Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ Mô hình và giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo hướng xã hội hoá cho một số đô thị bắc trung bộ  việt nam (nghiên cứu thí điểm cho thành phố vinh)  lên facebook!
Mô hình và giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo hướng xã hội hoá cho một số đô thị bắc trung bộ việt nam (nghiên cứu thí điểm cho thành phố vinh)

23/06/2016 Uploader: Dungcomay Loại file: pdf

Luận án tiến sĩ quản lý đô thị và công trình: Mô hình và giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo hướng xã hội hoá cho một số đô thị bắc trung bộ việt nam (nghiên cứu thí điểm cho thành phố vinh)...Nguyên tắc thứ 13 của Tuyên bố Stockholm khẳng định: “Nhằm đặt được việc quản lí tài nguyên hợp lí và tiến đến cải thiện môi trường, các nước cần phải chấp nhận cách tiếp cận tổng hợp và phối hợp trong quy hoạch phát triển nhằm đảm bảo phát triển tương hợp với nhu cầu bảo vệ và cải thiện môi trường vì lợi ích của nhân dân các nướcײ. Việt Nam là quốc gia đang đối mặt với nhiều thách thức về MT là hậu quả của sự thiếu quan tâm đến BVMT trong nhiều thập kỷ qua đặc biệt là vấn đề ô nhiễm chất thải. Đây là những thách thức trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và PTBV của đất nước.

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH 

 

MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT THEO HƯỚNG XÃ HỘI HOÁ CHO MỘT SỐ ĐÔ THỊ BẮC TRUNG BỘ VIỆT NAM (Nghiên cứu thí điểm cho thành phố Vinh) 

 
 NCS: NGUYỄN VIẾT ĐỊNH - NHD:  GS.TS. NGUYỄN HỮU DŨNG,  PGS.TSKH. NGUYỄN XUÂN NGUYÊN - CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH - MÃ SỐ: 62.58.01.06 

 

 

 

PHẦN MỞ ĐẦU

 

1. Lý do chọn đề tài:

 

Nguyên tắc thứ 13 của Tuyên bố Stockholm khẳng định: “Nhằm đặt được việc quản lí tài nguyên hợp lí và tiến đến cải thiện môi trường, các nước cần phải chấp nhận cách tiếp cận tổng hợp và phối hợp trong quy hoạch phát triển nhằm đảm bảo phát triển tương hợp với nhu cầu bảo vệ và cải thiện môi trường vì lợi ích của nhân dân các nướcײ. Việt Nam là quốc gia đang đối mặt với nhiều thách thức về MT là hậu quả của sự thiếu quan tâm đến BVMT trong nhiều thập kỷ qua đặc biệt là vấn đề ô nhiễm chất thải. Đây là những thách thức trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và PTBV của đất nước.

 

Môi trường bị ô nhiễm bởi nhiều loại CT khác nhau song CTRSH vẫn là nguyên nhân chủ yếu và khó kiểm soát. Tại các đô thị, cùng với tốc độ ĐTH, sự giá tăng dân số, phát triển các khu công nghiệp, lượng CTRSH chưa được thu gom và xử lý triệt để, hiệu quả là nguyên nhân gây ra ô nhiễm các nguồn nước, đất, không khí, nguồn dịch bệnh, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và PTBV.Vì vậy, việc quản lý môi trường đô thị, đặc biệt là việc quản lý CTRSH từ thu gom, vận chuyển và xử lý tại các đô thị còn nhiều bất cập, đang là vấn đề cấp bách của Nhà nước nói chung và của các cấp chính quyền. Thách thức này càng trở nên lớn hơn, khi Việt Nam đang đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, quá trình ĐTH diễn ra với tốc độ nhanh trong lúc đó HTKT và phương thức quản lý CT đang không đáp ứng được yêu cầu.

 

Tính đến tháng 12/2013, cả nước có 770 đô thị với tỷ lệ dân số khoảng 33,47% tổng số dân (khoảng 30,1 triệu người), tổng lượng CTRSH phát sinh tại các đô thị trên cả nước khoảng 31.500 tấn/ngày [4]; Nhu cầu thu gom vận chuyển xử lý CTRSH là rất lớn. Nguồn tài chính từ ngân sách đầu tư cho công tác quản lý CTRSH, đặc biệt công tác tái chế, xử lý còn hạn hẹp, rất cần thực hiện XHH huy động nguồn lực từ xã hội để thực hiện công tác này. Vì vậy, công tác huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân, cộng đồng trong mọi hoạt động BVMT ngày càng được quan tâm cả về mặt 2 chính sách và các biện pháp thực hiện. Nghị quyết của Bộ Chính trị số 41/2004/NQ/TW về BVMT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã xác định: “BVMT là vấn đề sống còn của nhân loại; Là nhân tố bảo đảm sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của nhân dân; Góp phần quan trọng vào việc phát triển KTXH, ổn định chính trị, an ninh quốc gia và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta”. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2020 được thông qua tại Đại hội Đảng lần thứ XI đã đặt mục tiêu rất cụ thể về BVMT. “Các đô thị loại 4 trở lên và các khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung. 95% chất thải rắn thông thường, 85% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn[2].

 

Trong khi đó, hiện trạng quản lý CTRSH ở nước ta còn yếu kém kể cả về thể chế và năng lực. Luật BVMT và các văn bản pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật, chưa tạo được cơ chế, chính sách quản lý phù hợp để thu hút các thành phần kinh tế tham gia. Các tổ chức, các thành phần kinh tế tư nhân, các cơ quan quản lý môi trường, qui hoạch xây dựng hầu như chưa quan tâm nhiều đến khía cạnh quản lý CTRSH, đặc biệt là khai thác khía cạnh của kinh tế chất thải. Để vượt qua những thách thức này, cần có những mô hình, giải pháp phù hợp cho công tác quản lý CTRSH để mang lại một hiệu quả kinh tế nhất định cho xã hội.

 

Vinh là đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh Nghệ An, là trung tâm của vùng BTB, nơi có sự phát triển toàn diện cả về công nghiệp, dịch vụ, du lịch và đào tạo. Dân số của TP cũng lớn so với nhiều đô thị cùng loại. Trong tương lai không xa khi hai khu công nghiệp lớn của cả nước, khu công nghiệp Vũng Áng (Hà Tĩnh), khu công nghiệp Nghi Sơn (Thanh Hóa) Đi vào hoạt động, TP Vinh sẽ là trung tâm và cũng là cầu nối giữa hai khu công nghiệp này. Vị thế này mang lại cơ hội phát triển song cũng là thách thức không nhỏ về mặt BVMT. Một trong những thách thức đó là vấn đề CTRSH, dân số của TP và lượng khách du lịch sẽ tăng, kéo theo lượng CTRSH gia tăng. Trong bối cảnh đó, việc quản lý CTRSH cần được chú trọng nếu như TP không muốn đối mặt với những hậu quả có thể tác động xấu đến sự PTBV của TP. Trong những năm qua, mặc dù công tác quản lý CTRSH đã được quan tâm đầu tư nhưng 3 vẫn chưa mang lại những kết quả mong muốn. Khối lượng chất thải được thu gom, vận chuyển, xử lý chỉ khoảng 84% [65].

 

Công tác VSMT đô thị do Công ty MT đô thị của TP đảm nhiệm đối mặt với khó khăn do nguồn thu chỉ đảm bảo khoảng 30% cho chi phí thực tế. TP Vinh là một trong những đô thị đi đầu công tác XHH quản lý CTRSH đô thị, tuy nhiên quá trình hoạt động còn nhiều lúng túng, chưa hiệu quả [65]. Sự tham gia của các thành phần kinh tế, các tổ chức, các cá nhân, cộng đồng dân cư còn hạn chế, chưa phát huy được vai trò và hiệu quả của chính sách XHH hoạt động bảo BVMT. Mặt khác, các nguồn lực đầu tư cho công tác quản lý CTRSH cho các đô thị BTB còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu BVMT. Mức độ thách thức của vấn đề quản lý CTRSH không chỉ ở TP Vinh, còn lớn hơn rất nhiều, trong bối cảnh công tác quản lý CTRSH hoạt động thiếu hiệu quả ở các đô thị ở BTB, nơi có có điều kiện kinh tế còn nghèo, chậm phát triển, cơ sở hạ tầng còn yếu, điều kiện tự nhiên khắc nhiệt, nhiệt độ cao vào mùa hè và mưa nhiều vào mùa mưa.

 

CTRSH phát sinh ngày càng nhiều khi thành phố phát triển, mở rộng, nếu không có một mô hình và giải pháp quản lý CTRSH phù hợp thì điều kiện VSMT ở thành phố sẽ càng xuống cấp nhanh, ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế và xã hội trong tương lai gần. Đặc biệt trong điều kiện ngân sách nhà nước và địa phương còn hạn chế, việc chọn “Mô hình và giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo hướng xã hội hoá cho một số đô thị Bắc Trung Bộ Việt Nam”  làm đề tài nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.

 

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

 

Luận án thực hiện với mục đích cung cấp những cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất mô hình và giải pháp quản lý hiệu quả CTRSH theo hướng xã hội hóa tại một số đô thị BTB Việt Nam, nghiên cứu thí điểm cho TP Vinh.

 

Để thực hiện mục đích, việc nghiên cứu đề tài này đặt ra những nhiệm vụ sau:

 

- Tổng hợp và phân tích các quan điểm lý luận về quản lý chất thải rắn, vai trò của quản lý CTRSH đối với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong xu thế công nghiệp hóa và đô thị hóa;

 

- Tổng hợp và phân tích các căn cứ lý luận và thực tiễn của việc xây dựng mô hình quản lý chất thải rắn với việc áp dụng rộng rãi chính sách xã hội hóa trong quản lý CTRSH.

 

- Khảo sát, đánh giá thực tiễn quản lý CTRSH ở một số đô thị ở Bắc Trung Bộ và thành phố Vinh, cả về cơ chế, chính sách và thể chế quản lý CTRSH hiện nay cũng như các thiết chế thực hiện, nhận diện và phân tích các mặt thành công, những mặt hạn chế và nguyên nhân của chúng.

 

- Thu thập và phân tích một số mô hình quản lý CTRSH ở các nước, nghiên cứu khả năng áp dụng những kinh nghiệm của nước ngoài trong quản lý CTRSH phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và cơ chế, chính sách quản lý của Việt Nam.

 

- Đề xuất mô hình, quản lý CTRSH theo hướng xã hội hóa cho một số đô thị ở Bắc Trung Bộ - Việt Nam với đô thị điểm là thành phố Vinh; Các giải pháp cụ thể để thực hiện.

 

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 

- Đối tượng nghiên cứu. Công tác quản lý CTRSH bao gồm các hoạt động thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý CTRSH ở các đô thị Bắc Trung Bộ, thành phố Vinh.

 

- Phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung và không gian bao gồm hoạt động quản lý CTRSH trong nội đô thị, bao gồm thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH ở số đô thị Bắc Trung Bộ và TP Vinh; Bắc Trung Bộ gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị [71], hiện có 88 đô thị [90], nhưng đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu một số đô thị ở các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.

 

- Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian bao gồm những hoạt động quản lý CTRSH đô thị trong thời gian từ khi có Luật Bảo vệ Môi trường và những qui định bắt buộc về quản lý chất thải rắn.

 

4. Phương pháp nghiên cứu

 

Để thực hiện đề tài nghiên cứu này một cách hiệu quả và đảm bảo độ tin cậy, các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể đã được sử dụng đặt trong yêu cầu cụ thể của từng nhóm vấn đề, từng nhiệm vụ cần thực hiện. Cụ thể:

 

- Trong luận án phương pháp tổng hợp, phân tích được sử dụng để giải quyết các vấn đề lý luận liên quan đến quản lý CTRSH. Với phương pháp này, các quan điểm lý luận về quản lý CTRSH được thu thập, tổng hợp và phân tích từ nhiều khía cạnh..

 

- Phương pháp điều tra, khảo sát (phỏng vấn trực tiếp, điều tra khảo sát) Được sử dụng để xác định thực trạng quản lý CTRSH ở các đô thị Bắc Trung Bộ và thành phố Vinh.

 

- Phương pháp chuyên gia (phỏng vấn chuyên gia, hội thảo khoa học về đề cương, nội dung luận án, các chuyên đề trong luận án) Là những đóng góp quý báu được sử dụng nghiên cứu.

 

- Phương pháp kế thừa được sử dụng một cách chọn lọc các nghiên cứu, mô hình đã có ở trong nước và nước ngoài về lĩnh vực này nhằm kế thừa những điểm mạnh của các mô hình quản lý CTRSH theo hướng XHH.

 

- Phương pháp so sánh được sử dụng để tìm hiểu các mô hình quản lý CTRSH của một số quốc gia có chọn lọc dựa trên tiêu chí về mức độ phát triển và điều kiện phát triển tương đồng với Việt Nam.

 

- Phương pháp qui nạp được sử dụng nhằm xây dựng và đề xuất mô hình quản lý chất thải rắn, giải pháp và lộ trình thực hiện mô hình này ở các đô thị Bắc Trung Bộ và thành phố Vinh.

 

5. Giải thích một số thuật ngữ liên quan đến đề tài

 

Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác [56].

 

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) Được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác [22].

 

Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại [22].

 

Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) Là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người [22].

 

Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ [22].

 

Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác [59].

 

Phân định chất thải là quá trình phân biệt một vật chất là chất thải hay không phải là chất thải, chất thải nguy hại hay chất thải thông thường và xác định chất thải đó thuộc một loại hoặc một nhóm chất thải nhất định với mục đích để phân loại và quản lý trên thực tế [22].

 

Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) Trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau [22].

 

Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho MT bị ô nhiễm [56].

 

Phế liệu là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm đã bị loại bỏ từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác [56].

 

Cơ sở phát sinh chất thải là các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải [22]. Chủ nguồn thải là các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở phát sinh chất thải [22].

 

Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải [56].

 

Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) Tạm thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển [22].

 

Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp hoặc sau khi sơ chế mà không làm thay đổi tính chất của chất thải [22].

 

Sơ chế chất thải là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ - lý đơn thuần nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của chất thải cho phù hợp với các quy trình quản lý khác nhau [22].

 

Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải [22].

 

Thu hồi năng lượng từ chất thải là quá trình thu lại năng lượng từ việc chuyển hóa chất thải [22].

 

Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) Để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải [22].

 

Cơ sở xử lý chất thải là cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải (kể cả hoạt động tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải) [22].

 

Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định [22].

 

Chủ xử lý chất thải là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở xử lý chất thải [22].

 

Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường bao gồm hệ thống thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải và quan trắc môi trường [56].

 

Công nghiệp môi trường là một ngành kinh tế cung cấp các công nghệ, thiết bị, dịch vụ và sản phẩm phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường [56]. Xã hội hóa là làm cho trở thành sự nghiệp chung của xã hội [80]. Xã hội hóa là vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội vào sự phát triển các sự nghiệp đó [26].

 

Khái niệm xã hội hóa trong nghiên cứu luận án được hiểu theo nghĩa là sự tham gia rộng rãi của xã hội (bao gồm cá nhân, nhóm người, các tổ chức, cộng đồng.. .) Vào một hoạt động trước đó chỉ được một đơn vị, bộ phận hay một ngành chức năng của Nhà nước thực hiện. Nội hàm của khái niệm này gồm 3 yếu tố chính sau:

 

(i) Có sự tham gia, rộng rãi của các cá nhân, nhóm người, các tổ chức, cộng đồng;

 

(ii) Hoạt động được xã hội hóa trước đó được thực hiện bởi những rất ít các chủ thể mà chủ yếu là các chủ thể thuộc thành phần nhà nước;

 

(iii) Mục tiêu của XHH là nhằm hướng tới thu hút các nguồn lực để nâng cao hiệu quả của việc quản lý”.

 

Xã hội hóa hoạt động quản lý CTRSH trong luận án được hiểu là huy động sự tham gia, thu hút các nguồn lực của người dân, tổ chức, cộng đồng và doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trong hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH.

 

Tư nhân hóa là quá trình chuyển đổi về hình thức sở hữu của một doanh nghiệp từ nhà nước sang tư nhân [33].

 

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là các doanh nghiệp nhà nước bán cổ phần của mình cho công chúng và cán bộ công nhân viên trong công ty để huy động nguồn vốn [33].

 

-----------------------------------------------------

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Giải thích một số thuật ngữ liên quan đến đề tài

6. Đóng góp mới của luận án

7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

8. Cấu trúc luận án

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA TẠI MỘT SỐ ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM

1.1. Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam

1.1.1. Thực trạng CTRSH và quản lý CTRSH ở các đô thị Việt Nam

1.1.2. Thực trạng các công nghệ xử lý CSHTR ở các đô thị Việt Nam

1.1.3. Một số mô hình quản lý CTRSH đô thị ở Việt Nam

1.1.4. Đánh giá thực trạng quản lý CTRSH đô thị dưới góc độ XHH

1.2. Thực trạng thể chế và chính sách liên quan quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị Việt nam

1.2.1. Thực trạng hệ thống văn bản pháp luật về quản lý CTRSH ở các đô thị Việt Nam

1.2.2. Các qui định của pháp luật về xã hội hóa quản lý CTRSH

1.2.3. Hệ thống tổ chức quản lý CTRSH ở các đô thị Việt Nam

1.2.4. Những chủ thể quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị ở Việt Nam

1.2.5. Các công cụ về pháp lý quản lý CTRSH tại Việt Nam

1.3. Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo hướng xã hội hóa tại một số đô thị Bắc Trung Bộ Việt Nam

1.3.1. Giới thiệu về Bắc Trung Bộ và một số đô thị Bắc Trung Bộ

1.3.2. Thực trạng quản lý CTRSH tại các đô thị Bắc Trung Bộ

1.3.3. Thực trạng quản lý CTRSH ở thành phố Thanh Hóa và thị xã Sầm Sơn

1.3.4. Thực trạng quản lý CTRSH ở thành phố Hà Tĩnh và thị xã Hồng Lĩnh

1.4. Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh

1.4.1. Giới thiệu về thành phố Vinh

1.4.2. Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở thành phố Vinh

1.4.3. Thực trạng xã hội hóa trong quản lý CTRSH tại các đô thị Bắc Trung Bộ và thành phố Vinh

1.5. Tổng quan một số công trình khoa học đã công bố liên quanđến đề tài

1.6. Đánh giá hiện trạng và một số vấn đề cần nghiên cứu

CHƯƠNG II. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA

2.1. Chất thải rắn sinh hoạt và tác động đến môi trường vàphát triển bền vững

2.1.1. Chất thải rắn sinh hoạt nhìn từ góc độ kinh tế

2.1.2. Quá trình đô thị hóa và vấn đề quản lý chất thải rắn sinh hoạt

2.1.3. Tác động của CTRSH đối với môi trường và sự phát triển bền vững

2.2. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt

2.2.1. Nội dung công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt

2.2.2. Nguyên tắc quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị

2.2.3. Các phương thức và công cụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt

2.2.4. Cơ sở pháp lý của quản lý chất thải rắn sinh hoạt và theo hướng XHH

2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến mô hình quản lý CTRSH

2.3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội

2.3.2. Điều kiện kinh tế tài chính trong quản lý và xử lý chất thải rắn

2.3.3. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt

2.3.4. Công nghệ và kỹ thuật quản lý chất thải rắn sinh hoạt

2.3.5. Cơ chế, chính sách và tổ chức quản lý

2.3.6. Vai trò của các tổ chức, các thành phần kinh tế và cộng đồng

2.4. Xã hội hóa trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt

2.4.1. Sự cần thiết xã hội hóa quản lý CTRSH tại các đô thị Việt Nam

2.4.2. Chủ trương xã hội hóa các dịch vụ công trong quản lý nhà nước về quản lý đô thị ở Việt Nam

2.4.3. Nội dung của xã hội hóa quản lý chất thải rắn sinh hoạt

2.5. Một số kinh nghiệm quản lý hiệu quả chất thải rắn sinh hoạt trong nước và quốc tế theo phương thức xã hội hóa

2.5.1. Kinh nghiệm của một số nước công nghiệp phát triển và trong khu vực

2.5.2. Kinh nghiệm thu hút xã hội hóa trong quản lý CTRSH tại một số đô thị trong trong nước

2.5.3. Một số bài học kinh nghiệm

CHƯƠNG III. MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở MỘT SỐ ĐÔ THỊ BẮC TRUNG BỘ

3.1. Quan điểm xã hội hóa hoạt động quản lý CTRSH

1. Quản lý CTRSH - Trách nhiệm chính quyền địa phương

2. Tạo điều kiện kinh tế chất thải để thu hút đầu tư

3. Huy động các nguồn lực trong hoạt đông thu gom, vận chuyển và đầu tư xử lý, tái chế CTR

4. Xóa bỏ bao cấp; Lộ trình nâng cao dần phí và lệ phí đủ cho chi phí quản lý và xử lý CTR; Kiểm soát nhóm lợi ích, đấu thầu giá thấp

5. Quản lý tốt CTRSH tạo dựng văn minh đô thị và phát triển bền vững

3.2. Đề xuất một số mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo hướng xã hội hóa tại một số đô thị Bắc Trung Bộ

3.2.1. Nghiên cứu đề xuất một số mô hình quản lý CTRSH theo hướng xã hội hóa cho một số đô thị Bắc Trung Bộ và thành phố Vinh

3.2.2. Khả năng áp dụng mô hình cho các đô thị ở BTB

3.2.3. Nghiên cứu khả năng áp dụng mô hình quản lý CTRSH theo hướng XHH ở thành phố Vinh

3.2.4. Vai trò, trách nhiệm của các chủ thể trong mô hình quản lý CTRSH theo hướng xã hội hóa

3.2.5. Các điều kiện cần thiết cho việc áp dụng mô hình quản lý theo hướng xã hội hóa CTRSH ở một số đô thị Bắc Trung Bộ

3.3. Đề xuất các giải pháp

3.3.1. Các giải pháp về cơ chế chính sách

3.3.2. Các giải pháp tổ chức thực hiện mô hình quản lý CTRSH theo hướngxã hội hóa

3.4. Bàn luận kết quả nghiên cứu

3.4.1. Bàn luận về mô hình quản lý CTRSH theo hướng xã hội hóa tại một số đô thị Bắc Trung Bộ

3.4.2. Bàn luận về thực hiện các giải pháp quản lý CTRSH theo hướng xã hội hóa tại một số đô thị Bắc Trung Bộ

3.4.3. Bàn luận khả năng áp dụng mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo hướng xã hội hóa ở BTB và thành phố Vinh

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Các bài báo khoa học của tác giả đã công bố liên quan đến đề tài

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

--------------------------------------------

 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

 I. Tài liệu tham khảo, nghiên cứu trong nước

1. Bộ Chính trị-BCH TW Đảng Cộng sản Việt Nam (2004)-NQ/TW số

41/2004/ ngày 15 tháng 11 năm 2004 về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

2. Bộ Chính trị-BCH TW Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI, nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia, Hà Nội;

3. Bộ xây dựng-Chiến lược quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025;

4. Bộ xây dựng (2014), báo cáo Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải về hiện trạng quản lý chất thải rắn và triển khai thực hiện Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020;

5. Bộ xây dựng (2014), Cục hạ tầng, Kỳ yếu Hội thảo Quốc tế-Quản lý tổng hợp CTR tại Việt Nam, Hà nội;

6. Bộ Xây dựng (2008)-Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 về ban hành QCXDVN 01: 2008/BXD;

7. Bộ Xây dựng (2008) Viện QH ĐT-Nông thôn-Đề tài quy hoạch tổng thể quản lý CTR các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020;

8. Bộ Xây dựng-mã số RD 31-01 (2004). Báo cáo đề tài “Đánh giá và định hướng lựa chọn công nghệ thích hợp sản xuất phân vi sinh từ chất thải rắn cho các đô thị Việt Nam”, Hà nội;

9. Bộ Xây dựng (2007)-Thông tư số 13/2007/BXD Hướng dẫn nghị định  59/2007NĐ-CP về quản lý chất thải rắn;

10. Bộ Tài nguyên và Môi trường, WB, CIDA (2004). Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2004-Chất thải rắn;

11. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007), Danh mục các dự án môi trường, các dự án đầu tư của nhà nước, Hà Nội;

12. Bộ Tài nguyên-Môi trường, báo cáo hiện trư ờng môi trường quốc gia năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013;

13. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Đề án tổng thể quản lý chất thải rắn đô thị Việt Nam đến năm 2025; 165

14. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003;

15. Bộ Tài chính (2008)-Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12/12/2008 về hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư quản lý CTR;

16. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tiêu chuẩn và cơ sở dữ liệu giám sát bền vững ở Việt Nam, H.2006.

17. Bộ Khoa học công nghệ và môi trường, Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải-Các công cụ pháp lý và kinh tế, H.2002.

18. Bộ Khoa học Công nghệ-Quyết định số 60/2002/QĐ-BKHCNMT ngày  07/8/2002 về việc ban hành hướng dẫn kĩ thuật chôn lấp chất thải nguy hại;

19. Báo Người lao động, ngày 13/9/2007, bài Biến rác thành tài nguyên;

20. Bộ Xây dựng, Chiến lược quản lý CTR tại các đô thị và khu công nghiệp đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

21. Lê Thạc Cán, Đánh giá tác động môi trường: phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn, Nxb KHKT, H.1995;

22. Chính phủ-Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014;

23. Chính phủ-Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 về quản lý chất thải và phế liệu;

24. Chính phủ-Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 29/4/2007 về quản lý CTR;

25. Chính phủ-Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

26. Chính phủ-Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

27. Chính phủ-Nghị định số 73/1999/NĐ-CP về khuyến khích XHH đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao;

28. Chính phủ-Thông báo số 50/VPCP/19/3/2007 về ý kiến của Thủ tướng chính phủ Nguyễn Tấn Dũng về áp dụng các CN xử lý rác nghiên cứu trong nước;

29. Cục Quản lý chất thải và cải thiện MT-Tổng cục Môi trường (2015) Báo cáo tổng quan về tình hình phát sinh và quản lý CTR; 166

30. Cục bảo vệ Môi trường (2008), Trung tâm tư vấn ĐT và chuyển giao CN MT, Báo cáo chất thải rắn sinh hoạt đô thị Việt Nam năm 2007 (Đề tài NC);

31. Cục Môi trường, Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường và quản lý chất thải: các công cụ pháp lý và kinh tế, H.1998;

32. Nguyễn Thế Chinh, Áp dụng các công cụ kinh tế để nâng cao năng lực quản lý môi trường ở Hà Nội, Nxb Chính trị Quốc gia, H.1999;

33. Lưu Đức Cường (2009), Lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn trong quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam, luận án tiến sỹ-Kỹ thuật hạ tầng đô thị, trường đại học kiến trúc Hà Nội;

34. Lê Cường (2011) Quản lý chất thải rắn sinh hoạt cho Quận Hà Đông theo hướng XHH, luận văn thạc sỹ QLĐT, trường đại học kiến trúc Hà nội;

35. Trần Văn Chử, Tài nguyên thiên nhiên, môi trường với tăng trưởng và phát triển bền vững, Nxb CTQG, H.2004;

36. Nguyễn Hữu Dũng (2013), Lựa chọn công nghệ thích hợp cho xử lý CTR tại Việt Nam, Bài tham luận tại hội thảo Quốc tế về xử lý CTR ở VN;

37. Lê Thị Kim Dung, Giải quyết vấn đề môi trường trong quy hoạch phát triển: Từ văn bản pháp quy đến thực tiễn quản lý, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 12/2007;

38. Phạm Văn Đức (2012)-Hiệp hội Môi trường đô thị và Khu CN Việt Nam, Đề tài-Khảo sát, đánh giá công nghệ xử lý chất thải rắn và nước thải tại các độ thị và khu Công nghiệp Việt Nam”;

39. Nguyễn Đình Hương (2007)-Giáo trình kinh tế chất thải, NXB giáo dục;

40. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Khoa Quản lý kinh tế (2003), Giáo trình Khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia;

41. Hướng dẫn kỹ thuật quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị: Chương trình hợp tác trong lĩnh vực môi trường 2005-2010; Hợp phần ‘Phát triển bền vững trong các khu đô thị nghèo’ (SDU), Hà Nội, 2009;

42. Mai Hữu Khuê (2003), Lý luận quản lý nhà nước, NXB KHKT, Hà nội;

43. Anh Khoa (2010) Cần Thơ-XHH thu gom, vận chuyển và xử lý rác-Website của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

44. Lê Văn Khoa (2010); Phân loại CTRSH tại nguồn, tái chế và sử dụng là giải pháp có ý nghĩa kinh tế, xã hội và môi trường ở các đô thị; Tạp chí trường ĐHKHTN-ĐHQG Hà Nội; 167

45. Nguyễn Tố Lăng (2004) Quản lý phát triển đô thị bền vững-một số bài học kinh nghiệm. Tài liệu giảng dạy sau đại học-Trường đại học kiến trúc Hà nội;

46. Liên hiệp các hội KH và KT Việt Nam (2002), Trung tâm nghiên cứu và phát triển dân số, xã hội và môi trường, Đề tài nghiên cứu, Tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trường khu vực công cộng trên địa bàn Hà nội;

47. Lê Huỳnh Mai-Nguyễn Minh Phong, Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và những đề xuất đối với Việt Nam, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, tháng 3/2009;

48. Trần Nhật Nguyên (2010): Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Nhật Bản, tạp chí-Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố Hồ Chí Minh;

49. Nguyễn Ngọc Nông (2012), Đại học Nông Lâm, đề tài “Hiện trạng và giải pháp quản lý, tái sử dụng rác thải sinh hoạt khu vực đô thị tại TP Thái Nguyên”;

50. Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý tổng hợp chất thải ở Campuchia, Lào và Việt Nam. Lý luận và thực tiễn-Dự án kinh tế chất thải; NXB KHKT-2005;

51. Trần Hiếu Nhuệ, Nguyễn Kim Thái, Ưng Quốc Dũng (2001); Quản lý CTR (tập 1), NXB Xây dựng;

52. Nguyễn Xuân Nguyên; Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn; NXB KHKT; HN 2004;

53. Ngân hàng Thế giới (2007), Đánh giá tác động kinh tế do ảnh hưởng của điều kiện vệ sinh tại Việt Nam;

54. Ngân hàng Thế Giới (2004), Chính sách an toàn môi trường: Hướng dẫn kỹ thuật các ngành giao thông vận tải, nông nghiệp và phát triển nông thôn, Nxb thống kê, Hà Nội;

55. Nguyễn Đình Phan (2003), Trường ĐHKT Quốc dân, Đề tài cấp bộ, Nghiên cứu mô hình tổ dân lập thu gom chất thải rắn sinh hoạt và khả năng mở rộng mô hình này trong quá trình đô thị hóa ở Hà nội và Việt Nam;

56. Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH 20/4/2007 về thực hiện dân chủ cơ sở;

57. Quốc hội; Luật bảo vệ môi trường năm 2014; năm 2005;

58. Quốc hội; Luật doanh nghiệp năm 2014;

59. Quốc hội; Luật đầu tư năm 2014;

60. Quốc hội; Luật Xây dựng năm 2013; 168

61. UBND tỉnh Nghệ An, quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH thành phố Vinh đến năm 2020; Và điều chỉnh quy hoạch đến năm 2030 tầm nhìn đến 2050;

62. UBND tỉnh Thanh hóa, báo cáo hiện trạng MT tỉnh Thanh Hóa năm 2010, 2011, 2012;2013;

63. UBND tỉnh Hà Tĩnh, báo cáo MT tỉnh Hà Tĩnh năm 2010, 2012;2013;

64. UBND tỉnh Nghệ An, báo cáo tổng hợp hiện trạng MT tỉnh Nghệ An năm 2010, 2012;2013;

65. UBND TP Vinh, báo cáo hoạt động của Công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị Nghệ An năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2014;

66. UBND tỉnh Quảng Bình, báo cáo về quản lý CTRSH năm 2011, 2012, 2013;

67. UBND tỉnh Quảng Trị, báo cáo về quản lý CTRSH năm 2011, 2012, 2013;

68. Nguyễn Thanh Vĩnh (2006), Quản lý CTRSH cho Quận Thanh Xuân theo hướng XHH, luận văn thạc sỹ QLĐT, trường đại học kiến trúc Hà nội;

69. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Nghệ An (2010, 2012); Báo cáo Hiện trạng Môi trường tỉnh Nghệ an;

70. Lê Minh Tâm (2008), TP Hồ Chí Minh kêu gọi XHH xử lý chất thải đô thị -Việt báo;

71. Thủ tướng Chính phủ (2014); Quyết định số 1196/QĐ-TTG ngày

23/7/2014 về: Phê duyệt đề án-Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý CTRSH;

72. Thủ tướng Chính phủ (2013); Quyết định số 1114/QĐ-TTG ngày 9/7/2013 về: Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Miền Trung đến năm 2020;

73. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày

05/09/2012, phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

74. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 29/QĐ-TTG về: Ban hành các lĩnh vực được hưởng mức lãi suất ưu đãi khi vay nguồn vốn ODA của Chính phủ;

75. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 789/QĐ-TTG ngày 25/5/2011 về: Phê duyệt Chương trình đầu tư xử lý CTR giai đoạn 2011-2020;

76. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 711/QĐ-TTG về: Ban hành quy chế thí điểm đầu tư theo hình thức PPP; 169

77. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 2149/QĐ-TTG: Phê duyệt Chiến lược QG về QL tổng hợp CTR đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;

78. Thủ tướng chính phủ (2005); Quyết định số 80/QĐ-TTg của về việc ban hành quy chế giám sát cộng đồng;

79. Thủ tướng Chính phủ-Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21/6/2005 về đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị;

80. Thủ tướng Chính phủ (1999); Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày

10/7/1999, ban hành: Chiến lược quản lý CTR tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020;

81. Từ điển bách khoa;

82. Tổng cục môi trường (2010), Báo cáo kết quả điều tra khảo sát của các địa phương;

83. Thủ tướng Chính phủ-Quyết định số 1446/2008/QĐ-TTg ngày

10/10/2008 về Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

84. Thủ tưởng Chính phủ (2004)-Quyết định số 145/2004/QĐ-TTg ngày

13/8/2004 về phương hướng phát triển kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Trung Bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

85. Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KHĐT-TC-UBMTTQVN ngày

4/12/2006 Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành quy chế giám sát cộng đồng.

86. Trung tâm NSHMTNTHN (2005). Báo cáo đề án đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Hà Nội, 2004.

87. Tiêu chuẩn Việt Nam: Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại: TCVN 6696-2000; TCVN 6705-2000; TCVN 6706-2000; TCVN 6707-2000, nxb Xây dựng, Hà nội, 2001;

88. Tapchicongnghiep.vn, ngày 22/9/2008: Xử lý rác thải ở một số nước châu Á;

89. Thông báo số 01/TB-VPCP ngày 02/01/2013 về ý kiến kết luận của phó thủ tướng Hoàng Trung Hải về thực trạng và các giải pháp xử lý CTRSH và tình hình triển khai thực hiện chương trình xử lý CTRSH giai đoạn 2011-2020;

90. Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá thế nào để hoàn thiện công tác quản lý của Nhà nước, Nxb CTQG, H.2008; 170

91. Tổng cục thống kê (2014) Niên giám thống kê năm 2013;

92. Trang web:www.chinhphu.vn;

 

II. Tài liệu tham khảo, nghiên cứu nước ngoài

93. Ahmed M. Hussen (2000), Principles of Environmental Economics: Economics, ecology and public policy, T. J. International Ltd., Padstow, Great Britain;

94. Barry C. Field (1994), The Economics of Environmental Quality, Environmental Economics, Mc Graw Hill Publishers, New York;

95. David O’Connor (1994), Managing the Environmental with Rapid Industrialization Lessons from the East Asian Experience, OECD, Development Centre, Paris;

96. E. Kula (1997), Economics of Natural Resources, the Environment and Policies, Second Edition, Chapman and Hall, St. Edmundsbury Press, Great Britain;

97. Eva Lindskog, Vu Ngoc Long, Sida Environmental fund in Vietnam 1999-2000. Department for Natural Resource and the Environment;

98. Michael Allaby (1995), Basics of environmental science, Publisher Routedge, London-New York;

99. Hans. B. Opschoor (1999), Kenneth Button anh Pieter Nijkamp, Environmental Economics anh Development, Edward Elgar Publishing Limited, Cheltenham, UK;

100. OECD (1994), Organization for Economic Co operation and Development, Managing the Environment: The role of Economic Instruments, Paris;

101. OECD (1999), Applying market-based Instruments to Environmental Policies in China and OECD Countries;

102. Urban Solid waste management (1995)-World Health Orangization (Regional office for Europe Copenhagen);

103. Trade, Environment anh Sustainable Development, Edited by Veena Jha, Grant Hewison and Maree Underhill, UNCTAD, 1997;

104. The VAT Project (2001), Economics and Environmental Protection (Lecture Material), Ha Noi;

105. Trang http://www.env.go.jp;

106. Trang http://www.elsevier.com/locate/wasman-Municipal solid wasste management in Beijing City-LiZhen-shan, Yang Lei, Qu Xiao-Yan, Sui Yu-mei; 

-----------------------------------------------

 

Keyword: download,luan an tien si,quan ly,do thi va cong trinh,mo hinh,va giai phap,quan ly,chat thai ran,sinh hoat,theo huong xa hoi hoa,cho mot so,do thi bac trung bo,viet nam,(nghien cuu thi diem cho thanh pho vinh),nguyen viet dinh

 

Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Thư Viện Thi Online Hỏi đáp Luật Pháp

Mô hình và giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo hướng xã hội hoá cho một số đô thị bắc trung bộ việt nam (nghiên cứu thí điểm cho thành phố vinh)

Mô hình và giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo hướng xã hội hoá cho một số đô thị bắc trung bộ việt nam (nghiên cứu thí điểm cho thành phố vinh)

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN