giáo dục, Hà Nội.
125. Đỗ Lai Thúy (biên soạn) (2006), Theo vết chân những người khổng lồ, Nxb Văn hoá Thông tin, Hà Nội.
126. Đỗ Lai Thúy (2007), “Phê bình văn học từ mắt nhìn hậu hiện đại”, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, tr. 24.
127. Đỗ Lai Thúy (2011), Phê bình văn học, con vật lưỡng thê ấy (Tư tưởng phê bình văn học Việt Nam, một cái nhìn lịch sử), Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
128. Phạm Công Thiện (1969), “Sự thất bại của cơ cấu luận – Phê bình Levi – Strauss và Jacques Derrida”, Tạp chí Tư tưởng, 6, tr. 81-92.
129. Nguyễn Huy Thiệp (2006), Giăng lưới bắt chim, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
130. Phan Trọng Thưởng (2013), Thẩm định các giá trị văn học, Nxb Văn học, Hà Nội.
131. Todorov Tz. (2004), Thi pháp văn xuôi, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.
132. Toffler Alvin (2007), Đợt sóng thứ ba, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.
133. Phùng Văn Tửu (2001), Tiểu thuyết Pháp bên thềm thế kỷ 21, Nxb Tp. Hồ Chí Minh.
134. Bùi Thanh Truyền (2008), “Sự đổi mới của truyện có yếu tố kỳ ảo sau 1986 qua hệ thống ngôn từ”, Tạp chí Nghiên cứu Văn học, 12, tr. 49-57.
135. Nguyễn Thị Thanh Xuân (2014), Quá trình tiếp nhận, nghiên cứu vấn đề phái tính và nữ quyền trong văn học Việt Nam (trong sách Văn chương & tiếp nhận), Nxb Văn học, Hà Nội.
136. Wellek R. và Warren A. (2009), Lý luận văn học (Nguyễn Mạnh Cường dịch), Nxb Văn học, Hà Nội.


DANH MỤC TÁC PHẨM SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN
172. Tạ Duy Anh (1990), Bước qua lời nguyền, Nxb Văn học, Hà Nội.
173. Tạ Duy Anh (1992), Lão Khổ, Nxb Văn học, Hà Nội.
173. Tạ Duy Anh (2002), Đi tìm nhân vật, Nxb Đà Nẵng.
174. Tạ Duy Anh (2004), Thiên thần sám hối, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
175. Tạ Duy Anh (2008), Giã biệt bóng tối, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
176. Mạc Can (2004), Tấm ván phóng dao, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
177. Châu Diên (2004), Người sông Mê, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
178. Phong Điệp (2009), Blogger, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
179. Vũ Đình Giang (2007), Song song, Nxb Văn nghệ, Tp. Hồ Chí Minh.
180. Nguyễn Việt Hà (2000), Cơ hội của Chúa, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
181. Nguyễn Việt Hà (2005), Khải huyền muộn, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
182. Võ Thị Hảo (2005), Giàn thiêu, Nxb Phụ nữ, Hà Nội.
183. Lê Anh Hoài (2007), Chuyện tình mùa tạp kỹ, Nxb Đà Nẵng.
184. Phạm Thị Hoài (1998), Thiên sứ, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
185. Nguyễn Xuân Khánh (2002), Hồ Quý Ly, Nxb Phụ nữ, Hà Nội.
186. Nguyễn Xuân Khánh (2005), Mẫu Thượng Ngàn, Nxb Phụ nữ, Hà Nội.
187. Nguyễn Xuân Khánh (2010), Đội gạo lên chùa, Nxb Phụ nữ, Hà Nội.
188. Chu Lai (1994), Ăn mày dĩ vãng, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
189. Lê Lựu (1986), Thời xa vắng, Nxb Tác phẩm mới, Hà Nội.
190. Bảo Ninh (1991), Nỗi buồn chiến tranh, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
191. Nguyễn Bình Phương (1990), Người đi vắng, Nxb Văn học, Hà Nội.
192. Nguyễn Bình Phương (1999), Vào cõi, Nxb Thanh niên, Hà Nội.
193. Nguyễn Bình Phương (2000), Trí nhớ suy tàn, Nxb Thanh niên, Hà Nội.
194. Nguyễn Bình Phương (2002), Những đứa trẻ chết già, Nxb Văn học, Hà Nội.
195. Nguyễn Bình Phương (2004), Thoạt kỳ thủy, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
196. Nguyễn Bình Phương (2006), Ngồi, Nxb Đà Nẵng.
197. Đoàn Minh Phượng (2007), Và khi tro bụi, Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh.
198. Đoàn Minh Phượng (2007), Mưa ở kiếp sau, Nxb Văn học, Hà Nội.
199. Bùi Anh Tấn (2008), Một thế giới không có đàn bà, Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh.
200. Hồ Anh Thái (2004), Người đàn bà trên đảo, Nxb Phụ nữ, Hà Nội.
201. Hồ Anh Thái (2004), Trong sương hồng hiện ra, Nxb Phụ nữ, Hà Nội.
202. Hồ Anh Thái (2004), Cõi người rung chuông tận thế, Nxb Đà Nẵng.
203. Hồ Anh Thái (2005), Người và xe chạy dưới ánh trăng, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
204. Hồ Anh Thái (2007), Mười lẻ một đêm, Nxb Đà Nẵng.
205. Hồ Anh Thái (2007), Đức Phật, nàng Savitri và tôi, Nxb Đà Nẵng.
206. Hồ Anh Thái (2010), SBC là săn bắt chuột, Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh.
207. Hồ Anh Thái (2012), Dấu về gió xóa, Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh.
208. Nguyễn Huy Thiệp (1995), Như những ngọn gió (Tuyển tập truyện ngắn và kịch), Nxb Văn học, Hà Nội.
209. Thuận (2003), Made in Vietnam, Nxb Văn mới, California.
210. Thuận (2005), Chinatown, Nxb Đà Nẵng.
211. Thuận (2005), Pari 11 tháng 8, Nxb Đà Nẵng.
212. Thuận (2007), T mất tích, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
213. Thuận (2008), Vân Vy, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.
214. Nguyễn Đình Tú (2002), Hồ sơ một tử tù, Nxb Văn học, Hà Nội.
215. Nguyễn Đình Tú (2007), Bên dòng Sầu Diện, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
216. Nguyễn Đình Tú (2008), Nháp, Nxb Thanh niên, Hà Nội.
217. Nguyễn Đình Tú (2010), Phiên bản, Nxb Văn học, Hà Nội.
218. Nguyễn Đình Tú (2010), Kín, Nxb Văn học, Hà Nội.
219. Đỗ Minh Tuấn (2009), Thần thánh và bươm bướm, Nxb Văn học, Hà Nội.

 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Xem-Nghe Giá Down
1 anh huong cua chu nghia hau hien dai doi voi tieu thuyet viet nam tu 1986 den 2010 DHKH Hue 2016 NguyenHongDung 182 Trang Download file ảnh hưởng của chủ nghĩa hậu hiện đại đối với tiểu thuyết việt nam từ 1986 đến 2010 1311
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Tìm bài thi Hỏi đáp Liên Hệ Tài liệu trên internet Tin giáo dục Quy định sử dụng

ảnh hưởng của chủ nghĩa hậu hiện đại đối với tiểu thuyết việt nam từ 1986 đến 2010

ảnh hưởng của chủ nghĩa hậu hiện đại đối với tiểu thuyết việt nam từ 1986 đến 2010

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 436
Hôm nay:130573
Hôm qua: 98574
Trong tháng 1438781
Tháng trước1648941
Số lượt truy cập: 119102502