Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án
09.63.68.69.68
My status
Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ Mrs Lan Anh Vấn Luận Văn Th.Sĩ
09.63.63.63.15
Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản Mr Kính- Hướng Dẫn Thanh Toán- Lập Tài Khoản
0986742669
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
024.62.97.0777
Cô Hân(Vật Lý  LTĐH) Cô Hân(Vật Lý LTĐH)
0983274486
Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy Tư Vấn Sử Dụng Hóa Chất- Công Nghiệp Giấy
0964664810

Từ ngày : Đến ngày :
Chia sẻ share thông tin và chỉ tiêu tuyển sinh viện đại học mở hà nội năm 2017 lên facebook cho bạn bè cùng đọc!
Post to MySpace! MySpace

thông tin và chỉ tiêu tuyển sinh viện đại học mở hà nội năm 2017


Lượt xem: 347 Tin đăng ngày: 25/03/2017 Bởi:

Năm 2017 trường VĐH Mở HN tuyển sinh với việc tùy theo năng lực và điều kiện của bản thân, thí sinh có thể lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau: Sử dụng kết quả từ kết quả của kỳ thi THPT quốc gia năm 2017. Sử dụng kết quả học tập bậc THPT: Thí sinh có thể tham gia xét tuyển các môn văn hóa trong tổ hợp xét tuyển bằng cách nộp học bạ THPT, với yêu cầu là điểm trung bình của từng môn học trong tổ hợp các môn dùng để xét...

THÔNG TIN VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI NĂM 2017

 

 

1. Thông tin chung về trường

 

1.1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu) Và địa chỉ trang thông tin điện tử của trường

 

-Tên trường: Viện Đại học Mở Hà Nội

 

-Tên tiếng Anh: Ha Noi Open University

 

-Mã trường (dùng trong tuyển sinh): MHN

 

-Sứ mệnh của trường: Mở cơ hội học tập cho mọi người với chất lượng tốt, phục vụ nhu cầu học tập đa dạng với nhiều loại hình đào tạo, đa ngành, đa cấp độ, đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nước và hội nhập quốc tế.

 

-Địa chỉ trụ sở chính: Nhà B101, Phố Nguyễn Hiền, Phường Bách Khoa, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội.

 

-Địa chỉ trang thông tin điện tử: Hou. Edu. Vn

 

-Địa chỉ cổng thông tin tuyển sinh: Tuyensinh. Hou. Edu. Vn

 

1.2. Quy mô đào tạo

 

 

Nhóm ngành

Quy mô hiện tại

ĐH

CĐSP

GD chính quy (ghi rõ số NCS, số học cao học, số SV đại học, cao đẳng)

GDTX (ghi rõ số SV ĐH)

GD chính quy

GDTX

Nhóm ngành I

-

-

-

-

Nhóm ngành II

712 ĐH

0

-

-

Nhóm ngành III

690 CH; 3.591 ĐH

18.354 ĐH

-

-

Nhóm ngành IV

35 CH; 473 ĐH

0

-

-

Nhóm ngành V

127 CH; 2.177 ĐH

1.256 ĐH

-

-

Nhóm ngành VI

-

-

-

-

Nhóm ngành VII

04 NCS; 114 CH; 1.815 ĐH

469 ĐH

-

-

Tổng (ghi rõ cả số NCS, cao học, SV ĐH, CĐ)

04 NCS; 966 CH; 8.768 ĐH

20.079 ĐH

-

-

 

 

1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất

 

1.3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất

 

Viện Đại học Mở Hà Nội xét tuyển thí sinh trên cả nước dựa vào kết quả thi các môn văn hóa từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia; Đối với các ngành năng khiếu (Kiến trúc, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa) Nhà trường tổ chức thi các môn năng khiếu vẽ (Hình họa, Bố cục màu và Vẽ mỹ thuật) Sau khi thí sinh dự thi THPT quốc gia, đồng thời cũng nhận kết quả thi của thí sinh dự thi năng khiếu vẽ tại các trường đại học khác trên cả nước.

 

1.3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất

 

Ngành/Chuyên ngành/Tổ hợp xét tuyển

Năm 2015

Năm 2016

 

Chỉ tiêu

Số Trúng tuyển

Điểm Trúng tuyển

 

Chỉ tiêu

Số Trúng tuyển

Điểm Trúng tuyển

Nhóm ngành I

-

-

-

-

-

-

Nhóm ngành II

 

 

 

 

 

 

- Chuyên ngành Thiết kế nội thất:

90

36

 

80

53

 

Văn, Hình họa, Bố cục màu (Hình họa và Bố cục màu hệ số 2)

 

32

24,0

 

44

24,5

Văn, Tiếng Anh, Hình họa (Hình họa hệ số 2)

 

0

19,0

 

0

20,0

Văn, Toán, Hình họa (Hình họa hệ số 2)

 

4

19,0

 

9

19,0

- Chuyên ngành Thiết kế thời trang:

50

40

 

50

39

 

Văn, Hình họa, Bố cục màu (Hình họa và Bố cục màu hệ số 2)

 

34

24,0

 

31

25,5

Văn, Tiếng Anh, Hình họa (Hình họa hệ số 2)

 

2

19,0

 

4

19,0

Văn, Toán, Hình họa (Hình họa hệ số 2)

 

4

19,0

 

4

19,0

- Chuyên ngành Thiết kế đồ họa:

70

39

 

50

51

 

Văn, Hình họa, Bố cục màu (Hình họa và Bố cục màu hệ số 2)

 

36

24,0

 

47

24,0

Văn, Tiếng Anh, Hình họa (Hình họa hệ số 2)

 

1

19,0

 

0

19,0

Văn, Toán, Hình họa (Hình họa hệ số 2)

 

0

19,0

 

4

23,0

Nhóm ngành III

 

 

 

 

 

 

- Ngành Kế toán

160

216

 

180

169

 

Toán, Lý, Hóa

 

93

18,5

 

103

19,5

Văn, Toán, Tiếng Anh

 

107

18,5

 

40

19,5

Toán, Lý, Tiếng Anh

 

16

18,5

 

26

19,0

- Ngành Quản trị kinh doanh

150

151

 

170

158

 

Toán, Lý, Hóa

 

67

18,25

 

90

19,0

Văn, Toán, Tiếng Anh

 

60

18,75

 

53

19,0

Toán, Lý, Tiếng Anh

 

24

18,25

 

15

19,0

- Chuyên ngành Quản trị du lịch, khách sạn

180

209

 

180

153

 

Toán, Lý, Hóa

 

20

21,0

 

62

21,0

Văn, Toán, Tiếng Anh

 

173

19,25

 

82

20,5

Toán, Lý, Tiếng Anh

 

16

21,0

 

9

21,0

- Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch

80

117

 

60

61

 

Toán, Lý, Hóa

 

21

19,0

 

29

19,5

Ngành/Chuyên ngành/Tổ hợp xét

Năm 2015

Năm 2016

tuyển

Chỉ tiêu

Số Trúng tuyển

Điểm Trúng tuyển

Chỉ tiêu

Số Trúng tuyển

Điểm Trúng tuyển

Văn, Toán, Tiếng Anh

 

80

18,0

 

25

19,5

Toán, Lý, Tiếng Anh

 

16

19,0

 

7

19,5

- Ngành Tài chính – Ngân hàng

200

185

 

200

184

 

Toán, Lý, Hóa

 

30

18,5

 

57

18,0

Văn, Toán, Tiếng Anh

 

155

17,0

 

127

17,0

- Ngành Luật

-

-

-

100

102

 

Toán, Lý, Hóa

-

-

-

 

38

16,0

Văn, Toán, Tiếng Anh

-

-

-

 

64

16,0

- Ngành Luật kinh tế

140

159

 

130

154

 

Toán, Lý, Hóa

 

119

19,25

 

105

19,5

Văn, Toán, Tiếng Anh

 

40

19,25

 

49

19,5

- Ngành Luật quốc tế

60

132

 

70

49

 

Toán, Lý, Hóa

 

29

18,0

 

18

17,25

Văn, Toán, Tiếng Anh

 

103

15,5

 

31

17,25

Nhóm ngành IV

 

 

 

 

 

 

- Ngành Công nghệ sinh học

260

115

 

220

86

 

Toán, Lý, Hóa

 

-

-

 

20

15,0

Sinh, Toán, Hóa

 

115

15,0

 

66

15,0

Toán, Hóa, Tiếng Anh

 

-

-

 

0

15,0

Nhóm ngành V

 

 

 

 

 

-

- Ngành Công nghệ thông tin

270

313

 

350

389

 

Toán, Lý, Hóa

 

180

17,75

 

266

18,0

Văn, Toán, Tiếng Anh

 

68

18,0

 

61

18,25

Toán, Lý, Tiếng Anh

 

65

18,0

 

62

18,25

- Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

230

205

 

220

171

 

Toán, Lý, Hóa (Lý hệ số 2)

 

101

21,75

 

76

20,0

Toán, Lý, Tiếng Anh (Lý hệ số 2)

 

56

21,75

 

37

20,0

Toán, Văn, Lý (Lý hệ số 2)

 

48

23,0

 

58

20,0

- Ngành Kiến trúc

160

135

 

140

64

 

Toán, Lý, Vẽ mỹ thuật (Vẽ MT hệ số 2)

 

126

19,0

 

57

19,0

Toán, Văn, Hình họa

 

9

19,0

 

7

19,0

Nhóm ngành VI

-

-

-

-

-

-

Ngành/Chuyên ngành/Tổ hợp xét tuyển

Năm 2015

Năm 2016

 

Chỉ tiêu

Số Trúng tuyển

Điểm Trúng tuyển

Chỉ tiêu

Số Trúng tuyển

Điểm Trúng tuyển

Nhóm ngành VII

 

 

 

 

 

 

- Ngành Ngôn ngữ Anh

300

428

 

300

265

 

Văn, Toán, Tiếng Anh (Tiếng Anh hệ số 2)

 

428

25,25

 

265

25,5

- Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

200

249

 

200

209

 

Văn, Toán, Tiếng Anh (Tiếng Anh hệ số 2)

 

224

24,5

 

204

22,5

Văn, Toán, Tiếng Trung Quốc (Tiếng Trung Quốc hệ số 2)

 

25

22,0

 

5

20,0

Tổng

2.600

2.729

 

2.700

2.357

 

 

 

2. Các thông tin tuyển sinh năm 2017

 

2.1. Đối tượng tuyển sinh

 

Viện Đại học Mở Hà Nội xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

 

2.2. Phạm vi tuyển sinh

 

Viện Đại học Mở Hà Nội xét tuyển thí sinh trên cả nước.

 

2.3. Phương thức tuyển sinh

 

2.3.1. Đối với các ngành chỉ xét tuyển các môn văn hóa:

 

Viện Đại học Mở Hà Nội xét tuyển các môn văn hóa từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia năm 2017.

 

2.3.2. Đối với các ngành có môn năng khiếu vẽ:

 

Các ngành có môn năng khiếu vẽ gồm: Kiến trúc, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa.

 

a/ Các môn năng khiếu vẽ tính hệ số 2 (gồm Vẽ Hình họa, Bố cục màu, Vẽ mỹ thuật):

 

Để đủ điều kiện tham gia xét tuyển vào các ngành có môn năng khiếu vẽ, thí sinh cần có điểm môn năng khiếu vẽ trong năm 2017 theo 1 trong 2 cách sau:

 

+ Cách 1: Tham dự kỳ thi tuyển sinh môn năng khiếu vẽ do Viện Đại học Mở Hà Nội tổ chức sau kỳ thi THPT quốc gia. Thủ tục đăng ký dự thi năng khiếu thí sinh cần xem kỹ tại Cổng thông tin tuyển sinh của nhà trường (tuyensinh. Hou. Edu. Vn). Viện Đại học Mở Hà Nội sẽ chủ động sử dụng kết quả thi năng khiếu vẽ của thí sinh, kết hợp với kết quả các môn văn hóa để xét tuyển.

 

+ Cách 2: Dự thi môn năng khiếu vẽ tại các trường Đại học khác trên cả nước, sau đó nộp Giấy chứng nhận điểm về Viện Đại học Mở Hà Nội.

 

Lưu ý: Mã tổ hợp xét tuyển H01 và V01 của Bộ GDĐT quy định tên môn thi năng khiếu vẽ là “Vẽ mỹ thuật”, Viện Đại học Mở Hà Nội quy định tên môn thi là Hình họa, nội dung thi vẽ tĩnh vật bằng chì đen.

 

b/ Các môn văn hóa trong tổ hợp xét tuyển:

 

Tùy theo năng lực và điều kiện của bản thân, thí sinh có thể lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:

 

+ Sử dụng kết quả từ kết quả của kỳ thi THPT quốc gia năm 2017

 

+ Sử dụng kết quả học tập bậc THPT: Thí sinh có thể tham gia xét tuyển các môn văn hóa trong tổ hợp xét tuyển bằng cách nộp học bạ THPT, với yêu cầu là điểm trung bình của từng môn học trong tổ hợp các môn dùng để xét tuyển hoặc điểm trung

 

Bình chung của các môn học dùng để xét tuyển không nhỏ hơn 6,0. Điểm trung bình của môn học tham gia xét tuyển là Điểm trung bình cả năm lớp 12 của môn học đó.

 

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

 

TT

Các ngành đào tạo trình độ đại học

Chỉ tiêu theo phương thức xét tuyển từ kết quả của kỳ thi THPT quốc gia

Chỉ tiêu theo phương thức xét tuyển từ kết quả học THPT (xét học bạ)

1

Nhóm ngành I

-

-

2

Nhóm ngành II

80

40

3

Nhóm ngành III

1.170

-

4

Nhóm ngành IV

200

-

5

Nhóm ngành V

610

 (Riêng ngành Kiến trúc: 30)

6

Nhóm ngành VI

-

-

7

Nhóm ngành VII

520

-

Tổng số

2.580

70

 

 

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:

 

Viện Đại học Mở Hà Nội nhận ĐKXT của những thí sinh có tổng điểm 3 môn thi (gồm cả điểm ưu tiên khu vực, đối tượng) Không thấp hơn Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT công bố.

 

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

Các ngành đào tạo đại học

Mã ngành

Tổ hợp xét tuyển

Mã THXT

1. Nhóm ngành II: 120 chỉ tiêu

 

 

 

Thiết kế công nghiệp gồm 3 chuyên ngành:

 

+ Thiết kế nội thất

 

+ Thiết kế thời trang

 

+ Thiết kế đồ họa

 

52210402

 

HÌNH HỌA, BỐ CỤC MÀU, Ngữ văn;

 

HÌNH HỌA, Toán, Ngữ văn;

 

HÌNH HỌA, Ngữ văn, Tiếng Anh.

 

H00 H01 H06

2. Nhóm ngành III: 1.170 chỉ tiêu

 

 

 

- Kế toán

52340301

Toán, Vật lý, Hóa học; Toán, Vật lý, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

A00 A01 D01

- Tài chính – Ngân hàng (Đào tạo 2 chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại)

 

52340201

- Quản trị kinh doanh gồm 3 chuyên ngành:

 

+ Quản trị kinh doanh

 

+ Quản trị Du lịch - Khách sạn

 

+ Hướng dẫn du lịch

 

52340101

 

Toán, Vật lý, Hóa học; Tiếng Anh, Toán, Vật lý; Tiếng Anh, Toán, Ngữ văn.

 

A00 A01 D01

- Luật

52380101

 

Toán, Vật lý, Hóa học; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

 

A00 D01

- Luật kinh tế

52380107

- Luật quốc tế

52380108

3. Nhóm ngành IV: 200 chỉ tiêu

 

 

 

Công nghệ sinh học (Đào tạo 4 chuyên ngành: Thực phẩm, Y-Dược, Môi trường, Nông nghiệp)

 

52420201

Hóa học, Sinh học, Toán; Hóa học, Toán, Vật lý; Hóa học, Toán, Tiếng Anh.

B00 A00 D07

4. Nhóm ngành V: 640 chỉ tiêu

 

 

 

- Công nghệ thông tin (Đào tạo 4 chuyên ngành: CN phần mềm, Hệ thống thông tin, CN đa phương tiện, Mạng và an toàn hệ thống)

 

52480201

Toán, Vật lý, Hóa học; Toán, Vật lý, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

A00 A01 D01

 

- Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông (Ngành Điện tử viễn thông trước đây)

 

52510302

VẬT LÝ, Toán, Hóa;

 

VẬT LÝ, Toán, Tiếng Anh;

 

VẬT LÝ, Toán, Ngữ văn.

A00 A01 C01

- Kiến trúc

52580102

VẼ MỸ THUẬT, Toán, Vật lý; HÌNH HỌA, Toán, Ngữ văn; HÌNH HỌA, Toán, Tiếng Anh.

V00 V01 V02

5. Nhóm ngành VII: 520 chỉ tiêu

 

 

 

- Ngôn ngữ Anh

52220201

TIẾNG ANH, Toán, Ngữ văn.

D01

 

- Ngôn ngữ Trung Quốc

 

52220204

TIẾNG ANH, Toán, Ngữ văn;

 

TIẾNGTRUNG, Toán, Ngữ văn.

D01 D04

 

Lưu ý: Mã tổ hợp xét tuyển H01 và V01 của Bộ GD&ĐT quy định tên môn thi năng khiếu vẽ là “Vẽ mỹ thuật”, Viện Đại học Mở Hà Nội quy định tên môn thi là Hình họa, nội dung thi vẽ tĩnh vật bằng chì đen.

 

2.6.1. Nguyên tắc xét tuyển:

 

-Xét tuyển tổng điểm 3 môn (gồm cả điểm ưu tiên, không có môn nào trong THXT có kết quả từ 1,0 trở xuống) Theo từng ngành/chuyên ngành và theo từng THXT, lấy từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu.

 

-Nhà trường xét tuyển bình đẳng theo kết quả thi, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng.

 

-Thí sinh ĐKXT vào Khoa Du lịch (chuyên ngành Quản trị Du lịch - Khách sạn và Hướng dẫn du lịch) Cần đăng ký chuyên ngành tại Cổng thông tin tuyển sinh tuyensinh. Hou. Edu. Vn trước 17h ngày 26 tháng 07 năm 2017.

 

-Nếu ở mức điểm trúng tuyển có nhiều thí sinh bằng điểm nhau, nhà trường chọn thí sinh có điểm môn thi thứ nhất cao hơn (Thứ tự môn thi tính theo thứ tự các môn trong THXT).

 

-Kết thúc đợt xét tuyển đợt 1, nếu còn chỉ tiêu, nhà trường sẽ xét tuyển nguyện vọng bổ sung theo quy định của Bộ GD&ĐT.

 

-Nguyên tắc tính Tổng điểm xét tuyển như sau:

 

+ Các ngành/chuyên ngành gồm 3 môn văn hóa tính hệ số 1:

 

Tổng điểm xét tuyển = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm ƯT (nếu có)

 

+ Các ngành/chuyên ngành có 1 môn tính hệ số 2:

 

Tổng điểm xét tuyển = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 x 2 + Điểm ƯT (nếu có) X 4/3

 

+ Các ngành/chuyên ngành có 2 môn tính hệ số 2:

 

Tổng điểm xét tuyển = Môn 1 + Môn 2 x 2 + Môn 3 x 2 + Điểm ƯT (nếu có) X 5/3 Tổng điểm xét tuyển làm tròn đến 0,25.

 

2.6.2. Các môn tính hệ số 2: Các môn thi viết chữ HOA, in ĐẬM là môn thi chính hoặc môn năng khiếu, sẽ tính hệ số 2.

 

2.6.3. Thời gian ĐKXT và xác nhận nhập học: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.

 

2.7. Tổ chức tuyển sinh:

 

Viện Đại học Mở Hà Nội chỉ tổ chức thi tuyển sinh các môn năng khiếu vẽ, còn các môn văn hóa sẽ xét tuyển. Nhà trường sẽ công bố thủ tục nộp hồ sơ ĐKDT năng khiếu vẽ cùng thời điểm với nộp hồ sơ ĐKDT THPT quốc gia. Thí sinh xem chi tiết tại Cổng thông tin tuyển sinh của nhà trường tại địa chỉ tuyensinh. Hou. Edu. Vn.

 

2.8. Chính sách ưu tiên:

 

Chính sách ưu tiên trong xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển được thực hiện theo khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh ĐHCQ ban hành theo Thông tư 05/2017/TT-BGDĐT  ngày 25 tháng 01 năm 2017. Thí sinh xem chi tiết tại Cổng thông tin tuyển sinh của nhà trường tại địa chỉ tuyensinh. Hou. Edu. Vn.

 

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển

 

Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; Lệ phí thi tuyển môn năng khiếu vẽ thí sinh xem chi tiết tại Cổng thông tin tuyển sinh của nhà trường tại địa chỉ tuyensinh. Hou. Edu. Vn.

 

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm

 

Viện Đại học Mở Hà Nội thu học phí theo quy định của Nhà nước đối với trường đại học công lập quy định tại Nghị định số: 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Thủ

 

Tướng Chính phủ, cụ thể như sau (đơn vị 1.000 đồng/ tháng/ sinh viên):

 

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo

Năm học 2017 - 2018

Năm học 2018 – 2019

Năm học 2019 – 2020

Năm học 2020 – 2021

Kế toán; Quản trị kinh doanh; Tài chính – Ngân hàng; Luật; Luật kinh tế; Luật quốc tế; Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Trung Quốc.

 

740

 

810

 

890

 

980

Công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật ĐT, TT; Công nghệ sinh học; Quản trị du lịch, khách sạn; Hướng dẫn du lịch; Kiến trúc, Thiết kế nội thất; Thiết kế thời trang; Thiết kế đồ họa.

 

870

 

960

 

1.060

 

1.170

 

 

 

Keywords: thong tin tuyen sinh,chi tieu xet tuyen,phuong thuc tuyen sinh dai hoc chinh quy,vien dai hoc mo ha noi,nam 2017

Bình luận
Liên hệ
Tìm kiếm
Tương tự
Viết bình luận về: thông tin và chỉ tiêu tuyển sinh viện đại học mở hà nội năm 2017
Họ tên*:
Email*:
Nội dung*:
Mã bảo vệ*:
   
Khu vực quy định Quy định về việc bình luận của bạn- Guide: commenting

thông tin và chỉ tiêu tuyển sinh viện đại học mở hà nội năm 2017

thông tin và chỉ tiêu tuyển sinh viện đại học mở hà nội năm 2017

Quy định về việc bình luận của bạn- Guide: commenting

Đăng nhập tài khoản
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 470
Hôm nay:18081
Hôm qua: 55624
Trong tháng 1342645
Tháng trước2025149
Số lượt truy cập: 86387958