Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ nghệ thuật piano jazz chuyên nghiệp việt nam lên facebook!
nghệ thuật piano jazz chuyên nghiệp việt nam

05/01/2017 Uploader: Thai Van Loại file: pdf

Luận án tiến sĩ: Nghệ thuật piano jazz chuyên nghiệp Việt nam. LA tập trung vào một số phong cách, nghệ sỹ tiêu biểu Piano Jazz, đã có đóng góp quan trọng cho lịch sử hình thành và phát triển của nghệ thuật Piano Jazz thế giới. Một số nghệ sỹ Piano Jazz Việt Nam đã có những đóng góp bước đầu cho sự hình thành và phát triển nghệ thuật Piano Jazz tại Việt Nam. Một số tác giả - tác phẩm Jazz Việt tiêu biểu.

HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM 2015

 

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NGHỆ THUẬT PIANO JAZZ CHUYÊN NGHIỆP VIỆT NAM

 

 

CHUYÊN NGÀNH: ÂM NHẠC HỌC - MÃ SỐ: 62 21 02 01

NCS NGUYỄN TIẾN MẠNH - PGS. TS. NSƯT LƯU QUANG MINH

 

 

1. Lý do chọn đề tài

 

Lịch sử hình thành phát triển của nhạc Jazz nói chung, nghệ thuật Piano Jazz nói riêng có tuổi đời non trẻ nhất, bởi năm 1900, Jazz mới được ra đời của Jazz đã bắt đầu từ những phong cách đầu tiên của nghệ thuật Piano Jazz là Ragtime. Từ một loại hình âm nhạc được gieo hạt trên âm nhạc châu Phi và âm nhạc phương Tây, nhưng được nảy mầm và phát triển bởi văn hoá Mỹ. Hiện nay nhạc Jazz nói chung, nghệ thuật Piano Jazz nói riêng không còn là loại nhạc của người da trắng, cũng không phải của người da đen, nó đã nhanh chóng trở thành một thể loại âm nhạc mang tính toàn cầu, được thế giới quan tâm, phân tích, nghiên cứu ở nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau.

 

Quá trình hình thành và phát triển của Jazz, nghệ thuật Piano Jazz đã bị chi phối, cũng như chi phối những đặc trưng của mình tới nhiều loại hình âm nhạc khác. Với ngôn ngữ riêng về giai điệu, hoà âm, tiết tấu, sự khai thác triệt để tính năng nhạc cụ và đặc biệt là ngẫu hứng, nhạc Jazz nói chung, nghệ thuật Piano Jazz nói riêng đã luôn luôn được các nghệ sỹ, nhạc sỹ tìm tòi, phân tích, sáng tạo đổi mới. Qua nhiều năm tháng, các phong cách trong lĩnh vực nhạc Jazz và Piano Jazz đã được ra đời, phù hợp với hiện thực xã hội ở từng giai đoạn phát triển. Chỉ với hơn một thể kỷ, nghệ thuật Piano Jazz đã trưởng thành và hoàn chỉnh như ngày nay.

 

Điều đặc biệt ở đây, là quá trình hình thành và phát triển của nghệ thuật Piano Jazz diễn ra trong một thời gian ngắn và với một tốc độ nhanh, bởi sự lan toả của nó khi được giao thoa với âm nhạc của mỗi vùng đất khi nó cập bến.

 

Tại Việt Nam lĩnh vực nhạc Jazz nói chung và Piano Jazz nói riêng đã được hình thành và đang ở giai đoạn quá độ phát triển do sự đúc kết kinh nghiệm biểu diễn của các nghệ sỹ, một số giảng viên được đào tạo bài bản, chính quy cũng như yêu thích tự tìm hiểu, học hỏi. Mặc dù ra đời muộn, nhưng nhạc Jazz nói chung, nghệ thuật Piano Jazz nói riêng tại Việt Nam đã bước đầu phát triển với cả chiều sâu và rộng. Cũng giống như sự phát triển của nghệ thuật Piano Jazz thế giới, nghệ thuật Jazz của Việt Nam đã bắt đầu từ nghệ thuật Piano Jazz Chuyên nghiệp. Nhiều tác phẩm Việt Nam, mang âm hưởng truyền thống Việt Nam, sáng tác theo phong cách Jazz, đặc biệt cho Piano đã được sử dụng trong các chương trình biểu diễn và giảng dạy. Nhiều chương trình biểu diễn Jazz, cũng như các câu lạc bộ Jazz tại ViệtNam đã được ra đời phục vụ nhu cầu xã hội, đáp ứng theo xu hướng âm nhạc hiện nay và bước đầu được công chúng đón nhận một cách tích cực. Tỷ lệ các sinh viên, học sinh âm nhạc chuyên nghiệp đăng ký dự tuyển vào các chuyên ngành Jazz trong đó có Piano Jazz ở các cơ sở đào tạo về Jazz tại Việt Nam hằng năm tăng đều, không chỉ về số lượng mà còn về cả chất lượng. Nhiều sinh viên tốt nghiệp Piano Jazz ra trường đã được bạn bè quốc tế đánh giá cao về trình độ, cũng như phong cách trong nghệ thuật biểu diễn phục vụ nhu cầu đòi hỏi của xã hội.

 

Tuy nhiên, do là một chuyên ngành non trẻ nên vẫn còn tồn tại một số vấn đề bất cập trong công tác đào tạo và biểu diễn. Cho đến nay, ở nước ta chưa có một công trình khoa học nghiên cứu chuyên sâu về nghệ thuật Piano Jazz Việt Nam mang tính tổng thể trong các lĩnh vực như: Đào tạo, biểu diễn và sáng tác. Là một giảng viên chuyên ngành Piano Jazz, đồng thời cũng là một trong những Thạc sỹ đầu tiên về ngành nhạc Jazz nói chung, Piano Jazz nói riêng ở Việt Nam. Trải qua quá trình được đào tạo chính quy trong nước và nước ngoài, cùng với những kinh nghiệm tích lũy qua thực tiễn giảng dạy, biểu diễn và sáng tác, tôi đã luôn luôn mong ước, ấp ủ được nghiên cứu khoa học một cách chuyên sâu mang tính lý luận thuộc lĩnh vực này.

 

Bên cạnh những quỹ đạo chung, do tính chất đặc thù của chuyên ngành ngoài việc nghiên cứu đúc kết kinh nghiệm, rút ra bài học cho thực tiễn, luận án còn đưa ra một số những giải pháp cho công tác đào tạo, biểu diễn, sáng tác Piano Jazz chuyên nghiệp Việt Nam, để thông qua đó có thể đóng góp một phần nhỏ cho việc phát triển, nâng cao tính chuyên nghiệp nghệ thuật Piano Jazz ở Việt Nam tiến tới hội nhập với sự phát triển chung của nghệ thuật Piano Jazz trên thế giới.

 

Với những lý do trên, đề tài nghiên cứu: “Nghệ thuật Piano Jazz chuyên nghiệp Việt Nam” công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu đầu tiên nhằm nâng cao chất lượng trong công tác đào tạo, biểu diễn và sáng tác Piano Jazz chuyên nghiệp ở Việt Nam.

 

2. Lịch sử đề tài

 

Nhạc Jazz nói chung và nghệ thuật Piano Jazz nói riêng từ nhiều năm nay, là mối quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, phê bình âm nhạc trên thế giới, đã có nhiều công trình về lĩnh vực lịch sử Jazz, hòa âm Jazz, ngẫu hứng Jazz, ở các phong cách, cũng như các hội thảo khoa học các bài báo đánh giá, phân tích và nghiên cứu về vấn đề này tiêu biểu như:

 

Đối với công trình bằng tiếng nước ngoài:

 

Với cuốn Jazz A History of America’s Music của tác giả Geoffrey C. Ward (2000), nhà xuất bản Alfred A. Knopf. Được tác giả viết dựa theo bộ phim tài liệu về Jazz của đạo diễn Ken Burns, với lời tựa đầu được viết bởi Ken Burns. Là công trình đồ sộ dày 512 trang, quy mô về lịch sử Jazz Mỹ. Công trình đề cập tới sự hình thành và phát triển của các phong cách nhạc Jazz và Piano Jazz được chia trong từng giai đoạn, từng thời kỳ, gắn liền với bối cảnh xã hội của nước Mỹ.

 

Với cuốn Jazz Piano a Jazz History của tác giả Billy Taylor (1982), nhà xuất bản Wm. C. Brown Company. Là một trong những công trình nghiên cứu quy mô lịch sử về sự hình thành các phong cách trong Piano Jazz. Ở mỗi giai đoạn trong từng phong cách Piano Jazz tác giả đều có những ví dụ minh họa cụ thể về kỹ thuật, các tiến trình hòa âm, các mẫu câu (patterns), phân tích về giai điệu, hòa âm, tiết tấu cũng như ngẫu hứng ở trong từng phong cách của các nghệ sỹ Piano Jazz.

 

Với cuốn lý thuyến hòa âm The Jazz Theory Book của tác giả Mark Levin (1995), nhà xuất bản Sher Music. Là một trong những công trình về hòa âm Jazz công phu được sử dụng rộng rãi tại nhiều bậc đào tạo về Jazz cũng như tại các học viện, nhạc viện Jazz lớn trên thế giới. Trong cuốn sách này tác giả đã đi sâu vào những vấn đề về hòa âm từ cơ bản đến nâng cao được đề cập đến trong từng chương.

 

Với cuốn Gehörs-spel för Piano del 1,2 Rock & Jazz (2000) Của 2 tác giả Dago Jonsson và GS. Håkan Rydin, nhà xuất bản Musikproduktion HB. Là công trình bằng tiếng Thụy Điển, được chia thành 6 chương, ngoài những đặc điểm về hợp âm, tiến trình hòa âm, phương thức thay đổi hòa âm.. . Một trong những vấn đề quan trọng mà tác giả công trình đã đưa ra là phương pháp thực hành ngẫu hứng Piano Jazz trong việc luyện khả năng chơi bằng tai (nghe) Kết hợp với đĩa ghi âm (CD kèm theo công trình này) Mà không phải sử dụng bản nhạc ở các tác phẩm trong các phong cách.

 

Ngoài những đặc điểm chung của lĩnh vực lịch sử, hòa âm, ngẫu hứng trong nghệ thuật Piano Jazz với các công trình đã được hệ thống nêu ở trên. Chúng tôi còn tiếp cận một số công trình chuyên sâu về hòa âm và phương pháp ngẫu hứng ở riêng từng phong cách, bởi với mỗi một phong cách Jazz nói chung, nghệ thuật Piano Jazz nói riêng, ngoài những đặc thù chung, đều có những đặc điểm riêng về hòa âm, thang âm điệu thức tiêu biểu như:

 

Với cuốn How to play Bebop (1998) Gồm 3 tập 1,2,3 của tác giả David Baker’s, nhà xuất bản Alfred Publishing Co. Trong 2 tập đầu của công trình này tác giả đã hệ thống hóa lại những thang âm của Bebop bao gồm: Bebop trưởng, Bebop thứ, Bebop át, cũng như sự ứng dụng những thang âm Bebop này vào trong các tiến trình hợp âm: II –V, III – VI – II –V, vòng tròn quãng năm… Cuối mỗi tập tác giả đều có gợi ý những bài tập, mẫu câu, cũng như các tác phẩm trong việc luyện tập phong cách Bebop.

 

Với cuốn Jazz Improvisation for keyboard players (1978) Gồm 3 tập của tác giả Dan Haerle, nhà xuất bản Alfred Music. Trong mỗi tập tác giả lại chia nhỏ ra từng bài học với những ứng dụng thực hành về ngẫu hứng trong các hợp âm, tiến trình hợp âm, thang âm, tiết tấu trong các phong cách Jazz khác nhau.

 

Với tuyển tập The Contemporary Jazz Pianist, A Comprehensive Approach to Keyboard Improvisation (1978) Bao gồm 4 tập, của tác giả Bill Dobbins, nhà xuất bản Charles Colin. Là công trình khoa học có tính hệ thống cao đi từ cơ bản đến nâng cao, đặc biệt tác giả đã lựa chọn đi sâu vào phân tích bút pháp, kỹ năng, kỹ xảo, hòa âm, tiết tấu, giai điệu, ngẫu hứng…của 24 nghệ sỹ Piano Jazz Mỹ tiêu biểu gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của các phong cách.

 

Với Tuyển tập Modal Jazz Composition & Harmony của tác giả Ron Miller (1996,1997) Bao gồm 2 tập của nhà xuất bản Advance Music. Công trình tập trung nghiên cứu đi sâu vào phân tích hòa âm đặc trưng của phong cách Modal Jazz.

 

Trên đây là một số công trình tiêu biểu bằng tiếng nước ngoài đề cập đến những về vấn đề lịch sử, hòa âm và thực hành ngẫu hứng nghệ thuật Piano Jazz nói riêng, Jazz nói chung. Phần lớn những công trình được nêu ở trên đã được sử dụng trực tiếp bằng tiếng nước ngoài tại một số cơ sở đào tạo Piano Jazz ở Việt Nam trong đó có cơ sở đầu ngành đào tạo lĩnh vực Piano Jazz ở nước ta là khoa Jazz – HVÂNQGVN.

 

Đối với công trình bằng tiếng Việt do các tác giả Việt Nam biên soạn: Với công trình Jazz-Rock-Pop (1990) Nhiều tác giả, của nhà xuất bản Âm nhạc. Là một công trình biên dịch, biên soạn từ một số cuốn sách lịch sử của Jazz bằng tiếng Nga. Điểm hạn chế của công trình này là chỉ tập trung vào phân tích một số vấn đề về lịch sử nhạc Jazz từ nửa đầu thế kỷ XX. Tuy nhiên, có thể nói đây là một trong những công trình đầu tiên ở nước ta thuộc lĩnh vực nhạc Jazz.

 

Từ năm 2002 tại một số các cơ sở đào tạo Jazz và Piano Jazz ở Việt Nam đã sử dụng một số tài liệu về lịch sử nhạc Jazz bằng tiếng Việt được các tác giả biên soạn và dịch của nước ngoài như:

 

Lịch sử nhạc Jazz của PGS. TS. NSƯT Lưu Quang Minh biên soạn vào năm 2002, thư viện - Nhạc viện Hà Nội, nay là Học Viện Âm nhạc Quốc Gia Việt Nam. Lịch sử nhạc Jazz – Rock – Pop của TS Vũ Tự Lân biên soạn vào năm 2007, Trường Đại Học Văn hóa Nghệ thuật Quân Đội.

 

Nhìn chung, các công trình đều thống nhất về những nhân tố hình thành nên nhạc Jazz nói chung, nghệ thuật Piano Jazz nói riêng, các mốc thời gian và tác động của xã hội dẫn tới việc hình thành nên các phong cách trong Jazz và Piano Jazz, quá trình phát triển nhạc Jazz và Piano Jazz từ Mỹ sau đó lan tỏa đến khắp mọi nơi trên thế giới.

 

Với cuốn Thực hành tùy hứng nhạc Jazz (2004) Được PGS. TS. NSƯT Lưu Quang Minh biên soạn chia thành 20 bài, là tài liệu đầu tiên ở nước ta hướng dẫn thực hành ngẫu hứng Piano Jazz nói riêng, Jazz nói chung. Tài liệu này, hiện vẫn đang được dùng là giáo trình cho sinh viên bậc Đại học Piano Jazz của khoa Jazz -HVÂNQGVN.

 

Với tuyển tập Hòa âm nhạc Jazz I, II (2004) Của PGS. TS. NSƯT Lưu Quang Minh, do thư viện – Nhạc viện Hà Nội xuất bản, nay là HVÂNQGVN. Là tài liệu dành cho bậc Đại Học đầu tiên quy mô đi sâu vào lĩnh vực hòa âm Jazz một cách toàn diện ở nước ta. Tuy nhiên, công trình này chỉ dừng lại về vấn đề hòa âm chủ yếu ở các tác phẩm Jazz Standard, trong các phong cách Jazz truyền thống của thế giới, không hoàn toàn áp dụng vào những phong cách từ nửa cuối thế kỷ XX của Jazz như: Modal Jazz, Free Jazz, Abstract Jazz, Electronic Jazz.. . Nhìn chung đây là công trình đã được tác giả biên dịch về một số nội dung hòa âm Jazz trong các phong cách nửa đầu thế kỷ XX.

 

Ngoài các tài liệu được xuất bản thì có một số luận văn, luận án, công trình nghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành lý luận âm nhạc có liên quan, làm cơ sở nghiên cứu, cũng sẽ được chúng tôi đề cập cụ thể trong từng phần của luận án.

 

Về lĩnh vực lịch sử Jazz: Điểm qua các công trình tiêu biểu về lĩnh vực lịch sử Jazz nói chung và Piano Jazz nói riêng đã nêu ở trên. Nhìn chung, các công trình đều thống nhất về những nhân tố hình thành nên nhạc Jazz và nghệ thuật Piano

 

Jazz, quá trình phát triển nhạc Jazz từ Mỹ sau đó lan tỏa đến khắp mọi nơi trên thế giới, cũng như các mốc thời gian và tác động của xã hội dẫn tới việc hình thành nên các phong cách trong Jazz… Tuy nhiên, hiện rất ít công trình, cũng như xuất hiện hiếm hoi “một vài dòng” nghiên cứu về quá trình du nhập và phát triển nhạc Jazz và Piano Jazz tại Việt Nam.

 

Về lĩnh vực hòa âm: Hiện chưa có bất cứ một công trình nào nghiên cứu tổng kết khoa học về những thủ pháp hòa âm Piano Jazz mà trong mỗi một phong cách đều có những đặc điểm riêng về: Ngôn ngữ giai điệu, hòa âm, thang âm điệu thức, tiết tấu… Đặc biệt chưa có bất cứ một công trình nào nghiên cứu về sự vận dụng những thang âm điệu thức ngũ cung của âm nhạc truyền thống Việt Nam, cũng như các dạng ứng dụng của nó vào trong lĩnh vực sáng tác và biểu diễn của nghệ thuật Piano Jazz nói riêng, Jazz Việt Nam nói chung.

 

Về phương pháp ngẫu hứng: Nhìn chung, các công trình ở trên đều thống nhất những phương pháp trong ngẫu hứng mặc dù cách tiếp cận có thể khác nhau.

 

Qua những khảo sát những công trình đã nêu ở trên, cho đến thời điểm này chưa có một công trình nào nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của nghệ thuật Piano Jazz Chuyên nghiệp Việt Nam một cách khoa học và có hệ thống.

 

Đề tài luận án của chúng tôi cũng sẽ tham khảo và tổng kết lại những kinh nghiệm của đội ngũ Giáo sư, giảng viên của khoa Jazz – HVÂNQGVN. Qua đó tìm ra những phương pháp tiếp cận trong biểu diễn ngẫu hứng Piano Jazz phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tiễn tại Việt Nam.

 

Những công trình nghiên cứu, những bài luận bàn, luận án, luận văn của các tác giả đi trước đã nêu ở trên là cơ sở và nguồn tài liệu vô cùng quý báu giúp chúng tôi thực hiện luận án này.

 

3. Mục đích nghiên cứu:

 

- Khái quát, hệ thống một cách khoa học quá trình hình thành và phát triển nghệ thuật Piano Jazz trên thế giới và Việt Nam.

 

- Chứng minh, làm rõ những tìm tòi, sáng tạo trong lĩnh vực sáng tác ở một số tác giả - tác phẩm Jazz Việt tiêu biểu.

 

- Chứng minh, làm rõ những tìm tòi, sáng tạo trong lĩnh vực biểu diễn của các nghệ sỹ Piano Jazz chuyên nghiệp Việt Nam.

 

- Phân tích những đặc điểm tương đồng, đưa ra những phương thức ứng dụng khác nhau của một số thang âm, điệu thức tiêu biểu của âm nhạc truyền thống Việt Nam vào trong lĩnh vực Jazz nói chung, Piano Jazz nói riêng. Qua đó, giúp cho việc khai thác tối đa chất liệu màu sắc của những thang âm ngũ cung này vào trong sáng tác, biểu diễn, nhằm nâng cao hơn nữa trong việc tạo bản sắc riêng cho nghệ thuật Piano Jazz chuyên nghiệp Việt Nam.

 

- Đề xuất mốt số giải pháp nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác đào tạo, biểu diễn và sáng tác Piano Jazz chuyên nghiệp Việt Nam.

 

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 

- Một số phong cách, nghệ sỹ tiêu biểu Piano Jazz, đã có đóng góp quan trọng cho lịch sử hình thành và phát triển của nghệ thuật Piano Jazz thế giới.

 

- Một số nghệ sỹ Piano Jazz Việt Nam đã có những đóng góp bước đầu cho sự hình thành và phát triển nghệ thuật Piano Jazz tại Việt Nam.

 

- Một số tác giả - tác phẩm Jazz Việt tiêu biểu.

 

- Sự quan hệ, tương đồng giữa một số thang âm, điệu thức của âm nhạc truyền thống Việt Nam với những thang âm, điệu thức trong lĩnh vực nhạc Jazz.

 

- Thực trạng đào tạo Piano Jazz tại Học viện âm nhạc Quốc Gia Việt Nam và một số cơ sở đào tạo Piano Jazz chuyên nghiệp trong nước.

 

5. Phương pháp nghiên cứu

 

- Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu như: Khảo sát thực tiễn, phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, chứng minh, phỏng vấn, so sánh, đối chiếu, quy nạp, diễn giải…

 

- Ngoài ra, luận án còn sử dụng phương pháp nghiên cứu tiếp thu một số thành quả nghiên cứu đã có từ trước, có liên quan đến đề tài nghiên cứu này để học tập, kế thừa và phát triển tiếp các thành quả nghiên cứu đã đạt được.. . Qua tài liệu, sách, mạng internet, kinh nghiệm đã được tổng kết trên thế giới, mô hình đào tạo tại một số cơ sở đào tạo nhạc Jazz quốc tế.

 

6. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của đề tài

 

- Đề tài sau khi hoàn thành sẽ có một ý nghĩa khoa học thiết thực, góp phần trong việc nâng cao tính chuyên nghiệp trong chất lượng đào tạo và biểu diễn Piano Jazz tại Việt Nam.

 

- Đề xuất những phương pháp, giải pháp cũng như định hướng phát triển cho Piano Jazz trong thời kỳ mới.

 

- Phân loại một cách hệ thống, dựa trên những phân tích, nghiên cứu khoa học về một số tác phẩm Jazz Việt tiêu biểu.

 

- Đề tài còn phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu, chính sách đào tạo của Đảng và nhà nước, thực hiện sứ mạng của HVÂNQGVN và một số cơ sở đào tạo âm nhạc chuyên nghiệp trên phạm vi toàn quốc là đào tạo tài năng đỉnh cao, bồi dưỡng học sinh, sinh viên có thể tham dự các festival Jazz, các cuộc thi quốc gia, quốc tế về lĩnh vực này. Từ đó, các cơ sở đào tạo âm nhạc sẽ cung cấp cho xã hội những nghệ sỹ biểu diễn Piano Jazz chuyên nghiệp tài năng, góp phần đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao và nâng cao dân trí.

 

- Đề tài sau khi hoàn thành sẽ là công trình khoa học chuyên sâu đầu tiên tại ở nước ta tìm hiểu một cách tổng thể, toàn diện, hệ thống lại những đặc trưng cơ bản về hoà âm, giai điệu, tiết tấu, kỹ thuật, ngẫu hứng của một số phong cách Piano Jazz. Đặc biệt là những tác phẩm Jazz Việt trong vài thập kỷ qua đã đóng góp phần nhỏ tạo nên diện mạo riêng cho nghệ thuật nhạc Jazz nói chung, Piano Jazz nói riêng ở Việt Nam.

 

7. Giá trị sử dụng của đề tài

 

- Đề tài có thể được sử dụng là tài liệu thiết thực giúp cho các giảng viên, nghệ sỹ nhạc Jazz, sinh viên, học sinh, nắm vững chuyên sâu hơn về lĩnh vực nhạc Jazz và Piano Jazz. Đồng thời là nguồn bổ sung tài liệu học tập cho khoa Jazz tại Việt Nam đặc biệt tại Học viện Âm nhạc Quốc Gia Việt Nam.

 

- Đề tài đề ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy tính chuyên nghiệp trong công tác đào tạo, biểu diễn và sáng tác của nghệ thuật Piano Jazz chuyên nghiệp ở nước ta tiến tới hội nhập với quốc tế.

 

- Đề tài cũng là nguồn tư liệu giúp các nghệ sỹ, nhạc sỹ, học sinh, sinh viên thuộc các chuyên ngành khác muốn tham khảo, tìm hiểu về lĩnh vực Piano Jazz nói riêng, nhạc Jazz nói chung.

 

 

Luận án với 174 trang, nội dung cơ bản như sau:

 

GIẢI THÍCH MỘT SỐ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN

 

Cakewalk: Hoặc The Cake-Walk là một điệu nhảy phát triển cuối thế kỷ 19, xuất phát từ các đồn điền bởi người nô lệ da đen (Mỹ gốc Phi) Ở miền Nam nước Mỹ.

 

Dominican Merengue: Là một loại hình âm nhạc và khiêu vũ có xuất xứ từ nước cộng hòa Dominica, được biết tới từ khoảng giữa thế kỷ XIX và phổ biến tại khắp các vùng Mỹ - Latin với tiết tấu cơ bản đặc trưng như sau:

 

Even 8th: Hay còn được gọi là Straight 8th, tên gọi mang ý nghĩa là việc chia phách trong nhịp một cách đều đặn và cân đối (ví dụ: Là việc chia nốt đen thành một nửa, 4 nốt đen thành 8 nốt móc đơn với cùng độ dài giống nhau). Straight 8th phổ biến trong âm nhạc cổ điển cũng như Pop, Rock, Latin music và đặc biệt là Jazz. Về cách chia tiết tấu Straight 8th thường được các nhạc sỹ nhạc Jazz chú thích trong phần đầu tác phẩm.

 

Field hollers: Mang ý nghĩa vừa là bài hát vừa là “tiếng hét lớn - tiếng hò” của những người nô lệ Mỹ gốc Phi trên những đồn điền trồng bông. Họ sử dụng tiếng hò “hát – hét lớn” trên cánh đồng “Field Hollers” nhằm mục đích truyền tải thông tin kêu gọi trợ giúp hoặc gọi xin nước.

 

Jam Session: Là buổi biểu diễn phóng tác, chơi nhạc Jazz, nơi mà các nghệ sỹ nhạc Jazz giao lưu và học hỏi lẫn nhau trong vốn kiến thức Jazz của mình. Các tác phẩm Jazz trong những buổi Jazz Session được hòa tấu, ứng biến tại chỗ thường không có sự chuẩn bị trước.

 

Juba: Là điệu nhảy có nguồn gốc từ miền Tây Phi. Juba đã trở thành điệu nhảy chủ yếu của những người nô lệ da đen Mỹ - gốc Phi ở các đồn điền khi mà các loại nhạc cụ bộ gõ của họ bị cấm. Lý do bị cấm bởi các ông chủ người da trắng lo sợ rằng họ giấu những thông điệp liên lạc bí mật thông qua các nhạc cụ bộ gõ, các loại trống.

 

Minstrel Shows: Một thể loại giải trí của người Mỹ, phát triển trong thế kỷ XIX. Là tổ hợp bởi những vở kịch ngắn châm biếm bao gồm vũ đạo và âm nhạc. Thường được biểu diễn bởi người da trắng với khuôn mặt bôi đen. Đặc biệt sau cuộc nội chiến ở Mỹ, được ưa chuộng và thịnh hành bởi người da đen.

 

Nergo Spirituals: Là các bài hát có nguồn gốc từ sự pha trộn của những nhân tố âm nhạc châu Phi và nhạc tôn giáo châu Âu. Những người Mỹ gốc Phi đã hát các bài thánh ca có nguồn gốc châu Âu (do các nhà truyền giáo người Âu dạy cho họ). Tuy nhiên họ nhấn nhá theo tiết tấu, âm sắc, lối phát âm riêng của mình (theo tính chất âm nhạc của dân tộc mình) Và như một cách bản năng, họ đã biến đổi nhạc thánh ca châu Âu để tạo cho mình một loại hình nghệ thuật riêng. Nergo Spirituals được xây dựng để trở thành những bài thánh ca “Hymns” đạo tin lành của người nô lệ Mỹ da đen gốc Phi, phục vụ chủ yếu cho mục đích tín ngưỡng và tôn giáo. Các nô lệ da đen Mỹ gốc

 

Phi thường tụ tập thành vòng tròn và sử dụng “tiếng vỗ tay” và “dậm chân” giữ tiếu tấu, sau này họ được phép sử dụng thêm một số nhạc cụ “bộ gõ” châu Phi truyền thống cùng với một số nhạc cụ Phương Tây. Giai điệu được vang lên bởi hình thức đối đáp và cân xứng “một người lĩnh xướng, đám đông phụ họa” và ca từ thường có nội dung phản ánh “nỗi buồn”, “nối thống khổ” muốn dâng lên chúa trời với hy vọng nhận được sự cứu vớt.

 

Piano Rhodes: Là cây đàn piano điện được phát minh bởi Harold Rhodes, phổ biến từ thập niên 1970. Đàn Piano Rhodes tạo ra âm thanh bởi búa đàn, cũng giống như đàn Piano tuy nhiên thay vì gõ vào dây, búa đàn Rhodes gõ vào các mảnh kim loại, sau đó được khuếch đại âm thanh qua bộ khuếch đại điện tử.

 

Riff: Là ý tưởng của giai điệu ngắn, thường có độ dài từ 1 đến 2 ô nhịp, và được lặp đi lặp lại. Riff có giá trị sử dụng như một ý tưởng cốt lõi “chính” của một đoạn nhạc. Các Riff thường có tiết tấu đơn giản (vì là ý tưởng “cốt lõi” ), các nghệ sỹ có thể dựa vào đó để phát triển tuyến ngẫu hứng của mình cũng như tạo ra một nền tảng “bè nền” hiệu quả cho các nghệ sỹ ngẫu hứng. Tùy vào hoàn cảnh, thành phần biên chế ban nhạc, dàn nhạc khác nhau, các nghệ sỹ Jazz vẫn thường sử dụng các Riff này dưới dạng đối đáp “gọi – trả lời”.

 

Spanish Tinge: Là tên gọi của nghệ sỹ Piano Jazz Jelly Roll Morton cho tiếu tấu Tresilo (hay còn được gọi là Habanera). Là một trong những tiết tấu, nhịp điệu cơ bản nhất của âm nhạc Mỹ latin và Cuba với đặc trưng tiêu biểu như sau:

 

Synthesizers: Là các nhạc cụ điện tử chuyển tín hiệu điện thành âm thanh thông qua các bộ khuếch đại (amplifier). Các nhạc cụ phím bấm điện tử bao gồm: Piano điện, đàn Hammond Organ…

 

The ring shouts: Là nghi lễ tôn giáo với điệu nhảy được thực hiện trong một vòng tròn có nguồn gốc từ châu Phi. Các tín đồ di chuyển theo chiều ngược kim đồng hồ cùng lúc với các bài hát Spirituals với tiếng vỗ tay và dậm chân được vang lên.

 

Transcription: Là việc các tác phẩm nhạc Jazz được trình diễn thu âm sau đó được nghe, chép lại bằng nốt nhạc thành một tác phẩm hoàn chỉnh. Transcription còn mang ý nghĩa là phương thức các nghệ sỹ Jazz học tập, nâng cao trình độ của mình bằng việc nghe những bản ghi âm từ băng, đĩa, CD… của những bậc “thầy” nhạc Jazz trên thế giới. Ngoài ra, những bản Transciption có sẵn của những nghệ sỹ khác đã ghi âm, chép lại bằng nốt nhạc, các nghệ sỹ nhạc Jazz cũng có thể mua để sử dụng. Thông qua các bản transcription này, các nghệ sỹ Jazz không chỉ luyện tập về kỹ thuật mà còn học phương pháp năng phân tích, cách sắp xếp hợp âm, tiến trình hòa âm, kỹ năng, kỹ xảo, cách lựa chọn nốt trong tuyến giai điệu ngẫu hứng, tiết tấu, sự biến đổi tiến trình hòa âm của các nghệ sỹ Jazz hàng đầu thế giới, cũng như học tập, bắt chước, để rèn luyện phát huy khả năng sáng tạo ý tưởng của mình trong ngẫu hứng.

 

Về ký hiệu thang âm trong luận án: Để thống nhất trong toàn bộ luận án, các thang âm ngũ cung Việt Nam sẽ được chúng tôi quy chuẩn theo ký hiệu của các thang âm điệu thức thuộc lĩnh vực nhạc Jazz nói chung, Piano Jazz nói riêng (theo quy chuẩn của Quốc Tế). Ví dụ: Đô Huỳnh sẽ được chúng tôi ký hiệu C Huỳnh…

 

Về ký hiệu hợp âm trong luận án: Để thống nhất trong toàn bộ luận án, các hợp âm sẽ được chúng tôi quy chuẩn theo ký hiệu của hợp âm thuộc lĩnh vực nhạc Jazz nói chung, Piano Jazz nói riêng (theo quy chuẩn của Quốc Tế). Ví dụ: Hợp âm Đô bảy trưởng = hợp âm CΔ7…

 

Về tên gọi một số thang âm trong âm nhạc truyền thống Việt Nam: Dựa trên nghiên cứu về cách gọi tên một số thang âm, điệu thức trong âm nhạc truyền thống Việt Nam ở một số công trình tiêu biểu như: Âm nhạc Việt Nam truyền thống và hiện đại, (Viện Âm nhạc 2002,) Của GS. TSKH Tô Vũ. Thử dẫn giải về một lý thuyết điệu thức của người Việt qua bài bản Tài Tử Cải Lương (tạp chí NCNT số 5,6-1978 và số 1,2-1979) Và bài báo khoa học Việt Nam một tụ điểm của thế giới ngũ cung phong phú (tạp chí âm nhạc số 1 năm 1992) Của PGS. TS Nguyễn Thụy Loan. Lý luận âm nhạc dân tộc cổ truyền Việt Nam của PGS. TS Bùi Huyền Nga… Đặc biệt trong công trình Thanh điệu Tiếng Việt và âm nhạc cổ truyền, (Viện Âm nhạc 2002) Của nhà nghiên cứu Hoàng Kiều, cách gọi tên điệu thức năm âm của nhà nghiên cứu Hoàng kiều có nét tương đồng với cách gọi của cố nghệ sỹ nhân dân Vũ Tuấn Đức, nguyên Trưởng khoa âm nhạc dân tộc của Trường Âm nhạc Việt Nam như sau: Cung Huỳnh giọng Đô, Cung Nao giọng Rê, Cung Pha giọng Mi, Cung Bắc giọng Son, Cung Nam giọng La. Chúng tôi sẽ sử dụng tên gọi của những thang âm ngũ cung này vào trong luận án.

 

Worksong: Là những bài hát trong lao động của những người da đen Mỹ gốc Phi (African – American), có nguồn gốc từ âm nhạc châu Phi hình thành từ khoảng thời gian họ bị làm nô lệ từ thế kỷ XVII. Họ thường sử dụng từ “lóng” của tiếng Anh hoặc đôi khi không rõ lời. Ca từ thường miêu tả “nỗi thống khổ”, “nặng nhọc”, “nỗi đau”, “ngược đãi”.. . Các bài hát Worksong thường được sử dụng trong lao động với các công việc trên các “đồn điền” như: Trồng cây, khai thác đá.. . Giai điệu được vang lên bởi hình thức đối đáp và cân xứng “một người lĩnh xướng, đám đông phụ họa”. Worksong là những bài hát truyền miệng nên không có cấu trúc (Form) Chính xác và bắt đầu được ghi âm từ khi chế độ nô lệ kết thúc năm 1865.

 

Tất cả những nghiên cứu, quan điểm trong công trình này được chúng tôi sử dụng dưới góc nhìn lý thuyết thuộc lĩnh vực Jazz nói chung, Piano Jazz nói riêng.

 

 

BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT

Ả: Ảnh

Bđ: Biểu đồ

BVHTTVDL: Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch

GS: Giáo sư

Ht: Hệ thống

HVÂNQGVN: Học viện âm nhạc Quốc Gia Việt Nam

NSƯT: Nghệ sỹ ưu tú

PGS: Phó giáo sư

Phl: Phụ lục

Tp: Tác phẩm

Ts: Tiến Sỹ

Vb: Văn bản trả lời phỏng vấn

Ctđt: Chương trình đào tạo

 

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHỆ THUẬT PIANO JAZZ TRÊN THẾ GIỚI

1.1. Khái quát sự hình thành của Jazz và đặc điểm âm nhạc của nghệ thuật Piano Jazz

1.1.1. Những nhân tố cấu thành nhạc Jazz ở buổi ban đầu tại Mỹ

1.1.2. Những đặc điểm âm nhạc của nghệ thuật Piano Jazz

1.2. Sự phát triển một số phong cách trong nghệ thuật Piano Jazz

1.2.1. Một số phong cách ở Mỹ

1.2.2. Một số phong cách tiêu biểu khác

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM ÂM NHẠC TRONG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGHỆ THUẬT PIANO JAZZ CHUYÊN NGHIỆP VIỆT NAM

2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển nghệ thuật Piano Jazzchuyên nghiệp tại Việt Nam

2.1.1. Giai đoạn từ năm 1991 – 2003

2.1.2. Giai đoạn từ năm 2004 – cho đến nay

2.2. Những sáng tạo trong lĩnh vực sáng tác ở một số tác giả - tác phẩm Jazz Việt Nam tiêu biểu

2.2.1. Một số tác phẩm tiêu biểu viết theo phong cách nước ngoài

2.2.2. Một số tác phẩm chuyển soạn, khai thác dân ca, mang màu sắc truyền thống

2.3. Những sáng tạo trong lĩnh vực biểu diễn ngẫu hứng của các nghệ sỹ Piano

Jazz chuyên nghiệp Việt Nam

2.3.1. Về hình thức trong biểu diễn ngẫu hứng

2.3.2. Về khai thác một số thang âm điệu thức ngũ cung của âm nhạc truyền thống

Việt Nam trong ngẫu hứng

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGHỆ THUẬT PIANO JAZZ CHUYÊN NGHIỆP VIỆT NAM

3.1. Trong biểu diễn và sáng tác

3.1.1. Trong cách chơi ngẫu hứng

3.1.2. Ứng dụng một số thang âm ngũ cung của âm nhạc truyền thống Việt Nam

3.2. Trong công tác đào tạo

3.2.1. Vấn đề nhận thức

3.2.2. Một số giải pháp trong đào tạo

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU

 

DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN

1. Một số phong cách trong nhạc Jazz và vị trí của nó trong đời sống âm nhạc-Jazz trước chiến tranh thế giới thứ I – tạp chí Nghệ thuật biểu diễn, số 54/2013, Cơ quan Cục nghệ thuật biểu diễn – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Một số phong cách trong nhạc Jazz và vị trí của nó trong đời sống âm nhạc-Jazz sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay – tạp chí Nghệ thuật biểu diễn, số 55/2013, Cơ quan Cục nghệ thuật biểu diễn – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

3. Đặc điểm âm nhạc của một số phong cách Jazz và ảnh hưởng của nó tới công tác đào tạo và biểu diễn Jazz tại Việt Nam-thông báo khoa học số 46 (tháng 9-12/2015) – Viện Âm nhạc.

4. Tính sáng tạo trong lĩnh vực sáng tác Jazz ở Việt Nam – Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 384 (tháng 6 – 2016), Cơ quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

I) Tài liệu bằng tiếng Việt:

1. Bùi Huyền Nga (2008) Lý luận âm nhạc dân tộc cổ truyền Việt Nam, Học viện âm nhạc Quốc Gia Việt Nam

2. Chủ nhiệm công trình: Nguyễn Trung Kiên, cùng nhóm tác giả: Trần Thu Hà; Ngô Văn Thành; Lưu Quang Minh; Vũ Chí Nguyện; Đỗ Xuân Tùng; Nguyễn Phúc Linh (2009). Đa dạng hoá mô hình đào tạo âm nhạc Việt Nam trong giai đoạn mới, đề tài trọng điểm cấp bộ.

3. Hoàng Kiều (2002) Thanh điệu Tiếng Việt và âm nhạc cổ truyền, Viện Âm nhạc.

4. Lưu Quang Minh (2002). Lịch sử nhạc Jazz, Nhạc viện Hà Nội

5. Lưu Quang Minh (2004). Hoà âm nhạc Jazz-Tập I, Nhạc viện Hà Nội.

6. Lưu Quang Minh (2004). Hoà âm nhạc Jazz-Tập II, Nhạc viện Hà Nội.

7. Lưu Quang Minh (2004). Thực hành tuỳ hứng nhạc Jazz trên Keyboard, Nhạc viện Hà Nội.

8. Nguyễn Thị Nhung, Vũ Tự Lân, Nguyễn Ngọc Oánh, Thái Phiên do Tú Ngọc làm chủ biên (2000). Âm nhạc mới Việt Nam tiến trình và thành tựu, nhà xuất bản Viện âm nhạc.

9. Nguyễn Thụy Loan (1978). Thử dẫn giải lại về một lý thuyết điệu thức của người Việt qua bài bản Tài tử-Cải lương, tạp chí Nghiên cứu VHNT số 5, số 6.

10. Nguyễn Thụy Loan (1992). Việt Nam, một tụ điểm của thế giới ngũ cung phong phú, tạp chí Văn hóa Nghệ thuật số 1

11. Nguyễn Thụy Loan (1996). Âm nhạc Tây Nguyên, mấy suy tư và cảm xúc, tạp chí nghiên cứu Nghệ thuật 6

12. Nguyễn Thụy Loan (2013). Đờn ca tài tử đặc trưng và đóng góp, nhà xuất bản văn hóa – thông tin, tạp chí văn hóa nghệ thuật.

13. Nguyễn Trọng Ánh (2000) Âm nhạc Quan họ, Viện âm nhạc.

14. Nhiều tác giả (1990). Jazz-Rock-Pop, Nhà xuất bản âm nhạc.

15. Nhiều tác giả (1993). Thang âm điệu thức trong âm nhạc truyền thống một số dân tộc Miền Nam Việt Nam. NXB VHN, Thành phố HCM.

16. Phạm Minh Khang (2004) Về thang âm điệu thức trong âm nhạc truyền thống Việt Nam (tạp chí VHNT số 2/2004).

17. Phạm Phúc Minh (1991). Tìm hiểu dân ca Việt Nam, Nhà xuất bản Âm nhạc. 16018. Phạm Phương Hoa (2013). Một số thủ pháp sáng tác tiêu biểu trong âm nhạc thế kỷ XX, Nhà xuất bản Âm nhạc.

19. Tô Vũ (2002) Âm nhạc Việt Nam truyền thống và hiện đại, Viện Âm nhạc.

20. Vũ Tự Lân (2007). Lịch sử nhạc Jazz – Rock – Pop, Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội.

 

II) Tài liệu bằng tiếng nước ngoài:

 

21. Alan Lomax (2001) Mister Jelly Roll: The Fortunes of Jelly Roll Morton, New Orleans Creole and "Inventor of Jazz", xuất bản University of California Press.

22. Armstrong, Louis (1936) Swing That Music, xuất bản New York: Longmans, Green.

23. Armstrong, Louis. Satchmo (1986.): My Life in New Orleans, xuất bản New York: Prentice-Hall, 1954. Reprint, New York: Da Capo Press.

24. Balliett, Whitney. Jelly Roll, Jabbo, and Fats (1983): Nineteen Portraits in Jazz. Xuất bản New York: Oxford University Press.

25. Barker, Danny (1986) A Life in Jazz, xuất bản New York: Oxford University Press.

26. Basie, Count, as told to Albert Murray. Good Morning Blues (1985) The Autobiography of Count Basie, xuất bản New York: Random House.

27. Bechet, Sidney (1960). Treat It Gentle: An Autobiography, xuất bản New York: Hill and Wang,. Reprint, New York: Da Capo Press, (1978).

28. Berlin, Edward (1980) A. Ragtime: A Musical and Cultural History, xuất bản Berkeley: University of California Press.

29. Berliner, Paul F. (1994) Thinking in Jazz: The Infinite Art of Improvisation, xuất bản Chicago: University of Chicago Press.

30. Bethell, Tom. George Lewis (1977) A Jazzman from New Orleans, Berkeley xuất bản: University of California Press.

31. Bill Dobbins (1978) Tập 1 Contemporary Jazz Pianist, A Comprehensive Approach to Keyboard Improvisation, xuất bản Charles Colin.

32. Bill Dobbins (1978) Tập 2 Contemporary Jazz Pianist, A Comprehensive Approach to Keyboard Improvisation, xuất bản Charles Colin.

33. Bill Dobbins (1978) Tập 3 Contemporary Jazz Pianist, A Comprehensive Approach to Keyboard Improvisation, xuất bản Charles Colin.

34. Bill Dobbins (1978) Tập 4 Contemporary Jazz Pianist, A Comprehensive Approach to Keyboard Improvisation, xuất bản Charles Colin. 16135. Billy Taylor (1982) Jazz Piano a Jazz History, xuất bản Wm. C. Brown Company.

36. Brothers, Thomas (2006) Louis Armstrong’s New Orleans. Xuất bản New York: W. W. Norton.

37. Brown, Theodore Dennis (1976). “A History and Analysis of Jazz Drumming to 1942.” Ph. D. Diss., xuất bản University of Michigan.

38. Bruér Jazz Guldår & Krisår (2007). Svensk Jazz Under 1950-och 60-Talen, xuất bản Stockohlm: Svenskt Visarkiv.

39. Bushell, Garvin, as told to Mark Tucker. Jazz from the Beginning. Xuất bản Ann Arbor: University of Michigan Press.

40. Chambers, Jack (1960) Milestones 1: The Music and Times of Miles Davis to Toronto, xuất bản University of Toronto Press.

41. Chambers, Jack (1960) Milestones 2: The Music and Times of Miles Davis Since Toronto, xuất bản University of Toronto Press,.

42. Christopher Meeder (2008) Jazz – The Basics xuất bản Routledge

43. Dan Haerle (1978) Tập 1 Jazz Improvisation for keyboard players, xuất bản Alfred Music.

44. Dan Haerle (1978) Tập 2 Jazz Improvisation for keyboard players xuất bản Alfred Music.

45. Dan Haerle (1978) Tập 3 Jazz Improvisation for keyboard players, xuất bản Alfred Music.

46. David Baker’s (1998) Tập 1 How to play Bebop, xuất bản Alfred Publishing Co.

47. David Baker’s (1998) Tập 2 How to play Bebop, xuất bản Alfred Publishing Co.

48. David Baker’s (1998) Tập 3 How to play Bebop, xuất bản Alfred Publishing Co.

49. David Liebaman (2000) Europe – It’s Role in Jazz. Xuất bản khoa Nghiên cứu khoa học Chính trị Đại học Princeton Mỹ.

50. David N. Baker (1977) Advanced Ear Training for Jazz Musicians xuất bản Studio 224,244 Lebanon.

51. Ellington, Duke (1973) Music Is My Mistress, xuất bản Garden City, NY: Doubleday. Reprint, New York: Da Capo Press.

52. Geoffrey C. Ward (2000) Jazz A History of America’s Music, xuất bản Alfred A. Knopf.

53. Gioia, Ted (1992) West Coast Jazz, xuất bản New York: Oxford University Press.

54. Gitler, Ira (1985) Swing to Bop: An Oral History of the Transition in Jazz 162 in the 1940s, xuất bản New York: Oxford University Press.

55. Gitler, Ira. (1983) Jazz Masters of the Forties, xuất bản New York: Macmillan, 1966. Reprint, New York: Da Capo Press.

56. Håkan Rydin & Dago Jonsson (2000) Gehörs-spel för Piano del 1, xuất bản Musikproduktion HB.

57. Håkan Rydin & Dago Jonsson (2000) Gehörs-spel för Piano del 2, nhà xuất bản Musikproduktion HB.

58. Henry Martin & Keith Waters (2008) Essential Jazz – The First 100 Years 2nd Edition nhà xuất bản Schirmer

59. James Dapogny (1982) Ferdinand “Jelly Roll Morton” xuất bản Smithsonian Institution Press Washington D. C.

60. Jeffery Wilson (1997) Progressive Guide To Melodic Jazz Improvisation xuất bản Guildhall School of music & Drama.

61. Jerry Bergonzi (2007) Inside Improvisations Series Volume 1 Melodic Structures (for all instruments), nhà xuất bản Adavanced Music.

62. Jerry Bergonzi (2007) Inside Improvisations Series Volume 2 Pentatonic, nhà xuất bản Adavanced Music.

63. Jerry Bergonzi (2007) Inside Improvisations Series Volume 3 Jazz Line (for all instruments), nhà xuất bản Adavanced Music.

64. Jerry Bergonzi (2007) Inside Improvisations Series Volume 4 Melodic Rhythms (for all instruments), xuất bản Adavanced Music.

65. Jerry Bergonzi (2007) Inside Improvisations Series Volume 5 Thesaurus of Intervallic Melodies (for all instruments), xuất bản Adavanced Music.

66. Jerry Bergonzi (2007) Inside Improvisations Series Volume 6 Developing a Jazz Language (for all instruments), xuất bản Adavanced Music.

67. Jerry Bergonzi (2007) Inside Improvisations Series Volume 7 Hexatonics, xuất bản Adavanced Music.

68. Lars Westin (2006). Jazz in Sweden: An Overview, Central for Swedish Folk music and Jazz Research, xuất bản Svenskt Visarkiv.

69. Loren Schoenberg (2002) The NPR Curious Listener's Guide to Jazz, xuất bản TarcherPerigee.

70. Mark Levin (1995) The Jazz Theory Book, xuất bản Sher Music.

71. Mark Watkins (2010) Rhythm Changes – From Fundamentals of Jazz Improvisation: What everybody thinks you already know, xuất bản Brigham Young University-Idaho.

72. Mosey Chris (2003). Jazz in Sweden, Part Two: 1949-2003.”, xuất bản Jazz Journal.

73. Nicolas Slonimsky (1947) Thesaurus of Scales and Melodic Patterns bản 163 quyền của Charles Scribner’s Sons xuất bản Schirmer Books.

74. Nicolausson Harry (1983). Swedish Jazz Discography, xuất bản Stockholm: Swedish Music Information Center.

75. Nicolausson Harry (1983). Swedish Jazz Discography, xuất bản Stockholm: Swedish Music Information Center.

76. Ramon Ricker (1976) Pentatonic Scales Jazz Improvisation, nhà xuất bản Alfred music

77. Riccardo Scivales (1998) The Right Hand According to Tatum xuất bản Ekay Music.

78. Richard Alan Waterman (1952) African Influence on the Music of the Americas, in Acculturation in the Americas: Proceedings and Selected Papers of the XXIXth International Congress of Americanists, ed. Sol Tax xuất bản (Chicago: University of Chicago Press; Repr., New York: Cooper Square Publishers, 1967).

79. Ron Miller (1996,1997) Tập 1 Modal Jazz Composition & Harmony, nhà xuất bản Advance Music.

80. Ron Miller (1996,1997) Tập 2 Modal Jazz Composition & Harmony, nhà xuất bản Advance Music.

81. Sten Ingelf (1982) Jazz-och Popharmonik nhà xuất bản Reuter & Reuter.

82. Sten Ingelf (1991) Jazz-& Rockarrangering nhà xuất bản Sting Musik.

83. Sten Ingelf (1995) Lär av Mästarna nhà xuất bản Sting Musik.

84. Stewart, Rex (1982) Jazz Masters of the Thirties. New York: Macmillan,1972. Reprint, xuất bản New York: Da Capo Press.

85. Taylor, Art. (1993) Notes and Tones: Musician-to-Musician Interviews, xuất bản Li. Ge, Belgium: Taylor, 1977. Reprint, New York: Da Capo Press.

86. Tilmar Junius (2007) Introduction to the history and development of Jazz Piano, Học viện Hoàng gia Hague, Hà Lan.

87. Walter Hanlon (2008) 1950s Jazz in London and Paris, nhà xuất bản The History Press.

88. Wilson, Teddy, with Arie Ligthart and Humphrey van Loo (1996). Teddy Wilson Talks Jazz, xuất bản London: Cassell.

89. Woideck, Carl. (1996) Charlie Parker: His Music and Life, xuất bản Ann Arbor: University of Michigan Press. III) Luận văn, luận án

90. Hoàng Thị Vân (2014). Phong cách Swing trong giảng dạy keyboard Jazz 164 tại Học viện âm nhạc Quốc Gia Việt Nam.

91. Lê Duy Mạnh (2015). Giảng dạy một số tác phẩm của Charlie Parker cho kèn Saxophone hệ Trung cấp tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam.

92. Lê Quang Việt (2014). Đưa nhạc Jazz vào việc dạy môn Đàn phím điện tử, ngành sư phạm âm nhạc trường ĐHSP Hà Nội.

93. Lưu Quang Minh (2002). Nghệ thuật Accordeon đương đại Việt Nam, Nhạc viện Hà Nội.

94. Phạm Phương Hoa (2010). Những thủ pháp sáng tác trong một số trường phái âm nhạc ở thế kỷ XX, Học viện âm nhạc Quốc Gia Việt Nam. IV) Những bài báo, tài liệu khác có liên quan

95. Khung chương trình đào tạo bậc Cao Học Jazz, ngẫu hứng của học viện hàn lâm âm nhạc Malmo: Http: // mhm. Lu. Se/en/en/sites/en-mhm. Prodwebb. Lu. Se/files/master_in_music_jazz_improvisation. Pdf

96. Khung chương trình đào tạo bậc cử nhân Jazz, biểu diễn của học viện The Rhythmic Music Conservatory, Đan Mạch: Https: // rmc. Dk/en/educations/music-performance-0#. VzLJ4WNRfAN

97. Khung chương trình đào tạo bậc cử nhân Jazz, ngẫu hứng của học viện hàn lâm âm nhạc Malmo: Http: // mhm. Lu. Se/en/en/sites/en-mhm. Prodwebb. Lu. Se/files/bachelor_in_music_jazz_improvisation. Pdf

98. Khung chương trình đào tạo bậc cử nhân Jazz, sáng tác Jazz của học viện Berklee College of Music: Https: // berklee. Edu/jazz-composition/major

99. Khung chương trình đào tạo bậc thạc sỹ Jazz, biểu diễn của học viện The Rhythmic Music Conservatory, Đan Mạch: Https: // rmc. Dk/en/educations/european-jazz-master#. VzLKNWNRfAN

100. Khung chương trình

 bậc thạc sỹ Jazz, biểu diễn đương đại Jazz của học viện Berklee College of Music, Mỹ: Https: // berklee. Edu/graduate/contemporary-performance-global-jazz

101. Paul Zetter (2013). “…If Anyone Was under Any Doubt that…”. Đăng trên báo Hanoigrapevine ngày 16 tháng 09 năm 2013.

102. Yến Quỳnh (2013). Tương lai của nhạc Jazz tại Việt Nam đăng trên tờ Sức khỏe đời sống ngày 23 tháng 7 năm 2013.165 V) Những tuyển tập tác phẩm Jazz

103. Art Tatum: Tuyển tập 6 tác phẩm

104. Bill Evans: Tuyển tập 8 tác phẩm.

105. Dave Brubeck: Tuyển tập 7 tác phẩm.

106. Duke Ellington: Tuyển tập 70 tác phẩm.

107. Eddy Duchin: Tuyển tập 13 tác phẩm.

108. Ferdinand Jelly Roll Morton: Tuyển tập 40 tác phẩm.

109. George Gershwin: Tuyển tập 9 tác phẩm

110. Herbie Hancock: Classic Jazz compositions And Piano solos.

111. Herbie Hancock: Tuyển tập 7 tác phẩm

112. Jamey Aebersold và nhiều tác giả, tuyển tập tác phẩm Jazz 106 cuốn

113. Nhiều tác giả, tuyển tập SlickBook I, II

114. Nhiều tác giả, tuyển tập tác phẩm Jazz Fake Book

115. Nhiều tác giả, tuyển tập tác phẩm Jazz LTD

116. Nhiều tác giả, tuyển tập tác phẩm Library of Musicians’ Jazz

117. Nhiều tác giả, tuyển tập tác phẩm New Real Book I, II, III

118. Nhiều tác giả, tuyển tập tác phẩm Real Book I, II, III

119. Nhiều tác giả, tuyển tập tác phẩm The Colorado CookBook

120. Nhiều tác giả, tuyển tập tác phẩm The European Real Book

121. Nhiều tác giả, tuyển tập tác phẩm The Latin Real Book

122. Oscar Peterson: Tuyến tập 18 tác phẩm.

123. Scott Joplin: Tuyển tập 33 tác phẩm.

124. Scott Joplin: Tuyển tập 7 tác phẩm.

125. Thelonious Monk: Tuyển tập 15 tác phẩm.

126. William Bolcom: Piano Rags-15 tác phẩm.

 

Keywords:download filetype:pdf,luan an tien si,nghe thuat piano jazz chuyen nghiep viet nam,chuyen nganh: am nhac hoc ma so 62210201,ncs nguyen tien manh,pgstsnsut luu quang minh

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Dạng File Giá Down
1 nghe thuat piano jazz chuyen nghiep viet nam.Pdf HVANVN NguyenTienManh 174 Trang Download file nghệ thuật piano jazz chuyên nghiệp việt nam 1501
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Thư Viện Thi Online Hỏi đáp Luật Pháp

nghệ thuật piano jazz chuyên nghiệp việt nam

nghệ thuật piano jazz chuyên nghiệp việt nam

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN