Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS
09.63.68.69.68
My status
Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm
09.63.63.63.15
Các mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 769
Hôm nay90968
Hôm qua: 110524
Trong tháng 2605147
Tháng trước3948394
Số lượt truy cập: 127275084

Từ ngày: Đến ngày:
Chia sẻ điều lệ hội cựu chiến binh việt nam kháa III

điều lệ hội cựu chiến binh việt nam kháa III

Views: 641

28/12/2002

Bởi: AMBN

Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Cựu chiến binh Việt Nam lần thứ III diễn ra tại Hội trường Ba Đình, Hà Nội từ ngày 26 đến ngày 28 tháng 12 năm 2002 với sự tham gia của 471 đại biểu. Và đã thông qua Điều lệ mới của hội Cựu Chiến Binh Việt Nam Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ 2003-2007.

HỘI CỰU CHIẾN BINH VIỆT NAM

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà nội, ngày 26 tháng 12 năm 2002

 

 

[-] Mục Lục

 

ĐIỀU LỆ HỘI CỰU CHIẾN BINH VIỆT NAM

(Khóa III )

 

 

CHƯƠNG I: TÍNH CHẤT, MỤC ÐÍCH CỦA HỘI CỰU CHIẾN BINH VIỆT NAM

 

Điều 1: Hội Cựu Chiến binh Việt nam là một đoàn thể chính trị- xã hội, thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

 

Là một cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, một tổ chức trong hệ thống chính trị do Ðảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, hoạt động theo đường lối, chủ trương, chính sách của Ðảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ của Hội.

 

Mục đích của Hội là tập hợp, đoàn kết, tổ chức, động viên các thế hệ Cựu chiến binh giữ gìn và phát huy bản chất, truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ”, tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ thành quả cách mạng, xây dựng và bảo vệ Ðảng, chính quyền, chế độ, bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp của Cựu Chiến binh, chăm lo giúp đỡ nhau về tinh thần và vật chất trong cuộc sống, gắn bó tình bạn chiến đấu.

 

CHƯƠNG II: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI CỰU CHIẾN BINH VIỆT NAM

 

Điều 2: Hội Cựu Chiến binh Việt nam có chức năng đại diện ý chí, nguyện vọng và quyền lợi chính đáng của Cựu chiến binh.

 

Hội làm tham mưu giúp cấp uỷ Ðảng và làm nòng cốt tập hợp, đoàn kết, vận động Cựu chiến binh thực hiện các nhiệm vụ chính trị, xã hội của cách mạng, của Hội tham gia giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ viên chức Nhà nước.

 

Điều 3: Hội Cựu Chiến binh Việt nam có nhiệm vụ

 

1. Tập hợp, đoàn kết, bồi dưỡng, động viên Cựu chiến binh tiếp tục rèn luyện, phấn đấu nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức cách mạng, trình độ hiểu biết về đường lối chủ trương, chính sách của Ðảng, pháp luật của Nhà nước, kiến thức về kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật…, thực hiện tốt nghĩa vụ người công dân, người cán bộ, công nhân viên chức; Kiên quyết đấu tranh chống những quan điểm, tư tưởng sai trái, ngăn ngừa và khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, công thần…

 

2. Tham gia xây dựng và bảo vệ Ðảng, chính quyền, chế độ xã hội chủ nghĩa, tham gia thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng và các tệ nạn xã hội, chống âm mưu “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, giữ vững ổn định chính trị xã hội, tăng cường quốc phòng và an ninh.

 

3. Tổ chức chăm lo và giúp đỡ nhau nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, phát triển kinh tế gia đình, xoá đói giảm nghèo, đẩy mạnh các hoạt động tình nghĩa, tương trợ nhau trong cuộc sống.

 

Bảo vệ những quyền lợi chính đáng và hợp pháp của Cựu chiến binh; Kiến nghị với Ðảng và Nhà nước trong xây dựng và thực hiện những chính sách đối với Cựu chiến binh, chính sách hậu phương quân đội.

 

Tham gia thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước, của địa phương.

 

4. Góp phần tích cực vào việc giáo dục thế hệ trẻ về truyền thống và chủ nghĩa anh hùng cách mạng, ý chí tự lực, tự cường, tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tiếp bước các thế hệ đi trước làm tròn nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Vào việc tập hợp, bồi dưỡng, động viên phát huy vai trò tích cực của Cựu quân dân cơ sở.

 

5. Tham gia hoạt động đối ngoại nhân dân, góp phần vào thực hiện chính sách, đường lối đối ngoại của Ðảng và Nhà nước.

 

CHƯƠNG III: HỘI VIÊN

 

Điều 4: Những đối tượng được xét kết nạp vào Hội Cựu Chiến binh

 

- Các đồng chí đã tham gia vào các đơn vị vũ trang do Ðảng tổ chức trước cách mạng Tháng Tám 1945.

 

- Các cán bộ và chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, biệt động đã tham gia kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, nay đã xuất ngũ, phục viên, chuyển ngành, nghỉ hưu.

 

- Các cán bộ và chiến sĩ dân quân, du kích, tự vệ đã trực tiếp tham gia chiến đấu, đội viên các đội công tác vũ trang vùng địch tạm chiếm.

 

- Các công nhân viên quốc phòng đã tham gia chiến đấu và phục vụ chiến đấu trong thời kỳ chiến tranh giải phóng bảo vệ Tổ quốc.

 

- Những sĩ quan, quân dân chuyên nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ trong Quân đội đã xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu.

 

- Những hạ sĩ quan, chiến sĩ người dân tộc thiểu số đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự về cư trú tại các xã vùng sâu, vùng xa.

 

- Những quân dân đã hoàn thành tốt nhiệm vụ ở tuyến đầu biên giới, hải đảo.

 

- Những quân nhân trong quá trình tại ngũ có thành tích xuất sắc được quân đội và Nhà nước khen thưởng.

 

- Những quân nhân được Bộ quốc phòng đào tạo thành sĩ quan dự bị trước khi ra quân.

 

Những người trên đây, giữ được bản chất “Bộ đội Cụ Hồ”, làm tròn nghĩa vụ công dân, tán thành điều lệ của Hội, tự nguyện xin vào Hội đều được xét kết nạp vào Hội.

 

Việc kết nạp hội viên do tổ chức cơ sở Hội thảo luận và quyết định. Những tổ chức cơ sở có chia ra Chi hội, thì do Chi hội thảo luận, xem xét, đề nghị Ban chấp hành cơ sở quyết định. Nơi có Phân hội thì Phân hội đề nghị báo cáo lên chi hội xem xét và Ban Chấp hành Hội cơ sở quyết định.

 

Điều 5: Nhiệm vụ của hội viên

 

1. Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, gương mẫu chấp hành đường lối, chính sách của Ðảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước.

 

2. Chấp hành Điều lệ, Nghị quyết của Hội, tích cực tham gia các hoạt động của Hội, thực hiện tốt các nhiệm vụ mà Hội giao cho.

 

3. Tích cực học tập, rèn luyện, nâng cao kiến thức và giữ gìn phẩm chất, tư cách hội viên.

 

4. Ðoàn kết, tương trợ nhau trên tình đồng chí, đồng đội, nhất là khi gặp khó khăn.

 

5. Tuyên truyền phát triển hội viên mới, đóng hội phí, sinh hoạt trong một tổ chức cơ sở Hội và tham gia xây dựng tổ chức Hội trong sạch, vững mạnh về mọi mặt.

 

Điều 6: Quyền lợi của hội viên:

 

1. Ðược thông tin, bồi dưỡng nâng cao kiến thức cần thiết theo sự phát triển tình hình, nhiệm vụ cách mạng, tham dự các sinh hoạt, hoạt động của Hội.

 

2. Ðược giúp đỡ làm kinh tế cải thiện đời sống theo khả năng của Hội.

 

3. Ðược Hội giúp đỡ bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp.

 

4. Thảo luận, phê bình, chất vấn, kiến nghị và biểu quyết các công việc của Hội.

 

5. Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Hội.

 

Điều 7: Hội viên tuổi cao, thường xuyên đau yếu

 

Hoặc hoàn cảnh gia đình quá khó khăn được miễn công tác và sinh hoạt Hội trong từng thời gian, Chi hội xem xét và Ban Chấp hành Hội cơ sở chuẩn y. Nơi có phân hội thì do phân hội đề nghị, báo cáo lên chi hội xem xét và ban Chấp hành Hội chuẩn y.

 

CHƯƠNG IV: NGUYÊN TẮC VÀ HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA HỘI

 

Điều 8: Hội Cựu Chiến binh Việt nam được tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

 

Ban Chấp hành Hội các cấp do dân chủ bầu ra bằng cách bỏ phiếu kín và làm việc theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; Trường hợp đặc biệt do cấp trên chỉ đạo; Thời gian hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương Hội.

 

Ban Chấp hành khoá mới nhận sự bàn giao từ Ban Chấp hành khoá trước, điều hành công việc ngay sau khi được bầu; Được công nhận chính thức khi có quyết định chuẩn y của Ban Chấp hành cấp trên trực tiếp.

 

Việc bổ sung Uỷ viên Ban Chấp hành thiếu, do Ban Chấp hành đề nghị, Ban Chấp hành Hội cấp trên trực tiếp quyết định; Số lượng Uỷ viên Ban Chấp hành sau khi bổ sung không vượt quá tổng số uỷ viên Ban Chấp hành do Ðại hội quyết định. Khi cần thiết, Ban chấp hành Hội cấp trên trực tiếp được chỉ định tăng thêm một số uỷ viên Ban Chấp hành cấp dưới.

 

Điều 9: Hệ thống tổ chức Hội có 4 cấp

 

Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc TW; Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và cấp cơ sở.

 

Ở những cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp được thành lập tổ chức Hội theo hướng dẫn của Ban Chấp hành TW Hội.

 

Hội Cựu Chiến binh mỗi cấp đặt dưới sự lãnh dạo của Ban Chấp hành Ðảng Cộng sản Việt nam cùng cấp, sự chỉ đạo của Ban Chấp hành Hội cấp trên, phối hợp chặt chẽ với cơ quan chính quyền, Quân đội, MTTQ, các đoàn thể nhân dân cấp đó và liên hệ gắn bó mật thiết với nhân dân.

 

Hội được tổ chức dựa theo hệ thống tổ chức của Ðảng; Tổ chức Ðảng của đơn vị trực thuộc cấp uỷ nào thì tổ chức Hội của đơn vị cũng trực thuộc tổ chức Hội cấp tương ứng.

 

Điều 10: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Ðại hội đại biểu toàn quốc

 

Cơ quan lãnh đạo nào do Ban Chấp hành cấp đó triệu tập theo kỳ hạn quy định. Khi Ban Chấp hành xem xét thấy cần thiết hoặc có khi hơn 1 phần 2 số tổ chức Hội trực thuộc theo yêu cầu và được Ban Chấp hành cấp trên trực tiếp đồng ý thì triệu tập Ðại hội bất thường.

 

Ðại biểu dự đại hội gồm các đại biểu do bầu cử từ cấp dưới lên và các uỷ viên Ban Chấp hành cấp triệu tập Ðại hội. Khi cần thiết, Ban Chấp hành triệu tập Ðại hội được chỉ định một số đại biểu, không quá 5% tổng số đại biểu.

 

Sau khi Ban Chấp hành mới được bầu ra, Ðoàn Chủ tịch Ðại hội uỷ nhiệm từ 1 đến 3 trong số các uỷ viên được bầu, làm nhiệm vụ triệu tập Ban Chấp hành mới họp phiên đầu tiên để bầu ra Ban Thường vụ, bầu ra Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ viên thư ký (trong Ban Thường vụ) Và bầu ra Ban kiểm tra của Hội. Số lượng uỷ viên Ban thường vụ không quá 1/3 số lượng Uỷ viên Ban Chấp hành.

 

Điều 11: Ðại hội đại biểu toàn quốc của Hội 5 năm họp 1 lần

 

Có nhiệm vụ đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết của nhiệm kỳ vừa qua, quyết định phương hướng nhiệm vụ, chương trình công tác nhiệm kỳ tới, sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội và bầu Ban Chấp hành Trung ương Hội.

 

Ban Chấp hành Trung ương Hội có nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện Nghị quyết Ðại hội, xây dựng và định hướng nội dung hoạt động, chỉ đạo các chương trình, kế hoạch hoạt động về các mặt công tác của Hội giữa hai kỳ Ðại hội. Ban Chấp hành Trung ương Hội đại diện cho Hội quan hệ với các cơ quan Nhà nước, với các Ban, Ngành, các đoàn thể ở Trung ương, với các tổ chức xã hội trong và ngoài nước.

 

Ban Chấp hành Trung ương bầu ra Ban Thường vụ, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và Ban kiểm tra của Hội. Số lượng Ban Thường vụ và Ban kiểm tra do Ban Chấp hành Trung ương quyết định.

 

Ban Chấp hành Trung ương họp thường lệ 6 tháng 1 lần, họp bất thường khi cần. Ban Thường vụ họp thường lệ 3 tháng 1 lần, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký là bộ phận thay mặt Ban Thường vụ điều hành công tác thường xuyên của Hội.

 

Khi khuyết uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương thì Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu cử bổ sung cho đủ số lượng do Ðại hội đại biểu toàn quốc đã quyết định.

 

Trường hợp cần tăng thêm uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương thì do Ban Chấp hành Trung ương Hội quyết định.

 

Điều 12: Ðại hội đại biểu Hội Cựu chiến binh Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 5 năm họp một lần, có nhiệm vụ

 

Thảo luận văn kiện của Ban Chấp hành Hội cấp trên, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết nhiệm kỳ vừa qua, quyết định nhiệm vụ nhiệm kỳ tới, bầu Ban Chấp hành, bầu đại biểu đi dự Ðại hội cấp trên.

 

Ban Chấp hành Hội tỉnh, thành phố có nhiệm vụ: Thực hiện Nghị quyết Ðại hội toàn quốc, Nghị quyết, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương Hội và Nghị quyết của Ðại Hội cấp mình, tham gia xây dựng và cụ thể hoá các nghị quyết chương trình, phong trào của Hội, chỉ đạo công tác của Hội ở địa phương giữa hai kỳ Ðại hội, đại diện cho Hội quan hệ với các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội ở tỉnh, thành phố.

 

Ban Chấp hành Hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bầu ra Ban thường vụ, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Uỷ viên thư ký và bầu Ban kiểm tra.

 

Ban Chấp hành họp thường lệ 6 tháng một lần, họp bất thường khi cần. Ban Thường vụ họp 3 tháng một lần. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thư ký là bộ phận thay mặt Ban Thường vụ điều hành công tác thường xuyên của Hội.

 

Điều 13: Ðại hội đại biểu Hội Cựu chiến binh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị tương đương 5 năm họp một lần, có nhiệm vụ

 

Thảo luận văn kiện của Ban Chấp hành Hội cấp trên, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết nhiệm kỳ vừa qua, quyết định nhiệm vụ nhiệm kỳ tới, bầu Ban Chấp hành, bầu đại biểu đi dự Ðại hội cấp trên.

 

Ban Chấp hành Hội huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện Nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và Nghị quyết của Ðại hội cấp mình, hướng dẫn các tổ chức cơ sở thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, phong trào của Hội, chỉ đạo công tác Hội ở địa phương giữa 2 kỳ Ðại hội, phối hợp với các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội trong các hoạt động chính trị xã hội ở địa phương.

 

Ban Chấp hành huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị tương đương bầu ra Ban Thường vụ, Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, trong đó 1 Phó Chủ tịch kiêm Uỷ viên thư ký và bầu Ban kiểm tra. Nơi nào không đủ điều kiện thì bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thư ký và bầu Ban Kiểm tra.

 

Ban Chấp hành họp thường lệ 3 tháng một lần, họp bất thường khi cần. Những địa bàn có khó khăn đặc biệt, họp thường lệ 6 tháng 1 lần, do Ban Chấp hành Trung ương Hội hướng dẫn. Ban Thường vụ họp 1 tháng 1 lần. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thư ký là bộ phận thay mặt Ban Thường vụ điều hành công tác thường xuyên của Hội.

 

Điều 14: Tổ chức Hội cấp Trung ương và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập cơ quan giúp việc theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Hội.

 

Điều 15: Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh các cấp

 

Cần quan hệ chặt chẽ với các Ban liên lạc truyền thống đơn vị, chiến trường và các hình thức tập hợp Cựu chiến binh hợp pháp khác nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của Hội trong đông đảo Cựu chiến binh.

 

Ðối với những quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về (không thuộc đối tượng kết nạp vào Hội) Hội Cựu chiến binh phối hợp với đoàn Thanh niên Cộng sản

 

Hồ Chí Minh, cơ quan quân sự địa phương, các ngành chức năng cùng cấp bằng các hình thức thích hợp tập hợp, bồi dưỡng, động viên anh chị em phát huy vai trò tích cực của Cựu quân nhân trong các phong trào, các cuộc vận động ở cơ sở.

 

CHƯƠNG V: TỔ CHỨC CƠ SỞ CỦA HỘI

 

Điều 16: Tổ chức cơ sở Hội là nền tảng của Hội

 

Ở các xã, phường, thị trấn, các cơ quan hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp được thành lập tổ chức cơ sở Hội.

 

Tổ chức cơ sở là nơi tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội, của địa phương và của cơ quan, đơn vị, có nhiệm vụ:

 

- Bồi dưỡng về phẩm chất và năng lực cho hội viên.

 

- Hướng dẫn hoạt động của hội viên và vận động Cựu chiến bịnh thực hiện các nhiệm vụ, các chương trình, phong trào của Hội.

 

- Chủ động phối hợp với các ngành, đoàn thể thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng an ninh ở cơ sở.

 

- Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho hội viên, tổ chức giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn, phát triển kinh tế gia đình.

 

- Xây dựng tổ chức Hội cơ sở vững mạnh.

 

Các tổ chức cơ sở Hội ở cơ quan hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp có nhiệm vụ:

 

Tập hợp, đoàn kết, hướng dẫn, động viên Cựu chiến binh giữ gìn và phát huy bản chất truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ”; Nâng cao ý thức trách nhiệm chính trị, tích cực góp phần xây dựng và thực hiện các chương trình kế hoạch công tác, sản xuất, kinh doanh của cơ quan đơn vị; Gương mẫu chấp hành các quy tắc chế độ công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ chức trách người cán bộ, công nhân viên chức; Chăm lo giúp đỡ nhau về tinh thần và vật chất.

 

Điều 17:

 

Ðại hội đại biểu hoặc Ðại hội toàn thể hội viên ở cơ sở xã, phường, thị trấn 5 năm họp 1 lần; Ở các cơ sở khác 5 năm họp 2 lần, có nhiệm vụ: Thảo luận văn kiện của Ban Chấp hành cấp trên, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết nhiệm kỳ vừa qua, quyết định nhiệm vụ nhiệm kỳ tới, bầu ban Chấp hành, bầu Ðại biểu đi dự Ðại hội cấp trên.

 

Ban Chấp hành Hội cơ sở tổ chức thực hiện Nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và Nghị quyết của Ðại hội cấp mình, chỉ đạo công tác ở cơ sở giữa 2 kỳ Ðại hội.

 

Ban Chấp hành Hội cơ sở có từ 9 Uỷ viên trở lên bầu ra Ban Thường vụ; Bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Uỷ viên phụ trách kiểm tra; Dưới 9 Uỷ viên chỉ bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Uỷ viên phụ trách kiểm tra.

 

Những tổ chức cơ sở có dưới 12 hội viên thì bầu Chủ tịch và 1 Phó Chủ tịch kiêm Uỷ viên phụ trách kiểm tra.

 

Ban Chấp hành Hội cơ sở nơi có Ban Thường vụ, họp thường lệ 3 tháng 1 lần, họp bất thường khi cần, Ban Thường vụ họp thường lệ 1 tháng 1 lần, điều hành công tác của Hội giữa 2 kỳ họp Ban Chấp hành. Ban Chấp hành Hội cơ sở nơi không có Ban

 

Thường vụ, họp thường lệ 1 tháng 1 lần, họp bất thường khi cần.

 

Điều 18:

 

Những tổ chức cơ sở đông hội viên hoặc địa bàn quá rộng, được thành lập ra các Chi hội và dưới Chi hội là phân hội, tạo thuận lợi cho sinh hoạt, công tác và thăm hỏi giúp đỡ nhau. Chi hội và phân hội bầu ra Chi hội trưởng, phân hội trưởng, phân hội trưởng. Nơi có đông hội viên, có nhiều phân hội, bầu ra 1 hoặc nhiều Chi hội phó. Phân hội, Chi hội (nơi không chia ra Phân hội) Sinh hoạt thường kỳ từ 1 đến 3 tháng 1 lần.

 

CHƯƠNG VI: CÔNG TÁC KIỂM TRA CỦA HỘI

 

Điều 19:

 

Kiểm tra là một trong những chức năng lãnh đạo, một nhiệm vụ công tác của tổ chức Hội các cấp. Ban Chấp hành các cấp Hội phải tiến hành công tác kiểm tra các tổ chức Hội cấp dưới và hội viên về chấp hành Điều lệ, chỉ thị, Nghị quyết của Hội.

 

Tổ chức Hội và hội viên chịu sự kiểm tra của Hội.

 

Ban Chấp hành Hội các cấp bầu ra Ban kiểm tra của cấp mình. Số lượng Uỷ viên ban Kiểm tra do Ban Chấp hành mỗi cấp quy định, trong đó có 1 phần 3 là Uỷ viên Ban Chấp hành.

 

Ban Chấp hành hội ở cơ sở bầu 1 Uỷ viên phụ trách công tác kiểm tra.

 

Điều 20:

 

Ban Kiểm tra các cấp chịu sự lãnh đạo của Ban Chấp hành cấp mình và sự chỉ đạo của ban Kiểm tra cấp trên, làm việc theo chế độ tập thể.

 

Ban Kiểm tra các cấp có nhiệm vụ:

 

-Kiểm tra hội viên, Uỷ viên ban Chấp hành Hội cùng cấp, tổ chức Hội cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm trong việc chấp hành nhiệm vụ hội viên, nhiệm vụ Uỷ viên ban

 

- Chấp hành, trong việc chấp hành điều lệ, chỉ thị, Nghị quyết của Hội và trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội.

 

-Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra và xử lý kỷ luật trong nội bộ Hội của tổ chức Hội cấp dưới.

 

- Xem xét, kết luận những trường hợp vi phạm kỷ luật, đề nghị Ban Chấp hành quyết định hình thức xử lý.

 

-Tiếp nhận, xem xét, kiến nghị với Ban Chấp hành giải quyết khiếu nại, tố cáo của hội viên và của nhân dân có liên quan đến hội viên và tổ chức Hội.

 

Ban Kiểm tra được quyền yêu cầu tổ chức Hội cấp dưới và hội viên báo cáo, cung cấp tài liệu về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra.

 

CHƯƠNG VII: KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

 

Điều 21:

 

Hội viên và tổ chức Hội có nhiều thành tích được các cấp Hội xét khen thưởng theo hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương Hội và của Nhà nước.

 

Điều 22:

 

Những hội viên và tổ chức Hội làm trái Điều lệ, Nghị quyết của Hội, làm tổn hại đến uy tín và tài sản của Hội thì tuỳ tính chất, mức độ sai lầm mà áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật sau đây:

 

Ðối với hội viên: Khiển trách, cảnh cáo, đưa ra khỏi Hội.

 

Những hội viên bỏ sinh hoạt Hội, không đóng hội phí liên tục từ một năm trở lên, mà không có lý do chính đáng, thì xoá tên trong danh sách hội viên.

 

Ðối với uỷ viên Ban Chấp hành: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, đưa ra khỏi Hội.

 

Ðối với tổ chức Hội: Khiển trách, cảnh cáo.

 

Việc xử lý kỷ luật hội viên phải được chi hội thảo luận, biểu quyết với sự đồng ý của quá ½ tổng số hội viên và Ban Chấp hành Hội cơ sở xem xét, quyết định. Với hình thức đưa ra khỏi Hội phải được chi hội biểu quyết với sự đồng ý của 2/3 tổng số hội viên, Ban Chấp hành Hội cơ sở xem xét, quyết định.

 

Xử lý, kỷ luật 1 uỷ viên Ban Chấp hành Hội cấp nào do Hội nghị Ban Chấp hành cấp ấy quyết định với sự đồng ý của quá ½ tổng số uỷ viên Ban Chấp hành và Ban

 

Chấp hành Hội cáp trên trực tiếp chuẩn y. Xử lý, kỷ luật 1 uỷ viên Ban Chấp hành TW Hội do Hội nghị toàn thể Ban Chấp hành TW Hội quyết định.

 

Xử lý, kỷ luật một tổ chức Hội với hình thức khiển trách, cảnh cáo do Ban Chấp hành Hội cấp trên trực tiếp quyết định. Trường hợp đặc biệt cần áp dụng hình thức xử lý kỷ luật cao hơn do sai phạm nghiêm trọng, thì do Ban Chấp hành Hội cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW trở lên xem xét, quyết định.

 

CHƯƠNG VIII: TÀI CHÍNH CỦA HỘI

 

Điều 23: Tài chính của Hội gồm các nguồn:

 

Ngân sách Nhà nước cấp.

 

Hội phí do hội viên đóng.

 

Tiền ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các khoản thu khác.

 

Tài chính, ngân sách ở cáp nào do cấp ấy tự quản, có tài khoản riêng và chịu sự kiểm tra của cơ quan Nhà nước theo đúng luật định. Ban Chấp hành TW Hội quy định mức đóng hội phí, chế độ thu nộp và sử dụng.

 

CHƯƠNG IX: CHẤP HÀNH ĐIỀU LỆ HỘI

 

Điều 24:

 

Mọi hội viên và tổ chức Hội có trách nhiệm chấp hành Điều lệ Hội.

 

Ban Chấp hành TW Hội có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Điều lệ Hội.

 

Điều 25:

 

Chỉ có Ðại hội đại biểu toàn quốc mới có quyền sửa đổi Điều lệ Hội. /.

 

 

[-] Mục Lục

 

CHƯƠNG I: TÍNH CHẤT, MỤC ÐÍCH CỦA HỘI CỰU CHIẾN BINH VIỆT NAM

Điều 1: Hội Cựu Chiến binh Việt nam là một đoàn thể chính trị- xã hội, thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

CHƯƠNG II: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI CỰU CHIẾN BINH VIỆT NAM

Điều 2: Hội Cựu Chiến binh Việt nam có chức năng đại diện ý chí, nguyện vọng và quyền lợi chính đáng của Cựu chiến binh.

Điều 3: Hội Cựu Chiến binh Việt nam có nhiệm vụ

CHƯƠNG III: HỘI VIÊN

Điều 4: Những đối tượng được xét kết nạp vào Hội Cựu Chiến binh

Điều 5: Nhiệm vụ của hội viên

Điều 6: Quyền lợi của hội viên:

Điều 7: Hội viên tuổi cao, thường xuyên đau yếu

CHƯƠNG IV: NGUYÊN TẮC VÀ HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA HỘI

Điều 8: Hội Cựu Chiến binh Việt nam được tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

Điều 9: Hệ thống tổ chức Hội có 4 cấp

Điều 10: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Ðại hội đại biểu toàn quốc

Điều 11: Ðại hội đại biểu toàn quốc của Hội 5 năm họp 1 lần

Điều 12: Ðại hội đại biểu Hội Cựu chiến binh Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 5 năm họp một lần, có nhiệm vụ

Điều 13: Ðại hội đại biểu Hội Cựu chiến binh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị tương đương 5 năm họp một lần, có nhiệm vụ

Điều 14: Tổ chức Hội cấp Trung ương và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập cơ quan giúp việc theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Hội.

Điều 15: Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh các cấp

CHƯƠNG V: TỔ CHỨC CƠ SỞ CỦA HỘI

Điều 16: Tổ chức cơ sở Hội là nền tảng của Hội

Điều 17:

Điều 18:

CHƯƠNG VI: CÔNG TÁC KIỂM TRA CỦA HỘI

Điều 19:

Điều 20:

CHƯƠNG VII: KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 21:

Điều 22:

CHƯƠNG VIII: TÀI CHÍNH CỦA HỘI

Điều 23: Tài chính của Hội gồm các nguồn:

CHƯƠNG IX: CHẤP HÀNH ĐIỀU LỆ HỘI

Điều 24:

Điều 25:

 

 

DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH TW HỘI CỰU CHIẾN BINH VIỆT NAM NHIỆM KỲ III - CÁC ÐỒNG CHÍ LÃNH ÐẠO TW HỘI.

 

• Ðại hội trân trọng tiếp tục suy tôn: Ðại tướng Võ Nguyên Giáp làm Chủ tịch danh dự Hội Cựu Chiến binh Việt nam.

• Chủ tịch Ban Chấp hành TW Hội: Trung tướng Ðặng Quân Thụy

• Phó Chủ tịch Ban Chấp hành TW Hội: Trung tướng Trần Hanh - Trung tướng Ðỗ Quang Hưng - Thiếu tướng Phạm Hữu Bồng.

• Tổng Thư ký Ban Chấp hành TW Hội: Trung tướng Trần Hanh

• Trưởng Ban Kiểm tra TW Hội: Trung tướng Ðàm Văn Ngụy.

• Ban Thường vụ Ban Chấp hành TW Hội.

1. Trung tướng Ðặng Quân Thụy – Chủ tịch Ban Chấp hành TW Hội.

2. Trung tướng Trần Hanh – Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký Ban Chấp hành TW Hội.

3. Trung tướng Ðỗ Quang Hưng – Phó Chủ tịch Ban Chấp hành TW Hội.

4. Thiếu tướng Phạm Hữu Bồng – Phó Chủ tịch Ban Chấp hành TW Hội.

5. Thiếu tướng Ðỗ Xuân Diễn – Cán bộ cơ quan TW Hội

6. Thiếu tướng Nhuyễn Hiền – Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh tỉnh Phú thọ.

7. Thiếu tướng Phạm Văn Kha – Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh tỉnh Lâm đồng.

8. Thiếu tướng Cao Xuân Khuông – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Nghệ an.

9. Thiếu tướng Mai Năng – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh TP Hải Phòng.

10. Trung tướng Ðàm Văn Ngụy - Trưởng ban Kiểm tra TW Hội.

11. Thiếu tướng Ngô Văn Nhẫn – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Sóc Trăng.

12. Ðại tá Hoàng Trọng Sén – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Lai Châu.

13. Trung sĩ Nguyễn Văn Sinh - Uỷ viên Thường vụ Hội Cựu chiến binh Công ty Than Hà Tu, Quảng ninh.

14. Ðại tá Trần Hà Thao – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Nam Ðịnh.

15. Thiếu tướng Trịnh Ðình Thắng – Cán bộ cơ quan TW Hội.

16. Thiếu tướng Ðinh Trí – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh TP Ðà Nẵng.

17. Thiếu tướng Nguyễn Thanh Tùng – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Ðồng nai..

18. Thiếu tướng Nguyễn Thanh Tùng – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Vĩnh Long.

19. Thiếu tướng Trịnh Thanh Vân – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh TP Hà nội.

• Ban Chấp hành TW Hội Cựu chiến binh khoá III.

1. Trung tướng Ðặng Quân Thụy – Chủ tịch Ban Chấp hành TW Hội.

2. Trung tướng Trần Hanh – Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký Ban Chấp hành TW Hội.

3. Trung tướng Ðỗ Quang Hưng – Phó Chủ tịch Ban Chấp hành TW Hội.

4. Thiếu tướng Phạm Hữu Bồng – Phó Chủ tịch Ban Chấp hành TW Hội.

5. Thiếu tướng Ðỗ Xuân Diễn – Cán bộ cơ quan TW Hội

6. Thiếu tướng Nhuyễn Hiền – Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh tỉnh Phú thọ.

7. Thiếu tướng Phạm Văn Kha – Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh tỉnh Lâm đồng.

8. Thiếu tướng Cao Xuân Khuông – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Nghệ an.

9. Thiếu tướng Mai Năng – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh TP Hải Phòng.

10. Trung tướng Ðàm Văn Ngụy - Trưởng ban Kiểm tra TW Hội.

11. Thiếu tướng Ngô Văn Nhẫn – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Sóc Trăng.

12. Ðại tá Hoàng Trọng Sén – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Lai Châu.

13. Trung sĩ Nguyễn Văn Sinh - Uỷ viên Thường vụ Hội Cựu chiến binh Công ty Than Hà Tu, Quảng ninh.

14. Ðại tá Trần Hà Thao – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Nam Ðịnh.

15. Thiếu tướng Trịnh Ðình Thắng – Cán bộ cơ quan TW Hội.

16. Thiếu tướng Ðinh Trí – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh TP Ðà Nẵng.

17. Thiếu tướng Nguyễn Thanh Tùng – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Ðồng nai.

18. Thiếu tướng Nguyễn Thanh Tùng – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Vĩnh Long.

19. Thiếu tướng Trịnh Thanh Vân – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh TP Hà nội.

20. Ðại tá Trần Kim Anh – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Quảng Nam.

21. Ðại tá Trương Quang Bách – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Hà Tĩnh

22. Ðại tá Nguyễn Văn Biện – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Bình Dương.

23. Ðại tá Ông Văn Bưu – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Phú yên.

24. Ðại tá Lý Quang Cấn – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Lào cai.

25. Ðại tá Quách Văn Chạc – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Ninh bình.

26. Ðại tá Nguyễn Hoàng Chi – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Cà mau.

27. Ðại tá Phan Chiến – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Bà rịa – Vũng tàu.

28. Ðại tá Nguyễn Ðức Ðài – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Thái Nguyên.

29. Ðại tá Lương Tiến Ðại – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Quảng bình.

30. Ðại tá Nguyễn Mạnh Ðức – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh yên Bái.

31. Thiếu tướng YBLỐC ÊBAN – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Ðắc Lắk.

32. Ðại tá Chu Lâm Hành – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Lạng Sơn.

33. Ðại uý Hoàng Long Hính – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Hà giang.

34. Thiếu tướng Hồ Phú Hoảnh – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Cần thơ.

35. Ðại tá Hoàng Xuân Hồ - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Bắc Giang.

36. Ðại tá Tăng Bá Hội – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Hải dương.

37. Thiếu tướng Phan Khắc Hy – Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh TP Hồ Chí Minh.

38. Ðại tá Lại Hữu Khai – Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh An giang.

39. Ðại tá Nguyễn đăng Kính – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Hà Tây.

40. Ðại uý Lê Thanh Liêm – Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Bến tre.

41. Thiếu tá Trân Trọng Luỹ - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Kon Tum.

42. Ðại tá Nguyễn Trọng Lư – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Bình Ðịnh.

43. Trung tá Hồ Mên – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Ninh thuận.

44. Trung tá Nguyễn Văn Minh – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Bình thuận.

45. Ðại tá Lê Văn Nên – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Vĩnh phúc.

46. Ðại uý Lý Hữu Nghĩa – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Kiên giang.

47. Ðại tá Nguyễn Ngọc Nhị - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Khánh hoà.

48. Ðại tá Ðỗ Văn Ninh – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Bắc Ninh.

49. Thiếu tướng Ngô Văn Ny – Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh TP Hà nội.

50. Ðại tá Trương Trọng Phan – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Tuyên quang

51. Ðại tá Nguyễn Hữu Phần – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Tiền giang

52. Ðại tá Lê Thanh Phong – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Hà nam.

53. Trung tá Nguyễn Quân – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Bắc Kạn.

54. Ðại tá Trần Văn Sang – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Thừa thiên Huế.

55. Trung tá Phạm Ngọc Sâm – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Quảng ninh.

56. Thượng tá Lê Ðình Tâm – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Gia lai.

57. Ðại tá Hà Ðức Thạnh – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Quảng ngãi.

58. Ðại tá Nguyễn Văn Thuận – Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Ðồng tháp.

59. Ðại tá Phạm Văn Thi – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Tây ninh.

60. Ðại tá Lò Văn Thích – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Sơn la.

61. Ðại tá Phạm Ngọc Thuần – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Long an.

62. Ðại tá Ðặng Văn Thư – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Thanh hoá.

63. Ðại tá Nguyễn Văn Trá – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Quảng trị.

64. Ðại tá Phương Ích Tráng – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Cao Bằng.

65. Ðại tá Vũ Trì – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Thái bình.

66. Trung tá Bùi Xuân Trường – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Hòa bình

67. Ðại tá Lâm Văn Tuội – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Trà vinh.

68. Ðại tá Trần Ve – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Hưng yên.

69. Ðại tá Nguyễn Trường Xuân – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Bạc Liêu.

70. Ðại tá Nguyễn Văn Xuân – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Bình phước.

71. Ðại tá Bùi Thanh Chất - Trưởng ban tài chính TW Hội.

72. Thiếu tướng Vũ Ngọc Diệp - Uỷ viên Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh Thành phố Hà nội, Cán bộ Ban Kiểm tra TW Hội

73. Ðại tá Tạ Hưng – Cán bộ Ban đối ngoại TW Hội.

74. Ðại tá Võ Thịnh – Phó văn phòng TW Hội.

75. Ðại tá Bùi Biên Thuỳ - Trưởng Ban tuyên giáo TW Hội.

76. Trung sĩ Nguyễn Quốc Bảo – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Công ty Giấy Bãi Bằng, Uỷ viên Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh tỉnh Phú thọ.

77. Ðại tá Ðỗ Văn Chiến – Phó Chủ tịch Uỷ ban Ðoàn kết Công giáo Việt Nam.

78. Trung uý Hoàng Tiến Ðạt – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Công ty xi măng Bỉm sơn, Uỷ viên Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh tỉnh Thanh hoá.

79. Thượng sĩ Nguyễn Thị Ðua – Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Lào Cai.

80. Ðại tá nguyễn Kim Nữ Hiếu - Hội viên Hội Cựu chiến binh TP Hà nội (Phó Giám đốc bệnh viện 108).

81. Thượng tá Phan Quốc Khánh – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh trường Ðại

Học Khoa học tự nhiên, Uỷ viên Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh TP Hồ Chí Minh.

82. Thượng sĩ Ngô Văn Lệ - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh trường Ðại học Khoa học xã hội và nhân văn TP Hồ Chí Minh.

83. Du kích Ðại đức Anh Muôil - Uỷ viên Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh tỉnh Sóc trăng.

84. Ðại uý Hà Ngọc Nghĩa – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh khối cơ quan tỉnh Bắc giang.

85. Trung uý Nguyễn Cao Ngữ - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh khối cơ quan TP Hà nội.

86. Thiếu tá Ðỗ Hồng Phấn – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.

87. Ðại tá Hồng Thị Phương - Uỷ viên Thường vụ Hội Cựu chiến binh TP Hồ Chí Minh.

88. Anh hùng lực lượng vũ trang La Thị Tám – Hội viên Hội Cựu chiến binh tỉnh Hà tĩnh.

89. Ðại tá Lê Huy Thục – hội viên Hội Cựu chiến binh TP Hà nội.

90. Trung uý Nguyễn Vũ Tiến - Tiến sĩ, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Ðại học Huế.

91. Thiếu tướng Lê Thế Trung – GS-TS, Chủ tịch Hội đồng y học thảm hoạ.

92. Trung tá phạm Huy Vị - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh khối Doanh nghiệp tỉnh, Uỷ viên Thường vụ Hội Cựu chiến binh tỉnh Ðăk Lắc.

93. Chuẩn uý Hoàng Việt – Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Trường Ðại học Kinh tế quốc dân Hà nội.

94. Trung sĩ Ðại đức Thích Tâm Vượng - Hội viên Hội Cựu chiến binh tỉnh Nam định

 

 

Keywords:hoi cuu chien binh viet nam,hccbvn,tw trung uong hoi,dieu le khoa 3 iii nam 2002

Bình luận
Liên hệ
Tìm kiếm
Tương tự
Viết bình luận
Họ tên*:
Email*:
Nội dung*:
Mã bảo vệ*:
   
Khu vực quy định Quy định về việc bình luận của bạn- Guide: commenting Khu vực quy định Quy định về giá trị chuyển đổi tiền tệ hiện nay- exchange rate Khu vực quy định Hướng dẫn sử dụng thư viện văn bản pháp luật Online của AMBN

điều lệ hội cựu chiến binh việt nam kháa III

điều lệ hội cựu chiến binh việt nam kháa III