Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
My status
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777

Từ ngày : Đến ngày :
Chia sẻ share yêu cầu của hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành theo mô hình người giáo viên dạy nghề lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
Post to MySpace! MySpace

yêu cầu của hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành theo mô hình người giáo viên dạy nghề


Lượt xem: 2449 Tin đăng ngày: 10/11/2014 Bởi:

Năng lực về chuyên môn của người Giáo viên dạy nghề (GVDN) Chính là điều kiện cần thiết để hoạt động dạy nghề đạt hiệu quả. Sự hiểu biết về nghiệp vụ sư phạm kỹ thuật (SPKT) Của họ có cấu trúc liên kết và năng động. Về cấu trúc, năng lực chuyên môn của nhà SPKT có các thành tố như các tổ hợp kiến thức, kỹ năng, SPKT, kinh nghiệm cá nhân, nghệ thuật sư phạm, năng lực chuyên môn, năng lực thiết kế - thi công...

YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG ĐÀO TẠO KỸ THUẬT THỰC HÀNH THEO MÔ HÌNH NGƯỜI GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ

 

Nguyễn Ngọc Hùng[1]

 

Năng lực về chuyên môn của người Giáo viên dạy nghề (GVDN) Chính là điều kiện cần thiết để hoạt động dạy nghề đạt hiệu quả. Sự hiểu biết về nghiệp vụ sư phạm kỹ thuật (SPKT) Của họ có cấu trúc liên kết và năng động. Về cấu trúc, năng lực chuyên môn của nhà SPKT có các thành tố như các tổ hợp kiến thức, kỹ năng, SPKT, kinh nghiệm cá nhân, nghệ thuật sư phạm, năng lực chuyên môn, năng lực thiết kế - thi công bài học và giao tiếp.. . Cơ sở tâm lý để hình thành và phát triển năng lực GVDN là sự sẵn sàng, năng động trong thực hiện các chức năng nghề nghiệp.

 

Với những biến đổi mạnh mẽ trong khu vực và trên thế giới, với yêu cầu chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao để đáp ứng thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi đào tạo GVKTƯDN không những cần tăng quy mô, mở rộng và điều chỉnh cơ cấu ngành nghề cho phù hợp mà còn phải đặc biệt quan tâm tới nâng cao chất lượng đào tạo.

 

Do đó, cần phải đổi mới cơ bản về chất các thành tố có ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo, đặc biệt chú trọng xây dựng và phát triển đội ngũ GVKTƯDN, nhân tố quyết định chất lượng đào tạo. Xác định những vấn đề cơ bản để xây dựng và phát triển quy mô đào tạo đội ngũ GVKTƯDN đến năm 2020 là một vấn đề cấp bách, quan trọng.

 

1. Giáo viên dạy nghề

 

+ GVDN không chỉ có thiên chức dạy chữ, dạy người mà còn dạy nghề.

 

+ Đặc điểm trên đòi hỏi người GVDN không chỉ có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng giao tiếp mà còn có kỹ năng nghề thành thạo.

 

+ Kiến thức chung và chuyên sâu bậc Đại học: Cấp trình độ CĐ/ĐH.

 

+ Kiến thức, kỹ năng SPKT: Có khả năng tổ chức và thực hiện quá trình dạy lý thuyết và thực hành.

 

+ Kỹ năng nghề đào tạo: Tương đương bậc 4/7 (cũ) /CĐ; Tương đương bậc 5/7 (cũ) /ĐH.

 

2. Những phẩm chất năng lực chuyên môn – nghiệp vụ người GVDN

 

Năng lực quản lý QTĐT Năng lực nghiên cứu khoa học Năng lực kỹ thuật chuyên ngành Năng lực sư phạm kỹ thuật Năng lực hoạt động xã hội

 

3. Các thành tố của năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong đào tạo GVDN

 

Trong đào tạo GVDN các nhà SPKT cần chú ý đến ba loại năng lực:

 

3.1. Năng lực dạy nghề là nhóm năng lực cốt yếu nhất mà ở người GVDN nhất thiết phải có để thực hiện tốt nhiệm vụ chính là dạy nghề. Đó là tập hợp của nhiều năng lực cụ thể, bao gồm năng lực chuẩn bị soạn giáo án, chuẩn bị, phương tiện dạy học, làm mẫu, quan sát SV, quản lý thời gian, xử lý tình huống sư phạm, quản lý thực tập, sản xuất…; Năng lực kiểm tra - đánh giá kết quả bài (buổi) Dạy nghề (hỏi đáp, thông tin phản hồi, sử dụng các công cụ kiểm tra đánh giá).. .

 

3.2. Năng lực giáo dục nghề nghiệp cho SV bao gồm nhiều năng lực cụ thể như năng lực cảm hoá, thuyết phục SV, năng lực tổ chức hoạt động giáo dục, năng lực khai thác tiềm năng giáo dục trong bài giảng.. .

 

3.3. Năng lực tham gia hoạt động KH - CN trong lĩnh vực SPKT cũng bao gồm nhiều phẩm chất cụ thể như năng lực phát hiện vấn đề SPKT, khả năng điều tra xã hội học, năng lực vận dụng các phương pháp NCKH, kỹ năng viết báo cáo khoa học, năng lực ứng dụng công nghệ dạy học mới, năng lực viết giáo trình, năng lực trình bày báo cáo khoa học SPKT tại hội thảo, hội nghị.. . Năng lực SPKT của đội ngũ GVDN được coi là những phẩm chất cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ, công việc rất đa dạng, phức tạp trong các trường SPKT với những nội dung cơ bản sau:

 

Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy. Đây là nhiệm vụ chủ yếu cơ bản nhất của GV. Nhiệm vụ này bao gồm việc dạy lý thuyết và thực hành trong lớp, ở xưởng thực hành, phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất cũng như hàng loạt các công việc khác có liên quan tới dạy học. Trong quá trình dạy học, GV cần biết xác định mục tiêu, nội dung, hiểu rõ đối tượng, chuẩn bị mô hình, thiết bị, nguyên vật liệu, lựa chọn phương pháp.. . Nhằm nâng cao năng lực thực hành cho SV SPKT.

 

Để hoàn thành các nhiệm vụ và công việc trên, GV cần có những kiến thức sâu rộng về chuyên môn nghề, kỹ năng SPKT. Đặc biệt là kỹ năng thực hành nghề tức khả năng chủ thể biết vận dụng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm đã có vào giải quyết thành công mọi nhiệm vụ thực tế trong hoạt động nghề nghiệp. Đây là đặc trưng cơ bản của việc đào tạo GVDN tại các trường SPKT so với đào tạo cán bộ kỹ thuật và GV các ngành học khác.

 

Thực hiện nhiệm vụ sản xuất dịch vụ. Nhiệm vụ của người GV không chỉ bó hẹp trong xưởng trường mà còn mở rộng ra các cơ sở sản xuất. Tại đó, SV học tập kết hợp với lao động sản xuất. Người GV hướng dẫn tay nghề cho SV tại hiện trường, các cơ sở sản xuất, dịch vụ và ở xưởng trường, đưa SV đi thăm quan, kiến tập tại các doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp… Thông qua nhiệm vụ này, người GV được tôi luyện trong thực tiễn sản xuất. Qua đó, họ có điều kiện thực tế để tiếp cận với công cụ, phương tiện và công nghệ hiện đại.

 

Thực hiện nhiệm vụ NCKH, học tập và tự bồi dưỡng. Trong điều kiện biến đổi nhanh chóng của khoa học, công nghệ và tổ chức sản xuất trong cơ chế thị trường, người GV các trường SPKT phải không ngừng nâng cao trình độ nghiên cứu khoa học để ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế sản xuất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, phục vụ xã hội góp phần thực hiện vai trò là trung tâm khoa học, công nghệ của địa phương và cả nước.

 

Nhiệm vụ đó bao gồm: 1/ Tìm hiểu thực tế, vận dụng kinh nghiệm sản xuất tiên tiến từ thực tiễn vào công tác giảng dạy, 2/ Tìm hiểu, học tập công nghệ mới, ngoại ngữ, tin học để vận dụng vào giảng dạy và nâng cao trình độ, 3/ Tìm hiểu và áp dụng những lý luận và thực tiễn sư phạm, các công nghệ dạy học hiện đại vào công tác giảng dạy của mình, 4/Nghiên cứu, đổi mới nội dung chương trình môn học, 5/ Nghiên cứu, đổi mới phương pháp, phương tiện giảng dạy.

 

Thực hiện nhiệm vụ xã hội. Cùng với sự phát triển của xã hội, vị trí và mối quan hệ của GV cũng được mở rộng. Người GV cần phải tự rèn luyện trong các mối quan hệ này. Những kiến thức và kinh nghiệm xã hội đã trở thành nhân tố quan trọng trong quá trình nâng cao chất lượng và hiệu quả nghề nghiệp của người GV.

 

4. Các loại mô hình đào tạo GVDN

 

Nhiệm vụ đặt ra là mô hình đào tạo GVDN phải phù hợp với điều kiện cụ thể ở nước ta và có định hướng chiến lược cho việc đào tạo để đáp ứng yêu cầu của hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành trong giai đoạn từ nay đến năm 2010.

 

Về mặt lý luận, khi nói đến mô hình người GVDN, người ta thường đề cập đến 3 loại mô hình. Đó là mô hình hoạt động (MHHĐ), mô hình nhân cách (MHNC) Và mô hình đào tạo (MHĐT).

 

Các loại mô hình này đều có mối liên hệ qua lại chặt chẽ với nhau, được thể hiện ở Hình 1.

 

MÔ HÌNH ĐÀO TẠO MÔ HÌNH NHÂN CÁCH MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG

 

Hình 1: Các loại mô hình đào tạo giáo viên dạy nghề.

 

4.1. Mô hình hoạt động của GVDN

 

Phân tích thực tế hoạt động nghề nghiệp, chúng ta sẽ xác định được cấu trúc của MHHĐ. MHHĐ được coi là bức tranh khái quát, chân thực về hoạt động nghề nghiệp của người giáo viên dạy nghề được trình bày theo cấu trúc của các nhiệm vụ và công việc mà người lao động phải thực hiện tại vị trí lao động hàng ngày.

 

Nội dung của các hoạt động nghề nghiệp đó đã được xác định chủ yếu bằng phương pháp DACUM kết hợp với phương pháp chuyên gia.

 

Hình 2 dưới đây là biểu hiện cụ thể của MHHĐ của GVDN khi thực hiện nhiệm vụ giảng dạy kết hợp cả lý thuyết và thực hành.

 

DẠY CẢ LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH DẠY LÝ THUYẾT DẠY THỰC HÀNH  A. Chuẩn bị bài dạy  B. Chuẩn bị phương tiện dạy học  C. Lên lớp  D. Tổ chức thực hành  E. Tổ chức thực tập  F. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập  G. Làm chủ nhiệm lớp  H. Bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ  I. Tham gia hoạt động khoa học - công nghệ  K. Tham gia hoạt động chính trị và xã hội

 

Hình 2: Mô hình hoạt động của GVDN.

 

MHHĐ của GVDN được coi là cơ sở cũng như căn cứ cho việc xác định nội dung đào tạo mà dựa vào đó, các nhà SPKT tiến hành xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo. Nội dung của MHHĐ được hiện thực hóa trong MHNC của GVDN.

 

Các nhiệm vụ và công việc của GV được xác định chủ yếu bằng phương pháp DACUM kết hợp với phương pháp chuyên gia được thể hiện ở bảng 1.2.

 

CÁC NHIỆM VỤ VÀ CÔNG VIỆC CỦA GVDN

Các nhiệm vụ

Các công việc

 

Chuẩn bị bài dạy

1. Tham gia biên soạn chương trình môn học
2. Tham gia viết giáo trình môn học
3. Nghiên cứu giáo trình và nội dung bài dạy
4. Viết mục tiêu và nội dung bài dạy

 

 

5. Thiết kế buổi dạy, bài học
6. Biên soạn đề cương bài giảng
7. Soạn giáo án
8. Nắm tình hình SV của lớp dạy
9. Dự đoán tình huống sư phạm có thể xảy ra

 

Chuẩn bị phương tiện dạy học

10. Lựa chọn dồ dùng dạy học liên quan
11. Làm đồ dùng dạy học đơn giản
12. Tổ chức cho SV làm đồ dùng dạy học
13. Soạn tài liệu để phát bổ sung
14. Thử phương tiện trước buổi học
15. Thiết kế trình tự sử dụng phương tiện

 

Lên lớp

16. ổn định lớp,
17. Kiểm tra bài cũ
18. Giảng bài mới
19. Tổ chức hoạt động học tập của SV
20. Thu nhận thông tin phản hồi của SV
21. Xử lýý các tình huống sư phạm
22. Hệ thống hoá bài, hướng dẫn câu hỏi, bài tập về nhà
23. Giúp đỡ SV yếu
24. Bồi dưỡng SV giỏi

 

Tổ chức thực hành

25. Soạn bài tập thực hành
26. Xây dựng quy trình DHTH
27. Bố trí trang, thiết bị, phương tiện thực hành
28. Trình diễn thực hành mẫu
29. Hướng dẫn SV thực hành
30. Tổ chức hoạt động thực hành cho SV
31. Xử lý các tình huống SPKT khi thực hành

 

Tổ chức thực tập ngoài trường

32. Liên hệ cơ sở thực tập cho SV
33. Phổ biến mục đích, yêu cầu và nội quy thực tập
34. Hướng dẫn nội dung đề cương thực tập
35. Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực tâp
36. Triển khai thực tập ở cơ sở
37. Xử lý các tình huống SPKT
38. Hướng dẫn ghi nhật kýý và báo cáo thực tập
39. Kiểm tra thực tập

 

 

40. Tổng kết thực tập
41. Chấm báo cáo thực tập
42. Tổ chức thực tập kết hợp sản xuất/ kinh doanh

 

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.

43. Kiểm tra,đánh giá kiến thức của SV
44. Kiểm tra, đánh giá KNTH của SV
45. Đánh giá phẩm chất NL nghề nghiệp của SV
46. Tổ chức thi SV giỏi
47. Phân loại SV
48. Tổng hợp kết quả thi/ kiểm tra

 

Làm chủ nhiệm lớp

49. Tổ chức lớp thành tổ, nhóm học tập và bầu ban cán sự lớp
50. Tổ chức hoạt động ngoại khoá
51. Giải quyết các sự vụ
52. Tư vấn nghề nghiệp
53. Dự giờ lớp mình chủ nhiệm
54. Giúp đỡ SV cá biệt
55. Trao đổi với gia đình SV
56. Tổ chức sinh hoạt lớp
57. Xét thi đua khen thưởng, kỷ luật
58. Xét lên lớp cuối năm
59. Sơ kết, tổng kết học kỳ, năm học và cuối khoá học

 

Nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn

60. Dự giờ đồng nghiệp
61. Nghiên cứu tài liệu chuyên môn/ SPKT
62. Tham gia sinh hoạt nghiệp vụ
63. Tham quan, đi thực tế cơ sở
64. Tham gia hội giảng
65. Tham gia các khoá bồi dưỡng chuyên đề
66. Bồi dưỡng GV mới

 

Nghiên cứu khoa học

67. Xác định đề tài nghiên cứu
68. Lập kế hoạch nghiên cứu
69. Tổ chức nghiên cứu
70. Điều tra khảo sát
71. Xử lý thông tin
72.Viết kết quả nghiên cứu
73. Tổ chức hội thảo khoa học theo đề tài

 

 

74. Quyết toán kinh phí
75. Bảo vệ nghiệm thu đề tài

 

Tham gia hoạt động chính trị và xã hội

76. Tham gia hội đồng sư phạm
77. Tham gia hoạt động đoàn thể
78. Tham gia hoạt động nghề nghiệp 79 Tham gia hoạt động cộng đồng
80. Tham gia tuyển sinh

 

Bảng 1.2. Các nhiệm vụ và công việc của GVDN

 

4.2. Mô hình nhân cách của GVDN

 

MHNC được coi là bức tranh khái quát về các thuộc tính tâm lý của nhân cách mà người GVDN cần phải có để có thể đảm nhiệm được các nhiệm vụ của các hoạt động nghề nghiệp cũng như đào tạo kỹ thuật (nhiệm vụ và công việc) Như thực tế đã nêu trên. MHNC GVDN bao gồm hai mặt phẩm chất và năng lực, được thể hiện một cách khái quát ở Hình 3. Người ta có thể coi MHNC như là MHĐT chung.

 

Người công dân:  MÔ HÌNH NHÂN CÁCH GVDN PHẨM CHẤT  - Ý Thức chấp hành pháp luật;  - Tình cảm với tổ quốc, nhân dân  Nhà sư phạm:  - Yêu người, yêu nghề.  - Mẫu mực, khiêm tốn, trung thực…  Nhà chuyên môn kỹ thuật:  - Tác phong công nghiệp  - Tính chuẩn xác, năng động, sáng tạo…  Năng lực chuyên môn kỹ thuật:  - Nắm vững chuyên môn kỹ thuật.  - Năng lực thực hành.  NĂNG  LỰC  Năng lực sư phạm kỹ thuật:  - Năng lực dạy học.  - Năng lực giá dục.

 

Hình 3: Mô hình nhân cách của GVDN

 

* Đào tạo GVDN cho tương hợp với yêu cầu thực tế đã là mối quan tâm thường xuyên của các nhà lãnh đạo và nhà khoa học Việt Nam. Năm 1992 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có quyết định chính thức về vấn đề này. Theo Quyết định số 1395/TH-CN ngày 13/07/1992 về đào tạo GVDN và Thông tư Quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên, giáo viên dạy nghề trên cơ sở Luật Giáo dục sửa đổi, bổ sung ngày 25/11/2009; Nghị định 70/2009/NĐ - CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; Thông tư Quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên, giáo viên dạy nghề năm 2010; Sinh viên tốt nghiệp GVDN tại các trường SPKT phải có những phẩm chất nhân cách sau: 1/ Có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, có hiểu biết về khoa học giáo dục nghề nghiệp và khoa học xã hội. 2/ Có kiến thức chuyên môn kỹ thuật nghề nghiệp tương ứng với nghề được đào tạo đạt trình độ CĐ/ĐH. 3/ Trình độ thực hành nghề phải đạt tiêu chuẩn bậc thợ 4/7 (CĐ); 5/7 (ĐH) Hoặc tương đương. Có thao - động tác cơ bản của hoạt động lao động nghề nghiệp chuẩn xác. Có kỹ năng tổ chức lao động sản xuất theo nghề một cách khoa học trong phạm vi một tổ sản xuất. 4/ Có kiến thức và kỹ năng sư phạm dạy nghề như kỹ năng tổ chức và thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh. 5/ Có khả năng tự học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt. 6/ Có đủ sức khoẻ để làm GVDN, phục vụ lâu dài trong ngành dạy nghề và thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc. Ở đây có một điều đáng lưu ý rằng năng lực của MHNC trên phải được xem xét trong hệ quy chiếu là người GVDN có trình độ Cao đẳng hay Đại học thể hiện thông qua ba yếu tố đặc trưng của mô hình: Chuyên môn kỹ thuật (bao hàm cả tay nghề thực hành): SPKT; Trình độ CĐ/ĐH. Trong đó, yếu tố CMKT có sự khác nhau cả bề rộng lẫn bề sâu giữa GVDN ở cả hai trình độ CĐ/ĐH.

 

Kết luận

 

Đào tạo GVKTƯDN là một lĩnh vực quan trọng của giáo dục và đào tạo, một chủ trương chiến lược, một khả năng có thể và to lớn của đất nước ta từ 2010 đến năm 2015 và dự báo đến năm 2020; Đây cũng là mục tiêu quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế và chiến lược việc làm của thời kỳ 2010- 2020 với nhu cầu đào tạo từ 10.000 – 12.000 GVDN có chất lượng và cơ cấu hợp lý, đảm bảo cung cấp đủ GVDN cho các cơ sở dạy nghề.

 

Điều kiện cần thiết về cấu trúc, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ SPKT – nhân tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo và đặt nền móng cho công tác xây dựng chuẩn đầu ra cho các ngành đào tạo GVDN một cách đồng bộ, khả thi.

 

Đào tạo GVKT - DN là một lĩnh vực quan trọng của giáo dục và đào tạo, một chủ thể chiến lược, một khả năng có thể và to lớn của việc phát triển quy mô và ngành nghề đào tạo từ nay đến năm 2020. Đây cũng là mục tiêu quan trọng của Trường ĐH SPKT Nam

 

Định trong đào tạo GVDN góp phần quan trọng đào tạo nguồn nhân lực và giải quyết việc làm cho lao động, làm tăng trưởng kinh tế xã hội.

 

Tài liệu tham khảo

 

1. Nguyễn Ngọc Hùng (2008); Nghiên cứu ứng dụng phương pháp dạy nghề theo năng lực thực hiện trong đào tạo giáo viên dạy nghề ở trường ĐH SPKT NĐ; Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ; Mã số: CB 2007 – 03 – 10

 

2. Nguyễn Ngọc Hùng (2009); Đào tạo liên thông từ cao đẳng lên Đại học theo hệ thống tín chỉ; Trang 46 – 53; Hội thảo khoa học các trường Đại học & Cao đẳng Việt Nam (VUN); Đà Nẵng – tháng 4/2009.

 

3. Trần Khánh Đức (2002), Sư phạm kỹ thuật, NXB Giáo dục, Hà Nội.

 

4. Nguyễn Đức Trí (2003); Khái quát về hệ thống tiêu chuẩn nghề, đánh giá và cấp văn bằng chứng chỉ trong GDKT&DN; Tài liệu tập huấn; Dự án GDKT&DN – Bộ LĐ, TB&XH, Hà Nội.

 

 


[1] TS – Phó Hiệu trưởng, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Bình luận
Liên hệ
Tìm kiếm
Tương tự
Viết bình luận về: yêu cầu của hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành theo mô hình người giáo viên dạy nghề
Họ tên*:
Email*:
Nội dung*:
Mã bảo vệ*:
   
Khu vực quy định Quy định về việc bình luận của bạn- Guide: commenting

yêu cầu của hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành theo mô hình người giáo viên dạy nghề

yêu cầu của hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành theo mô hình người giáo viên dạy nghề

Quy định về việc bình luận của bạn- Guide: commenting

Đăng nhập tài khoản
Các mục liên quan
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 322
Hôm nay:2343
Hôm qua: 43560
Trong tháng 1108632
Tháng trước2575712
Số lượt truy cập: 105009521