Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ Áp dụng lý thuyết hàm mật độ khảo sát các đặc trưng hủy positron tại các sai hỏng trong hợp chất  lên facebook!
Áp dụng lý thuyết hàm mật độ khảo sát các đặc trưng hủy positron tại các sai hỏng trong hợp chất

13/05/2016 Uploader: Dungcomay Loại file: pdf

Luận án tiến sĩ vật lý nguyên tử và hạt nhân: Áp dụng lý thuyết hàm mật độ khảo sát các đặc trưng hủy positron tại các sai hỏng trong hợp chất...Trong khuynh hướng nghiên cứu này thì việc nghiên cứu các đặc trưng cấu trúc vật chất ở cấp độ nguyên tử, phân tử và nano ngày càng được chú trọng và phát triển để hướng tới các ứng dụng ở các cấp độ nano hay cluster trong các lĩnh vực công nghệ vật liệu, y học và sinh học. Một trong những phương pháp tốt nhất thường được sử dụng trong các nghiên cứu cấu trúc, thành phần cấu tạo, các sai hỏng điểm (vacancy) Và các chuyển pha trong vật chất là phương pháp hủy positron.

LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ NGUYÊN TỬ VÀ HẠT NHÂN 
 
 
 
ÁP DỤNG LÝ THUYẾT HÀM MẬT ĐỘ KHẢO SÁT CÁC ĐẶC TRƯNG HỦY POSITRON TẠI CÁC SAI HỎNG TRONG HỢP CHẤT  
 
 
 
NCS: TRỊNH HOA LĂNG  - NHD: PGS.TS. CHÂU VĂN TẠO, GS.TS.  KIỀU TIẾN DŨNG - Chuyên ngành: VẬT LÝ NGUYÊN TỬ VÀ HẠT NHÂN - Mã số chuyên ngành: 62  44  05  01 
 

 

 

 

MỞ ĐẦU

 

Trong quá trình phát triển của khoa học công nghệ ngày càng cao thường đòi hỏi những khám phá và nghiên cứu các cấu trúc có kích thước ngày càng nhỏ.

 

Trong khuynh hướng nghiên cứu này thì việc nghiên cứu các đặc trưng cấu trúc vật chất ở cấp độ nguyên tử, phân tử và nano ngày càng được chú trọng và phát triển để hướng tới các ứng dụng ở các cấp độ nano hay cluster trong các lĩnh vực công nghệ vật liệu, y học và sinh học. Một trong những phương pháp tốt nhất thường được sử dụng trong các nghiên cứu cấu trúc, thành phần cấu tạo, các sai hỏng điểm (vacancy) Và các chuyển pha trong vật chất là phương pháp hủy positron. Trong phương pháp thực nghiệm hủy positron, việc xác định các thành phần thời gian sống positron trong các cấu trúc vật chất xác định là rất cần thiết và là cơ sở để phân tích các phổ thời gian sống thực nghiệm để từ đó có thể dự đoán chính xác các thành phần cấu trúc vật chất thông qua việc phân tích các thành phần thời gian sống positron. Các thành phần thời gian sống positron trong các cấu trúc vật chất xác định có thể được tính từ các mô hình lý thuyết hủy positron và các giá trị thời gian sống này có thể được dùng làm cơ sở để dự đoán các thành phần thời gian sống khác nhau trong phổ thời gian sống positron thực nghiệm do sự hủy positron trong các vùng cấu trúc khác nhau.

 

Trong các nghiên cứu hủy positron trong vật chất, vấn đề quan trọng là ảnh hưởng tương quan của positron lên cấu trúc phân bố electron trong vật chất và điều này làm ảnh hưởng đến tốc độ hủy positron trong vật chất. Do đó các kết quả tính toán thường sai khác so với các kết quả thực nghiệm. Để hiệu chỉnh vấn đề này chúng ta cần tìm ra các dạng tương quan electron – positron thích hợp để mô tả ảnh hưởng tương quan electron – positron lên sự hủy positron trong vật chất. Các ảnh hưởng tương quan positron thường được thể hiện qua hệ số tăng cường hủy positron. Trong các công trình nghiên cứu lý thuyết hủy positron các tác giả thường sử dụng mô hình hủy positron trong khí electron đồng nhất để đưa ra dạng hàm giải tích cho hệ số tăng cường hủy positron phụ thuộc vào tham số mật độ electron như trong các công trình [11], [68], [55], [22]. Nhưng trên thực tế sự hủy positron xảy ra với các electron trong các cấu trúc vật chất phần lớn là sự hủy positron xảy ra với các electron nằm trong các liên kết với nguyên tử hoặc phân tử và các phân bố electron này là không đồng nhất. Nên việc áp dụng các công thức giải tích của hệ số tăng cường hủy được dẫn ra từ mô hình hủy positron trong khí electron đồng nhất (hay mô hình mẫu Jellium [68]) Là không còn chính xác. Ngoài ra còn có một số hạn chế trong việc sử dụng các công thức xác định sự tăng cường hủy positron trong mô hình mẫu khí electron đồng nhất như:

 

- Các công thức giải tích cho hệ số tăng cường hủy positron theo tham số mật độ electron chỉ được đưa ra cho một số trường hợp mật độ positron như: Mật độ positron rất nhỏ, mật độ positron bằng một nữa mật độ electron và mật độ positron bằng mật độ electron.

 

- Các công thức này được xác định theo mật độ electron đồng nhất nên các kết quả của cách tính này chỉ mô tả tốt sự hủy positron trong kim loại hay các cấu trúc có mật độ electron gần giống mật độ electron của kim loại.

 

Do đó việc đưa ra mô hình xấp xỉ lý thuyết tính toán tổng quát cho sự hủy positron trong cấu trúc vật chất xác định là cần thiết. Từ những lý do này, tác giả đã xác định mục tiêu của luận án là tìm mô hình xấp xỉ tổng quát để xác định hệ số tăng cường hủy và tốc độ hủy positron trong cấu trúc vật chất xác định với tên của luận án “ÁP DỤNG LÝ THUYẾT HÀM MẬT ĐỘ KHẢO SÁT CÁC ĐẶC TRƯNG HỦY POSITRON TẠI CÁC SAI HỎNG TRONG HỢP CHẤT”. Nội dung của luận án được bố cục trong ba chương như sau:

 

Chương 1: Giới thiệu lý thuyết tổng quan, các phương pháp xấp xỉ của cơ học lượng tử trong tính toán cấu trúc vật liệu.

 

Chương 2: Phương pháp tính toán biến phân Monte Carlo lượng tử, áp dụng biến phân Monte Carlo lượng tử cho hệ positron liên kết với cấu trúc vật chất.

 

Chương 3: Các kết quả tính toán và thảo luận các kết quả.

 

 

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN

 

1.1. Tổng quan nghiên cứu hủy positron

 

1.1.1. Tổng quan nghiên cứu hủy positron trên thế giới

 

Trong các nghiên cứu lý thuyết hủy positron, vấn đề quan trọng là làm sao tìm ra một mô hình lý thuyết để xác định chính xác tốc độ hủy positron trong từng cấu trúc vật chất xác định. Để từ tốc độ hủy này, ta có thể xác định được chính xác thời gian sống đặc trưng của positron trong từng cấu trúc vật chất. Tốc độ hủy positron trong vật chất được tính theo mật độ electron và positron trong vật chất. Do đó vấn đề được đặt ra là tìm các phương pháp lý thuyết để xác định chính xác mật độ electron của vật chất khi có positron đi vào môi trường vật chất trước và ngay khi sự hủy positron xảy ra.

 

Từ những năm 1950, các lý thuyết hủy positron đã được các tác giả xây dựng và phát triển dựa trên các lý thuyết lượng tử cho chất rắn như Richard A. Ferrell [35] sử dụng các lý thuyết cơ học lượng tử để mô tả sự hủy positron trong chất rắn với giả thuyết các electron trong chất rắn được xem như là khí electron đồng nhất.

 

Từ giả thuyết này, các hàm sóng electron và positron được thiết lập để tính tốc độ hủy positron trong chất rắn. Sau đó S. Kahana [49], J. P. Carbotte và A. Salvadori [22], v.v…, cũng áp dụng lý thuyết này để xây dựng công thức tính tốc hủy positron cho nguyên tử kim loại. Nhìn chung các lý thuyết này đều phức tạp nếu giải cho các hệ đa nguyên tử. Trong các lý thuyết hủy positron này các ảnh hưởng tương quan của positron lên mật độ electron trong vật chất chưa được xem xét nên các kết quả tốc độ hủy positron được tính từ các lý thuyết này thì không chính xác so với các kết quả thực nghiệm.

 

Sau khi lý thuyết hàm mật độ được phát triển và ứng dụng thành công trong các tính toán cho các hệ chất rắn, nó cũng đã được ứng dụng vào việc mô tả các hệ positron – nguyên tử và cũng được dùng để tính toán các đặc trưng hủy positron trong các cấu trúc vật chất và trong các sai hỏng điểm như các công trình của M. Manninen, R. Nieminen và P. Hautojarvi [60]; B. Barbiellini [10], [11]; E. Boronski và R. M. Niemien [13]; M. J. Puska [65], [50]; Henryk Stachowiak [68], [39]; J. Mitroy và M. W. J. Bromley [57], [55] v, v….

 

Từ đặc trưng cơ bản của positron là hạt mang điện tích dương nên khi positron đi vào môi trường vật chất sẽ gây ra các ảnh hưởng lên phân bố electron trong vật chất ngay tại vị trí positron trong vật chất. Do đó trong lý thuyết hàm mật độ hai thành phần, các mật độ electron và positron được tính từ các phương trình Schrödinger cho các mật độ đơn hạt khi có xét đến các ảnh hưởng tương quan – trao đổi electron – electron và tương quan electron – positron. Các ảnh hưởng của tương quan electron – positron lên tốc độ hủy positron được xác định từ hệ số tăng cường hủy positron mà sự tăng cường hủy này thể hiện cho ảnh hưởng của tương tác positron lên phân bố mật độ electron của vật chất ngay tại vị trí xảy ra sự hủy positron. Hệ số tăng cường hủy này đóng vai trò rất quan trọng trong việc hiệu chỉnh các kết quả lý thuyết và thực nghiệm.

 

Trong lý thuyết hàm mật độ hai thành phần, hệ số tăng cường hủy được thiết lập dựa trên các phương pháp xấp xỉ như là phương pháp xấp xỉ mật độ cục bộ LDA (Local Density Approximation) Hoặc phương pháp GGA (General Gradient Approximation) Với giả thuyết sự hủy positron đối với các electron trong vật chất được xem như sự hủy positron trong khí electron đồng nhất (mô hình Jellium [68], [39]). Khi đó hệ số tăng cường hủy được xấp xỉ theo một hàm phụ thuộc vào tham số mật độ electron. Đã có một số công trình tính toán hệ số tăng cường hủy positron trong mẫu khí electron đồng nhất như Arponen và Pajanne [7], Brandt – Reinheimer (BR) [19], Boronski và Niemien (BN) [13].

 

Các hàm xấp xỉ của hệ số tăng cường hủy này thì gần đúng cho trường hợp môi trường chất rắn với giả thuyết các electron trong môi trường chất rắn được xem như khí electron đồng nhất, nhưng lại không chính xác cho trường hợp nguyên tử. Nên mô hình đối xứng xấp xỉ mật độ cục bộ SLDA (Symmetrized Local Density Approximation) Đã được đưa ra cho trường hợp nguyên tử [11], [30]. Trong các công trình này các tác giả đã đưa ra công thức giải tích cho hệ số tăng cường hủy theo tham số mật độ electron. Các kết quả đạt được từ những mô hình xấp xỉ của lý thuyết hàm mật độ thì tốt hơn và khả năng thực hiện tính toán số trong các hệ phức tạp thì khả thi hơn so với các lý thuyết lượng tử cổ điển. Nhưng các lý thuyết hàm mật độ hai thành phần cho sự hủy positron vẫn chưa giải quyết được triệt để sự tăng cường hủy positron do sự ảnh hưởng của tương tác tĩnh điện của positron lên phân bố electron của vật chất.

 

Ngay từ khi phương pháp Monte – Carlo lượng tử được phát triển để tính toán cho các hệ nhiều hạt thì phương pháp này cũng được ứng dụng trong các nghiên cứu hủy positron trong vật chất như trong các công trình [41], [12], [56], [16] v.v….

 

Do tính chất phức tạp của việc giải phương trình Schrödinger cho hệ nhiều hạt nên trong các nghiên cứu hủy positron, các tác giả đã đưa ra giả thuyết sự hủy positron trong vật chất phần lớn xảy ra với các electron hóa trị của nguyên tử trong vật chất như trong các công trình của M. W. J. Bromley và J. Mitroy [57], [16], [17]. Trong các nghiên cứu này các tác giả M. W. J. Bromley và J. Mitroy đã thực hiện các tính toán dựa trên phương pháp biến phân SVM (Stochastic variation method), phương pháp cấu hình tương tác CI (Configuration – Interaction) Và phương pháp Monte – Carlo lượng tử. Những phương pháp này được dùng để xác định tốc độ hủy positron hay tính năng lượng liên kết của positron với nguyên tử trong vật chất với giả thuyết các positron chỉ tương tác với các electron hóa trị, phần lõi ion của nguyên tử chỉ tác dụng như những điện tích hạt nhân hiệu dụng. Các tính toán tốc độ hủy positron trong các công trình này thì cũng vẫn sử dụng lại các công thức của hệ số tăng cường hủy được xây dựng dựa trên sự hủy positron trong khí electron đồng nhất.

 

Ngày nay các khuynh hướng phát triển chính là các nghiên cứu thực nghiệm ứng dụng hủy positron để khảo sát các đặc trưng của các cấu trúc vật liệu khác nhau dựa trên phổ thời gian sống của positron trong vật liệu như: Nghiên cứu tính chất các vật liệu bán dẫn Si [6], [69], các vật liệu sinh học [45], nghiên cứu các đặc trưng plasma của hiđrô trong cấu trúc tinh thể ZnO và các nghiên cứu về cấu trúc ZnO [79], [72], [23], [8], [70], nghiên cứu sự chiếu xạ hợp kim Fe – Cr [18], nghiên cứu sự ổn định của cấu trúc nano Zirconia [63], [64], [33], [34], [67], và các ứng dụng hóa positron trong nghiên cứu polyme [51], v.v.. .. Ngoài ra hủy positron còn được ứng dụng trong các nghiên cứu các tính chất của chất keo (colloid) Và các chuyển pha của colloid như trong các công trình [24], [25], [53], [26]. Ưu điểm của phương pháp hủy positron trong nghiên cứu cấu trúc vật liệu là chúng ta có thể thực hiện các mô hình nghiên cứu lý thuyết ở các cấp độ nguyên tử, phân tử, đám nguyên tử hay cấu trúc nano và các kết quả của các mô hình này có thể được dùng để giải thích cho các kết quả thực nghiệm hủy positron.

 

Nhưng trong các nghiên cứu thực nghiệm hủy positron này, các kết quả phổ thời gian sống positron trong vật liệu cũng như trong các sai hỏng trong vật liệu vẫn chưa có những giải thích lý thuyết thỏa đáng. Các kết quả phổ thời gian sống positron này thu được từ sự đóng góp của sự hủy positron trong vùng hoàn hảo, trong vùng khuyết tật của vật liệu và có sự đóng góp của ảnh hưởng tăng cường hủy positron trong vật liệu. Do đó để xác định được chính xác các thành phần thời gian sống của positron trong từng vùng cấu trúc vật liệu thì chúng ta cần phải có các giải thích lý thuyết. Tuy nhiên có rất ít các nghiên cứu tính toán lý thuyết chi tiết về các ảnh hưởng tăng cường hủy positron trong các cấu trúc vật liệu khác nhau. Hầu hết các tính toán toán lý thuyết hủy positron vẫn sử dụng các dạng hàm xấp xỉ của hệ số tăng cường hủy positron theo tham số mật độ electron mà được tính từ mô hình khí electron đồng nhất như các công trình [10], [16], [17], [55], [56], [57] và [70].

 

1.1.2. Tổng quan nghiên cứu hủy positron trong nước Ở Việt Nam có rất ít các công trình nghiên cứu hủy positron về cả lý thuyết và thực nghiệm. Về nghiên cứu thực nghiệm hủy positron có một nhóm nghiên cứu ởTrung Tâm Kỹ thuật Hạt nhân Tp. HCM. Còn về nghiên cứu lý thuyết đã có một số nghiên cứu của nhóm nghiên cứu ở Trường ĐH KHTN Tp. HCM và có một số công trình đã được công bố [1], [2], [3], [4], [5]. Trong các nghiên cứu hủy positron này cũng chỉ dừng lại ở việc khảo sát các đặc trưng hủy positron trong các bẫy sai hỏng của vật liệu mà vẫn chưa có những nghiên cứu về các ảnh hưởng tăng cường hủy positron trong vật chất do ảnh hưởng của tương tác positron lên các phân bố electron trong vật chất.

 

1.1.3. Các vấn đề còn tồn đọng

 

Trong hầu hết các kết quả nghiên cứu lý thuyết tốc độ hủy positron trong vật chất, các hệ số tăng cường hủy positron đều được tính dựa trên các công thức giải tích được xây dựng dựa trên mô hình hủy positron trong khí electron đồng nhất. Do đó khi xét positron hủy trong một cấu trúc vật chất bất kỳ mà có mật độ electron không đồng nhất thì việc sử dụng các hàm tăng cường hủy positron này có thể không còn chính xác. Nên vấn đề được đặt ra trong luận án là làm sao xác định sự tăng cường hủy positron trong các cấu trúc vật chất xác định mà không phải sử dụng các dạng hàm xấp xỉ tăng cường hủy positron này. Từ giá trị tăng cường hủy thì tốc độ hủy và thời gian sống của positron sẽ được xác định chính xác hơn cho từng cấu trúc vật chất xác định. Từ đó việc đánh giá các cấu trúc vật chất bằng phương pháp hủy positron (phương pháp phổ thời gian sống positron) Sẽ đạt kết quả tốt hơn.

 

Do đó trong luận án, tác giả đã xây dựng các mô hình tính toán dựa trên các lý thuyết hàm mật độ để tìm sự tăng cường mật độ electron quanh positron khi positron đi vào môi trường vật chất xác định. Từ các phân bố tăng cường mật độ electron này thì hệ số tăng cường hủy sẽ được xác định và tốc độ hủy positron trong các cấu trúc vật chất cũng như trong các sai hỏng cũng được xác định.

--------------------------------------------------

MỤC LỤC

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

Mở đầu

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan nghiên cứu hủy positron

1.1.1. Tổng quan nghiên cứu hủy positron trên thế giới

1.1.2. Tổng quan nghiên cứu hủy positron trong nước

1.1.3. Các vấn đề còn tồn đọng

1.2. Cơ sở lý thuyết hàm mật độ trong tính toán cấu trúc vật liệu

1.2.1. Lý thuyết hàm mật độ - phương pháp xấp xỉ Kohn – Sham

1.2.2. Gần đúng Born – Oppenheimer cho electron trong vật chất

1.2.3. Hàm sóng đơn hạt

1.2.4. Lý thuyết hàm mật độ cho hệ electron – positron

1.3. Tốc độ hủy positron và hệ số tăng cường hủy positron

1.3.1. Tốc độ hủy positron

1.3.2. Hệ số tăng cường hủy positron – hàm tương quan cặp

1.3.3. Mô hình tính toán các giá trị hàm tương quan cặp

1.3.4. Làm khớp hàm tương quan cặp

Kết luận

CHƯƠNG 2: BIẾN PHÂN MONTE CARLO LƯỢNG TỬ

2.1. Nguyên tắc biến phân

2.2. Phương pháp Monte – Carlo lượng tử

2.2.1. Cơ sở biến phân Monte – Carlo lượng tử

2.2.2. Thuật toán Monte – Carlo lượng tử

2.3. Tính năng lượng của hệ

2.3.1. Động năng

2.3.2. Thế năng

2.4. Biểu thức năng lượng cục bộ trong biến phân Monte – Carlo lượng tử

2.4.1. Toán tử Hamilton của hệ

2.4.2. Hàm sóng của electron và positron

2.4.3. Hệ phương trình đơn hạt Kohn – Sham cho hệ electron – positron

2.4.4. Biểu thức động năng của electron và positron

2.4.4.1. Biểu thức động năng của một electron

2.4.4.2. Biểu thức động năng của một positron

2.4.5. Thế năng và năng lượng tổng

2.5. Biến phân Monte – Carlo lượng tử cho hệ electron – positron

2.5.1. Biến phân Monte – Carlo cho phương trình đơn hạt Kohn – Sham

2.5.2. Sơ đồ thuật toán tính toán

2.6. Kết luận

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN VÀ THẢO LUẬN

3.1. Sự hủy positron trong TiO

3.1.1. Hàm sóng của đơn electron và positron trong phân tử TiO

3.1.2. Kết quả biến phân các tham số hàm sóng electron và positron trongphân tử TiO

3.1.3. Kết quả hàm tương quan cặp, hệ số tăng cường và tốc độ hủypositron trong phân tử TiO

3.1.4. Sự hủy positron trong cấu trúc TiO2 rutile

3.1.5. Sự hủy positron trong cấu trúc TiO2 rutile có sai hỏng điểm O

3.1.6. Sự hủy positron trong cấu trúc TiO2 rutile có sai hỏng điểm Ti

3.1.7. Thảo luận các kết quả tính toán cho TiO

3.2. Sự hủy positron trong ZnO

3.2.1. Hàm sóng của đơn electron và positron trong phân tử ZnO

3.2.2. Kết quả biến phân các tham số hàm sóng electron và positron trongphân tử ZnO

3.2.3. Kết quả hàm tương quan cặp, hệ số tăng cường và tốc độ hủypositron trong phân tử ZnO

3.2.4. Sự hủy positron trong cấu trúc ZnO wurtzite

3.2.5. Sự hủy positron trong cấu trúc ZnO wurtzite có sai hỏng điểm O

3.2.6. Sự hủy positron trong cấu trúc ZnO wurtzite có sai hỏng điểm Zn

3.2.7. Thảo luận các kết quả tính toán cho ZnO

3.3. Sự hủy positron trong ZrO

3.3.1. Hàm sóng của đơn electron và positron trong phân tử ZrO

3.3.2. Kết quả biến phân các tham số hàm sóng electron và positron trongphân tử ZrO

3.3.3. Kết quả hàm tương quan cặp, hệ số tăng cường và tốc độ hủypositron trong phân tử ZrO

3.3.4. Sự hủy positron trong cấu trúc ZrO2 monoclinic

3.3.5. Sự hủy positron trong cấu trúc ZrO2 monoclinic có sai hỏng điểm O

3.3.6. Sự hủy positron trong cấu trúc ZrO2 monoclinic có sai hỏng điểm Zr

3.3.7. Thảo luận các kết quả tính toán cho ZrO

3.4. Kết luận

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  Kết luận  Kiến nghị

Danh mục các công trình

Tài liệu tham khảo

--------------------------------------------

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

Tiếng Việt.

[1]. Châu Văn Tạo (2002), “Nghiên cứu sự hủy positron trong kim loại và hợp kim”, luận án Tiến sĩ trường ĐH KHTN Tp.HCM.

[2]. Châu Văn Tạo, Mai Văn Nhơn, Phạm Anh Tú (1998), “Áp dụng mô hình bẫy positron có tính sự thoát bẫy tính năng lượng hình thành monovacancy trong một số kim loại”, Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ, Chuyên đề Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Tp. HCM, Tập.1, Số.5, trang 44-49.

[3]. Châu Văn Tạo, Mai Văn Nhơn, Phạm Anh Tú.,(1999)., “Áp dụng mô hình bẫy positron có tính đến sự thoát bẫy tính nồng độ monovacancy trong kim loại Cu”, Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ, Chuyên đề Khoa học Tự nhiên , Đại học Quốc Gia Tp. HCM, Tập 2, Số 1, trang 9-15.

[4]. Châu Văn Tạo, Mai Văn Nhơn, L.T.Hậu, Ph. Q. Uy,(2000). “Tính nồng độ di-vacancy hình thành trong kim loại Al bằng mô hình bẫy positron có tính đến sự thoát bẫy của monovacancy”, Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ, Chuyên đề Khoa học Tự nhiên , Đại học Quốc Gia Tp. HCM, Tập 3, Số 1, trang 26-33.

[5]. Châu Văn Tạo, (2000) , “Áp dụng mô hình bẫy có tính đến sự thoát bẫy của monovacancy tính năng lượng liên kết của tạp chất trong hợp kim Cu-0,5%at.Ge”, Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ, Chuyên đề Khoa học Tự nhiên , Đại học Quốc Gia Tp. HCM, Tập.3, Số 1, trang 44-52.

 

Tiếng Anh.

[6]. G. Amarendra, S. Abhaya (2012), “Depth Resolved Positron Annihilation Stu-dies of Si and Metal Silicides”, Defects and Diffusion Forum, 331, p127 – 136.

[7]. J. Arponen and E. Pajanne (1979), “Angular correlation in positron annihila-tion”, J. Phys. F: Met. Phys, 9, p2359.

[8]. N. Amrane, M. Benkraouda (2010), “Positron annihilation in piezoelectric semiconductor ZnO”, International journal of academic research, 2 (4), p93.

[9]. N. W. Ashcroft and N. D. Mermin (1976), “Solid State Physics”, Cornell Uni-versity. 88  

[10]. B. Barbiellini (2001), “Positron states in materials: DFT and QMC studies”, Physics Department, Northeastern University, Boston, Massachusetts 02115.

[11]. B. Barbiellini, M. J. Puska, T. Korhonen, A. Harju, T. Torsti, and R. M. Nie-minen (1996), “Calculation of positron states and annihilation in solids: Adensity – gradient – correction scheme”, Phys.Rev.B, 53 (24), p16201 – 16213.

[12]. Dario Bressanini, Massimo Mella and Gabriele Morosi (1998), “Positron and positronium chemistry by quantum Monte – Carlo”, J. Chem. Phys, 109 (14), p5931 – 5934.

[13]. E. Boronski and R. M. Nieminen (1986), “Electron – positron density – func-tional theory”, Phys. Rev. B, 34, p3820 – 3831.

[14]. M. Born and R. Oppenheimer (1927), Ann. Phys, 84, 457.

[15]. M. L. Boas (1983), “Mathematical method in the Physical Sciences”, 2nd edi-tion.

[16]. M. W. J. Bromley and J. Mitroy (2003), “Variational calculation of positron-atom scattering using configuration – interaction – type wave functions”, Phys. Rev. A, 67, 062709.

[17]. M. W. J. Bromley and J.Mitroy (2002), “Configuration-interaction calcula-tions of positron binding to group – II elements”, Phys. Rev. A, 65, 062505

[18]. Maik Butterling, Frank Bergner, Cornelia Heintze, Wolfgang Anwand, An-dreas Ulbricht (2012), “Application of Positron Annihilation Spectroscopy to the Study of Irradiated Fe-Cr Alloys”, Defects and Diffusion Forum, 331, p165 – 179.

[19]. W. Brandt, “In Positron Annihilation”, edited by A. T. Stewart and L. O.

[20]. D. M Ceperley, G. V. Chester and M. H. Kalos (1977), “Monte Carlo simula-tion of a many-fermion study”, Phys. Rev. B, 16, p3081 – 3099.

[21]. D. M Ceperley and Alder. B. J (1980), “Ground state of the electron gas by a stochastic method”, Phys. Rev. Lett, 45, p566-569.

[22]. J. P. Carbotte and A. Salvadori (1967), “Positron Annihilation in Real Metals. II. Caculation of Core Enhancement Factors”, Phys. Rev, 162, p290 – 300. 89  

[23]. Jakub Čížek, I. Procházka, J. Kuriplach, W. Anwand, Gerhard Brauer, T.E. Cowan, D. Grambole, H. Schmidt, W. Skorupa (2012), “Characterization of H-Plasma Treated ZnO Crystals by Positron Annihilation and Atomic Force Microscopy”, Defects and Diffusion Forum, 331, p113 – 125.

[24]. K. Chandramani Singha, , P.H. Khanib, R. Yadavc, P.C. Jainc (2005), “Phase diagram studies in two-surfactant ternary systems employing positron annihilation spectroscopy”, Journal of Colloid and Interface Science, 282, p176 – 181.

[25]. L. Chai, W. Al-Sawai, Y. Gao, A. J. Houtepen, P. E. Mijnarends, B. Barbielli-ni, H. Schut, L. C. van Schaarenburg, M. A. van Huis, L. Ravelli, W. Egger, S. Kaprzyk, A. Bansil, S. W. H. Eijt (2013), “Surfaces of colloidal PbSe nano-crystals probed by thin-film positron annihilation spectroscopy”, arXiv:1308.5227.

[26]. M Chinnusamy et al (1983), “Study of colloidal centres in KCl single crystal by positron angular correlation”, J. Phys. C: Solid State Phys, 16, 77.

[27]. Carr. W. J and Maradudin. A. A (1964),” Ground-state energy of a high-density electron gas”, Phys. Rev. A, 133, p371-374.

[28]. Charlers Kittel (1996), “Introduction to Solid State Physics”, 7th Ed., Wiley.

[29]. Coleman. J (1963), “Structure of fermion density matrices”, Rev. Mod. Phys, 35, p668 – 687.

[30]. S. Daiuk, M. Sob, and A. Rubaszek, (1991), “Theoretical calculations of posi-tron annihilation with rare gas core electrons in simple and transition met-als”, Phys. Rev. B, 43, p2580 – 2593.

[31]. Dirac. P. A. M (1930), “Note on exchange phenomena in Thomas atom”, Proc. Cambridge Phil. Soc, 26, p376 – 385.

[32]. E. Fermi (1928), “A statistical method for the determination of some atomic properties and application of this method to the theory of the periodic system of elements ”, Z. Phys, 48, p73 – 79.

[33]. J. D. Fidelusa, A. Karbowski, J. Grabisc, A. Juszad, R. Piramidowiczd,R.S. Brusaeand G.P. Karwaszb (2011), “Positron-Annihilation, Structural and Opt-90  ical Studies on Properties of Nanostructured ZrO2, ZnO, Bi2O3 and ZnO-Bi2O3”, Acta Physica Polonica A, 120 (6A), pA66 – A68.

[34]. Janusz D. Fidelus, Andrzej Karbowski, Sebastiano Mariazzi,Roberto S. Brusa, Grzegorz Karwasz (2010), “Positron-annihilation and photoluminescence stu-dies of nanostructured ZrO2”, Nukleonika, 55 (1), p85−89.

[35]. Richard A. Ferrell (1956), “Theory of Positron Annihilation in Solids”, Rev. Mod. Phys, 28, p308 – 337.

[36]. S. Fahy, X. W. Wang, and S. G. Louie (1990), “Variational quantum Monte Carlo non-local pseudopotential approach to solids: Formulation and appli-cation to diamond, graphite and silicon”, Phys. Rev. B, 42, p3503 – 3522.

[37]. W. M. C. Foulkes (2001), “Quantum Monte carlo simulations of solids”, Rev. Mod. Phys, 73 (1), p33 – 83.

[38]. Amparo Gil, Javier Segura,and Nico Temme (2007), "Numerical Methods for Special Functions", Society for Industrial Mathematics; 1 edition.

[39]. J. Gondzik and H. Stachowiak (1985), “Screening of positive particles in jel-lium”, J. Phys. C : Solid State Phys, 18, p5399 – 5413.

[40]. Tandra Ghoshal, Subhajit Biswas, Soumitra Kar, Subhadra Chaudhuri, and P.M. G. Nambissan (2008), “Positron annihilation spectroscopic studies of sol-vothermally synthesized ZnO nanobipyramids and nanoparticles”, J. Chem. Phys, 128, 074702.

[41]. A. Harju, B. Barbiellini, S.Siljamaki, R.M.Nieminen, G.Ortiz (1996), “Corre-lation effects in positron – electron systems: A quantum Monte – Carlo study”, J. Radioanal. Nucl. Chem, 211, No. 1, p193 – 202.

[42]. B. L. Hammond, W. A. Lester, and P. J. Reynolds (1994), “Monte Carlo Me-thods in Ab Initio Quantum Chemistry”, World Scientific.

[43]. E.M. Hassan, Basma A.A. Balboul, M.A. Abdel-Rahman (2011), “Probing the Phase Transition in Nanocrystalline TiO2 Powders by Positron Lifetime (PAL) Technique”,Defect and Diffusion Forum, 319 – 320, pp 151 – 159. Trans Tech Publication, Switzerland. 91  

[44]. P. Hohenberg and W. Kohn (1964), “Inhomogeneous Electron Gas” , Phys. Rev, 136, pB864 – B871.

[45]. Hong Min Chen et al. (2012), “Applications of Positron Annihilation Spec-troscopy to Life Science”, Defect and Diffusion Forum, 331, p275 – 293.

[46]. X.Ju, J.Zhang, B.Y.Wang (2002), “Influence of the alignment of TiO2 nano-particles on optical and structural properties of poly(phenylenevinylene) films”, Acta Metall, 15 (1), p104 – 108 .

[47]. Jong – Gi Jee (1985), “Ortho – normalized Slater – type Orbitals”, Bulletin of Korean Chemical Society, 6 (5), p264 – 266.

[48]. Andrzej Karbowski, Kamil Fedus, Jaromir Patyk, Łukasz Bujak, Krzysztof Służewski, Grzegorz Karwasz (2013),“Photoluminescence and positron anni-hilation lifetime studies on pellets of ZnO nanocrystals”, Nukleonika, 58, p189−194.

[49]. S. Kahana (1962), “Positron Annihilation in Metals”, Phys. Rev, 129, p1622 –

1628.

[50]. T. Korhonen, M. J. Puska, and R. M. Niemien (1996), “First – principles cal-culation of positron annihilation characteristics at metal vacancies”, Phys. Rev. B, 54 (21), p15016 –15024.

[51]. Yoshinori Kobayashi (2012), “Positron Chemistry in Polymers”, Defects and Diffusion Forum, 331, p253 – 274.

[52]. Kohn. W and Sham. LJ (1965),” Self-consistent equations including exchange and correlation effects”, Phys. Rev, 140, pA1133-A1138.

[53]. L. Lantto (1987), “Variational theory of multicomponent quantum fluids: An application to positron-electron plasmas at T=0” , Phys. Rev. B, 36, p5160 –

5170.

[54]. Levy. M (1982),”Electron densities in search of Hamiltonians”, Phys. Rev. A, 26, p1200 – 1208.

[55]. J. Mitroy and B. Barbiellini (2002), “Enhancement factors for positron annihi-lation studies”, Phys. Rev. B, 65, 235103. 92  

[56]. J. Mitroy and I.A. Ivanov (2002), “Semiempirical model of positron scattering and annihilation”, Phys. Rev. A, 65, 042705.

[57]. J. Mitroy, M. W. J. Bromley and G. G. Ryzhikh (2002) ,“Positron and posi-tronium binding to atoms”, J. Phys. B: At. Mol. Opt. Phys, 35, R81–R116.

[58]. L. Mitás and R. M. Martin (1994), “Quantum Monte-Carlo of Nitrogen-Atom, dimer, atomic, and molecular-solids”, Phys. Rev. Lett, 72, p2438-2441.

[59]. N. Metropolis (1987), “The Beginning of the Monte Carlo Method”, Los Ala-mos Science Special Issue, p125 – 130.

[60]. M. Manninen, R. Neiminen, and P. Hautojarvi (1975), “Electrons and Posi-trons in Metal Vacancies”, Phys. Rev. B, 12, p4012 – 4022.

[61]. Morten Hjorth – Jensen (2009), “Computational Physics”, University of Oslo.

[62]. M. O. Osiele, I. A. Fuwape, I. A. Ashaolu (2000), “Development of electron – positron screened pseudopotential”, Journal of Pure and Applied Physics, 1, p24 – 27.

[63]. I. Prochazkaa, J.Czeka, J. Kuriplacha, O. Melikhovaa, T.E. Konstantinovab and I.A.Danilenkob (2008), “Positron Lifetimes in Zirconia – Based Nanoma-terials”, Acta Physica Polonica A, 113 (5), p1495 – 1499.

[64]. Ivan Procházka, Jakub Čížek, Oksana Melikhova, Jan Kuriplach, Wolfgang Anwand, Gerhard Brauer, Tetyana E. Konstantinova, Igor A. Danilenko, Igor A. Yashchishyn (2012), “Defect Behaviour in Yttria-Stabilised Zirconia Na-nomaterials Studied by Positron Annihilation Techniques”, Defects and Diffu-sion Forum, 331, p181 – 199.

[65]. M. J. Puska (1991), “Ab – initio calculation of positron annihilation rates in solids”, J. Phys.: Condens. Matter, 3, p3455 – 3469.

[66]. Robert G. Parr and Weitao Yang, University of North Carolina (1989), “Den-sity – Functional Theory of Atoms and Molecules”, Oxford University Press, Chapter 1.

[67]. P. Parentea, Y. Ortega, B. Savoinia, M.A. Mongea, A. Tuccic, L. Esposito, A.J. Sanchez-Herencia (2010), “Microstructural characterization of alumina– 93  zirconia layered ceramics using positron annihilation spectroscopy”, Acta Materialia, 58, p3014–3021.

[68]. H. Stachowiak (1990), “Electron-positron interaction in jellium”, Phys. Rev. B, 41, p12522 – 12535.

[69]. Zbigniew Surowiec, Marek Wiertel, Radosław Zaleski, Mieczysław Budzyński,Jacek Goworek (2010), “Positron annihilation study of iron oxide nanoparticles in mesoporous silica MCM-41 template”, NUKLEONIKA, 55 (1), p91−96.

[70]. Sarkar A, Chakrabarti M, Ray SK, Bhowmick D, Sanyal D (2011),“Positron annihilation lifetime and photoluminescence studies on single crystalline ZnO”. J. Phys: Condens. Matter, 23, 155801.

[71]. Abdulnour Y.Toukmaji, John A.Board Jr (1996), “ Ewald summation tech-niques in perspective: a survey”,Comput. Phys. Commun, 95, p73-92.

[72]. F. Tuomisto and K. Saarinen, D. C. Look, G. C. Farlow (2005), “Introduction and recovery of point defects in electron-irradiated ZnO”, Phys. Rev. B, 72, 085206.

[73]. L.H. Thomas (1927), “The calculation of atomic fields”, Proc. Camb. Phil. Soc, 23, p542-548.

[74]. C. J. Umrigar, K. G. Wilson and J. W. Wilkins (1988), “Optimized Trial Wave Functions for Quantum Monte Carlo Calculations”, Phys. Rev. Lett, 60, p1719 – 1722.

[75]. S. Valkealahti and R. M. Nieminen (1983), “Monte-Carlo Calculations of keV Electron and Positron Slowing Down in Solids”, Appl. Phys. A, 32, p95 – 106.

[76]. Von Barth. U and Hedin. L (1972), “A local exchange-correlation potential for the spin polarized case”, Phys. C, 5, p1629-1642.

[77]. A. J. Williamson, S. D. Kenny, G. Rajagopal, A. J. James, R. J. Needs, L. M. Fraser, W. M. C. Foulkes and P. Maccallum (1996), “Optimized wave func-tions for Quantum Monte Carlo studies of atoms and solids”, Phys. Rev. B, 53 (15), p9640 – 9648.

[78]. H. Yukawa (1935), Prog. Theo. Phys. Supp, 1, pp. 24-45. 94  

[79]. A. Zubiaga, F. Plazaola, and J. A. García, F. Tuomisto, V. Muñoz-Sanjosé and R. Tena-Zaera (2007) , “Positron annihilation lifetime spectroscopy of ZnO bulk samples”, Phys. Rev. B, 76, 085202. 

---------------------------------------------

Keyword: download luan an tien si, vat ly, nguyen tu va hat nhan, ap dung ly thuyet, ham mat do khao sat, cac dac trung, huy positron, tai cac sai hong trong hop chat,trinh hoa lang  

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Dạng File Giá Down
1 Áp dụng lý thuyết hàm mật độ khảo sát các đặc trưng hủy positron tại các sai hỏng trong hợp chất TRƯỜNG ĐẠI... trinh hoa lang 118tr Download file Áp dụng lý thuyết hàm mật độ khảo sát các đặc trưng hủy positron tại các sai hỏng trong hợp chất 1100
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Thư Viện Thi Online Hỏi đáp Luật Pháp

Áp dụng lý thuyết hàm mật độ khảo sát các đặc trưng hủy positron tại các sai hỏng trong hợp chất

Áp dụng lý thuyết hàm mật độ khảo sát các đặc trưng hủy positron tại các sai hỏng trong hợp chất

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN