Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ Nghiên cứu phương pháp định lượng cephalexin trong nước tiểu nhằm đánh giá sinh khả dụng của viên nang cephalexn 500mg sản xuất trong nước lên facebook!
Nghiên cứu phương pháp định lượng cephalexin trong nước tiểu nhằm đánh giá sinh khả dụng của viên nang cephalexn 500mg sản xuất trong nước

06/06/2016 Uploader: legiang Loại file: pdf

Khoá luận tốt nghiệp dược sỹ:Nghiên cứu phương pháp định lượng cephalexin trong nước tiểu nhằm đánh giá sinh khả dụng của viên nang cephalexn 500mg sản xuất trong nước....Cephalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, là kháng sinh uống có hoạt tính lên nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SỸ

 

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG CEPHALEXIN TRONG NƯỚC TIỂU NHẰM ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG CỦA VIÊN NANG CEPHALEXN 500mg SẢN XUẤT TRONG NƯỚC


NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS. TS. TRẦN TỬ AN
                                    Th.s. NGUYỄN THỊ KIỂU ANH

 

SINH VIÊN:   NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

 

 

 

PHẦN 1: TỔNG QUAN

 

1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ CEPHALEXIN

 

1.1.1. Công thức và tính chất lý hoá

 

- Tên khoa học: Acid 7-a-D phenylglycylamino-3 methyl -3- cephem- 4- carboxylic monohydrat.

 

- Tính chất lý hoá: Bột kết tinh trắng hay gần như trắng. Khó hoà tan trong nước. Thực tế không tan trong cloroform, ethanol 96% và ether.

 

1.1.2. Tính chất dược lý và dược động học

 

Cephalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, là kháng sinh uống có hoạt tính lên nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cephalexin bền vững với penicillinase của staphylococcus do đó có tác dụng với cả các chủng S. Aureus tiết penicillinase kháng penicillin (hay ampicillin). Cephalexin cũng có hoạt tính lên đa số E. Coli đề kháng ampicillin.

 

Cephalexin được hấp thu gần như hoàn toàn ở đường tiêu hoá, đạt nồng độ tối đa trong máu sau uống khoảng 1 giờ. Thức ăn làm chậm khả năng hấp thu cephalexin nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không thay đổi. Thuốc liên kết protein huyết tương 15%. Thời gian bán thải là 0,5 - 1,2 giờ, dài hơn ở trẻ sơ 2sinh và tăng khi chức năng thận giảm. Cephalexin không bị chuyển hoá, thuốc được đào thải với nồng độ cao trong nước tiểu, sau khi uống 6 giờ khoảng 80% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không biến đổi, với liều 500mg nồng độ cephalexin trong nước tiểu cao hơn lmg/lml. Cephalexin được đào thải qua lọc máu và thẩm phân màng bụng (20%-50%).

 

1.1.3. Chỉ định

 

Cephalexin được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng:

 

- Viêm đường tiết niệu: Viêm thận - bể thận cấp và mãn, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.

 

- Nhiễm khuẩn hô hấp: Viêm phế quản cấp và mãn, giãn phế quản bội nhiễm.

 

- Nhiễm khuẩn tai mũi họng: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng.

 

- Nhiễm khuẩn sản phụ khoa.

 

- Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.

 

- Bệnh lậu (khi penicillin không phù hợp).

 

- Trong nha khoa: Điều trị dự phòng thay penicillin cho người bệnh mắc bệnh tim phải điều trị răng.

 

1.1.4. Chống chỉ định

 

- Dị ứng với kháng sinh khóm cephalosporin.

 

- Bệnh nhân có tiền sử choáng phản vệ do penicillin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dich IgE.

 

1.1.5. Tác dụng không mong muốn

 

- Trên tiêu hoá: Rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

 

- Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi.

 

- Phản ứng quá mẫn ở da: Ngứa, mề đay, phát ban. 3- Máu: Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục.

 

- Gan: Tăng transaminase có hồi phục.

 

1.1.6. Liều dùng

 

- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 500mg/lần X 31ần/ngày.

 

- Trẻ em từ 5-12 tuổi: 250mg/lần X 31ần/ngày.

 

- Trẻ em từ 1-5 tuổi: 125mg/lần X 31ần/ngày.

 

- Trẻ em dưới 1 tuổi: 125mg/lần X 21ần/ngày.

 

Lưu ý: Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7-10 ngày, nhưng trong các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mạn tính, nên điền trị 2 tuần (lg X 2 lần mỗi ngày). Cũng như đối với những kháng sinh đào thải chủ yếu qua thận, cephalexin có thể có tích tụ trong cơ thể khi chức năng thận giảm dưới một nửa mức bình thường, do đó nên giảm liều tối đa cho phù hợp với những bệnh nhân này. Ở người cao tuổi cần đánh giá mức độ suy thận. Khi phối hợp với các thuốc khác cũng độc với thận như aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh, liều cao cephalexin có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận.

 

1.1.7. Dạng bào chế

 

- Viên nang: 250mg, 500mg.

 

- Viên nén: 250mg, 500mg, lg.

 

- Nhũ dịch: 125mg/5ml, 250mg/ml.

 

- Siro: 250mg/ml, 500mg/ml.

 

- Thuốc giọt dùng cho trẻ em: 125mg/l,25ml.

 

- Thuốc bột 250mg: Gói 3g.

 

* Biệt dược: Novo-lexin, Opxil, Ceporex, sporidex, Ospexin.. .

 

1.1.8. Các phương pháp định lượng

 

1 8.1. Phương pháp đo định lượng cephalexin trong chế phẩm.

 

Oxy hoá dung dịch cephalexin bằng dung dịch iod 0,02N trong môi trường natri hydroxyd, định lượng iod thừa bằng dung dịch natri thiosulfat 0,02N với chỉ thị là dung dịch hồ tinh bột (CT). Song song làm một mẫu chuẩn trong cùng điều kiện.

 

Hàm lượng cephalexin trong mẫu thử được tính theo công thức:

 

Trong đó: Cp là nồng độ cephalexin trong mẫu thử (mg/ml)

 

Cclà nồng độ cephalexin trong mẫu chuẩn (mg/ml)

 

V x là thể tích dung dịch iod 0,02N dùng cho dung dịch thử

 

(ml)

 

V c là thể tích dung dịch iod 0,02N dùng cho dung dịch chuẩn

 

(ml)

 

1.1.8.2. Phương pháp đo quang [3]: Định lượng cephalexin trong nguyên liệu và chế phẩm.

 

Dung dịch cephalexin trong nước có cực đại hấp thụ ở 262 nm. Đo độ hấp thụ của dung dịch cephalexin thử ở bước sóng 262 nm. Tính hàm lượng cephalexin trong mẫu thử bằng cách so sánh với chuẩn.

 

Hàm lượng cephalexin trong mẫu thử được tính theo công thức sau:

 

Dt

 

Cp = — — X Cc

 

Dc

 

Trong đó: DT là mật độ quang của dung dịch thử

 

Dc là mật độ quang của dung dịch chuẩn

 

1.1.8.3. Phương pháp vi sinh vật

 

- Chủng chỉ thị: Staphylococcus aureus ATCC 19737.

 

- Phương pháp định lượng: Phương pháp khuyếch tán (phiến kính phẳng).

 

--------------------------------------------------------------

 

   MỤC LỤC

 

PHẦN 1: TỔNG QUAN

1.1. Đại cương về cephalexin

1.1.1. Công thức và tính chất lý hoá

1.1.2. Tính chất dược lý và dược động học

1.1.3. Chỉ định

1.1.4. Chống chỉ định

1.1.5. Tác dụng không mong muốn

1.1.6. Liều dùng

1.1.7. Dạng bào chế

1.1.8. Các phương pháp định lượng

1.2. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

1.2.1. Phân loại các phương pháp sắc ký

1.2.2. Đặc điểm phương pháp

1.2.3. Nguyên tắc của phương pháp

1.2.4. Một số thông số đặc trưng của HPLC

1.2.5. Cách tính kết quả trong phương pháp HPLC

1.3. Sinh khả dụng của thuốc

1.3.1. Khái niệm về sinh khả dụng

1.3.2. Cách đánh giá sinh khả dụng in vivo

PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

2.1. Nguyên yật liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1.1. Nguyên vật liệu và hoá chất

2.1.2. Phương pháp thực nghiệm

2.2. Kết quả thực nghiệm và nhận xét

2.2.2. Xây dựng phương pháp định lượng cephalexin trong nướctiểu

2.2.3. Bước đầu đánh giá sinh khả dụng của viên nang cephalexin 500mg sản xuất trong nước

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUÂT

3.1. Kết luận

3.2. Đề xuất

 

 

--------------------------------------------------------------------

TÀI LIÊU THAM KHẢO

 

tiếng Việt

 

1. Bộ môn Dược lâm sàng, Trường đại học dược Hà Nội (2001), Dược lâm sàng, Nhà xuât bản Y học, tr. 9 — 18.

2. Bộ môn Hoá phân tích, Trường đại học dược Hà Nội (2002), Hoá phân tích II, Trung tâm thông tin thư viện trường đại học Dược Hà Nội, tr. 55-84.

3. Bộ Y tế (2002), Dược điển Việt Nam III, Nhà xuất bản Y học, tr. 52-54, PL 10.10, tr. PL194-199.

4. Bộ Y tế (2002), Dược thư quốc gia, Nhà xuất bản Y học, tr. 120-122.

5. Tào Duy Cần (1999), Tra cứu và sử dụng thuốc và biệt dược nước ngoài, quyển I, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, tr. 603-604.

6. Phạm Luận (1989), Cơ sở lý thuyết sắc k ý lỏng cao áp-HPLC, Trường đại học Tổng hợp Hà Nội, tr. 36-58. Võ Xuân Minh (1999), Đại cương về sinh dược học, Trung tâm thông tin ện trường đại học Dược Hà Nội, tr. 5-16.

8. Vidal 2002, tr. 119-122.

 

nước ngoài

 

9. British Pharmacopoeia (2001), pp. 327-329,1919-1920, A141-145.

10. European o f Pharmacopoeia (1997), pp. 558.

11. Emm, T. A. ; Leslie, J. ; Chai, M. ; Lesko, L. J. ; Perkal, M. B. (1988), “High-performance liquid chromatographic assay of cephalexin in serum and urine”, Journal o f Chromatographic Science, No. 427, Elsevier, pp. 162-165.

12. Huang, H. -s. ; Wu, J. -R. ; Chen, M. -L. (1991), “ Rversed-phase high-performance liquid chromatography of amphoteric p-lactam antibiotics: Effects of columns, ion-pairing regeants and mobile phase pH on their retention times”, Journal o f Chromatographic Science, No. 564, pp. 195-203.

3413. Indian Pharmacopoeia (1996), pp. 152-155.

14. James E. F Reynolds (1982), Martindale, The Extra Pharmacopoeia, The Pharmaceutical press, pp. 1123-1125.

15. Kathleen Parfitt et al (1999), Martindale, The complete drug reference, Thirty-second edition, The Pharmaceutical press, pp. 178.

16. Liang, D. ; Chow, D. ; White, c. (1994), “High-performance liquid chromatographic assay of cephalexin in rat tissue”, Journal o f Chromatography B, No. 656, pp. 460-465.

17. Adorjan Aszalos (1986), Modem analysis o f antibiotics, Marcel Dekker Inc., pp. 160-162.

18. Pharmacopoeia o f the people’s republic o f China (1997), pp. 99-100.

19. Susan Budavari et al (1996), The Merck index, Merck & CO., INC., pp. 2021.

20. The United States Pharmacopoeia X X IV (2000), pp. 360-363.35

 

 

 

 

Keyword:download khoa luan tot nghiep duoc sy,nghien cuu phuong phap dinh luong,cephalexin trong nuoc tieu nham danh gia,sinh kha dung cua vien nang,cephalexn 500mg san xuat trong nuoc,nguyen thi phuong thao

 

 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Dạng File Giá Down
1 Nghiên cứu phương pháp định lượng cephalexin trong nước tiểu nhằm đánh giá sinh khả dụng của viên nang cephalexn 500mg sản xuất trong nước đại học... nguyễn phương thảo 40tr Download file Nghiên cứu phương pháp định lượng cephalexin trong nước tiểu nhằm đánh giá sinh khả dụng của viên nang cephalexn 500mg sản xuất trong nước 200
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Thư Viện Thi Online Hỏi đáp Luật Pháp

Nghiên cứu phương pháp định lượng cephalexin trong nước tiểu nhằm đánh giá sinh khả dụng của viên nang cephalexn 500mg sản xuất trong nước

Nghiên cứu phương pháp định lượng cephalexin trong nước tiểu nhằm đánh giá sinh khả dụng của viên nang cephalexn 500mg sản xuất trong nước

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN