Đăng nhập tài khoản
Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS

09.63.68.69.68

Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm

09.63.63.63.15

Mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 330
Hôm nay46386
Hôm qua 145835
Trong tháng 3265017
Tháng trước2396687
Số lượt truy cập: 145544758
Hỏi đáp của hongchi2212
Số câu hỏi : 24 Chưa có người trả lời : 7
Số câu đang bình : 74 Số câu hỏi bị cộng đồng ném đá : 0
Số câu trả lời : 50 Trả lời bị cộng đồng ném đá : 0
Số câu trả lời hay nhất : 0  
Tổng điểm : 1057 P Đang ở cấp bậc: Đá (Stone)

 CÂU HỎI ÔN THI SINH VIÊN GIỎI MÔN XÉT NGHIỆM

 

 
Phần: MCQ
 
Điều kiện của phản ứng hóa học dùng trong hóa phân tích:
- Phải đặc sắc, phải nhạy, phải riêng biệt
- Phải nhạy, dễ phát hiện, dễ làm
- Phải đặc sắc, phải nhạy, dễ làm
- Phải nhanh, dễ làm, dễ thấy
 
 
Các phương pháp của hóa học phân tích định tính:
- Phương pháp khô, phương pháp rắn, phương pháp dung dịch
- Phương pháp định tính, phương pháp định lượng
- Phương pháp định tính, phương pháp khô.
- Phương pháp định tính dựa trên hiện tượng của PƯHH
 
 
Phương pháp phân tích sử dụng trong môn hóa phân tích: 
- Phương pháp định tính, phương pháp định lượng
- Phương pháp chuẩn độ, phương pháp axit – bazo
- Phương pháp oxy hóa khử, phương pháp thừa trừ
- Phương pháp chuẩn độ, phương pháp kết tủa
 
 
Để xác định ion hoặc  một chất chưa biết dựa trên nguyên tắc:
- Chuyển chất chưa biết thành chất mới đã biết thành phần hóa học và có tính chất đặc trưng từ đó suy ra chất chưa biết
- Chuyển chất chưa biết thành chất mới có tính chất đặc trưng dễ nhận biết
- Chuyển chất chưa biết thành chất mới.
- Dựa vào tính chất đặc trưng của chất phân tích, ion phân tích
 
 
Tác dụng giữa các nồng độ đương lượng:
- Khi hai dung dịch có nồng độ đương lượng bằng nhau chúng tác dụng với nhau theo những thể tích bằng nhau
- Khi hai dung dịch có nồng độ đương lượng bằng nhau chúng tác dụng với nhau theo những khối lương bằng nhau
- Khi hai dung dịch có nồng độ đương lượng khác nhau tác dụng vừa đủ với nhau theo những thể tích bằng nhau.
- Khi hai dung dịch có nồng độ đương lượng khác nhau tác dụng vừa đủ với nhau theo  những thể tích tỷ lệ thuận với nồng độ của chúng
 
 
Nồng độ phân tử gam đương lượng là đại lượng : 
- Cho biết số phân tử gam chất tan có trong một lít dung dịch
- Cho biết số phân tử gam chất tan trong một thể tích dung dịch xác định
- Cho biết số gam chất tan có trong một lít dung dịch
- Cho biết số gam chất tan có trong một thể tích dung dịch xác định
 
 
Trong phân tích định lượng các phương pháp hóa học gồm có:
- Phương pháp phân tích khối lượng và phương pháp phân tích thể tích
- Phương pháp phân tích hóa lý và phương pháp dụng cụ
- Phương pháp phân tích đa lượng và phương pháp phân tích vi lượng
- Phương pháp đo quang, phương pháp phân tích bằng công cụ
 
 
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là : 
- Cộng hóa trị phân cực
- Cộng hóa trị không phân cực
- Hidro
- Ion
 
 
Nồng độ đương lượng là: 
- Số đương lượng chất tan trong một lít dung dịch
- Số gam chất tan trong một lít dung dịch
- Khối lượng gam chất tan trong một lít dung dịch
- Khối lượng gam chất tan trong dung dịch cần pha
 
 
Nồng độ gam là : 
- Là khối lượng tính ra gam của chất đó phản ứng vừa đủ với một đương lượng gam hydro hay với một đương lượng của một chất bất kỳ 
- Là hằng số, nó thay đổi theo phản ứng nó tham gia.
- Số gam chất tan có trong 1000 ml dung dịch
- Khối lượng gam chất tan có trong dung dịch cần pha 
 
 
Dung dịch chuẩn độ là: 
- Là dung dịch chưa biết nồng độ chính xác
- Là dung dịch đã biết trước nồng độ
- Luôn là dung dich có tính base.
- Là dung dịch có nồng độ không đổi theo thời gian.
 
 
Sau một khoảng thời gian dung dịch chuẩn độ thường bị: 
- Giảm nồng độ
- Giảm thể tích
- Giảm khối lượng
- Giảm chất lượng
 
 
Điều chỉnh nồng độ dung dịch bằng cách 
- Thêm hóa chất sau đó thêm nước
- Thêm nước sau đó thêm hóa chất
- Thêm nước hoặc hóa chất
- Thêm nước
  
 
Trong phân tích nếu nghi ngờ dung dịch chuẩn độ không đúng cần : 
- Pha lại dung dịch chuẩn độ 
- Hiệu chỉnh lại dung dịch chuẩn độ
- Kiểm tra lại nồng độ của hóa chất dùng để chuẩn độ
- Dùng dung dịch chuẩn khác chuẩn độ lại nồng độ của dung  chuẩn nghi ngờ
 
 
Phương pháp chuẩn độ Axit-Bazơ 
- Dựa trên phản ứng cho và nhận proton giữa axit va Bazo
- Dựa trên phản ứng cho proton giữa axit va Bazo
- Dựa trên phản ứng nhận proton giữa axit va Bazo
- Dựa trên phản ứng cho và nhận của cặp axit/bazơ liên hợp
 
 
Điều kiện tiến hành của phương pháp Fonha(Volhard) :
- Môi trường axit
- Môi trường bazơ
- Môi trường trung tính
- Môi trường đa bazơ
 
 
Tính lượng hóa chất cần thêm vào 180 ml DD Na2CO3 có nồng độ xấp xỉ 0,3N biết KNa2CO3 bằng 0,828 để được DD  Na2CO3 có K bằng 1: 
- 9,845 g
- 0,9845 g
- 1,9845 g
- 8,495 g
 
 
Hút chính xác 20 ml DD thuốc tiêm Natriclorid, trung tính chế phẩm rồi định lượng bằng DD chuẩn độ Bạc nitrat 0,1N có K bằng 0.9000 hết 15ml. Tính nồng độ % chế phẩm ? 
- 0,43875 %
- 4,3875 %
- 43,875 %
- 48,375 %
 
 
Hút chính xác 20 ml DD Hydroperoxyd cho vào bình nón, thêm 1 ml DD acid sulfuric rồi chuẩn độ bằng DD Kalipermanganat 0,1N ( Kbằng 0,900) hết 18ml. Nồng độ % của chế phẩm là : 
- 15,3 %
- 1,53 %
- 0,153 %
- 13,5 %
 
 
Pha 2000 ml DD NaOH xấp xỉ 0,2N. Xác định độ chuẩn bằng 20 ml DD acid HCl 0,2N có K bằng0,900 hết 22ml DD NaOH vừa pha. Tính hệ số hiệu chỉnh K của DD NaOH ? 
- K bằng 0,818
- K bằng 1,818
- K bằng 0,0818
- K bằng 0,008
 
 
Đặc điểm không phù hợp với các đốt sống thắt lưng:   
-  Mỏm ngang dài và nhọn. 
-  Mỏm gai nằm ngang. 
-  Khe giữa các đốt sống rộng. 
-  Thân đốt có diện tiếp khớp với xương sườn.     
 
Đặc điểm không phù hợp với đầu trên xương cánh tay:   
-  Chỏm xương tiếp khớp với hõm khớp của xương bả vai. 
-  Có mấu động lớn và mấu động nhỏ
-  Giữa hai mấu động có rãnh nhị đầu. 
-  Cổ khớp hay cổ giải phẫu dễ gãy khi tổn thương xương cánh tay.     
 
Động mạch cánh tay đi từ bờ dưới cơ ngực to:   
-  Đến nếp gấp khuỷu tay. 
-  Đến dưới nếp gấp khuỷu. 
-  Đến trên nếp gấp khuỷu. 
-  Đến quá nếp gấp khuỷu tay 3cm.     
 
Vị trí thoát ra đôi dây thần kinh V:   
-  Hành não. 
-  Mặt bên cầu não. 
-  Rãnh hành - cầu. 
-  Não giữa   
 
Tim nằm trong trung thất trước và ở sau:    
-  1/3 trên xương ức. 
-  1/3 giữa xương ức. 
-  1/3 dưới xương ức. 
-  Xương ức.     
 
 
Máu từ chi dưới đổ về:     
-  Tĩnh mạch chậu trong. 
-  Tĩnh mạch chậu ngoài. 
-  Tĩnh mạch đùi. 
-  Tĩnh mạch chủ dưới.     
 
Đặc điểm phù hợp với họng mũi:    
-  Thành sau có lỗ vòi nhĩ thông từ tai giữa xuống. 
-  Hai thành bên có lỗ vòi nhĩ thông từ tai giữa xuống. 
-  Thành trên có lỗ vòi nhĩ thông từ tai giữa xuống. 
-  Hai thành bên có lỗ vòi nhĩ thông từ tai ngoài xuống.   
 
 
Thành phế nang mỏng và có:    
-  Mạng mao tĩnh mạch phổi bao bọc xung quanh. 
-  Mạng mao mạch bao bọc xung quanh. 
-  Mạch máu bao bọc xung quanh. 
-  Động mạch phế quản bao bọc xung quanh.    
 
Ở mặt dưới túi mật nằm.    
-  Phía trước rãnh dọc phải
-  Phía sau rãnh dọc trái. 
-  Phía sau rãnh dọc phải. 
-  Rãnh ngang.    
 
Trong phản xạ nuốt:   
-  Lưỡi gà mở, sụn nắp thanh quản đóng, eo họng mở rộng
-  Lưỡi gà đóng, sụn nắp thanh quản đóng, eo họng thu hẹp 
-  Lưỡi gà mở, sụn nắp thanh quản mở, eo họng thu hẹp 
-  Lưỡi gà mở, sụn nắp thanh quản đóng, eo họng mở rộng    
 
Thận hình:   
-  Chữ J 
-  Chữ C 
-  Hạt thị 
-  Hạt đậu    
 
Số lượng tháp Manpighi ở nhu mô thận. (chọn câu trả lời đúng nhất) 
-  13 - 16 tháp. 
-  11 - 14 tháp. 
-  9 - 12 tháp. 
-  7 - 10 tháp.    
 
 
Niệu quản bắt chéo động mạch tử cung ở:   
-  Đoạn chậu. 
-  Đoạn bụng. 
-  Đoạn chậu hông. 
-  Đoạn bàng quang.    
 
Ruột thừa liên quan với:   
-  Mặt trong buồng trứng phải. 
-  Mặt ngoài buồng trứng phải. 
-  Mặt trong buồng trứng trái. 
-  Mặt ngoài buồng trứng trái.    
 
Tinh trùng sống trong tử cung trong thời gian khoảng:   
-  Vài tuần
-  Vài giờ
-  Vài ngày
-  Một tuần   
 
Thắt ống dẫn tinh và ống dẫn trứng có tác dụng:   
-  Ngăn cản trứng thụ tinh làm tổ
-  Giảm tiết hormon sinh dục 
-  Ức chế sự sản sinh tinh trùng và sự rụng trứng 
-  Ngăn không cho trứng gặp tinh trùng   
 
Các xương hợp thành vòm sọ   
-  Phần đứng: xương trán, chẩm, 2 xương thái dương, và 2 xương đỉnh
-  Phần đứng: xương trán, chẩm, xương bướm và 2 xương đỉnh
-  Xương trán, 2 xương thái dương, xương đỉnh, xương chẩm
-  Xương chẩm, 2 xương đỉnh, 2 xương thái dương, xương bướm   
 
Các xương hợp thành nền sọ  
-  Xương bướm, xương sàng, xương đá, phần ngang: xương trán, x.chẩm
-  Xương thái dương, xương đá, xương chẩm, xương đỉnh
-  Xương sàng, xương chẩm, xương trán, xương bướm, xương đỉnh
-  Xương sàng, xương đỉnh, phần ngang: xương trán, x.chẩm   
 
Định hướng xương đùi  
-  Chỏm xương lên trên vào trong, đường ráp ra sau
-  Chỏm xương lên trên ra ngoài, đường ráp ra sau
-  Chỏm xương lên trên ra sau, đường ráp ra sau
-  Chỏm xương lên trên ra trước, đường ráp ra sau   
 
Tá tràng có hình:   
-  Chữ J 
-  Chữ C 
-  Hạt thị 
-  Hạt đậu   
 
Trong máu toàn phần thể tích huyết cầu chiếm là: 
- 35%
- 40%
- 45%
- 50% 
 
Tỷ lệ nước trong hồng cầu chiếm: 
- 50 - 60%
- 60 - 70%
- 70 - 80%
- 80 - 90% 
 
Tế bào đầu tiên tạo hồng cầu là: 
- Tế bào nền
- Tế bào lát
- Tế bào gốc vạn năng
- Tế bào không nhân 
 
Nguyên liệu để tạo ra hồng cầu là: 
- Vitamin B1
- Vitamin B2
- Vitamin B6
- Vitamin B12 
 
Điều hoà sản sinh hồng cầu nhờ vào: 
- Lecithin
- Pyridin
- Erythropoietin
- Protein 
 
Hồng cầu bền vững trong dung dịch: 
- NaCl 0,9%
- Glucose 10%
- Ringer Lactac
- Glucosse 20% 
 
Cấu trúc Hemoglobin gồm có: 
- 2 phần
- 3 phần
- 4 phần
- 5 phần 
 
Đặc tính của bạch cầu giúp nó có thể tiêu diệt vi khuẩn là: 
- Xuyên mạch
- Chuyển động kiểu amip
- Hoá ứng động và nhiệt ứng động
- Thực bào 
 
Đặc tính của bạch cầu giúp nó có thể tách ra khỏi huyết tương là: 
- Xuyên mạch
- Hình thành chân giả
- Hoá ứng động và nhiệt ứng động
- Thực bào 
 
Điều kiện thuận lợi để bạch cầu có thể thực bào là: 
- Vi khuẩn gây phản ứng viêm
- Vi khuẩn gây sốt
- Vi khuẩn có bề mặt xù xì
- Vi khuẩn có thể chuyển động 
 
Giai đoạn đầu trong quá trình đông máu là: 
- Hình thành Thrombin
- Hình thành Prothrombinase
- Hình thành mạng lưới tiểu cầu
- Hình thành Fibrin 
 
Giai đoạn ba trong quá trình đông máu là 
- Hình thành Thrombin
- Hình thành Prothrombinase
- Hình thành mạng lưới tiểu cầu
- Hình thành Fibrin 
 
Hình thành Thrombin do vai trò của: 
- Prothrombinase + Na
- Prothrombinase + K
- Fibrin + Ca
- Prothrombinase + Ca 
 
Tiền chất của Fibrin là: 
- Prothrombinase
- Prothrombin
- Fibrinogen
- Bilirubin 
 
Quá trình đông máu trải qua các giai đoạn: 
- Hình thành - Tan - Co cục máu
- Tan - Co - Hình thành cục máu
- Hình thành - Co - Tan cục máu
- Co - Tan - Hình thành cục máu 
 
Trong nhóm máu A có: 
- Kháng nguyên A
- Kháng nguyên B
- Cả hai kháng nguyên A và B
- Không có kháng nguyên 
 
Nhóm máu A có thể truyền được cho các nhóm máu: 
- Nhóm A và B
- Nhóm A và O
- Nhóm A và AB
- Nhóm O và AB 
 
Nhóm máu AB có thể truyền được cho các nhóm: 
- Nhóm AB và O
- Nhóm AB và A
- Nhóm AB và B
- Nhóm AB 
 
Nhóm máu B có thể nhận được của: 
- Nhóm B và O
- Nhóm B và A
- Nhóm B và AB
- Nhóm O và AB 
 
Tính trơ có chu kỳ của cơ tim là: 
- Khả năng co bóp nhịp nhàng
- Khả năng đáp ứng với các kích thích
- Khả năng truyền thông tin
- Có khoảng nghỉ không đáp ứng 
 
Trong một chu kỳ khoảng nghỉ của tâm thất là: 
- 0,3s
- 0,5s
- 0,6s
- 0,8s 
 
Lưu lượng tim phụ thuộc vào: 
- Thể tích tâm nhĩ
- Thể tích tâm thất
- Thể tích tâm thu
- Thể tích tâm trương 
 
Điều hoà hoạt động tim theo cơ chế Frank - Starling: 
- Máu về buồng tim càng nhiều thì lưu lượng tim càng lớn
- Cơ tim càng giãn thì sức bóp càng tăng
- Nhịp tim càng nhanh thì máu đi càng nhiều
- Trong giới hạn của trương lực cơ tim cơ càng căng thì lực co càng lớn 
 
Khi kích thích vào thần kinh giao cảm: 
- Làm nhịp tim chậm
- Làm huyết áp giảm
- Làm tăng huyết áp
- Làm giảm thể tích tâm thu 
 
Sản phẩm cuối cùng của chuyển hoá Carbonhydrat là: 
- Glucose
- Glycerol
- Acid béo
- Acid amin 
 
Các dạng Carbonhydrat trong cơ thể: 
- Dạng đơn
- Dạng kép
- Dạng kết hợp
- Dạng chuyển hoá 
 
Dạng vận chuyển của Carbonhydrat trong cơ thể là: 
- Glycogen
- Galactose
- Glycolipid
- Glycoprotein 
 
Chất cung cấp chủ yếu năng lượng cho cơ thể là: 
- Carbonhydrat
- Lipid
- Protid
- Acid amin 
 
Các cơ tham gia vào động tác hít vào thông thường: 
- Cơ chéo
- Cơ liên sườn
- Cơ thẳng to
- Cơ ức đòn chũm 
 
Đường dẫn khí kéo dài từ: 
- Mũi đến khí quản
- Từ mũi đến phế quản gốc
- Từ mũi đến phế quản tận
- Từ mũi đến phế quản thuỳ 
 
Tổng diện tích các phế nang là: 
- 60m vuông
- 70m vuông
- 80m vuông
- 90m vuông 
 
Màng hô hấp gồm có các lớp: 
- Lớp biểu mô tuyến
- Màng đáy của lớp biểu mô phế nang
- Lớp biểu mô nhầy
- Lớp liên kết 
 
Màng phổi gồm có: 
- 1 lá
- 2 lá
- 3 lá
- 4 lá 
 
Thể tích khí bổ xung là: 
- Lượng khí hít vào cố gắng
- Lượng khí thở ra cố gắng
- Lượng khí hít vào và thở ra bình thường
- Lượng khí trong phổi không ra được 
 
Thể tích khí cặn là: 
- Lượng khí hít vào cố gắng
- Lượng khí thở ra cố gắng
- Lượng khí hít vào và thở ra bình thường
- Lượng khí trong phổi không ra được 
 
Dung tích hít vào của phổi khoảng: 
- 0,5 lít
- 1,5 lít
- 4,5 lít
- 2 lít 
 
Dạng Oxy nào của máu tham gia vào trao đổi khí: 
- Dạng hoà tan
- Dạng liên hợp
- Dạng dự trữ
- Dạng kết hợp 
 
Máu đến phổi có phân áp Oxy là: 
- 46 mmHg
- 40 mmHg
- 100 mmHg
- 90 mmHg 
 
Bình thường hiệu suất sử dụng Oxy là: 
- 15 %.
- 25 %.
- 50 %.
- 75 %. 
 
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn và phân ly CO2 trong máu: 
- Phân áp CO2 tăng làm lượng CO2 máu giảm
- Phân áp O2 tăng làm lượng CO2 máu tăng
- Phân áp CO2 tăng làm lượng CO2 máu tăng
- Phân áp O2 không ảnh hưởng đến CO2 
 
Dạ dày là nơi thức ăn được làm nhuyễn vì: 
- Có nhiều niêm mạc
- Có nhiều nhung mao
- Có nhiều enzym tiêu hoá
- Có thể tích lớn nhất 
 
Cơ chế đóng tâm vị là: 
- Do áp lực viên thức ăn
- Do yếu tố thần kinh
- Do tác động của thức ăn
- Do thay đổi nồng độ enzym dạ dày 
 
Cơ chế mở môn vị là do: 
- Cơ chế thần kinh
- Cơ chế thể dịch
- Cơ chế hóa học và cơ học
- Cơ chế hoá học 
 
Hormon nào tham gia điều hoà hoạt động của dạ dày: 
- Histamin
- Serotonin
- Prosta glandin
- Insulin 
 
Tác dụng của HCl trong dạ dày là: 
- Sinh hơi
- Sát khuẩn
- Tăng co bóp
- Tạo môi trường kiềm 
 
Đặc điểm của chất nhầy trong dạ dày: 
- Do tế bào viền bài tiết
- Là các chất đơn chất
- Là hợp chất của protein
- Có tác dụng kết dính 
 
Tác dụng của yếu tố nội ở dạ dày: 
- Chống tác hại của Trypsin
- Giảm tác dụng của Trypsin
- Giúp hấp thu vi chất
- Tăng tạo máu 
 
Điều hoà bài tiết dịch vị qua con đường thể dịch phụ thuộc vào: 
- Hormon của tuyến yên
- Hormon tuyến cận giáp
- Hormon tuyến tuỷ thượng thận
- Hormon tuyến giáp 
 
Hấp thu các chất ở ruột non: 
- Protein hấp thu dưới dạng Proteose
- Lipid hấp thu dưới dạng Diglycerid
- Carbohydrat hấp thu dưới dạng đường kép
- Carbohydrat hấp thu dưới dạng Glucose   
 
Chức năng bảo vệ của gan dựa vào: 
- Khả năng dự trữ
- Khả năng chuyển hoá
- Khả năng phá huỷ chất độc
- Khả năng tổng hợp  
 
Vị trí biểu mô:  
- Mặt ngoài cơ thể
- Mặt trong cơ thể
- Thuộc lớp cơ
- Thuộc lớp xương  
 
 
Vị trí biểu mô:  
- Thuộc lớp cơ
- Lót các khoang cơ thể 
- Thuộc lớp xương  
-  Mặt trong cơ thể 
 
 
Chức năng biểu mô:  
- Che phủ, giới hạn, tạo hàng rào bảo vệ 
- Vận động cơ thể
- Nâng đỡ cơ thể
-  Ít có chức năng với cơ thể người 
 
 
Chức năng biểu mô:  
- Vận động cơ thể
- Nâng đỡ cơ thể
-  Ít có chức năng với cơ thể người  
- Vận chuyển, hấp thu, bài xuất, chế tiết
 
 
Chức năng biểu mô:  
- Thu nhận cảm giác
- Vận động cơ thể
- Nâng đỡ cơ thể
-  Ít có chức năng với cơ thể người 
 
 
Kích thước biểu mô:  
- Mỗi loại biểu mô khác nhau sẽ có kích thước khác nhau
- Tất cả các loại biểu mô đều giống nhau về kích thước
- Trung bình khoảng 10mm 
- Rất khó xác định  
 
 
Cực đáy của biểu mô:  
- Là phần bào tương trông về phía màng đáy
- Là phần bào tương trông về phía mặt tự do
- Là phần bào tương trông về phía ở trên
- Là phần bào tương trông về phía mạch máu   
 
 
Mạch máu của biểu mô:  
- Trong biểu mô có rất nhiều mạch máu
- Trong biểu mô không có mạch máu
- Chủ yếu là động mạch
-  Chủ yếu là tĩnh mạch 
 
 
Thần kinh của biểu mô:  
- Nằm xen giữa các tế bào biểu mô
- Nằm sâu trong biểu mô
- Biểu mô không có thần kinh
- Thần kinh trần có vỏ bọc 
 
 
Thần kinh của biểu mô:  
- Nằm sâu trong biểu mô
- Biểu mô không có thần kinh
- Là những đầu thần kinh trần không có vỏ bọc
- Thần kinh trần có vỏ bọc
 
 
Vi nhung mao của biểu mô:  
- Nằm ở mặt đáy của biểu mô
- Nằm ở mặt tự do của biểu mô
- Làm giảm diện tích tiếp xúc của biểu mô
- Nằm sâu trong biểu mô 
 
 
Mê đạo đáy của biểu mô:  
- Nằm ở mặt đáy biểu mô
- Nằm ở mặt tự do biểu mô
- Không tham gia vận chuyển chất cho biểu mô
- Nằm sâu trong biểu mô  
 
 
Biểu mô phủ:  
- Là những biểu mô phủ mặt ngoài cơ thể
- Là những biểu mô nằm trong tạng
- Nâng đỡ cơ thể
- Tạo thành các tuyến hấp thu 
 
 
Biểu mô lát đơn:  
- Là tế bào đa diện dẹt, nhân hình thoi
- Là những tế bào hình trụ, nhân hình thoi
- Là những tế bào hình vuông, nhân hình thoi
- Là những tế bào hình tròn, nhân hình thoi  
 
 
Biểu mô lát đơn:  
- Tạo thành biểu bì
- Tạo thành màng bụng , màng phổi, màng tim
- Tạo thành xương
- Tạo thành tuyến giáp  
 
 
Biểu mô vuông đơn:  
- Tế bào hình vuông, nhân hình tròn
- Tế bào hình trụ, nhân hình tròn
- Tế bào dẹt, nhân hình tròn
- Tế bào hình tròn, nhân hình tròn  
 
 
Biểu mô vuông đơn:  
- Tạo thành biểu bì
- Lợp mặt trong buồng trứng, tuyến tuyến giáp
- Tạo thành xương
- Lợp mặt trong thành bụng  
 
 
Biểu mô trụ đơn:  
- Tế bào hình trụ, nhân hình trứng
- Tế bào hình trụ, nhân hình tròn
- Tế bào dẹt, nhân hình tròn
- Tế bào hình tròn, nhân hình tròn 
 
 
Phương pháp tế bào học bong: 
- Xét nghiệm tế bào ở các tổn thương hở ở da
- Áp dụng với tất cả các khối u
- Xét nghiệm tế bào ở các dịch, chất tiết của cơ thể
- Áp dụng với các tổn thương mà tay người khám dễ dàng tiếp cận
 
 
Xét nghiệm tế bào bằng phương pháp áp: 
- Xét nghiệm tế bào ở các tổn thương hở ở da
- Xét nghiệm tế bào ở các dịch, chất tiết của cơ thể
- Áp dụng với tất cả các khối u
- Rất có giá trị cận lâm sàng
 
 
Xét nghệm tế bào học bằng phương pháp chọc hút tế bào bằng kim nhỏ: 
- Có thể áp dụng với mọi tổn thương dạng u, viêm ở các cơ quan
- Kỹ thuật này rất phức tạp
- Các dịch lấy được quay ly tâm
- Ít có hiệu quả chẩn đoán
 
 
Đặc điểm của dịch tiết: 
- Giầu protein và những chất dạng keo
- Nghèo protein và những chất dạng keo
- Để lâu không đông
- Phản ứng Rivalta âm tính
 
 
Đặc điểm của dịch tiết:  
- Phản ứng Rivalta dương tính
- Nghèo protein và những chất dạng keo
- Để lâu không đông
- Phản ứng Rivalta âm tính
 
 
Đặc điểm của dịch thấm: 
- Nghèo protein và những chất dạng keo
- Phản ứng Rivalta dương tính
- Để lâu có thể đông
- Giầu protein và những chất dạng keo
 
 
Đặc điểm của huyết khối lấp: 
- Lấp hoàn toàn lòng mạch hoặc buồng tim
- Chỉ có một mảng huyết khối bám vào thành mạch hoặc nội tâm mạc
- Ít gây ảnh hưởng đến cơ quan, tạng trong cơ thể
- Mảng huyết khối không bao giờ bị bong ra
 
 
Đặc điểm của nhồi máu đỏ: 
- Gặp ở tạng đặc như tim, não
- Gặp ở tạng xốp như phổi, lách
- Ít gặp trên lâm sàng
- Là một ổ hoại tử có ít hồng cầu thoái hóa
 
 
Đặc điểm của nhồi máu trắng: 
- Là một ổ hoại tử có ít hồng cầu thoái hóa
- Gặp ở tạng xốp như phổi, lách
- Rất hay gặp
- Có màu đỏ tía
 
 
Nguyên nhân gây ra viêm: 
- Tác nhân vật lý hay gặp nhất
- Tác nhân hoại tử hay gặp nhất
- Tác nhân nhiễm trùng hay gặp nhất
- Tác nhân hóa học hay gặp nhất
 
 
Tác dụng có lợi của viêm: 
- Tạo điều kiện cho cơ thể nhằm khu trú ổ viêm
- Làm vỡ tạng
- Tạo lỗ rò
- Gây sưng, nóng, đỏ, đau
 
 
Tác dụng có hại của viêm:  
- Tạo điều kiện cho cơ thể nhằm khu trú ổ viêm
- Hình thành các yếu tố trung hòa diệt các tác nhân xâm nhập
- Gây sưng, nóng, đỏ, đau
- Không gây hại cho cơ thể
 
 
Đặc điểm của viêm cấp: 
- Phản ứng huyết quản huyết và xâm nhập nhiều bạch cầu đa nhân
- Kéo dài vài tuần
- Giai đoạn phản ứng mô và hiện diện tổ chức hạt
- Phản ứng sửa chữa và tăng tổ chức xơ
 
 
Đặc điểm u lành tính: 
- U không có vỏ bọc, ranh giới không rõ ràng
- Tiến triển nhanh
- U có vỏ bọc, dễ bóc tách, ranh giởi rõ ràng
- Dễ tái phát
 
 
Đặc điểm u ác tính: 
- U không có vỏ bọc, ranh giới không ràng
- U có vỏ bọc, dễ bóc tách, ranh giởi rõ ràng
- Tiến triển chậm
- Không tái phát
 
 
Đặc điểm của u lành tính: 
- Khỏi hẳn khi được cắt bỏ
- U không có vỏ bọc, ranh giới không rõ ràng
- Tiến triển nhanh
- Dễ tái phát
 
 
Đặc điểm của u ác tính:  
- Di căn
- U có vỏ bọc, dễ bóc tách, ranh giởi rõ ràng
- Tiến triển chậm
- Không tái phát
 
 
Phương pháp chẩn đoán ung thư phổi chính xác cao: 
- Xquang phổi
- Xét nghiệm tế bào, mô bệnh học
- CT scaner ngực
- MRI
 
 
Chẩn đoán vi thể ung thư phổi chia thành: 
- 5 nhóm 
- 4 nhóm
- 6 nhóm
- 7 nhóm
 
 
Tổn thương viêm loét dạ dày: 
- Tổn thương viêm mất chất qua lớp cơ niêm
- Tổn thương viêm mất chất qua lớp đệm
- Tổn thương viêm mất chất qua lớp niêm mạc
- Tổn thương viêm mất chất qua lớp thanh mạc
 
 
Đặc điểm ổ loét cấp dạ dày: 
- Ổ loét tròn, đáy ổ loét có màu xám
- Hay gặp ở bờ cong nhỏ
- ổ tổn thương > 2 cm
- Tổn thương xuyên qua lớp cơ
 
 
Thông số về máu có giá trị lâm sàng lớn nhất trong tiên lượng tăng nguy cơ xơ vữa động mạch là:  
- Tăng triglycerid .
- Tăng cholesterol.
- Tăng LDL.
- Tăng cholesterol trong LDL.
 
 
Thông số về máu có giá trị lâm sàng lớn nhất trong tiên lượng tăng nguy cơ xơ vữa động mạch là: 
- Tăng triglyceride.
- Tăng cholesterol.
- Tăng cholesterol trong HDL
- Tăng cholesterol trong LDL.
 
 
Trong bệnh lý gan mật, thời gian Quick kéo dài và nghiệm pháp Koller dương tính chứng tỏ có: 
- Suy tế bào gan.
- Tắc mật kéo dài.
- Giảm các yếu tố đông máu.
- Giảm các yếu tố II, V, VII, X.
 
 
Hoá chất trung gian mạnh nhất trong pha sớm của cơn hen phế quản dị ứng là: 
- Histamin.
- Heparin.
- Leucotrien C4, D4.
- Thromboxan.
 
 
Khi tiếp xúc với môi trường lạnh, cơ thể sẽ rơi vào tình trạng suy sụp, mất khả năng điều nhiệt, liệt cơ hô hấp, khi thân nhiệt giảm đến:  
- 35oC
- 33oC
- 32oC
- 30oC
 
 
Sự thải nhiệt: 
- Bằng đường mồ hôi là quan trọng nhất trong môi trường lạnh.
- Bằng khuyếch tán là quan trọng nhất trong môi trường nóng.
- Luôn cân bằng với sự sản nhiệt trong trường hợp bình thường.
- Luôn mất cân bằng với sản nhiệt khi cơ thể bị sốt.
 
 
Vai trò của LDL: 
- Vận chuyển triglycerid từ ruột đến gan.
- Vận chuyển triglycerid từ gan vào máu.
- Vận chuyển cholesterol đến tế bào ngoại vi tiêu thụ.
- Vận chuyển cholesterol từ tế bào ngoại vi về gan.
 
 
Vai trò của VLDL  
- Vận chuyển tryglycerid từ ruột đến gan.
- Vận chuyển tryglycerid từ gan vào máu.
- Vận chuyển cholésterol đến tê bào tiêu thụ.
- Vận chuyển cholesterol từ tế bào ngoại vi về gan.
 
 
Trong các cơ chế gây nhiễm mỡ gan, cơ chế sau đây ít quan trọng nhất:  
- Ăn nhiều mỡ.
- Tăng huy động mỡ từ mô mỡ trong bệnh đái đường.
- Thiếu các yếu tố hướng mỡ như  cholin.
- Giảm tổng hợp protein tại gan như trong suy dinh dưỡng.
 
 
Thành phần protid huyết tương mà tế bào cơ thể trực tiếp tiêu thụ là: 
- Albumin.
- Globulin.
- Axit amin.
- Protein tải.
 
 
Giảm protid huyết tương gây phù theo cơ chế :  
- Tăng tính thấm thành mao mạch.
- Tăng áp lực thẩm thấu ngoại bào.
- Giảm áp lực keo máu.
- Cản trở tuần hoàn bạch huyết.
 
 
Phù bắt đầu rõ trên lâm sàng khi nồng độ albumin máu giảm đến mức: 
- Dưới 35g/L.
- Dưói 30g/L.
- Dưới 25g/L.
- Dưới 20g/L.
 
 
Thành phần protid huyết tương liên quan nhiều nhất với phù là: 
- Albumin.
- Alpha-1- globulin.
- Alpha-2-globulin.
- Beta-globulin.
 
 
Thành phần protid huyết tương thường tăng trong hội chứng thận hư là: 
- Alpha-1- globulin. 
- Alpha-2-globulin.
- Beta-globulin.
- Gamma-globulin.
 
 
Trong huyết tương bilirubin được vận chuyển bởi: 
- Albumin.
- Haptoglobin.
- Lipoprotéin.
- Transferin.
 
 
Yếu tố nào sau đây là yếu tố gây sốt nội sinh: 
- Vi khuẩn.
- Phức hợp kháng nguyên- kháng thể.
- Một số thuốc.
- Interleukin 1.
 
 
Thuốc hạ nhiệt tác động hiệu quả nhất vào giai đoạn: 
- Sốt đang tăng.
- Sốt đứng.
- Sốt bắt đầu lui.
- Sốt kéo dài.
 
 
Thuốc hạ nhiệt tác động hiệu quả nhất vào giai đoạn: 
- Sốt đang tăng.
- Sốt đứng.
- Sốt bắt đầu lui.
- Sốt kéo dài.
 
 
Chất gây sốt nội sinh có nguồn gốc chủ yếu từ: 
- Bạch cầu hạt trung tính.
- Đại thực bào.
- Bạch cầu hạt ái kiềm.
- Bạch cầu hạt ái toan.
 
 
Biểu hiện của sốt còn đang tăng là: 
- Co mạch ngoại vi.
- Tăng bài tiết mồ hôi.
- Hô hấp tăng.
- Da bừng đỏ.
 
 
Xuất hiện cetonic trong nước tiểu là do:       
- Rối loạn chuyển hoá glucid
- Rối loạn chuyển hoá proein.
- Rối loạn chuyển hoá lipid.
- Rối loạn hấp thu chất dinh dưỡng tại ruột.       
 
 
Xét nghiệm nước tiểu thường quy bao gồm những thông số nào?  
- Protein; Glucose; Hồng cầu; Bạch cầu; Tỷ trọng; pH; Cetonic; Nitrit; Biliruin; Urobilinogen.
- Protein; Glucose
- Protein; Glucose; Hồng cầu; Bạch cầu; Tỷ trọng; pH.
- Protein; Glucose; Hồng cầu; Bạch cầu; Tiểu cầu; Tỷ trọng; pH; Cetonic; Nitrit; Acid ascorbic.   
 
 
Các chất bất thường trong nước tiểu là:  
- Glucose, Protein, Cetonic, Nitrit, Bilirubin.
- Glucose, Protein, Ure; Creatinin.
- Glucose, Protein, Amylase, Acid ascorbic.
- Glucose, Protein, Hormon sinh dục, Vitamin B1.   
 
 
Những nguyên nhân nào sau đây không làm xuất hiện glucose trong nước tiểu?  
- Đái tháo đường.
- Đái nhạt.
- Tổn thương ống thận.
- Viêm gan   
 
 
Tình trạng bệnh lý nào sau đây không làm xuất hiện protein trong nước tiểu:  
- Sốt cao.
- Suy thận.
- Viêm đường tiết niệu.
- Suy gan.   
 
 
Thông số xét nghiệm sinh hóa máu nào thường được dùng để đánh giá tình trạng bệnh lý về thận?  
- Ure, Creatinin, Acid uric, điện giải.
- GOT, GPT, GGT.
- Amylase, Lipase, CK, CK-MB.
- Bilirubin, glucose, protein, cetonic.   
 
 
Chất nào sau đây không xuất hiện trong nước tiểu của bệnh nhân viêm thận:  
- Protein
- Hồng cầu
- Trụ hạt
- Cetonic   
 
 
Bệnh nhân vàng da do tan huyết, trong máu và nước tiểu có biểu hiện nào sau đây?  
- Bilirubin TD máu tăng cao, bilirubin LH máu giảm, bilirubin niệu dương tính.
- Bilirubin LH máu tăng cao, bilirubin TD máu giảm, bilirubin niệu dương tính.
- Bilirubin TD máu tăng cao, bilirubin LH máu tăng cao, bilirubin niệu dương tính.
- Bilirubin TD máu tăng cao, bilirubin LH máu tăng cao, bilirubin niệu âm tính.   
 
 
Amylase xuất hiện trong nước tiểu của bệnh nhân   
- Viêm tuỵ cấp
- Viêm gan cấp
- Viêm thận cấp
- Viêm túi mật   
 
 
Bệnh nhân vàng da do viêm gan, trong máu và nước tiểu có biểu hiện nào sau đây?  
- Bilirubin TD máu tăng cao, bilirubin LH máu giảm, bilirubin niệu dương tính.
- Bilirubin LH máu tăng cao, bilirubin TD máu giảm, bilirubin niệu dương tính.
- Bilirubin TD máu tăng cao, bilirubin LH máu tăng cao, bilirubin niệu dương tính.
- Bilirubin TD máu tăng cao, bilirubin LH máu tăng cao, bilirubin niệu âm tính.   
 
 
Dịch mật không có tác dụng nào sau đây:  
- Nhũ tương lipid tại ruột.
- Hoạt hoá lipase.
- Tăng nhu động ruột
- Tăng hấp thu protein tại ruột   
 
 
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thoái hoá nhân Hem được đào thải ra ngoài qua phân là:  
- Urobilin
- Bilirubin
- Stecobilin
- Biliverdin   
 
 
Glycogen được dự trữ nhiều nhất tại:  
- Gan và cơ
- Não và cơ
- Gan và thận
- Mô mỡ dưới da   
 
 
Sản phẩm thoái hoá của base purin là:  
- Ure
- Amoniac
- Acid uric
- Creatinin   
 
 
Enzym tiêu hoá tinh bột ở miệng là:  
- Amylase
- Saccarase
- Lipase
- Pepidase   
 
 
Biểu hiện sinh hoá của đái đường thận là:  
- Glucose máu tăng cao, glucose niệu âm tính
- Glucose máu tăng cao, glucose niệu dương tính
- Glucose máu giảm , glucose niệu dương tính
- Glucose máu giảm cao, glucose niệu âm tính   
 
 
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thoái hoá acid amin tại tế bào và mô được bài xuất ra nước tiểu là:  
- Amoniac và ure
- Glutamin 
- Ure và creatinin
- Amoniac và acid uric   
 
 
Cholesterol được tổng hợp chủ yếu tại:  
- Gan
- Thận
- Phổi
- Ruột non   
 
 
Bệnh nhân viêm gan trong nước tiểu có:  
- Hồng cầu
- Glucose
- Sắc tố mật, muối mật
- Urobilin   
 
 
Gan không có chức năng nào sau đây:  
- Khử độc
- Điều hoà đường máu
- Tổng hợp protein
- Tổng hợp vitamin   
 
 
Sản phẩm của quá trình thoái hoá glucose tại tế bào và mô trong điều kiện ít oxy là:  
- Acid lactic
- Acid pyruvic
- Acetyl – CoA
- Acid ascorbic   
 
 
Trường hợp nào sau đây có tỷ trọng nước tiểu giảm:  
- Đái tháo đường
- Đái nhạt
- Sốt cao
- Bỏng nặng.   
 
 
Năng lượng sinh ra từ quá trình oxy hoá hoàn toàn một phân tử acetyl- CoA trong chu trình Krebs là:  
- 12 ATP
- 18 ATP
- 38 ATP
- 32 ATP   
 
 
Con đường thoái hoá glucose chủ yếu ở tế bào và mô là:  
- Con đường Hexosemonophosphat  
- Con đường Hexosediphosphat
- Vòng acid uronic
- Chu trình Ure   
 
 
Trong quá trình thoái hóa lipid, acid béo sinh ra được oxy hoá hoàn toàn tại:  
- Gan
- Thận
- Mô mỡ
- Phổi   
 
 
Quá trình tổng hợp ure giảm trong trường hợp:  
- Suy thận nặng
- Suy gan nặng
- Viêm gan virus
- Viêm bể thận   
 
 
Ure và creatinin máu tăng cao trong trường hợp:  
- Viêm gan cấp
- Suy gan
- Viêm bể thận
- Suy thận   
 
 
Protein trong máu giảm khi:  
- Viêm gan virus cấp
- Xơ gan
- Sốt cao
- Tiêu chảy kéo dài.   
 
 
Cholesterol toàn phần huyết tương tăng cao trong:  
- Xơ gan
- Xơ vữa động mạch, tăng huyết áp.
- Viêm thận
- Viêm tuỵ   
 
 
GOT, GPT, GGT thuộc loại enzym:  
- Oxy hoá khử
- Vận chuyển nhóm
- Thuỷ phân
- Đồng phân   
 
 
Khi oxy hoá hoàn toàn một phân tử glucose theo con đường đường phân trong điều kiện đủ oxy, sản phẩm thu được là H2O, CO2 và:  
- 38 ATP
- 128 ATP
- 36 ATP
- 12 ATP   
 
 
Nghiệm pháp bài tiết BSP được sử dụng để:  
- Thăm dò chức năng gan
- Thăm dò chức năng thận
- Đánh giá mức độ tiểu đường
- Đánh giá tình trạng mất nước của cơ thể.   
 
 
Vitamin không tan trong nước là:  
- Vitamin A
- Vitamin nhóm B
- Vitamin C
- Vitamin PP   
 
 
Vitamin B1 là thành phần tạo nên Coenzym:  
- FAD
- NAD
- TPP
- FMN   
 
 
Coenzym NAD là dẫn xuất của:  
- Vitamin B5
- Vitamin B3
- Vitamin B2
- Vitamin PP   
 
 
Người bình thường lượng nước tiểu bài xuất trong 24h được tính bằng 18-20 ml/ kg thể trọng. Thể tích nước tiểu giảm trong trường hợp:  
- Sốt cao
- Đái tháo đường
- Suy thận mạn
- Tăng huyết áp   
 
 
Bình thường nước tiểu 24h có PH bằng 4,7-8. pH nước tiểu tăng trong:  
- Chế độ ăn nhiều thịt
- Đái tháo đường nặng
- Chế độ ăn nhiều rau
- Tan huyết    
 
 
Creatinin niệu giảm trong:  
- Suy thận
- Viêm thận cấp
- Teo cơ
- Tiểu đường       
 
 
Hormon xuất hiện trong nước tiểu của phụ nữ mang thai (nồng độ cao nhất ở tháng thứ 2, thứ 3 và mất dần trong vài ba ngày sau đẻ) là:  
- HCG
- HCP
- HCT
- LH      
 
 
Hormon có bản chất Protein là:  
- GH
- T3, T4
- Adrenalin
- Estrogen      
 
 
Nồng độ hormon estrogen trong máu đạt đỉnh cao nhất vào ngày thứ bao nhiêu của chu kỳ kinh  nguyệt?  
- Ngày thứ nhất
- Ngày thứ 14
- Ngày thứ  28
- Tât cả các ngày đều bằng nhau      
 
 
T3, T4 là hormon được tiết ra từ    
- Tuyến giáp
- Tuyến yên
- Tuyến tuỵ
- Tuyến sinh dục      
 
 
Sự trao đổi chất trong cơ thể sống gồm hai quá trình:  
- Đồng hoá và dị hoá
- Oxi hoà và khử
- Tiêu hoá và hấp thu
- Hít vào và thở ra      
 
 
Hô hấp tế bào là quá trình oxy hoá các phân tử hợp chất hữu cơ thu được sản phẩm cuối cùng là:  
- Acetyl – CoA
- H2O và CO2
- Acid lactic
- Acid pyruvic      
 
 
Chu trình Krebs không có ý nghĩa nào sau đây?  
- Là giai đoạn thoái hoá chung của Glucid, Protein, Lipid.
- Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động
- Cung cấp nhiều cơ chất trung gian cho quá trình chuyển hoá của cơ thể
- Cung cấp coenzym NADPH2 phục vụ cho quá trình tổng  hợp acid béo.      
 
 
Chất nào sau đây không thuộc nhóm carbohydrat?  
- Tinh bột
- Glycogen
- Xenlulose
- Lecithin      
 
 
Loại carbohydrat nào sau đây mà con người không thể tiêu hoá được?  
- Tinh bột
- Đường mía
- Xenlulose
- Glycogen      
 
 
Tính chất nào của monosaccarid được áp dụng để tìm ra sự có mặt của glucose trong nước tiểu?  
- Tính khử
- Tính oxy hoá
- Tính tan
- Tính phản quang      
 
 
Nhóm carbohydrat nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?  
- Tinh bột, Glucose, Lactose
- Tinh bột, Glycogen, Xenlulose
- Glucose, fructose, Galactose
- Saccarose, Mantose, Lactose      
 
 
Mucopolysaccarid là   
- Polysaccarid tạp
- Polysaccarid thuần
- Olygosaccarid
- Monosaccarid      
 
 
Yếu tố nào không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của enzym?  
- Nồng độ cơ chất
- Nhiệt độ
- Loại phản ứng
- Chất ức chế, chất hoạt hoá      
 
 
Trung tâm hoạt động của enzym là vị trí   
- Có gắn nhóm ngoại
- Gắn với cơ chất và biến cơ chất thành sản phẩm
- Gắn ion kim loại
- Gắn coenzym      
 
 
Enzym nào không có trong dịch vị của dạ dày?  
- Lipase
- Pepsin
- Trypsin
- Chymotrypsin      
 
 
Quá trình tiêu hoá hoá học của tinh bột trong ống tiêu hoá xảy ra chủ yếu ở:  
- Miệng
- Dạ dày
- Ruột non
- Ruột dà      
 
 
Tác dụng của hormon insulin lên quá trình chuyển hoá đường của cơ thể là:  
- Hoạt hoá enzym hexokinase
- ức chế enzym hexokinase
- Hoạt hoá enzym phosphorylase
- ức chế enzym phosphorylase      
 
 
Bệnh galactose máu bẩm sinh có triệu chứng là   
- Trẻ thích ăn sữa ngoài hơn bú mẹ
- Trẻ sơ sinh không dung nạp sữa (nôn mửa và tiêu chảy khi ăn sữa)
- Trẻ sơ sinh không thể ăn mật ong (nôn mửa và tiêu chảy khi ăn mật ong)
- Trẻ sơ sinh không dung nạp glucose      
 
 
Dựa vào thành phần cấu tạo, protein được chia thành   
- Protein tạp và protein thuần
- Protein có 4 bậc (I, II, III, IV)
- Protein hình cầu, protein hình sợi…
- Protein có tính axit, protein có tính base      
 
 
Định tính protein niệu dựa vào…   
- Phản ứng màu Biure
- Tính tan
- Bị biến tính
- Điểm đẳng điện      
 
 
Protein nào không được sản xuất tại gan?  
- Histon
- Albumin
- Globulin
- Fibrinogen      
 
 
Lecithin có nhiều trong   
- Màng tế bào hồng cầu
- Màng tế bào bạch cầu
- Màng tế bào tiểu cầu
- Huyết thanh      
 
 
Quá trình thoái hoá acid amin xảy ra trong tế bào bao gồm các phản ứng:  
- Khử amin oxy hoá, trao đổi nhóm amin, khử carboxyl
- Thuỷ phân nhóm amin, trao đổi nhóm amin, khử carboxyl
- Khử amin oxy hoá, khử carboxyl
- Trao đổi nhóm amin, khử carboxyl      
 
 
NH4+ sinh ra từ quá trình khử amin oxy hoá trong tế bào là một chất độc, nó được cơ thể khử độc bằng cách:  
- Liên hợp với acid glucuronic
- Gắn với acid glutamic
- Gắn với carbamylphosphat
- Đào thải trực tiếp vào máu rồi ra ngoài qua nước tiểu      
 
 
Điểm liên kết giữa chu trình Krebs và chu trình ure là   
- Acid fumaric
- Acid oxaloacetic
- Acid succinic
- Arginin      
 
 
Quá trình thoái hoá Hemoglobin tại các tổ chức võng mô sinh ra Bilirubin là một chất độc, được gan khử độc bằng cách   
- Liên hợp với acid glucuronic
- Cố định và thải trừ
- Liên hợp với acid glutamic
- Phân huỷ thành các sản phẩm đơn giản hơn      
 
 
Dựa vào thành phần hoá học, lipid được định nghĩa là:  
- Este hoặc amid của acid béo với ancol hoặc aminancol
- Este của glycerol với acid béo
- Sự kết hợp giữa nhóm –COOH và nhóm -OH
- Là chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –COO      
 
 
Một acid béo bão hoà có CTTQ C17H35COOH phải qua bao nhiêu vòng   (beta) oxi hoá thu được sản phẩm cuối cùng là acetyl-CoA?  
- 8
- 9
- 18
- 10      
 
 
Coenzym quan trọng cho quá trình tổng hợp acid béo được cung cấp bởi chu trình pentose là:  
- NADPH2
- NADH2
- FADH2
- FMNH2      
 
 
Cholesterol trong cơ thể không được dùng để   
- Tạo năng lượng
- Tạo hormon
- Tạo acid mật
- Xây dựng tế bào      
 
 
Những bệnh lý dẫn đến rối loạn chuyển hoá lipid trong cơ thể là   
- Đái đường tuỵ, ứ đọng lipid, rối loạn hấp thu.
- Đái đường thận, ứ đọng lipid, rối loạn hấp thu.
- Tiểu đường, suy gan, suy thận
- Loét dạ dày tá tràng, viêm tuỵ.      
 
 
Nguồn nguyên liệu để tổng hợp cholesterol tại gan là   
- Acetyl- coA
- Acid pyruvic
- Acid oxaloacetic
- Acid amin      
 
 
Từ acid pyruvic có thể chuyển hoá trực tiếp thành   
- Acetyl- coA
- Acid (anpha) cetoglutaric
- Acyl-  coA
- Glucose      
 
 
Tại sao khi không ăn lipid mà ăn nhiều tinh bột cơ thể vẫn béo?  
- Vì cơ thể có khả năng tổng hợp lipid từ sản phẩm chuyển hoá glucid là acetyl- coA
- Vì cơ thể có khả năng tổng hợp lipid từ sản phẩm chuyển hoá glucid là acid pyruvic
- Vì cơ thể có khả năng tổng hợp lipid từ glucose
- Vì glucid và lipid đều là chất béo.     
 
 
Hội chứng thận hư, trong nước tiểu thường có: 
- Protein
- Glucose
- Ure
- Creatinin
 
 
Viêm gan virus, trong nước tiểu thường có: 
- Sắc tố mật
- Muối mật.
- Urobilingen.
- Huyết sắc tố
 
 
Người bệnh bị xơ gan nên được chỉ định xét nghiệm hóa sinh nào sau đây để xác định sự suy giảm chức năng gan: 
- Protein, Albumin máu
- Triglycerid, Cholesterol máu
- Ure, Creatinin máu
- CK, CK-MB máu
 
 
Marker để chẩn đoán nhồi máu cơ tim là: 
- CK, CK-MB
- GOT, GPT
- Amylase, Lipase
- Cholesterol, Triglycerid
 
 
Để đánh giá mức độ suy thận, bệnh nhân nên được xét nghiệm: 
- Độ thanh thải Ure/Creatinin
- Nồng độ đường trong máu
- Định lượng protein trong nước tiểu.
- Định lượng Protein, Albumin huyết thanh.
 
 
Để chẩn đoán viêm tụy cấp, xét nghiệm nên được làm là: 
- Amylase, Lipase máu
- CK, CK-MB máu
- GOT, GPT máu.
- GGT, ALP máu.
 
 
Để chẩn đoán tắc mật, nên định lượng enzym nào trong máu: 
- GGT, ALP
- GOT, GPT
- Lipase, Amylase
- LDH, CK-MB
 
 
Xét nghiệm HbA1C thường được làm để chẩn đoán: 
- Đái tháo đường.
- Suy thận
- Viêm gan
- Xơ gan
 
 
Đường xâm nhập của ký sinh trùng vào vật chủ :  
- Tiêu hóa
- Qua da
- Côn trùng trùng gian
- Tùy từng loại ký sinh trùng
 
 
Tùy vào vị trí ký sinh ta chia ký sinh trùng ra làm : 
- Ký sinh trùng nội ký sinh và ngoại ký sinh
- Ký sinh tạm thời và ký sinh vĩnh viễn
- Ký sinh trùng đơn bào và ký sinh trùng đa bào
- Ký sinh trùng đơn ký đơn thực, ký sinh trùng đa ký đa thực
 
 
Phương pháp ít được dùng chẩn đoán bệnh giun sán: 
- Chẩn đoán lâm sàng
- Chẩn đoán xét nghiệm
- Chẩn đoán hình ảnh
- Chẩn đoán dịch tễ học
 
 
Phòng nhiễm bệnh giun sán qua da cần 
- Quản lý tốt nguồn phân
- Phát hiện và điều trị kịp thời cho bệnh nhân
- Phải ăn chín uống sôi
- Diệt côn trùng trung gian truyền bệnh
 
 
Giun đũa trưởng thành ký sinh ở: 
- Tá tràng
- Phần đầu và giữa ruột non
- Đại tràng
- Manh tràng
 
 
Ấu trùng giun đũa lần lượt chu du qua các cơ quan sau 
- Gan, phổi, tim, dạ dày
- Dạ dày, tim, gan, phổi
- Dạ dày, gan, tim, phổi
- Phổi, gan, tim, dạ dày.
 
 
Ấu trùng của giun móc/mỏ ở giai đoạn nào thì có khả năng lây nhiễm 
- Ấu trùng giai đoạn II
- Ấu trùng giai đoạn III
- Ấu trùng giai đoạn IV
- Ấu trùng giai đoạn V
 
 
Tác hại chủ yếu của giun móc đối với cơ thể 
- Gây thiếu máu
- Gây viêm da
- Gây rối loạn tiêu hóa
- Gây viêm phổi
 
 
Giun móc/mỏ sinh sản theo hình thức 
- Sinh sản lưỡng tính
- Sinh sản vô tính
- Sinh sản hữu tính
- Sinh sản kiểu phôi tử sinh
 
 
Đối tượng dễ mắc giun kim nhất là: 
- Người lớn
- Người có độ tuổi 30-40 tuổi
- Trẻ nhỏ
- Mọi lứa tuổi
 
 
Tác hại chính do giun kim gây nên là: 
- Mất chất dinh dưỡng
- Rối loạn tiêu hóa
- Kích thích thần kinh
- Thiếu máu
 
 
Hiện nay ở nước ta có bao nhiêu loại giun chỉ bạch huyết 
- 2 loại
- 3 loại
- 1 loại
- 4 loại
 
 
Muỗi truyền bệnh giun chỉ là: 
- Muỗi Anopheles
- Muỗi Mansonia
- Muỗi Clex
- Muỗi Culex và Masonia
 
 
Giun chỉ trưởng thành ký sinh ở: 
- Máu ngoại vi
- Tá tràng
- Đại tràng 
- Hệ tuần hoàn bạch huyết
 
 
Sán lá gan nhỏ không ký sinh trên các vật chủ nào sau đây: 
- Cá nước ngọt
- Ốc
- Cá nước mặn
- Người
 
 
Vị trí ký sinh của sán lá gan nhỏ chủ yếu là: 
- Tá tràng
- Các nhu mô gan
- Đại tràng
- Các ống mật nhỏ ở gan
 
 
Các biện pháp xét nghiệm nào ít được sử dụng trong chẩn đoán sán lá gan: 
- Xét nghiệm phân tìm trứng
- Xét nghiệm dịch tá tràng tìm trứng
- Chẩn đoán miễn dịch ELISA
- Siêu âm tìm sán trong gan.
 
 
Sán dây lợn có 
- 200-300 đốt sán
- 500-700 đốt sán
- 400-500 đốt sán
- 700-1000 đốt sán
 
 
Sán dây lợn khác sán dây bò ở đặc điểm: 
- Sán dây lợn dài hơn sán dây bò
- Người là vật chủ chính của sán dây bò nhưng là vật chủ chính  của sán dây lợn
- Trứng sán dây lợn to hơn trứng sán dây bò
- Có bệnh ấu trùng sán dây lợn, không có bệnh ấu trùng sán dây bò
 
 
Đặc điểm khác biệt giữa amip hoạt động ăn hồng cầu và amip hoạt động không ăn hồng cầu là: 
- Amip thể hoạt động ăn hồng cầu to hơn.
- Amip thể hoạt động không ăn hồng cầu to hơn
- Trong nguyên sinh chất của amip hoạt động ăn hồng cầu có nhiều hồng cầu.
- Amip hoạt động không ăn hồng cầu có nội và ngoại nguyên sinh 
chất phân biệt rõ ràng.
 
 
Bào nang của amip thể hoạt động ccó đặc điểm: 
- Có 1-8 nhân
- Có 1-4 nhân
- Có trung thể nằm lệch
- Có không bào
 
 
Amip thường gây bệnh ở cơ quan nào nhất: 
- Gan
- Phổi
- Tim
- Não
 
 
Vị trí ký sinh thường gặp nhất của Entamoeba  Histolytica: 
- Ruột non. 
- Đại tràng sigma và manh tràng.
- Gan. 
- Đại tràng xuống.
 
 
Người bị bệnh lỵ amip chủ yếu do ăn phải: 
- Bào nang 2 nhân. 
- Bào nang 4 nhân. 
- Tiểu thể. 
- Thể hoạt động.
 
 
Biện pháp phòng bệnh lỵ amip tốt nhất là: 
- Quản lý và xử lý phân tốt.
- Vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Phát hiện và điều trị triệt để cho người mang mầm bệnh.
- Diệt ruồi, gián. 
 
 
Loại đơn bào trong chu kỳ phát triển bắt buộc phải qua vật chủ trung gian là: 
- Entamoeba.
- Trypanosoma.
- Giardia.
- Trichomonas.
 
 
Phương thức sinh sản của ký sinh trứng sốt rét trên cơ thể muỗi là phương thức sinh sản: 
- Sinh sản lưỡng tính 
- Sinh sản hữu tính 
- Sinh sản vụ tính 
- Phôi tử sinh 
 
 
Ký sinh trùng sốt rét nào hay gây ra sốt rét ác tính 
- Plasmodium falciparum 
- Plasmodium vivax 
- Plasmodium malariae 
- Plasmodium ovale 
 
 
Loại ký sinh trùng sốt rét nào có tỷ lệ người mắc cao nhất ở Việt Nam: 
- Plasmodium falciparum 
- Plasmodium vivax 
- Plasmodium malariae 
- Plasmodium ovale
 
 
Ở Việt Nam, loại ký sinh trùng sốt rét nào có thể gây những cơn sốt tái phát xa do có thể ngủ trong gan. 
- Plasmodium falciparum 
- Plasmodium vivax 
- Plasmodium malariae 
- Plasmodium ovale 
 
 
Thời kỳ ủ bệnh của Plasmodium falciparum là: 
- 8 - 16 ngày
- 21 - 40 ngày 
- 11 - 21 ngày
- 41 - 50 ngày
 
 
Loại Plasmodium thường gây sốt cách nhật điển hình ở Việt Nam 
- P. vivax.                                          
- P. falciparum.
- P. malariae.                                    
- P. ovale.
 
 
Một cơn sốt rét điển hình (không phải sốt rét ác tính) có các giai đoạn theo thứ tự sau: 
- Rét run, sốt nóng, ra mồ hôi.             
- Rét run, ra mồ hôi, sốt nóng.
- Sốt nóng, rét run, ra mồ hôi
- Sốt nóng, ra mồ hôi, rét run. 
 
 
Vi nấm bất toàn có đặc điểm: 
- Sinh sản vô tính
- Chưa tìm thấy hình thức sinh sản vô tính
- Chưa tìm thấy hình thức sinh sản hữu tính
- Có khả năng gây bệnh nặng
 
 
Lớp vi nấm Phycomycetes có đặc điểm: 
- Sinh sản hữu tính bằng trứng
- Sinh sản hữu tính bằng đảm
- Sinh sản hữu tính bằng nang
- Chỉ sinh sản vô tính
 
 
Bào tử phấn của vi nấm có đặc điểm: 
- Tạo thành phấn hình chai
- Tạo thành phấn hình hoa cúc
- Tạo thành phấn hình chổi
- Tạo thành những hạt rất nhỏ quanh sợi vi nấm
 
 
Yếu tố cần thiết nhất để vi nấm ký sinh và phát triển: 
- Giàu chất dinh dưỡng
- Nhiệt độ và độ ẩm
- Trụ bám
- Chất keratin
 
 
Phương pháp xét nghiệm sau dùng để chẩn đoán hầu hết các bệnh vi nấm: 
- Soi tươi
- Chẩn đoán huyết thanh
- Nuôi cấy
- Nhuộm soi
 
 
Vi nấm ký sinh là: 
- Thực vật
- Thực vật có diệp lục tố
- Thực vật sống trên chất thải bỏ
- Thực vật không có chất diệp lục
 
 
Loại vi khuẩn nào sau đây có kích thước lớn nhất: 
- Câu khuẩn.
- Trực khuẩn.
- Phẩy khuẩn.
- Xoắn khuẩn. 
 
 
Yếu tố nào sâu đây đóng vai trò quan trọng trong việc bắt màu của vi khuẩn khi nhuộm : 
- Màng.
- Vách.
- Vỏ.
- Nguyên sinh chất. 
 
 
Nha bào của vi khuẩn trở về trạng thái hoạt động khi: 
- Xâm nhập vào cơ thể
- Điều kiện khô hanh.
- Trên môi trường thích hợp.
- Nhiệt độ cao. 
 
 
Hầu hết các loại vi khuẩn đều sống được ở nhiệt độ: 
- 5 – 20oC 
- 37oC
- 20 – 42oC
- 58 – 60oC. 
 
 
Môi trường cơ bản để nuôi cấy vi khuẩn phải có tính chất: 
- Phải đầy đủ chất dinh dưỡng
- Phải có máu hoặc huyết tương
- Phải có yếu tố phát triển
- Phải có đường Glucose 
 
 
Khuẩn lạc dạng S có tính chất sau: 
- Thường dẹt, xù xì
- Dính quánh, nhày
- Nhỏ, tròn, lồi, nhẵn, bóng, bờ đều
- Đục, mặt nhăn nheo 
 
 
Thời gian giai đoạn phát triển theo hệ số nhân của vi khuẩn là: 
- 2 – 4 giờ
- 8 – 15 giờ
- 15 – 24 giờ
- Sau 24 giờ 
 
 
Vi khuẩn sẽ phát triển thành khuẩn lạc ở môi trường : 
- Môi trường lỏng
- Môi trường đặc
- Môi trường sinh vật hóa học
- Môi trường đặc thích hợp 
 
 
Hiện tượng vi khuẩn ở sâu trong ổ apxe nên không bi kháng sinh tiêu diệt gọi là hiện tượng  
- Đề kháng tự nhiên.
- Đề kháng thu được
- Đề kháng thật
- Để kháng giả 
 
 
Đơn vị cấu trúc của kháng thể gồm: 
- 1 Chuỗi Polypeptid
- 2 Chuỗi Polypeptid
- 3 Chuỗi Polypeptid
- 4 Chuỗi Polypeptid 
 
 
Kháng thể có đặc điểm: 
- Nằm trong vách của vi khuẩn
- Không có khả năng bảo vệ cơ thể
- Nằm trong huyết thanh
- Kết hợp với kháng nguyên 
 
 
Kháng nguyên đa giá là: 
- Chứa một loại quyết định kháng nguyên
- Chứa nhiều loại quyết định kháng nguyên
- Chứa một quyết định kháng nguyên
- Chứa nhiều quyết định kháng nguyên 
 
 
Loại kháng thể nào tồn tại lâu dài nhất: 
- Ig G       
- Ig M 
- Ig A     
- Ig D 
 
 
Tiêm huyết thanh là đưa vào cơ thể 1 lượng: 
- Kháng nguyên
- Kháng thể
- Huyết thanh
- Phức hợp kháng nguyên – kháng thể 
 
 
Đối tượng nào sau đây không được tiêm vaccin là virus sống giảm động lực: 
- Phụ nữ cho con bú
- Trẻ em
- Người bị mắc bệnh tâm thần
- Phụ nữ có thai 
 
 
Vaccin đa giá là: 
- Có 1 loại kháng nguyên
- Có 1 loại kháng thể
- Có nhiều loại kháng nguyên
- Có nhiều loại kháng thể 
 
 
Môi trường KIA có chứa đường: 
- Glucose và Mantose
- Glucose và Lactose
- Lactose và Arabinose
- Lactose và Mannit 
 
 
Môi trường Schapman sau khi nuôi cấy tụ cầu vàng có màu: 
- Hồng cánh sen
- Đỏ
- Xanh
- Vàng 
 
 
Tính chất không phải của tụ cầu vàng: 
- Cầu khuẩn đứng thành từng đám
- Lên men đường Mannit
- Đông huyết tương
- Catalase (-)
 
 
Loại men nào của tụ cầu vàng gây đông huyết tương: 
- Catalase                                           
- Coagulase
- Fibirinolyzin   
- Hyaluaronidase 
 
 
Trên môi trường thạch máu khuẩn lạc của tụ cầu vàng có đặc điểm : 
- Tan máu  (beta)
- Lên men đường Mannit
- Dạng M
- Có màu vàng 
 
 
Tính chất của tụ cầu để phân biệt với liên cầu: 
- Tan máu
- Di động
- Men Catalase
- Sinh nha bào 
 
 
Trên môi trường Schapman khuẩn lạc của tụ cầu vàng có màu vàng vì: 
- Vi khuẩn sinh sắc tố màu vàng
- Sinh men Coagulase
- Lên men đường Glucose
- Lên men đường mannit 
 
 
Phản ứng ALSO để tìm kháng thể chống lại loại men nào của liên cầu: 
- Streptolysin K
- Streptolysin O
- Streptolysin S
- Streptokinase 
 
 
Đặc điểm nào sau đây không phải của khuẩn lạc liên cầu: 
- Nhỏ, tròn, lồi
- Màu xám trong
- Tan máu , , 
- Dạng S, màu vàng 
 
 
Thử nghiệm nào để phân biệt liên cầu A và các liên cầu khác: 
- Optochin
- Neufeld
- Bacitracin
- Opsonin 
 
 
Thử nghiệm Neufeuld được đọc kết quả sau thời gian: 
- 30 phút
- 5 phút
- 2 giờ
- 24 giờ 
 
 
Trên môi trường thạch máu có Gentamycin khuẩn lạc của phế cầu có dạng : 
- Không tan máu
- Màu vàng
- To, nhăn nheo
- Có đỉnh
 
 
Thử nghiệm nào sau đây để phân biệt liên cầu và phế cầu : 
- Neufeuld
- Oxydase
- Catalase
- Coagulase 
 
 
Thử nghiệm nào sau đây không dùng để chẩn đoán não mô cầu: 
- Nhuộm soi
- Xác định men Oxydase
- Xác định khả năng sinh Indol
- Xác định khả năng lên men đường Glucose 
 
 
Nhuộm soi có giá trị chẩn đoán trong trường hợp bệnh phẩm là: 
- Máu
- Chất ngoáy họng
- Đờm
- Dịch não tủy 
 
 
Tính chất nào sau đây để phân biệt giữa não mô cầu và lậu cầu: 
- Oxydase
- Catalase
- Không lên men đường Glucose
- Không lên men đường Maltose 
 
 
H. Influenza  được nuôi cấy trên môi trường: 
- Thạch máu
- Thạch huyết tương
- Môi trường có yếu tố X và V
- Môi trường canh thanh Glucose 
 
 
HIV là loại virus có đặc điểm: 
- Bền vững với nhiệt độ khoảng 45 – 60 oC
- Cấu trúc kháng nguyên ít thay đổi
- Dễ bị tiêu diệt bởi tia cực tím
- Sau khi nhân lên trong tế bào vật chủ thì giải phóng theo hình thức nảy chồi
 
 
Virus dại không có đặc điểm cấu trúc: 
-Vỏ Capsid đối xứng xoắn
- ARN kép
- Vỏ Envelope có bản chất là Lipoprotein
- Trên bề mặt virus có các gai nhú bản chất là Glycoprotein 
 
 
Để chẩn đoán bệnh nhân mắc cúm, phản ứng thường được dùng là : 
- Miễn dịch huỳnh quang
- Ngăn ngưng kết hồng cầu
- Ngưng kết hồng cầu
- Miễn dịch phóng xạ 
 
 
Kháng nguyên (N) của virus cúm có đặc điểm : 
- Cấu trúc là protein
- Cấu trúc là lipoprotein
- Cấu trúc là Glycoprotein
- Gồm 9 loại 
 
 
Loại virus viêm gan lây truyền qua đường tiêu hóa  
- HAV
- HBV
- HCV
- HDV 
 
 
Bệnh nhân dengue xuất huyết không có triệu trứng : 
- Chảy máu răng và kinh nguyệt kéo dài (nữ)
- Có đốm xuất huyết trên da
- Sock giảm khối lượng tuần hoàn
- Mạch nhiệt phân ly 
 
 
Virus dại có hình thể : 
- Hình viên đạn
- Hình đa diện
- Hình sợi mảnh
- Hình chùy 
 
 
HIV là loại virus xâm nhập vào tế bào : 
- Hồng cầu
- Hela
- Lympho
- Màng ối người  
 
 
Đặc điểm cấu tạo của virus cúm  
-Có acid nucleic là ADN
- Có vỏ capsid đối xứng hình khối
- Có vỏ bao ngoài là Protein
- Cấu trúc Acid nucleic chia đoạn 
 
 
Cấu trúc Glycoprotein gai nhú của HIV gồm 2 loại glycoprotein  
- Gp 121 và Gp 40
- Gp 120 và Gp 41
- Gp 120 và Gp 40
- Gp 160 và Gp 40 
 
 
Trực khuẩn lỵ gây ra hội chứng lỵ vì : 
- Vi khuẩn vào máu
- Vi khuẩn gây bệnh bằng ngoại độc tố
- Gây tổn thương đại tràng
- Tổn thương ruột non 
 
 
Bệnh phẩm chẩn đoán phẩy khuẩn tả là : 
- Chất nôn
- Phân và chất nôn
- Phân
- Máu 
 
 
Trực khuẩn mủ xanh có thể gây nên bệnh : 
- Viêm màng não
- Viêm phổi
- Nhiễm trùng huyết
- Viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng huyết 
 
 
Khi thiết kế xây dựng phòng xét nghiệm tốt nhất là làm nhà theo hướng   
- Hướng Nam, trục của khu nhà hướng Đông Tây
- Hướng Bắc, trục của khu nhà hướng Đông Nam
- Hướng Đông, trục của khu nhà hướng Tây Nam
- Hướng Tây,  trục của khu nhà hướng Đông Bắc 
 
 
Để tránh ẩm thấp nền nhà phòng xét nghiệm phải cao khoảng : 
- 0,8-1 m
- 0,8-1,2 m
- 0,6- 0,8 m
- 0,6- 1m 
 
 
Mặt trong tường nhà PXN nên lát một lớp gạch men cao: 
- 0,7-1 m
- 0,6-0,8 m
- 0,8- 1 m
- 0,9-1,2 m 
 
 
Kính hiển vi quang học không có tác dụng: 
- Phóng đại ảnh của vật lên nhiều lần
- Tăng kích thước của vật lên nhiều lần
- Giúp cho người quan sát nhìn rõ hình ảnh của vật
- Tăng góc trông ảnh của vật lên nhiều lần 
 
 
Bộ phận có tác dụng phóng đại ảnh của vật lên nhiều lần là : 
- Vật kính
- Thị kính
- Đầu kính
- Tụ quang 
 
 
Bộ phận có tác dụng phóng đại vật lên nhiều lần là : 
- Vật kính
- Thị kính
- Đầu kính
- Tụ quang 
 
 
Bộ phận có tác dụng phóng đại vật và ảnh của vật lên nhiều lần là : 
- Vật kính, Thị kính
- Thị kính, Đầu kính
- Đầu kính, Vật kính
- Tụ quang, Thị kính 
 
 
Không thể  bảo quản tốt kính hiển vi nếu: 
- Chụp kính hiển vi bằng lồng kính thủy tinh
- Chụp kính hiển vi bằng túi nilon
- Chụp kính hiển vi bằng túi vải
- Chụp kính hiển vi bằng hộp bằng gỗ 
 
 
Hành động nào sau đây được phép làm khi sử dụng kính hiển vi : 
- Lau vật kính và thấu kính bằng cồn
- Lau mâm kính và thấu kính bằng Xylen
- Xếp kính cùng dầu soi 
- Chụp kính hiển vi bằng lồng kính thủy tinh
 
 
Trình tự tháo kính là : 
- Thị kính, đầu kính, vật kính, xe đẩy, tụ quang,gương
- Đầu kính, thị kính, vật kính, xe đẩy, tụ quang,gương
- Đầu kính, vật kính, thị kính, xe đẩy, tụ quang,gương
- Đầu kính, vật kính, thị kính, tụ quang, xe đẩy,gương 
 
 
Trình tự lắp kính là : 
- Đầu kính, thị kính, vật kính, xe đẩy, tụ quang,gương
- Đầu kính, vật kính, thị kính, tụ quang, xe đẩy,gương
- Gương,tụ quang, vật kính, xe đẩy, đầu kính, thị kính
- Gương, vật kính, tụ quang, xe đẩy, đầu kính, thị kính 
 
 
Sau khi sử dụng kính hiển vi- soi vật kính dầu vệ sinh kính như sau : 
- Lau bằng bông thấm, lau bằng giấy thấm, lau khô
- Lau khô, lau bằng bông thấm, lau bằng giấy thấm
- Lau bằng giấy thấm, lau bằng xy len, lau khô
- Lau bằng giấy thấm, lau bằng cồn, lau khô  
 
 
Điều nào sau đây không phải là điều kiện của một cân tốt: 
- Cân đúng
- Cân tin
- Cân nhạy
- Cân chuẩn 
 
 
Để bảo quản cân tốt phải tuân theo quy định sau: 
- Không cân vật quá nóng hoặc quá lạnh
- Lau chùi cân bằng vải mềm, chổi lông
- Thường xuyên tra dầu mỡ vào cân
- Không cân vật nặng hơn giới hạn cho phép của cân 
 
 
Cân có độ chính xác nhất là: 
- Cân phân tích
- Cân quang
- Cân đĩa Roberval
- Cân bàn 
 
 
Yếu tố không làm ảnh hưởng tới quá trình cân là: 
- Ánh sáng
- Nhiệt độ
- Áp suất
- Độ ẩm 
 
 
Bộ phận quyết định mức độ chính xác của cân : 
- Cánh tay đòn
- Kim cân
- Đĩa cân.
- Quả cân 
 
 
Bộ phận quan trọng nhất của kính hiển vi là: 
- Thị kính
- Vật kính 
- Tụ quang
- Gương 
 
 
Tủ ấm và tủ sấy khác nhau về: 
- Tác dụng
- Cấu tạo
-  Vận hành
- Cách bảo quản 
 
 
Cấu tạo của máy cất nước chạy điện gồm các bộ phận chính(Chọn đáp án đầy đủ nhất) 
- Bộ phận cấp nước vào, nước thải - Bình đun-Bộ phận cấp nhiệt- hệ thống làm lạnh
- Bình đun-Bộ phận cấp nhiệt- hệ thống làm lạnh-vòi nước thải- bộ phận hẹn giờ
- Bình đun-Bộ phận cấp nhiệt- hệ thống làm lạnh- rơle ngắt điện
- Bình đun-Bộ phận cấp nhiệt- hệ thống làm lạnh- bộ phận hẹn giờ 
 
 
Nước cất dùng trong phòng xét nghiệm hóa lý có độ pH : 
- pH bằng 5-7,5
- pH bằng 6- 7,5
- pH bằng 7
- pH bằng 4- 7,5  
 
 
Nước thường (nước máy) không được dùng để: 
- Rửa dụng cụ thí nghiệm
- Sử dụng cho máy cất nước
- Pha hóa chất, thuốc thử
- Vệ sinh phòng xét nghiệm 
 
 
Nước cất trong phòng xét nghiệm không dùng để : 
- Pha hóa chất, thuốc thử
- Tráng rửa dụng cụ làm xét nghiệm
- Sử dụng cho máy cất nước 2 lần.
- Pha chế môi trường nuôi cấy vi khuẩn 
 
 
Tính chất của nước cất trong phòng xét nghiệm là : 
- Nước tinh khiết, nguyên chất, pH bằng 5- 7,5
- Nước không chứa bất kỳ loại chất nào trong đó, pH bằng 5- 7,5
- Nước đã được loại bỏ các chất hữu hình, vi khuẩn, pH bằng 5- 7,5.
- Nước không chứa tạp chất hữu cơ, vô cơ, vi khuẩn, pH bằng 5-7,5 
 
 
Nước đệm là : 
- Nước có độ pH xấp xỉ 7,2
- Nước có pH bằng 7,2
- Nước có pH < 7,2
- Nước có pH > 7,2 
 
 
Dụng cụ đong thể tích thường dùng là : 
- Ống đong chia độ, Bình định mức
- Ống đong chia độ, Cốc đong có chân 
- Bình định mức, Cốc thủy tinh có mỏ
- Cốc thủy tinh có mỏ, ống đong chia độ 
 
 
Dụng cụ đo thể tích kém chính xác là : 
- Pipet chia độ
- Pipet bầu
- Pipet tự động
- Pipet Pasteur 
 
 
Nhiệt độ thường dùng khi sấy dụng cụ thủy tinh là : 
- 600C
- 80 0C
- 900C
- 1000C 
 
 
Khi khóa buret bị kẹt (không vặn được) dùng : 
- Dầu thực vật để bôi trơn khóa
- Dầu máy để bôi trơn khóa
- Mỡ Vaselin để bôi trơn khóa
- Mỡ động vật để bôi trơn khóa 
 
 
Hóa chất có tác dụng làm sạch dụng cụ thủy tinh bẩn là: 
- Dung dịch sulfocromic
- Dung dịch Cloramin B 5%
- Dung dịch cồn Kali 10%
- Dung dịch cồn Iod 10 % 
 
 
Giấy gói dụng cụ thủy tinh khi sấy là  
- Giấy báo
- Giấy trắng
- Giấy bìa
- Giấy bóng (túi nilon) 
 
 
Kiểm tra màu giấy đánh giá mức độ tiệt khuẩn dụng cụ thủy tinh sau khi sấy : 
- Giấy gói màu nâu là đạt yêu cầu
- Giấy gói màu vàng là đạt yêu cầu
- Giấy gói màu đen là đạt yêu câu
- Giấy gói còn nguyên màu là đạt yêu cầu 
 
 
Đun sôi 100 oC- duy trì 20-30 phút có thể tiêu diệt được   
- Virut
- Nha bào
- Vi khuẩn
- Bào nang đơn bào 
 
 
Sử dụng nồi hấp ướt để khử khuẩn tiêu diệt được : 
- Vi khuẩn, ký sinh trùng, nha bào
- Virut, Vi khuẩn, bào nang đơn bào
-  Nha bào, Virut, Vi khuẩn
- Vi khuẩn, ký sinh trùng, nha bào, bào nang đơn bào 
 
 
Khử khuẩn bằng hấp cách thủy (phương pháp Tyndal) 
- Tiêu diệt hết được các loại vi khuẩn trong thời gian ngắn
- Tiêu diệt hết được các loại vi khuẩn trong thời gian dài
- Tiêu diệt được vi khuẩn yếu, làm yếu vi khuẩn mạnh
- Tiêu diệt được vi khuẩn yếu và vi khuẩn mạnh 
 
 
Dụng cụ thủy tinh được gọi là dụng cụ sạch khi: 
- Không chứa vi khuẩn và hóa chất
- Không chứa hóa chất và bụi bẩn
- Không chứa vi khuẩn, bụi bẩn
- Không chứa bất kỳ thành phần nào 
 
 
Biện pháp khử khuẩn tốt nhất cho mọi dụng cụ xét nghiệm là: 
- Sấy khô
- Dùng cồn 70 độ sát khuẩn.
-  Đun sôi 
-  Hấp ướt  
 
 
Biện pháp khử khuẩn trong không khí hiệu quả, an toàn, rẻ tiền là : 
- Sử dụng tia cực tím
- Sử dụng điện từ (sóng siêu âm)
- Sử dụng khí ozon 
- Sử dụng màng lọc không khí 
 
 
Dung dịch nào không dùng để sơ cứu tai nạn trong phòng XN: 
- Dung dich Natribicacbonat 5%
- Dung dịch axit Acetic 5% 
- Dung dịch axit boric 2%
- Dung dịch NaCl 0,9 % 
 
 
Khi bị bỏng niêm mạc miệng do axit: 
-  Uống dung dịch axit acetic 5%
- Uống dung dịch Natri bicacbonat 2%
- Uống dung dịch axit boric bão hòa 
- Uống nước thường 3-4 cốc 
 
 
Dụng cụ thủy tinh được gọi là dụng cụ sạch khi  
- Không chứa vi khuẩn và hóa chất
- Không chứa hóa chất và bụi bẩn
- Không chứa vi khuẩn, bụi bẩn
- Không chứa bất kỳ thành phần nào 
 
 
Sơ cứu khi nạn nhân bị nhiễm hóa chất độc hại: 
- Đưa nạn nhân đến nơi thoáng mát
- Hô hấp nhân tạo
- Đưa nạn nhân đến bệnh viện
- Tìm nguyên nhân, chất gây độc hại 
 
 
Thao tác làm xét nghiệm có thể được phép: 
- Vẩy pipets
- Hút pipet bằng miệng
- Để nghiêng khi đốt ống nghiệm (quay miệng ống ra phía ngoài)
- Nhặt sạch ngay mảnh vỡ thủy tinh (khi dung cụ bị vỡ) 
 
 
Trình tự pha hóa chất (acid đặc) trong bình định mức là: 
- Đổ nước –  hóa chất - định mức
- Hóa chất - đổ nước - định mức
- Đổ nước –  hóa chất -đổ nước - định mức
- Hóa chất- đổ nước- lắc đều -  định mức 
 
 
Kiểm tra chất lượng nước cất cần kiểm tra : 
- Độ pH, độ đục, màu sắc
- Các chỉ tiêu hóa học, vi khuẩn.
- Chỉ tiêu vi khuẩn, màu sắc, độ đục.
- Chỉ tiêu hóa lý, vi khuẩn 
 
 
Lấy chính xác nhiều lần 1 thể tích dung dịch (0,7 ml) dụng cụ dễ thao tác và ít sai số nhất : 
- Ống đong.
- Pipets thẳng.
- Pipets bầu
- Pipets bán tự động 
 
 
Muốn biết chính xác thể tích của 1 dung dịch, dụng cụ dễ thao tác và ít sai số nhất là 
- Ống đong.
- Pipets thẳng.
- Bình định mức
- Cốc đong chia vạch 
 
 
Các tế bào đầu tiên của hệ thống sinh máu được hình thành tại:  
- Ngoại bì
- Nội bì
- Trung bì
- Lá thai ngoài
 
 
Sự sinh máu ở giai đoạn trung mô tạo ra: 
- Tế bào nội mạc mạch máu, huyết tương, tương bào
- Tế bào máu nguyên thủy, huyết tương
- Tế bào máu nguyên thủy, tế bào nội mạc mạch máu, tiểu cầu
- Tế bào máu nguyên thủy, tế bào nội mạc mạch máu, huyết tương
 
 
Sự sinh máu ở gan tạo ra: 
- Hồng cầu, bạch cầu hạt, lymphocyt, monocyt.
- Hồng cầu, bạch cầu hạt.
- Mẫu tiểu cầu, lympho.
- Hồng cầu, bạch cầu, mẫu tiểu cầu
 
 
Sự tạo máu ở tủy xương có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm nào của thai kỳ sau đây: 
- Tháng thứ ba
- Tháng thứ tư
- Tháng thứ năm
- Tháng thứ sáu
 
 
Tủy xương tạo ra: 
- Hồng cầu, bạch cầu
- Tiểu cầu
- Tế bào liên võng, hồng cầu
- Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
 
 
Ở người lớn, các tủy xương chính còn giữ nhiệm vụ tạo máu: 
- Xương ức, xương đùi, xương sườn
- Xương ức, xương hông, xương sườn
- Xương ức, xương sọ, xương sườn
- Xương dài, xương dẹt
 
 
Tế bào mẹ của hai dòng hồng cầu và tiểu cầu là: 
- CFU-E
- BFU-E và CFU-E
- BFU-E và CFU-G
- CFU-E và CFU-M
 
 
Tế bào mẹ của dòng bạch cầu hạt và monocyt là: 
- CFU-G
- CFU-GM
- CFU-M
- CFU-Ba
 
 
Tế bào gốc vạn năng có nhóm quyết định kháng nguyên: 
- CD33 và CD34
- CD13
- CD15
- CD34
 
 
Trong giai đoạn phôi thai, sự tạo máu xảy ra: 
- Giai đoạn phôi đầu
- Giai đoạn phôi nang, lá thai giữa
- Giai đoạn phôi vị
- Giai đoạn phôi vị, lá thai ngoài
 
 
Quá trình sinh hồng cầu được điều chỉnh bởi: 
- Erythoropoietin, kích tố tăng trưởng của tuyến yên
- Erythrocyt, androgen
- Erythropoietin, tình trạng oxy của tổ chức, androgen, kích tố tăng trưởng của tuyến yên
- Erythoropoietin, androgen.
 
 
Hồng cầu là một tế bào: 
- Sống
- Có nhân
- Sống và có nhân
- Sống và không nhân
 
 
Tỷ lệ hồng cầu lưới ở máu ngoại vi là: 
-  0,1% đến 0,5%
- 0,3% đến 0,8%
- 0,6% đến 1%
- 0,6% đến 1,8%
 
 
Sau khi hồng cầu gìa và chết, chất Fe sẽ: 
- Thải ra ngoài qua  phân
- Thải ra ngoài qua nước tiểu
- Sử dụng lại để tạo hồng cầu mới
- Tích tụ tại gan
 
 
Giá trị việc khảo sát tỷ lệ hồng cầu lưới ở máu ngoại vi: 
- Khảo sát tình trạng tiêu huyết sinh lý
- Khảo sát tình trạng suy tủy
- Khảo sát tình trạng sinh hồng cầu của tủy xương
- Khảo sát tình trạng tiêu huyết bệnh lý
 
 
Thể tích trung bình của hồng cầu (MCV) sẽ giảm trong: 
- Thiếu máu do thiếu vitamin B12.
- Thiếu máu do thiếu sắt
- Thiếu máu do suy tủy
- Thiếu máu do leukemia cấp.
 
 
Chức năng của bạch cầu hạt trung tính 
- Thực bào ký sinh trung
- Thực bào vi khuẩn
- Thực bào siêu vi
- Thực bào các vật lạ xâm nhập vào cơ thể đặc biệt là vi khuẩn
 
 
Bạch cầu hạt trung tính tăng trong bệnh 
- Nhiễm siêu vi
- Sốt rét. 
- Nhiễm khuẩn cấp tính
- Nhiễm lao
 
 
Bạch cầu hạt ưa acid tăng trong bệnh: 
- Giun sán
- Nhiễm khuẩn cấp
- Viêm phổi
- Viêm ruột thừa
 
 
Tế bào non nhất của dòng hồng cầu là: 
- Nguyên hồng cầu đa sắc
- Nguyên hồng cầu ưa base
- Nguyên hồng cầu ưa acid
- Nguyên tiền hồng cầu 
 
 
Số lượng hồng cầu bình thường ở người trưởng thành là: 
- Nam: 1,3 – 2,8 x 1012/L; Nữ: 1,9 – 2.4 x 1012/L
- Nam: 2,3 – 3,8 x 1012/L; Nữ: 2,9 – 3.4 x 1012/L
- Nam: 3,3 – 4,8 x 1012/L; Nữ: 3,9 – 4.4 x 1012/L
- Nam: 4,3 – 5,8 x 1012/L; Nữ: 3,9 – 5.4 x 1012/L
 
 
Trị số bình thường của nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu là: 
- 120 – 160 g/l
- 220 – 260 g/l
- 320 – 360 g/l
- 420 – 460 g/l
 
 
Trị số bình thường của lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu là: 
- 27 – 32 pg
- 30 – 35 pg
- 40 – 47 pg
- 50 – 55 pg
 
 
Trị số bình thường của thể tích trung bình hồng cầu là: 
- 50 – 55 fl
- 60 – 70 fl
- 75 – 80 fl
- 83 – 92 fl
 
 
Nhóm máu A là nhóm máu có: 
- Kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu, kháng thể chống B trong huyết thanh.
- Kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu.
- Kháng thể chống A và chống B trong huyết thanh.
- Kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu và kháng thể chống A trong huyết thanh.
 
 
Nhóm máu B là nhóm máu có: 
- Kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu, kháng thể chống B trong huyết thanh.
- Kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu.
- Kháng thể chống A và chống B trong huyết thanh.
- Kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu và kháng thể chống A trong huyết thanh.
 
 
Nhóm máu O là nhóm máu có: 
- Kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu, kháng thể chống B trong huyết thanh.
- Kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu.
- Không có kháng thể chống A và chống B trong huyết thanh.
- Không có kháng nguyên A, kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu và có kháng thể chống A và chống B trong huyết thanh.
 
 
Nhóm máu AB là nhóm máu có: 
- Kháng nguyên A và kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu, khống có kháng thể chống A và kháng thể chống B trong huyết thanh.
- Không có kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu.
- Có k háng thể chống A và chống B trong huyết thanh.
- Kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu và kháng thể chống A trong huyết thanh.
 
 
Ở Việt Nam, nhóm máu nào sau đây chiếm tỷ lệ cao nhất 
- Nhóm A
- Nhóm B
- Nhóm O
- Nhóm AB
 
 
Ở Việt Nam, nhóm máu Bombay chiếm tỷ lệ: 
- 2%
- 3%
- 1%
- Chưa phát hiện được trường hợp nào.
 
 
Đặc điểm của nhóm máu Bombay là: 
- Không có cả kháng nguyên ABH trên hồng cầu
- Có kháng thể chống A và chống B trong huyết thanh
- Có kháng nguyên A, H trên hồng cầu
- Có kháng thể chống A, chống B, chống H trong huyết thanh
 
 
Kháng thể tự nhiên của nhóm máu ABO có bản chất thường là: 
- IgM
- IgE
- IgD
- IgG
 
 
Kháng thể miễn dịch của nhóm máu hệ ABO có nguồn gốc từ: 
- Tự nhiên
- Bất đồng nhóm máu giữa bố và con
- Truyền máu cùng nhóm
- Bất đồng  nhóm máu giữa mẹ và con, truyền máu sai nhóm
 
 
Kháng thể tự nhiên của nhóm máu ABO hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ nào? 
- 100C
- 120C
- 40C
- 370C
 
 
Người nhóm máu O nguy hiểm là người có 
- Kháng thể miễn dịch chống A, chống B cao
- Kháng thể tự nhiên chống A, chống B cao
- Kháng thể chống H cao
- Kháng thể chống A1 cao
 
 
Hồng cầu nhóm máu nào sau đây có ngưng kết với kháng thể chống H mạnh nhất: 
- A1
- B
- O
- A2 
 
 
Tế bào non nhất của dòng hồng cầu là: 
- Nguyên hồng cầu đa sắc
- Nguyên hồng cầu ưa base
- Nguyên hồng cầu ưa acid
- Nguyên tiền hồng cầu
 
 
Hồng cầu trưởng thành có hình dạng: 
- Hình cầu
- Hình bầu dục
- Hình đĩa lõm hai mặt
- Hình bia
 
 
Nguyên sinh chất của nguyên hồng cầu đa sắc có màu: 
- Xanh dương
- Xanh sáng
- Xanh pha hồng đa sắc
- Xanh xám
 
 
Hậu tủy bào trung tính có nhân hình: 
- Bầu dục
- Tròn
- Hạt đậu
- Chữ U
 
 
Nhân của bạch cầu đũa có hình dạng 
- Hạt đậu
- Hình não bộ
- Hình chữ U
- Hình bầu dục
 
 
Thời gian toàn bộ để tạo bạch cầu hạt trưởng thành là: 
- 7 ngày
- 8 ngày
- 9 ngày
- 10 ngày
 
 
Kích thước của lymphocyte nhỏ: 
- 7 - 9 m
- 8 - 12 m
- 5 -11 m
- 6 - 12 m
 
 
Đặc điểm về hình thái của dòng tương bào 
- Nhân nằm lệch về  một phía của tế bào 
- Nguyên sinh chất bắt màu cam
- Chất nhiễm sắc mịn
- Nhân to chiếm gần hết tế bào
 
 
Tế bào đầu dòng của dòng tiểu cầu là: 
- Nguyên tủy bào
- Nguyên tiểu cầu
- Mẫu tiểu cầu ưa base
- Nguyên mẫu tiểu cầu.
 
 
Tiểu cầu không có chức năng nào sau đây: 
- Tham gia vào quá trình cầm máu ban đầu
- Tham gia vào quá trình tiêu sợi huyết.
- Tham gia vào quá trình co cục máu
- Che chở tế bào nội mạch
 
 
Chức năng của bạch cầu hạt trung tính: 
- Thực bào kí sinh trùng
- Thực bào vi khuẩn
- Thực bào siêu vi
- Thực bào các vật lạ xâm nhập vào cơ thể đặc biệt là vi khuẩn
 
 
Thể tích trung bình hồng cầu giảm trong: 
- Thiếu máu do thiếu vitamin B12
- Thiếu máu do thiếu sắt
- Thiếu máu do suy tủy
- Thiếu máu do tan máu
 
 
Sau khi hồng cầu già và chết, chất sắt sẽ: 
- Thải ra ngoài qua phân
- Thải ra ngoài qua nước tiểu
- Sử dụng lại để tạo hồng cầu mới
- Tích tụ tại gan
 
 
Giá trị của việc khảo sát tỉ lệ hồng cầu lưới ở máu ngoại vi: 
- Khảo sát tình trạng tiêu huyết sinh lý
- Khảo sát tình trạng tiêu sợi huyết bệnh lý
- Khảo sát tình trạng sinh hồng cầu của tủy xương
- Khảo sát tình trạng suy tủy
 
 
Bạch cầu hạt trung tính tăng trong: 
- Nhiễm siêu vi
- Sốt rét
- Nhiễm khuẩn cấp tính
- Nhiễm lao
 
Cân nặng tiêu chuẩn của người cho máu là: 
- Ít nhất là 45 kg với cả nam và nữ
- Nam trên 46 kg, nữ trên 44
- Nam trên 46 kg, nữ trên 42
- Nam trên 40 kg, nữ trên 38 kg
 
 
Để đảm bảo sức khỏe, người cho máu chỉ nên cho máu toàn phần với quy định thời gian như sau: 
- 2 tháng 1 lần
- 1 tháng 2 lần
- 3 tháng 2 lần
- 3 tháng 1 lần
 
 
Người cho máu cần được xác định những nhóm máu nào sau đây 
- ABO, Rh (D)
- Rhesus
- Kidd
- Kell
 
 
Các xét nghiệm nào sau đây không cần thực hiện trước khi lấy máu: 
- Định nhóm máu Rh (D)
- Định lượng huyết sắc tố
- Định nhóm máu ABO
- Định nhóm máu Kell, Kidd, Duffy.
 
 
Tác nhân gây hội chứng AIDS được phát hiện năm: 
- 1983
- 1981
- 1985
- 1980
 
 
Genome của HIV là: 
- RNA gồm 10.000 nucleotid
- DNA gồm 10.000 nucleotid
- RNA và DNA gồm 10.000 nucleotid
- RNA gồm 20.000 nucleotid
 
 
Virus viêm gan C được Houghton xác định và phân lập năm: 
- 1987
- 1988
- 1989
- 1999
 
 
Genome của HCV là: 
- RNA gồm 9.400 nucleotid
- DNA gồm 9.400 nucleotid
- Cả RNA và DNA
- RNA gồm 19.400 nucleotid
 
 
Tác nhân gây bệnh giang mai là: 
- Virus
- Vi khuẩn
- Ký sinh trùng
- Xoắn khuẩn
 
 
Tác nhân gây bệnh sốt rét là: 
- Virus
- Vi khuẩn
- Ký sinh trùng Plasmodium
- Xoắn khuẩn
 
 
Điều kiện bảo quản máu toàn phần: 
- 2 - 60C trong 35 ngày với chất chống đông APD có thêm adenin
- 2-60C trong 28 ngày với chất chống đông ACD 
- 2-60C trong 30 ngày với chất chống đông ACD 
- 2-60C trong 28 ngày với chất chống đông CPD 
 
 
Bảo quản máu toàn phần và khối hồng cầu ở: 
- Tủ lạnh +20C đến +60C
- Quầy lạnh
- Tủ lạnh +100C
- Quầy lạnh -300C
 
 
Chỉ định truyền máu toàn phần: 
- Bệnh nhân bị giảm tiểu cầu
- Bệnh nhân bị bệnh tim
- Bệnh nhân có quá tải tuần hoàn
- Thay thế khối hồng cầu trong mất máu cấp kèm theo giảm thể tích tuần hoàn, truyền thay máu
 
 
Chỉ định truyền khối hồng cầu khi: 
- Huyết sắc tố của bệnh nhân dưới 70 g/l
- Bệnh nhân thiếu tiểu cầu
- Bệnh nhân hemophilia
- Bệnh nhân thiếu máu, huyết sắc tố của bệnh nhân dưới 70 g/l
 
 
Chỉ định truyền khối tiểu cầu 
- Bệnh nhân xuất huyết do giảm chức năng tiểu cầu
- Bệnh nhân thiếu máu
- Bệnh nhân hemophilia
- Bệnh nhân xuất huyết do giảm số lượng tiểu cầu, bệnh nhân xuất huyết do giảm chức năng tiểu cầu
 
 
Tiểu cầu được bảo quả ở: 
- 200C đến 240C kèm theo có lắc liên tục
- 20C đến 60C
- 200C đến 240C
- 200C
 
 
Huyết tương tươi  và  tủa lạnh được bảo quản ở: 
- Thấp hơn -100C
- Thấp hơn -180C
- 20C đến 60C
- 200C đến 240C
 
 
Chỉ định truyền khối bạch cầu cho: 
- Bệnh nhân nhiễm trùng nặng có số lượng bạch cầu hạt giảm < 0,5 x 109/L và không đáp ứng với kháng sinh phổ rộng.
- Bệnh nhân thiếu máu
- Bệnh nhân giảm số lượng tiểu cầu
- Bệnh nhân hemophilia
 
 
Phản ứng tan máu cấp do truyền máu thường diễn tiến qua các giai đoạn sau: 
- Giai đoạn choáng, giai đoạn vô niệu, giai đoạn hồi phục
- Giai đoạn vô niệu, giai đoạn choáng, giai đoạn hồi phục
- Giai đoạn choáng, giai đoạn hồi phục
- Giai đoạn vô niệu, giai đoạn hồi phục
 
 
Phản ứng tan máu cấp xảy ra khi: 
- Truyền máu A, O cho máu A
- Truyền máu B, AB cho máu A
- Truyền máu A, AB cho máu AB
- Truyền máu B, AB cho máu AB
 
 
Bệnh nhân nhóm máu B bị chấn thương gây mất máu nhiều, cần truyền máu khẩn cấp tốt nhất nên chọn: 
- Máu toàn phần nhóm O 
- Khối hồng cầu nhóm O 
- Máu tươi toàn phần nhóm B
- Khối hồng cầu nhóm B
 
 
Người hiến máu không có quyền lợi: 
- Được chăm sóc điều trị miễn phí các tác dụng không mong muốn sảy ra ngay sau khi hiến máu.
- Được tôn vinh khen thưởng và hưởng các quyền lọi khác về tinh thần, vật chất theo quy định của pháp luật.
- Được kiểm tra sức khỏe, cân nặng, phát hiện các yếu tố nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường máu.
- Được chữa bệnh viêm gan B miền phí   
 
 
Người hiến máu không có trách nhiệm: 
- Trả lời trung thực về tình trạng sức khỏe và chịu trách nhiệm về nội dung trả lời của mình.
- Kí xét nghiệm đã hiểu rõ thông tin và tự nguyện hiến máu sau khi được giải thích và hướng dẫn của bác sỹ.
- Tự giác không cho máu nếu xét thấy bản thân không đủ điều kiện hiến máu.
- Trả kinh phí cho các xét nghiệm   
 
 
Thành phần của huyết tương không có: 
- Hồng cầu
- Kháng thể
- Protit
- Lipid        
 
 
Bạch cầu ưa acid tăng trong bệnh” 
- Giun sán
- Nhiễm khuẩn cấp
- Viêm phổi
- Viêm ruột thừa
 
 
Hồng cầu giữ vai trò quan trọng trong việc: 
- Duy trì pH nội môi
- Tạo áp xuất keo và thẩm thấu
- Dinh dưỡng
- Vận chuyển  Oxy       
 
 
Lượng HST trung bình hồng cầu là:    
- 28 – 32 pg
- 30 – 50 pg
- 60 – 80 pg
- 80 – 95 pg        
 
 
 
 
Phần: MCQ
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Hệ số hiệu chỉnh là tỷ số giữa nồng độ thực và nồng độ lý thuyết của dung dịch.
- Hệ số hiệu chỉnh cho biết nồng độ thực lớn hơn nồng độ lý thuyết bao nhiêu lần.
- Hệ số hiệu chỉnh là một hằng số.
- Hệ số hiệu chỉnh luôn luôn bằng 1(K bằng 1)
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Chỉ thị màu dùng trong phương pháp Axit-Bazơ phải tan được trong nước.
- Chỉ thị màu dùng trong phương pháp Axit-Bazơ phải tan được trong cồn.
- Chỉ thị màu dùng trong phương pháp Axit-Bazơ phải tan được trong các loại dung môi.
- Chỉ thị màu dùng trong phương pháp Axit-Bazơ phải tan trong dung dịch axit hoặc bazơ.
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Phương pháp chuẩn độ kết tủa  phải tiến hành trong môi trường trung tính hay kiềm nhẹ (pH từ 7 đến 10)
- Phương pháp chuẩn độ kết tủa  không tiến hành trong môi trường có pH > 10
- Phương pháp chuẩn độ kết tủa  phải tiến hành trong môi trường kiềm  pH > 7
- Phương pháp chuẩn độ kết tủa  phải tiến hành trong môi trường axit  pH < 7.
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Độ chuẩn T(nồng độ g/ml) cho biết số gam chất tan có trong 1 ml dung dịch
- Độ chuẩn T(nồng độ g/ml) cho biết số đương lượng gam chất tan có trong 1 ml dung dịch
- Độ chuẩn T(nồng độ g/ml) cho biết khối lượng gam chất tan có trong 1 ml dung dịch
- Độ chuẩn T(nồng độ g/ml) cho biết nồng độ gam chất tan có trong 1 ml dung dịch
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Phương pháp đo màu đo quang là phương pháp định lượng dựa vào sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch chất có màu 
- Phương pháp đo màu đo quang là phương pháp định lượng dựa vào sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch chất có màu, hoặc không có màu
- Phương pháp đo màu đo quang là phương pháp định lượng dựa vào so sánh cường độ màu của dung dịch tiêu chuẩn với dung dịch chất phân tích
- Phương pháp đo màu đo quang là phương pháp định lượng dựa vào đồ thị chuẩn.
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
-  Xương đòn có mặt khớp ức
-  Xương đòn có mặt khớp trụ
-  Xương đòn có mặt khớp cùng vai
-  Xương đòn có mặt khớp sườn  
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
-  Chi dưới có 1 xương chậu, 1 xương đùi, 2 xương cẳng chân
-  Chi dưới có 1 xương bánh chè, 7 xương cổ chân, 19 xương bàn chân và đốt ngón chân
-  Chi dưới có 1 xương đùi, 8 xương cổ chân, 19 xương bàn chân và đốt ngón chân
-  Chi dưới có 1 xương chậu, 1 xương cẳng chân, 8 xương cổ chân   
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
-  Phổi trái có 2 thùy
-  Phổi trái có khuyết tim
-  Phổi trái có khe ngang
-  Phổi trái có thùy trên, thùy giữa, thùy dưới 
  
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
-  Gan có 2 mặt, 2 bờ, 1 đầu
-  Gan có hình nón cụt 
-  Gan có 3 mặt, 3 bờ, hai đầu
-  Gan có hình quả dưa hấu cắt chếch 
  
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
-  Gan nằm ở phần trên mạc treo đại tràng ngang
-  Gan nằm trong ô dưới hoành phải
-  Gan nằm trong ô dưới hoành trái
-  Gan nằm ở phần dưới mạc treo đại tràng ngang 
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
-  Tim nằm ở trung thất trước
-  Tim nằm ở giữa 2 lá phổi, trên cơ hoành, sau xương ức, xương sườn
-  Tim nằm ở  trung thất sau
-  Tim nằm ở giữa 2 lá phổi, sau cơ hoành,  sau xương ức, xương sườn
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
-  Thât phải có lỗ động mạch phổi
-  Thất phải có lỗ nhĩ thất trái 
-  Thất phải có lỗ động mạch chủ 
-  Thất phải có lỗ nhĩ thất phải 
  
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
-  Tâm nhĩ phải có lỗ tĩnh mạch chủ trên
-  Tâm nhĩ phải có lỗ tĩnh mạch chủ dưới
-  Tâm nhĩ phải có lỗ động mạch phổi
-  Tâm nhĩ phải có lỗ động mạch chủ  
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
-  Trực tràng không có dải cơ dọc
-  Trực tràng không có bướu phình
-  Trực tràng có dải cơ dọc
-  Trực tràng có bướu phình  
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
-  Dạ dày có 4 lớp
-  Dạ dày có 3 lớp
-  Cơ dạ dày có 3 thớ
-  Cơ dạ dày có 4 thớ
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng : 
- Hồng cầu chủ yếu phân hủy ở lách và lách có men phân hủy hồng cầu
- Trong máu ngoại vi luôn có một lượng hồng cầu ưa acid
- Hồng cầu là tế bào không có nhân
- Hồng cầu lõm hai mặt để tăng diện tích tiếp xúc với Oxy 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng : 
- Điều hòa sản sinh hồng cầu phụ thuộc vào nồng độ Protein trong máu
- Điều hòa sản sinh hồng cầu phụ thuộc vào lượng máu đến thận
- Điều hòa sản sinh hồng cầu dựa vào Fibrinogen
- Điều hòa sản sinh hồng cầu phụ thuộc vào Erythropoietin 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng : 
- Trong huyết tương của người có nhóm máu B chứa kháng nguyên B
- Trên màng hồng cầu của người có nhóm máu A có kháng nguyên A
- Trong huyết tương của người có nhóm máu O không có kháng thể
- Trên màng hồng cầu của người có nhóm máu AB có cả hai kháng nguyên A và B 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng : 
- Nút Keith-Flack là nút chỉ huy hoạt động của tim
- Nút Tavara nằm ở thành trên tâm nhĩ trái
- Nút Keith-Flack nằm ở thành tâm nhĩ phải
- Bó His có thể chỉ huy hoạt động của nút Tavara 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng : 
- Tính dẫn truyền của cơ tim giống hoàn toàn cơ vân và sợi thần kinh
- Tính trơ có chu kỳ chỉ có ở cơ tim
- Tính nhịp điệu giúp tim hoạt động nhịp nhàng, đều đặn
- Tính hưng phấn là khả năng hoạt động không biết mệt của cơ tim 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng : 
- Huyết áp là một trong các chỉ số sinh tồn của cơ thể
- Bình thường huyết áp tĩnh mạch thấp hơn huyết áp động mạch
- Con người có hai loại huyết áp là tối đa và tối thiểu
- Huyết áp của người phụ thuộc phần lớn vào lượng Protein có trong máu 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng : 
- Tinh trùng hoạt động mạnh ở môi trường pH bằng 2
- Tinh trùng có khả năng hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ 37 độ C
- Tế bào trứng là tế bào có kích thước lớn nhất cơ thể
- Thông thường trong 1 chu kỳ kinh nguyệt chỉ có 1 trứng chín và có khả năng thụ thai 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng : 
- Áp suất quan trong nhất tham gia vào quá trình lọc ở cầu thận là áp suất thủy tĩnh
- Thông thường áp suất keo trong khoang Bowman bằng 0 (không)
- Áp suất keo trong huyết tương phụ thuộc vào lượng Lipid trong máu
- Áp suất thủy tĩnh trong mao mạch cầu thận có chỉ số tương đương huyết áp tối đa 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng : 
- Chất có khả năng cung cấp nhiều năng lượng nhất là Lipid
- Chất cung cấp nhiều năng lượng nhất cho cơ thể là Lipid
- Lipid là thành phần tham gia vào cấu tạo muối mật
- Lipid được dự trữ nhiều nhất ở cơ 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng : 
- Sự dẫn truyền xung động ở sợi trục có myêlin nhanh hơn sợi không có myêlin
- Dẫn truyền xung động theo một chiều từ cúc tận cùng đến khe synap, rồi đến màng sau synap
- pH càng acid thì dẫn truyền xung động qua synap càng nhanh
- Theophylin là thuốc làm giảm tính hưng phấn của hệ thần kinh 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Lớp áo trong thành động mạch cấu tạo bởi lớp tế bào nội mô nằm trong cùng
- Lớp áo trong thành động mạch cấu tạo bởi lớp tế bào nội mô ở giữa
- Lớp áo trong thành động mạch cấu tạo bởi màng ngăn chun trong  ở giữa
- Lớp áo trong thành động mạch cấu tạo bởi màng ngăn chun trong ngoài cùng
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Lớp áo giữa của động mạch là lớp dày nhất của động mạch
- Lớp áo giữa của động mạch gồm nhiều lớp sợi cơ trơn chạy theo hướng vòng quanh mạch
- Lớp áo giữa của động mạch là lớp mỏng nhất của động mạch
- Lớp áo giữa của động mạch gồm nhiều lớp sợi cơ vân chạy theo hướng vòng quanh mạch 
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Thành tĩnh mạch mỏng hơn thành động mạch cùng cỡ
- Tĩnh mạch không thấy màng ngăn chun trong
- Màng ngăn chun trong phát triển
- Thành tĩnh mạch dày hơn thành động mạch cùng cỡ 
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Tế bào Leydig của tinh hoàn nằm ở mô kẽ, giữa các ống sinh tinh
- Cùng với tuyến kẽ tinh hoàn tiết hormon Testosteron
- Nằm trong ống sinh tinh
- Cùng với tuyến kẽ tinh hoàn tiết tinh trùng
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Ống sinh tinh có tế bào Sertoli
- Ống sinh tinh có tế bào dòng tinh
- Có tế bào Leydig
- Chạy trong đường dẫn tinh
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Ổ loét cấp dạ dày thường chỉ có một ổ
- Ổ loét mạn dạ dày hay gặp ở bờ cong nhỏ
- Ổ loét cấp dạ dày thường có nhiều ổ
- Ổ loét mạn dạ dày hay gặp ở bờ cong lớn
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Bờ ổ loét dạ dày cấp tính phù nề và xâm nhập nhiều tế bào viêm cấp tính
- Đáy ổ loét dạ dày cấp phủ chất hoại tử có máu lẫn chất nhầy
- Bờ ổ loét dạ dày cấp tính teo đét
- Đáy ổ loét dạ dày cấp có nhiều tổ chức hạt
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Tế bào ung thư dạ dày hình trụ hoặc gợi lại hình trụ
- Tế bào ung thư dạ dày không thể xác định được hình dạng
- Mô đệm ung thư dạ dày xâm nhập nhiều tế bào viêm
- Mô đệm ung thư dạ dày xâm nhập nhiều tế bào hồng cầu
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Gan nhiễm mỡ càng nặng thì gan càng nhạt màu
- Gan nhiễm mỡ không thay đổi màu sắc
- Mật độ gan nhiễm mỡ không thay đổi 
- Gan nhiễm mỡ rất mềm
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Vi thể gan nhiễm mỡ không bị đảo lộn cấu trúc
- Vi thể gan nhiễm mỡ bị đảo lộn cấu trúc hoàn toàn
- Bào tương tế bào gan nhiễm mỡ không thay đổi
- Bào tương tế bào gan nhiễm mỡ xuất hiện những hốc mỡ tròn, trắng, sáng to nhỏ khác nhau
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Khi suy gan cần tăng cung cấp protid vì có giảm tổng hợp protid huyết tương.
- Trong suy thận cần giảm cung cấp protid vì thận giảm thải urê, mặt khác cơ thể có tăng tổng hợp một số axit amin không cần thiết từ NH3.
- Dịch rỉ ở vết bỏng chứa nhiều protid do cơ chế tăng tính thấm thành mạch, và đây là một cơ sở để đánh giá mức độ trầm trọng của bỏng qua diện bỏng.
- Hội chứng Fanconi là tình trạng bệnh lý di truyền chứ không phải là mới mắc phải.
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Thành phần protid huyết tương thường tăng trong hoại tử mô là  alpha- globulin.
- Một số trẻ em bị thiếu men phenylalanin dehydrogenase bẩm sinh không thể chuyển phenylalanin thành tyrosin, dẫn đến tích phenylalanin và các sản phẩm chuyển hóa của no, gây chậm phát triển về trí tuệ.
- Một gam globulin tạo một áp lực keo lớn hơn một gam albumin vì trọng lượng phân tử của globulin lớn hơn.
- Nguồn gốc chủ yếu của globulin huyết tương là từ tương bào.
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Trên người bị bệnh HbF, gen trên nhiễm sắc thể số 11mã cho chuỗi polypeptid gamma không bị ức chế sau khi sinh như ở những bình thường.
- Trong rối loạn về tổng hợp hemoglobin, rối loạn về gen cấu trúc làm thay đối bản chất của hemoglobin được tạo thành (như bệnh HbS), rối loạn về gen điều hòa làm thay đổi số lượng hemoglobin được tạo thành (như bệnh HbF).
- Nhiễm toan trong ỉa lỏng là dạng nhiễm toan có tăng khoảng trống anion máu.
- Trong hội chứng tăng aldosteron nguyên phát hoạt tính renin huyết tương tăng.
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Nhiễm toan do ống thận (renal tubular acidosis) có khoảng trống anion niệu dương.
- Trong nhiễm kiềm hô hấp, tăng thông khí là một cơ chế điều hòa của hệ thống hô hấp.
- Trong nhiễm toan hô hấp mạn, ion Cl- máu tăng.
- Trong trường hợp vàng da, nếu bilirubin nước tiểu âm tính thì có thể kết luận vàng da đó không phải do tắc mật.
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Chất gây sốt nội sinh (IL1) có tác dụng làm tăng lượng sắt trong huyết thanh tạo điều kiện cho việc ức chế sự phát triển của vi khuẩn.
- Sự thay đổi điểm điều nhiệt trong sốt là do tác dụng của độc tố vi khuẩn làm thay đổi trực tiếp cAMP gây tăng sản nhiệt, giảm thải nhiệt và cuối cùng là gây sốt.
- Trong hội chứng tắc mật, tăng phosphatase kiềm là một test nhạy nhưng không đặc hiệu của gan.
- Trong vàng da trước gan, tỷ bilirubin kết hợp/bilirubin gián tiếp <0.2.
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Nước tham gia cấu tạo tế bào
- Nước tham gia các quá trình lý hoá của cơ thể sống
- Nước hoà tan các chất trong cơ thể
- Nước tạo nên hệ đệm cho cơ thể      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Vai trò của muối trong cơ thể là tạo áp suất thẩm thấu
- Vai trò của muối trong cơ thể là tạo hệ đệm
- Vai trò của muối trong cơ thể là vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể
- Vai trò của muối trong cơ thể là gây nên hiện tượng mất nước trong cơ thể      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Trao đổi muối – nước trong cơ thể được điều hoà bởi thần kinh
- Trao đổi muối – nước trong cơ thể được điều hoà bởi hormon
- Trao đổi muối – nước trong cơ thể được điều hoà bởi nồng độ muối
- Trao đổi muối – nước trong cơ thể được điều hoà bởi áp suất cơ thể      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Tác dụng của enzym trong các phản ứng hoá học là làm giảm năng lượng hoạt hoá
- Tác dụng của enzym trong các phản ứng hoá học là làm tăng tốc độ phản ứng
- Tác dụng của enzym trong các phản ứng hoá học là làm thay đổi chiều của phản ứng
- Tác dụng của enzym trong các phản ứng hoá học là tạo ra phản ứng      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Hoạt độ Amylase máu tăng trong bệnh về tuỵ (viêm tuỵ, ung thư tuỵ, chấn thương tuỵ)
- Hoạt độ Amylase máu tăng trong vỡ thai ngoài tử cung
- Hoạt độ Amylase máu tăng trong bệnh về gan (viêm gan, ung thư gan, chấn thương gan)
- Hoạt độ Amylase máu tăng trong viêm loét dạ dày, tá tràng      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- GGT là enzym có nguồn gốc từ gan, thận, tuỵ
- GGT là enzym nhạy cảm trong tổn thương về gan mật
- GGT là enzym hoạt độ bình thường trong máu < 37 U/L, 37oC
- GGT là enzym giảm trong tắc mật, viêm gan dẫn đến tắc mật      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- GOT, GPT được sinh ra tại gan, tim, cơ
- GOT/ GPT lớn hơn 1, gặp trong viêm gan cấp
- GOT hay còn gọi là ALT
- GPT hay còn gọi là AST      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Muối mật ở nước tiểu gặp trong sỏi mật
- Muối mật ở nước tiểu gặp trong viêm cầu thận cấp.
- Muối mật ở nước tiểu gặp trong suy thận
- Muối mật ở nước tiểu gặp trong viêm gan cấp      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Gan tổng hợp phần lớn albumin huyết thanh
- Gan tái tạo bilirubin từ urobilinogen
- Gan tổng hợp muối mật
- Gan tổng hợp toàn bộ protein huyết thanh      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Phosphatase kiềm có nguồn gốc từ thận
- Phosphatase kiềm có nguồn gốc từ tuyến tiền liệt
- Phosphatase kiềm có nguồn gốc từ gan
- Phosphatase kiềm có nguồn gốc từ xương      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Nhiễm axit chuyển hoá là tình trạng tăng HCO3- trong máu
- Nhiễm axit chuyển hoá là tình trạng pH máu giảm
- Nhiễm axit chuyển hoá là tình trạng tăng pCO2 của máu
- Nhiễm axit chuyển hoá là tình trạng giảm ion Cl-      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Sản phẩm của chu trình pentose là pentose --phosphat 
- Sản phẩm của chu trình pentose là NADH2
- Sản phẩm của chu trình pentose là FADH2
- Sản phẩm của chu trình pentose là NAD      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Trong bệnh đái đường tuỵ có biểu hiện xuất hiện glucose ngoài nước tiểu
- Trong bệnh đái đường tuỵ có biểu hiện Glucose máu tăng cao
- Trong bệnh đái đường tuỵ có biểu hiện nhiễm kiềm chuyển hoá
- Trong bệnh đái đường tuỵ không bao giờ có cetonic niệu      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Tổn thương thận trong nước tiểu thường có Protein, glucose
- Tổn thương thận trong nước tiểu thường có cetonic
- Tổn thương thận trong nước tiểu thường có sắc tố mật, muối mật
- Tổn thương thận trong nước tiểu thường có hồng cầu, bạch cầu      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Con đường đường phân cung cấp năng lượng chủ yếu cho các tế bào
- Con đường đường phân liên quan với các quá trình chuyển hoá khác thông qua các sản phẩm trung gian
- Con đường đường phân cung cấp NADH2 cho các quá trình tổng hợp các chất
- Con đường đường phân cung cấp A. glucoronic      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Huyết thanh khác huyết tương là không có fibrinogen
- Huyết thanh khác huyết tương là trong suốt màu vàng
- Huyết thanh khác huyết tương là dễ bảo quản hơn
- Huyết thanh khác huyết tương là không dùng trong xét nghiệm protein toàn phần      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Protein được sinh ra tại gan là Albumin
- Protein được sinh ra tại gan là Fibrinogen
- Protein được sinh ra tại gan là Keratin
- Protein được sinh ra tại gan là Collagen      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Albumin máu giảm trong hội chứng thận hư
- Albumin máu giảm trong xơ gan
- Albumin máu giảm trong nhồi máu cơ tim
- Albumin máu giảm trong viêm tụy cấp      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Tỷ lệ A/G trong xét nghiệm sinh hoá được dùng để đánh giá chức năng gan
- Tỷ lệ A/G trong xét nghiệm sinh hoá được dùng để đánh giá chức năng thận
- Tỷ lệ A/G trong xét nghiệm sinh hoá được dùng để đánh giá bệnh về cơ
- Tỷ lệ A/G trong xét nghiệm sinh hoá được dùng để đánh giá bệnh về xương      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Viêm gan virus cấp thường gặp GPT, GOT tăng cao. GPT tăng sớm trước khi có vàng gia, > 50 lần bình thường
- Viêm gan virus cấp thường gặp Bilirubin tự do tăng
- Viêm gan virus cấp thường gặp Albumin tăng, sau đó giảm dần về mức bình thường
- Viêm gan virus cấp thường gặp GGT và ALP không biến đổi      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Viêm gan do rượu thường gặp GGT tăng lớn hơn 100
- Viêm gan do rượu thường gặp GOT tăng, GPT tăng hoặc không
- Viêm gan do rượu thường gặp Bilirubin tăng mạnh
- Viêm gan do rượu thường gặp ALP giảm      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Ở bệnh nhân xơ gan thường thấy Albumin giảm
- Ở bệnh nhân xơ gan thường thấy Billirubin tăng
- Ở bệnh nhân xơ gan thường thấy GOT, GPT tăng mạnh
- Ở bệnh nhân xơ gan thường thấy Cholesterol toàn phần tăng      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Bệnh nhân viêm cầu thận Creatinin máu tăng
- Bệnh nhân viêm cầu thận Urê máu tăng
- Bệnh nhân viêm cầu thận Albumin, protein toàn phần tăng hoặc bình thường
- Bệnh nhân viêm cầu thận tỷ trọng nước tiểu giảm      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Bệnh nhân đái đường tụy thường có Glucose máu tăng
- Bệnh nhân đái đường tụy thường có Glucose niệu dương tính
- Bệnh nhân đái đường tụy thường có pH máu tăng
- Bệnh nhân đái đường tụy thường có Cetonic niệu âm tính      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Bệnh nhân nhồi máu cơ tim thường gặp CK tăng 6-12 lần
- Bệnh nhân nhồi máu cơ tim thường gặp CK-MB tăng cao sau 4 giờ
- Bệnh nhân nhồi máu cơ tim thường gặp LDH giảm
- Bệnh nhân nhồi máu cơ tim thường gặp Glucose máu tăng, glucose niệu âm tính.      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Bệnh nhân xơ vữa động mạch thường có kết quả Cholesterol toàn phần tăng
- Bệnh nhân xơ vữa động mạch thường có kết quả Triglycerid tăng
- Bệnh nhân xơ vữa động mạch thường có kết quả HDL tăng
- Bệnh nhân xơ vữa động mạch thường có kết quả LDL giảm      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Thành phần của nước tiểu đầu khác với thành phần của huyết tương là Glucose
- Thành phần của nước tiểu đầu khác với thành phần của huyết tương là Protein
- Thành phần của nước tiểu đầu khác với thành phần của huyết tương là Hồng cầu
- Thành phần của nước tiểu đầu khác với thành phần của huyết tương là Ure      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Sắc tố mật có ở nước tiểu gặp trong sỏi mật
- Sắc tố mật có ở nước tiểu gặp trong sốt rét ác tính
- Sắc tố mật có ở nước tiểu gặp trong đái đường thận
- Sắc tố mật có ở nước tiểu gặp trong suy thận         
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Chất tham gia tổng hợp axit béo ở ty thể là AcetylCoA
- Chất tham gia tổng hợp axit béo ở ty thể là NADPH2
- Chất tham gia tổng hợp axit béo ở ty thể là GTP
- Chất tham gia tổng hợp axit béo ở ty thể là Mg2+    
    
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Nghiệm pháp đèn Wood chỉ chẩn đoán được với bệnh vi nấm tóc
- Các loại vi nấm gây bệnh ngoài da chỉ ký sinh ở tổ chức keratin 
- Nhiệt độ thích hợp nhất để nuôi cấy nấm là 370C
- Trên các môi trường nuôi cấy, vi nấm gây bệnh ngoài da thường mọc chậm sau và ngày đến vài tuần
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Vi nấm chỉ phát triển được trên môi trường giàu chất dinh dưỡng
- Vi nấm Candida albicans thường gây bệnh ở bộ phận sinh dục
- Có thể dùng vi nấm để sản xuất kháng sinh
- Vi nấm chỉ có hại đối với con người
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Nhuộm soi là kỹ thuật có giá trị trong chẩn đoán trùng roi ngoài đường sinh dục.
- Đa số trùng roi đều sinh sản hữu tính.
- Trùng roi đường sinh dục thường không gặp thể bào nang.
- Bệnh trùng roi đường sinh dục có thể lây qua đường nước.
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Bào nang của amip có hình tròn.
- Tất cả amip hoạt động đều gây bệnh.
- Soi tươi tìm amip là kỹ thuật ít được áp dụng trong chẩn đoán amip.
- Amip có thể chuyển từ thể hoạt động sang thể bào nang.
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Vật chủ phụ là vật chủ mang ký sinh trùng ở giai đoạn trưởng thành.
- Vật chủ chính là vật chủ mang ký sinh trùng ở có khả năng sinh sản hữu tính.
- Vật chủ trung gian khác giống với sinh vật trung gian.
- Vật chủ trung gian có thể là vật chủ chính hoặc vật chủ phụ.
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Ký sinh trùng ký sinh ở trong tế bào thì gọi là nội ký sinh.
- Ký sinh trùng đa ký đa thực là ký sinh trùng lấy thức ăn trên nhiều loại vật chủ.
- Ký sinh trùng lạc vật chủ là ký sinh trùng ký sinh trên vật chủ bất thường.
- Ký sinh trùng lạc chỗ là ký sinh trùng ký sinh trên vật chủ bất thường.
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Chu kỳ giun móc/mỏ thuộc loại đơn giản.
- Tác hại chủ yếu của giun móc/mỏ là rối loạn tiêu hóa
- Trong quá trình phát triển giun móc/mỏ thay vỏ 5 lần
- Quá trình chu du của giun móc/mỏ có qua gan.
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Giun tóc sống bằng cách chiếm chất dinh dưỡng của cơ thể vật chủ.
- Xét nghiệm phân trực tiếp thường được dùng để chẩn đoán nhiễm giun tóc.
- Giun tóc gây tổn thương niêm mạc đại tràng đo cám sâu phần đầu xuống niêm mạc ruột.
- Trứng giun tóc có vỏ mỏng, màu vàng, hình quả cau.
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Giun kim để trứng trong lòng ruột.
- Giun kim có thể tự tái nhiễm.
- Trứng giun kim có màu vàng đậm.
- Dùng que tăm bông để lấy bệnh phẩm xét nghiệm trứng giun kim.
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Ấu trùng giun chỉ sống ở hệ tuần hoàn máu.
- Ấu trùng giun chỉ thường ra máu ngoại vi vào ban đêm.
- Tất cả các loại muỗi có thể truyền bệnh giun chỉ.
- Giun chỉ trưởng thành đẻ trứng
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
-  Vi khuẩn là những vi sinh vật có hại cho con người
-  Những vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể đều gây bệnh
-  Có thể sản xuất kháng sinh từ vi sinh vật
-  Vi khuẩn có thể gây nên dịch làm chết người hàng loạt  
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
-  Kháng sinh có thể gây rối loạn tính thấm của màng nguyên tương
-  Kháng sinh có phổ tác dụng rộng là kháng sinh có thể giết chết một lượng lớn vi khuẩn
-  Kháng sinh không thể tổng hợp từ các chất hóa học 
-  Kháng sinh được tổng hợp từ vi khuẩn  
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
-  Gentamycin trên môi trường giúp phế cầu phát triển tốt
-  Vỏ phế cầu có khả năng gây bệnh
-  Phế cầu không bị ly giải bởi muối mật
-  Phế cầu không di động, không có men Catalase 
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
-  Não mô cầu chỉ nằm trong bạch cầu
-  Não mô cầu có sức đề kháng cao
-  Môi trường nuôi cấy não mô cầu phải có CO2
-  Trong dịch não tuỷ có não mô cầu thì kết luận đó là vi khuẩn gây bệnh viêm màng não 
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
-  Cầu khuẩn lậu chỉ nằm trong bạch cầu
-  Cầu khuẩn lậu phát triển trong môi trường giàu chất dinh dưỡng
-  Cầu khuẩn lậu có sức đề kháng cao
- Cầu khuẩn lậu  không lên men đường Maltose 
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
-  Thử nghiệm XV được tiến hành trên môi trường thạch máu
-  Thử nghiệm XV được đọc kết quả bằng đường kính vòng ức chế
-  Thử nghiệm XV được tiến hành trên môi trường thạch thường
-  Thử nghiệm XV được đọc kết quả bằng vi khuẩn mọc xung quanh hai khoanh giấy XV 
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
-  Cấy máu tìm Salmonella từ tuần thứ 2 trở đi
-  Cấy máu tìm Salmonella trong tuần đầu của bệnh
-  Cấy máu tìm Salmonella vào lúc bệnh nhân lên cơn sốt
-  Cấy tìm Salmonella một lần duy nhất 
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
-  Độc tố của Shigella có tính độc mạnh
-  Độc tố của Shigella là kháng nguyên mạnh
-  Độc tố của Shigella thường tác động lên hệ thần kinh
-  Độc tố của Shigella dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ 
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
-  Ecoli không lên men đường Glucose
- Vi khuẩn Ecoli có Indol (+)
- Vi khuẩn Ecoli có khả năng sử dụng  Citrat
-  Ecoli có men urease 
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
-  Proteus chỉ gây bệnh đường tiêu hoá
-  Proteus là trực khuẩn biến hình
-  Trực khuẩn Proteus có men Oxydase
-  Trên môi trường manit di động, khuẩn lạc Proteus có màu vàng 
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Nước cất không chứa bất kỳ thành phần nào trong đó nên được dùng để tráng rửa dụng cụ.
- Nước cất rẻ tiền, dễ điều chế nên thường được dùng để tráng rửa dụng cụ trước khi sấy.
- Khả năng bốc hơi của nước cất nhanh, không gây độc hại nên được dùng để rửa dụng cụ trước khi sấy
- Nước cất luôn sẵn có trong phòng xét nghiệm nên được sử dụng rộng rãi để tráng rửa dụng cụ.
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Luôn phải đặt ống ly tâm vào giá cạnh nhau trong máy ly tâm. 
- Để kéo dài tuổi thọ của máy ly tâm luôn luôn phải kiểm tra máy ly tâm trước khi cho máy hoạt động
- Luôn phải cho máy ly tâm chạy thử trước khi đặt ống ly tâm vào máy để kéo dài tuổi thọ máy.
- Luôn phải kiểm tra đường kính của các ống nghiệm trước khi ly tâm.
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Cân đúng giúp luôn luôn pha hóa chất chính xác.
- Hóa chất không tinh khiết có thể pha hóa chất.
- Để pha hóa chất có nồng độ chính xác cần phải có dụng cụ pha chính xác
- Thao tác pha đúng kỹ thuật giúp pha hóa chất có nồng độ chính xác
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Để đong chính xác 25 ml nước cất cần sử dụng cân phân tích
- Để đong chính xác 25 ml nước cất cần sử dụng  Buret
- Để đong chính xác 25 ml nước cất cần sử dụng ống đong
- Để đong chính xác 25 ml nước cất cần sử dụng bình định mức  
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Kiểm tra tính chính xác của pipet bằng  cân phân tích (cân điện tử) và nước cất
- Kiểm tra tính chính xác của pipet bằng Pipets tiêu chuẩn
- Kiểm tra tính chính xác của pipet bằng  cân kỹ thuật(cân điện tử) và nước cất
- Kiểm tra tính chính xác của pipet bằng  Micropipets 
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Bộ phận ảnh hưởng đến độ chính xác của của cân phân tích là cánh tay đòn
- Bộ phận ảnh hưởng đến độ chính xác của của cân phân tích là kim cân
- Bộ phận ảnh hưởng đến độ chính xác của của cân phân tích là đĩa cân.
- Bộ phận ảnh hưởng đến độ chính xác của của cân phân tích là quả cân 
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Pha thuốc thử, thuốc nhuộm bằng nước khử khoáng.
- Tráng rửa dụng cụ lần cuối trước khi sấy khô bằng nước khử khoáng.
- Nước khử chất khoáng được dùng để  pha môi trường nuôi cấy vi khuẩn
- Nước khử chất khoáng được dùng để  pha hóa chất trong phân tích hóa học 
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Trong phòng xét nghiệm, nước đệm có thể dùng để pha hóa chất
- Nước đệm là dung môi để pha các cơ chất trong xét nghiệm về enzym.
- Nước đệm là dung môi để pha thuốc thử, thuốc nhuộm.
- Nước đệm là dung dịch đệm trong phân tích hóa học.
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Đọc dung dịch màu trong bình định mức: miệng của vòng khum trùng với vạch định mức
- Đọc dung dịch màu trong bình định mức: đáy của vòng khum trùng với vạch định mức
- Đọc dung dịch không màu trong bình định mức: miệng của vòng khum trùng với vạch định mức
- Đọc dung dịch không màu bình định mức: đáy của vòng khum trùng với vạch định mức
 
 
Chọn hai đáp án em cho là đúng  
- Để rửa pipet, buret sử dụng dung dịch sulfocromic
- Dung dịch Cloramin B 5% được dùng để rửa pipet, buret.
- Để rửa pipet, buret sử dụng dung dịch cồn Kali 10%
- Dung dịch cồn Iod 10 % được dùng để rửa pipet và buret. 
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Hồng cầu trưởng thành bình thường có hình đĩa, lõm hai mặt và không có nhân
- Hồng cầu trưởng thành bình thường có hình cầu
- Hồng cầu trưởng thành bình thường có hình elíp
- Hồng cầu trưởng thành bình thường trên tiêu bản có hình tròn, bắt màu hồng, phía ngoại biên biên đậm màu, ở giữa có khoảng sáng tròn .
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
Chọn hai đáp án em cho là đúng 
- Bạch cầu hạt chiếm 2/3 tổng số bạch cầu
- Bạch cầu không  hạt chiếm 1/3 tổng số bạch cầu
- Bạch cầu hạt chiếm 1/3 tổng số bạch cầu
- Bạch cầu không hạt chiếm 2/3 tổng số bạch cầu   
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Bạch cầu hạt trung tính tăng  trong bệnh  viêm phổi
- Bạch cầu hạt trung tính tăng  trong bệnh  viêm khớp
- Bạch cầu hạt trung tính tăng  trong bệnh  nhiễm virus
- Bạch cầu hạt trung tính tăng  trong bệnh  xơ gan      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Bạch cầu ưa acid tăng trong nhiễm giun sán
- Bạch cầu ưa acid tăng trong viêm khớp
- Bạch cầu ưa acid tăng trong  dị ứng
- Bạch cầu ưa acid tăng trong  dùng thuốc corticoid      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Bạch cầu ưa base tăng trong bệnh tan máu mạn tính
- Bạch cầu ưa base tăng trong bệnh nhiễm khuẩn mủ
- Bạch cầu ưa base tăng trong bệnh nhiễm virus      
- Bạch cầu ưa base tăng trong  trường hợp truyền nhầm huyết thanh
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Trong công thức bạch tỉ lệ bạch cầu lymphocyte chiếm 25 - 35% ở trẻ  còn bú
- Trong công thức bạch tỉ lệ bạch cầu lymphocyte chiếm 25 - 35% ở người lớn
- Trong công thức bạch tỉ lệ bạch cầu lymphocyte chiếm 50 - 70% ở trẻ còn bú
- Trong công thức bạch tỉ lệ bạch cầu lymphocyte chiếm 50 - 70% ở người lớn      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Tiểu cầu có chức năng tham gia vào quá trình cầm máu ban đầu
- Tiểu cầu có chức năng tham gia vào quá trình đông máu
- Tiểu cầu có chức năng đại thực bào
- Tiểu cầu có chức năng vận chuyển oxy      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Nhóm máu AB trên bề mặt Hồng cầu có kháng nguyên A, kháng nguyên B
- Nhóm máu AB trên bề mặt Hồng cầu không  có kháng nguyên A
- Nhóm máu AB trong huyết thanh không có kháng thể chống A, kháng thể chống B
- Nhóm máu AB trên bề mặt Hồng cầu không có kháng nguyên B      
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Ở Việt Nam, nhóm máu A chiếm tỉ lệ cao nhất
- Ở Việt Nam, nhóm máu O chiếm tỉ lệ cao nhất
- Ở Việt Nam, nhóm máu AB chiếm tỉ lệ thấp  nhất
- Ở Việt Nam, nhóm máu B chiếm tỉ lệ cao nhất
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Xét nghiệm đo thời giam máu chảy là một trong những xét nghiệm  để khảo sát giai đoạn cầm máu ban đầu.
- Để khảo sát giai đoạn cầm máu ban đầu cần làm  xét nghiệm đo thời giam máu đông.
- Xét nghiệm co cục máu là một trong những xét nghiệm  để khảo sát giai đoạn cầm máu ban đầu.
- Để khảo sát giai đoạn cầm máu ban đầu cần làm  xét nghiệm định lượng yếu tố VIII.
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Yếu tố đông máu tham gia vào giai đoạn tiếp xúc là yếu tố XI.
- Yếu tố đông máu tham gia vào giai đoạn tiếp xúc là yếu tố IX.
- Yếu tố đông máu tham gia vào giai đoạn tiếp xúc là yếu tố XII.
- Yếu tố đông máu tham gia vào giai đoạn tiếp xúc là yếu tố X.
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Yếu tố chống bệnh Hemophia A là yếu tố VIII.
- Yếu tố chống bệnh Hemophia A là yếu tố V.
- Yếu tố chống bệnh Hemophia C là yếu tố XI.
- Yếu tố chống bệnh Hemophia C là yếu tố X.
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Điều kiện bảo quản khối tiểu cầu là ở 22 độ C kèm lắc liên tục. 
- Điều kiện bảo quản khối tiểu cầu là ở 4 - 6 độ C kèm lắc liên tục. 
- Thời gian bảo quản máu toàn phần ở 4 độ C với dung dịch chống đông CPDA là 35 ngày.
- Thời gian bảo quản máu toàn phần ở 4 độ C với dung dịch chống đông CPDA là 21 ngày.
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Điều kiện bảo quản và hạn dùng của khối hồng cầu rửa là ở 4 độ C trong 24 giờ.
- Điều kiện bảo quản và hạn dùng của khối hồng cầu rửa là ở 4 độ C trong 24 ngày
- Khối hồng cầu rửa là khối hồng cầu được rửa ngiều lần bằng dung dịch nước muối đẳng trương nhằm loại bỏ hầu hết huyết tương và sau đó bổ xung dung dịch muối để hòa loãng.
- Khối hồng cầu rửa là khối hồng cầu được rửa ngiều lần bằng nước cất nhằm loại bỏ hầu hết huyết tương và sau đó bổ xung dung dịch muối để hòa loãng.
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Người cho máu cần có cân nặng ít  nhất là 45 kg đối với cả hai giới.
- Người cho máu cần có cân nặng ít  nhất là 55 kg đối với cả hai giới.
- Người hiến máu cần được xác định nhóm máu hệ ABO và hệ Rh
- Người hiến máu cần được xác định nhóm máu hệ Kell, Kidd, Duffy 
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Máu toàn phần chỉ có hồng cầu.
- Máu toàn phần là máu tĩnh mạch lấy với dung dịch chống đông
- Máu toàn phần gồm các thành phần hữu hình gồm hồng cầu, bạch cầu , tiểu cầu và huyết tương.
- Máu toàn phần được bảo quản ở - 35 độ C 
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Máu toàn phần được bảo quản ở nhiệt độ từ  2 độ C đến 6 độ C trong tủ lạnh chuyên dụng cho ngân hàng máu.
- Máu toàn phần được bảo quản ở nhiệt độ từ  - 35 độ C trong  tủ lạnh chuyên dụng cho ngân hàng máu.
- Máu toàn phần có thời gian bảo quản 35 ngày với chất chống đông ACD.
- Máu toàn phần có thời gian bảo quản 21 ngày với chất chống đông ACD.
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Huyết tương tươi đông lạnh là huyết tương tươi được làm đông lạnh và được bảo quản ở nhiệt độ đông lạnh thấp hơn  - 18 độ C.
- Huyết tương tươi đông lạnh là huyết tương tươi được làm đông lạnh và được bảo quản ở nhiệt độ đông lạnh thấp hơn  10 độ C.
- Huyết tương tươi đông lạnh có nồng độ protein toàn phần ≥ 50 gam/l.
- Huyết tương tươi đông lạnh có nồng độ protein toàn phần ≥ 30 gam/l.
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Tủa lạnh giàu yếu tố VIII được bảo quản ở nhiệt độ - 35 độ C trong thời hạn 2 năm.
- Tủa lạnh giàu yếu tố VIII được bảo quản ở nhiệt độ - 35 độ C trong thời hạn 4 năm.
- Tủa lạnh giàu yếu tố VIII là chế phẩm được được điều chế từ nhiều đơn vị huyết tương tươi đông lạnh có chứa liều lượng cao yếu tố VIII.
- Tủa lạnh giàu yếu tố VIII là chế phẩm được được điều chế từ nhiều đơn vị huyết tương tươi đông lạnh có chứa liều lượng cao yếu tố X.
 
 
Chọn hai đáp án mà em cho là đúng  
- Khối tiểu cầu gạn tách tự động là khối tiểu cầu điều chế từ 1 người cho bằng máy tách tế bào tự động.
- Khối tiểu cầu gạn tách tự động là khối tiểu cầu điều  chế từ nhiều  người cho bằng máy tách tế bào tự động.
- Khối tiểu cầu gạn tách tự động có giá thành cao.
- Nguy cơ nhiễm trùng và lây truyền bệnh lây truyền qua truyền máu bằng truyền khối tiểu cầu gạn tách tự động rất cao.
 
 
 
 
Thời gian còn lại : 14 ngày 21 giờ

cau hoi on thi sinh vien gioi mon xet nghiem

hongchi2212

| muon xoa tai khoan phai lam gi | cau hoi on thi sinh vien gioi mon xet nghiem | cau hoi on thi tot nghiep cao dang dieu duong | cau hoi on tap mon hoc tam ly nguoi benh - y duc he trung cap | bộ câu hỏi ôn thi tốt nghiệp dành cho dược sĩ trung cấp |


Khu vực quy định Quy Định về hỏi đáp- Guide about asking_answering
Hỏi đáp Tài liệu Tin tức Luật Pháp

cau hoi on thi sinh vien gioi mon xet nghiem , hongchi2212

cau hoi on thi sinh vien gioi mon xet nghiem , hongchi2212

Quy Định về hỏi đáp- Guide about asking_answering