Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ Mỹ thuật việt nam - những biến đổi trong thời đại công nghệ thông tin  lên facebook!
Mỹ thuật việt nam - những biến đổi trong thời đại công nghệ thông tin

12/06/2014 Uploader: Dungcomay Loại file: pdf

Luận án tiến sĩ nghệ thuật: Mỹ thuật việt nam - những biến đổi trong thời đại công nghệ thông tin...Những phát minh khoa học và những bước phát triển của công nghệ trên thế giới đã làm thay đổi và ngày càng thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ cuộc sống của con người. Khoa học và công nghệ không những tác động vào sự phát triển của cuộc sống xã hội mà còn tác động nhiều đến nghệ thuật nói chung và Mỹ thuật nói riêng. Trong quá trình sáng tác của các bậc thày thế giới Khoa học và Công nghệ đã đóng một vai trò rất quan trọng giúp cho các bậc thày thoả mãn những ý tưởng mà họ mong muốn.

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHỆ THUẬT 

 

MỸ THUẬT VIỆT NAM - NHỮNG BIẾN ĐỔI TRONG THỜI ĐẠI CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 
 

NCS: Lê Trần Hậu Anh - NHD: PGS. TS NGUYỄN NGỌC DŨNG - Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử mỹ thuật - Mã số: 62 21 01 01 

 

 

 

 

MỞ ĐẦU

 

1. Lý do chọn đề tài

 

Những phát minh khoa học và những bước phát triển của công nghệ trên thế giới đã làm thay đổi và ngày càng thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ cuộc sống của con người. Khoa học và công nghệ không những tác động vào sự phát triển của cuộc sống xã hội mà còn tác động nhiều đến nghệ thuật nói chung và Mỹ thuật nói riêng. Trong quá trình sáng tác của các bậc thày thế giới Khoa học và Công nghệ đã đóng một vai trò rất quan trọng giúp cho các bậc thày thoả mãn những ý tưởng mà họ mong muốn. Những cải tiến về kỹ thuật vật liệu, để hoạ sỹ có thể thuận tiện trong quá trình thể hiện bức vẽ. Từ nền gỗ đến mặt toan, từ tempera đến sơn dầu để tạo nên hiệu quả của da thịt hay diễn tả ánh sáng lung linh của thiên nhiên thì không thể không nói đến vai trò của khoa học và công nghệ đem lại. Vào giữa những năm 40 của thế kỷ XX đã mở đầu cho các cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.

 

Thành tựu của khoa học và công nghệ đã tác động đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, nó làm thay đổi nhanh chóng nhiều mặt của đời sống xã hội trong đó có nghệ thuật, đặc biệt là lĩnh vực Mỹ thuật. Một trong những đặc điểm của nghệ thuật từ giữa thế kỷ XX đến nay là sự ứng dụng khoa học và công nghệ một cách mạnh mẽ trong sáng tác nghệ thuật nói chung và Mỹ thuật nói riêng. Các tác phẩm Mỹ thuật như hội hoạ không còn giới hạn trong hai chiều của khung tranh, chúng cũng chuyển từ những chất liệu thông thường như sơn dầu, thuốc nước… sang những vật liệu tưởng như không liên quan gì đến hội hoạ như hình ảnh động, máy tính, động cơ, âm thanh.. .

 

Đối với điêu khắc cũng có nhiều thay đổi, ngày nay điêu khắc không còn chỉ là chiếm dụng không gian của thực tại mà chúng đã chiếm dụng một không gian ảo nơi đó người ta có thể cảm nhận điêu khắc theo một cách khác, không còn giống như trước đây là tác phẩm điêu khắc phải sờ mó và chạm vào chúng 6 được. Chúng có thể vẫn đáp ứng những yêu cầu của một tác phẩm điêu khắc, việc thể hiện tác phẩm cũng được thể hiện trên máy tính không dùng đến những dụng cụ điêu khắc truyền thống và vẫn đáp ứng ở sự cảm nhận nhiều chiều, nhiều diện (của một tác phẩm điêu khắc) Chỉ bằng một màn hình và bằng công nghệ in 3D.

 

Đường biên của Mỹ thuật mở rộng, có sự dung hợp giữa nhiều hình thức nghệ thuật khác nhau như hội họa, điêu khắc, âm nhạc, kỹ thuật ấn loát cho tới công nghệ thông tin hiện đại như kỹ thuật số, Internet… Việc áp dụng những tiến bộ của CNTT như một chất xúc tác đã kích thích các nghệ sỹ có nhiều bước biến đổi trong phương pháp sáng tác, cũng như thưởng thức tác phẩm, đồng thời nó cũng có nhiều tác động đến công chúng thưởng thức nghệ thuật. Trong Mỹ thuật (không tính đến Mỹ thuật ứng dụng), với các ưu thế của khoa học và CNTT đã tạo điều kiện cho người nghệ sỹ có được những chất liệu và phương tiện biểu đạt để tạo nên những hình thức mới cho mình. Hơn nữa CNTT đã giúp cho người nghệ sỹ có nhiều điều kiện thuận lợi hơn để họ có được những hình thức chuyển tải những vấn đề xã hội trong cuộc sống đương đại. Từ đó dẫn đến sự ra đời những loại hình nghệ thuật chưa từng có trước kia như Video Art, Newmedia Art, Digital Art, Sound Art và Web Art… Cũng từ đây khái niệm: Nghệ thuật thị giác đã được các học giả nghiên cứu và khẳng định vị trí của nó trong sự phát triển của lịch sử Mỹ thuật.

 

Từ khi có chính sách “Đổi mới” (Đại hội Đảng VI-1986), mở cửa của nhà nước, bộ mặt xã hội thay đổi, kinh tế, văn hóa có một diện mạo mới. Đặc biệt là CNTT và truyền thông đã phát triển nhanh chóng được đánh giá thuộc vào những top đầu của thế giới. Việt Nam sớm trở thành một nước có dân số sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin truyền thông với tỷ lệ cao trên quy mô dân số. Trong Mỹ thuật những loại hình nghệ thuật mới đã được du nhập vào Việt Nam trong khoảng hơn mười lăm năm trở lại đây và sớm được các 7 nghệ sĩ tiếp nhận, đặc biệt là các nghệ sỹ trẻ. Từ chỗ xem đó là thứ sáng tạo có vẻ “thời thượng”  mang tính thử nghiệm kỹ thuật, thì nay đã hình thành những nghệ sĩ chuyên sáng tác các hình thức nghệ thuật mới này với kỹ thuật ngày một công phu, phức tạp (như kết hợp giữa âm thanh, ánh sáng và nhiều yếu tố khoa học công nghệ khác), đạt hiệu quả thị giác cao. Việc ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin ngày càng phổ biến trong sáng tác Mỹ thuật.

 

Tuy nhiên, về phương diện nghiên cứu lý thuyết bức tranh toàn cảnh về Mỹ thuật Việt Nam, những biến đổi trong thời đại công nghệ thông tin, cũng như các lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu các loại hình nghệ thuật đương đại vẫn chưa được giới thiệu, nghiên cứu đầy đủ và toàn diện. Câu hỏi đặt ra là: CNTT và Mỹ thuật Việt Nam có mối quan hệ như thế nào trong sáng tác mỹ thuật gần đây (đương đại)? Hiệu quả, tác động của nó như thế nào? Đóng góp của nó như thế nào đối với xã hội?

 

Xuất phát từ Đường lối văn hóa văn nghệ của Đảng và nhà nước là xây dựng một nền Mỹ thuật Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Trong giai đoạn hiện nay rất nhiều sáng tác Mỹ thuật, đặc biệt của lớp nghệ sỹ trẻ, đã có nhiều sự biến đổi trong quá trình sáng tác nhờ vào những phương tiện CNTT đem lại. Trong sự phát triển của văn hoá xã hội, các hoạt động nghệ thuật khác cũng xuất hiện rất nhiều các sự kiện có ứng dụng nhiều sản phẩm CNTT, các phương pháp sáng tác của nghệ sỹ thay đổi, nhiều loại hình nghệ thuật được phối hợp với nhau tạo nên các hiệu quả về thị giác, thính giác.. . Từ đó cũng tạo nên các cách thưởng thức nghệ thuật mới đối với người dân.

 

Hơn nữa NCS đã có thời gian được đào tạo, và trải nghiệm qua những thực hành và giảng dạy về loại hình nghệ thuật mới có ứng dụng CNTT. Từ lý do trên, luận án tiến hành nghiên cứu đề tài Mỹ thuật Việt Nam - những biến đổi trong thời đại công nghệ thông tin. Hy vọng thông qua đề tài này, với khả năng nghiên cứu của mình, NCS sẽ làm rõ sự biến đổi của Mỹ thuật trong thời đại CNTT, đặc biệt là trong Mỹ thuật Việt Nam. Với sự phát triển của CNTT trong xã hội cùng với những biến đổi của Mỹ thuật Việt Nam mà CNTT đem lại, hy vọng Mỹ thuật Việt Nam sẽ khẳng định được những bước sáng tạo mới, tăng cường khả năng giao lưu hợp tác giữa các nghệ sĩ của Việt Nam và quốc tế, nhất là trong bối cảnh mở rộng hội nhập quốc tế và xu thế “toàn cầu hóa”  hiện nay.

 

2. Mục đích nghiên cứu

 

Mục đích tổng quát

 

Làm rõ sự biến đổi của Mỹ thuật trong thời đại CNTT, đặc biệt là Mỹ thuật Việt Nam.

 

Mục đích cụ thể

 

- Xác định những biến đổi của Mỹ thuật trong thời đại CNTT, từ đó thấy được những ảnh hưởng, thay đổi, chuyển biến trong sáng tác Mỹ thuật Việt Nam.

 

- Nghiên cứu những biến đổi trong một số tác phẩm thành công và những tác phẩm đã để lại dấu ấn qua các cuộc trưng bày ở Việt Nam trong thời đại CNTT. Từ đó, làm rõ hiệu quả của việc sử dụng CNTT trong sáng tác nghệ thuật.

 

- Nghiên cứu cũng chỉ ra những biến đổi về giới thiệu tác phẩm và thưởng thức tác phẩm Mỹ thuật trong thời đại CNTT.

 

- Liên hệ tác phẩm Mỹ thuật Việt Nam với một số tác phẩm đã đạt những thành công mang tính quốc tế của một số nghệ sĩ châu Á và thế giới, trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm về sự vận dụng CNTT trong sáng tác Mỹ thuật.

 

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 

Đối tượng nghiên cứu

 

Đối tượng nghiên cứu là các tác giả, tác phẩm Mỹ thuật Việt Nam trong thời đại CNTT.

 

Phạm vi nghiên cứu

 

- Sự biến đổi của Mỹ thuật trong thời đại CNTT được nghiên cứu trong phạm vi Mỹ thuật Việt Nam và giới hạn trong giai đoạn từ 1997 – 2013, trong đó đối tượng chính là các sự kiện nghệ thuật đương đại tại Hà Nội vì đây là “trung tâm đầu tiên của các thể nghiệm nghệ thuật đương đại”  [16, tr 18], số lượng các cuộc triển lãm cũng nhiều nhất, ngoài ra còn có một số triển lãm của thành phố Hồ Chí Minh và Huế. Tuy nhiên, để làm rõ hơn và bao quát vấn đề đặt ra, luận án đã nghiên cứu một số tác phẩm thành công của các nghệ sĩ châu Á và thế giới có sử dụng phương tiện CNTT, từ đó rút ra những bài học để góp phần vào sự phát triển của Mỹ thuật Việt Nam.

 

- Phạm vi nghiên cứu những biến đổi của Mỹ thuật trong thời đại công nghệ thông tin, nghĩa là nghiên cứu tư tưởng, nội dung, hình thức thể hiện (trong đó có cả các yếu tố kỹ thuật) Của tác phẩm Mỹ thuật có sử dụng CNTT.

 

Đặc biệt tập trung vào những loại hình nghệ thuật mới như Video Art, Digital Art, Multimedia Art... Những loại hình có sử dụng công nghệ thông tin nhiều nhất, trực tiếp nhất. Trong thực tiễn, việc phát triển các hình thức nghệ thuật mới ngoài yếu tố con người – nghệ sỹ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Cơ chế quản lý, cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, môi trường văn hóa… Luận án chỉ đúc kết những vấn đề mang tính học thuật để tìm ra những bài học về phát huy công nghệ thông tin trong việc sáng tạo các tác phẩm Mỹ thuật.

 

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

 

- Luận án có thể xem là công trình nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống về những biến đổi của Mỹ thuật Việt Nam trong thời đại CNTT.

 

- Luận án xác định rõ những tác động của CNTT đối với Mỹ thuật, tìm ra những yếu tố tích cực mà CNTT đem lại trong sáng tác Mỹ thuật Việt Nam. Đây là đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn trong việc nghiên cứu và sáng tác các tác phẩm Mỹ thuật ở Việt Nam.

 

- Từ việc nghiên cứu về những biến đổi của Mỹ thuật Việt Nam trong thời đại CNTT, luận án nghiên cứu thực tế sáng tác Mỹ thuật Việt Nam và từ đó chỉ ra những biểu hiện về sự biến đổi trong quá trình sáng tác, cách thức giới thiệu tác phẩm Mỹ thuật, cũng như cách thưởng thức tác phẩm Mỹ thuật.

 

- Luận án đóng góp vào việc tìm ra những giải pháp phát huy và kết hợp hài hòa những tiến bộ của công nghệ trong sáng tác, góp phần vào việc xây dựng một nền mỹ thuật Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

 

- Đề xuất xây dựng chương trình giảng dạy các nghệ thuật có ứng dụng công nghệ thông tin như Video Art, Sound Art, Multimedia Art… trong các trường nghệ thuật ở Việt Nam.

----------------------------------------

 MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

NỘI DUNG

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỸ THUẬT TRONG THỜI ĐẠI CNTT

1.1. Khái niệm Mỹ thuật

1.2. Khái niệm Biến đổi Văn hoá

1.3. Khái quát về các loại hình nghệ thuật mới

1.4. Khái quát về Mỹ thuật Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới

1.5. Khái niệm về khoa học, công nghệ và nghệ thuật

Tiểu kết

Chương 2: SỰ KẾT NỐI GIỮA MỸ THUẬT VÀ CNTT

2.1. Mối quan hệ giữa Khoa học, công nghệ và Nghệ thuật

2.2. Sự hình thành nghệ thuật mới trong thời đại CNTT

2.3. Mối quan hệ giữa nghệ sỹ và CNTT

Tiểu kết

Chương 3: NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA MỸ THUẬT VIỆT NAM TRƯỚC TÁC ĐỘNG CỦA CNTT

3.1. Những biến đổi trong cách thức sáng tác, và giới thiệu tác phẩm Mỹ thuật Việt Nam

3.2. Những biến đổi về cách thưởng thức các tác phẩm Mỹ thuật

3.3. Ý nghĩa của CNTT đối với sự biến đổi trong Mỹ thuật Việt Nam

3.4. Những tác động của Mỹ thuật có ứng dụng CNTT đối với xã hội

3.5. Những vấn đề cần làm để phát triển các loại hình nghệ thuật có sử dụng CNTT tại Việt Nam

Tiểu kết

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

------------------------------------------

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

Tài liệu tiếng Việt

1. Phan Hoàng Anh, Trần Quang Anh, Xing Li (2002), Một số vấn đề chọn lọc của công nghệ thông tin, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.

2. Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam (2000), Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, Nxb Mỹ thuật, Hà Nội.

3. Bộ Văn hóa Thông tin (2004), Triển lãm tranh tượng 32 tác giả giải thưởng Nhà nước, Cục Xuất bản-Bộ Văn hóa Thông tin, Hà Nội.

4. C. Freeland (2009), Một đề dẫn về lý thuyết nghệ thuật, Như Huy dịch, Nxb Tri Thức, Hà Nội

5. Chris Barker (2011), Nghiên cứu văn hoá – Lý thuyết và thực hành, Đặng Tuyết Anh dịch, Nxb Văn hoá Thông tin, Hà Nội.

6. David Piper (1997), Thưởng ngoạn hội họa, Lê Thanh Lộc dịch, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội.

7. M. Cagan (2004), Hình thái học của nghệ thuật, Phan Ngọc dịch, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.

8. Jaques Charpie, Pierre Séghers (1996), Nghệ thuật hội họa, Lê Thanh Lộc dịch, Nxb Trẻ, TP Hồ Chí Minh.

9. Nguyễn Thị Phương Châm (2009), Biến đổi văn hoá ở các làng quê hiện nay: Trường hợp làng Đồng Kỵ, Trang Liệt và Đình Bảng thuộc huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, Nxb Văn hoá Thông tin, Hà Nội

10. Lê Thanh Đức (2001), “Về văn hóa tạo hình”, Tạp chí Mỹ thuật, (40), tr. 12-16.

11. Lê Thanh Đức (2003), Nghệ thuật Mô đéc và hậu Mô đéc, Nxb Mỹ thuật, Hà Nội. 136

12. Goethe (1995), Về nghệ thuật và văn học, tuyển tập, Nguyễn Tri Nguyên dịch, Nxb Văn học-Ricc, Hà Nội.

13. Herber Read (2001), Lịch sử hội họa thế kỷ XX, Phạm Minh Thảo, Phạm Kim Loan dịch, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội.

14. Hêghen (1999), Mỹ học, tập I, Phan Ngọc dịch, Nxb Văn học, Hà Nội.

15. Hêghen (1999), Mỹ học, tập II, Phan Ngọc dịch, Nxb Văn học, Hà Nội.

16. Bùi Như Hương, Phạm Trung (2012), Nghệ thuật Việt Nam đương đại 1990-2010, Nxb Tri thức, Hà Nội

17. Hội Mỹ thuật Việt Nam (1980), Sáng tác mỹ thuật, Nxb Văn hóa, Hà Nội.

18. Hội Mỹ thuật Việt Nam (1994) Các bậc thầy hội họa Việt Nam, Nxb Mỹ thuật, Hà Nội.

19. Hội Mỹ thuật Việt Nam (1996), Mỹ thuật hiện đại Việt Nam, Nxb Mỹ thuật, Hà Nội.

20. Dennis Huisman (1999), Mỹ học, Nxb Thế giới, Hà Nội.

21. Lê Thanh Lộc (biên soạn) (1998), Từ điển Mỹ thuật, Nxb Văn hoá thông tin, Hà Nội.

22. Trần Tiểu Lâm, Phạm Thị Chỉnh (2007), Giáo trình Mỹ thuật học, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội

23. Jean Francois Lyotard (2007), Hoàn cảnh Hậu hiện đại, Ngân Xuyên dịch, Nxb Tri thức, Hà Nội.

24. Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, Nxb Chính chị Quốc gia, Hà nội

25. V. Kô Gi Nốp (1963), Các loại hình nghệ thuật, Bùi Khánh Thế dịch, Nxb Văn hóa nghệ thuật, Hà Nội.

26. Đặng Bích Ngân (Chủ biên) (2002), Từ điển thuật ngữ Mỹ thuật phổ thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

27. Nghị định số 113/2013 NĐ – CP về hoạt động Mỹ thuật 137

28. Nghị quyết số 49/CP ngày 04/08/1993 về phát triển Công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 1990.

29. Khải Phạm, Phạm Cao Hoàn, Nguyễn Khoan Hồng (1999), 70 danh họa bậc thầy thế giới, Nxb Mỹ thuật, Hà Nội.

30. Ocvirk, Stinson, Wigg, Bone, Cayton (2006), Những nền tảng của mỹ thuật, Nxb Mỹ thuật, Hà Nội.

31. Quang Phòng, Quang Việt (2000), Mỹ thuật thủ đô Hà Nội thế kỷ 20, Nxb Mỹ thuật, Hà Nội.

32. Hoàng Đình Phu (1998), Khoa học và công nghệ với các giá trị văn hoá, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.

33. Nguyễn Quân (1982), Nghệ thuật tạo hình Việt Nam hiện đại, Nxb Văn hóa, Hà Nội.

34. Nguyễn Quân (1986), Tiếng nói của hình và sắc, Nxb Văn hóa, Hà Nội.

35. Nguyễn Quân (2005), Con mắt nhìn cái đẹp, Nxb Mỹ thuật, Hà Nội.

36. Nguyễn Quân (2011), “Nghệ thuật đương đại sống với cộng đồng”, Nghiên cứu Mỹ thuật, số 3 (39), tr. 30-33.

37. Đào Duy Thanh (2002), Mỹ học đại cương, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh.

38. Sam Hunter (1998), Những trào lưu lớn của nghệ thuật tạo hình hiện đại, Lê Năng An dịch, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội.

39. S. Stavrianos (2007), Lịch sử văn minh thế giới, Đồng Lâm (nhóm Kiến Văn) dịch, Nxb Lao Động, Hà Nội.

40. Văn Tân, Nguyễn Văn Đạm (1994), Từ điển Tiếng Việt, Bản in lần thứ 3, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

41. Tác giả tập thể (2009), Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc gia lần thứ 4 về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. 138

42. Nguyễn Thị Thu Trang, Nguyễn Việt Hà, Trương Ninh Thuận (2009), Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng công nghệ thông tin, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.

43. Phạm Quang Trung (2009), “Vài nét về hình thức Video Art ở Việt Nam”, Thông tin Mỹ thuật, số 15-16, Trường Đại học Mỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh.

44. Nhiều tác giả (2008), Essay on: Modern and Contemporary Vietnamese Art (Tiểu luận về: Nghệ thuật Việt Nam hiện đại và đương đại). Biên tập Sarah Lee (Tiếng Anh), Nguyen Nhu Huy (Tiếng Việt). Nxb Singapore Art Museum.

45. Bùi Hoài Sơn, (2008), Phương tiện truyền thông mới và những thay đổi văn hoá xã hội ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

46. Lê Văn Sửu (2011), Thưởng thức nghệ thuật trong thời kỳ hậu hiện đại, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam.

47. Nguyễn Hoàng Yến (2009), Video Art tại Việt Nam, Đề tài cơ sở, Viện Mỹ thuật, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam.

48. Đỗ Quốc Việt (2006), Vài suy nghĩ về mối quan hệ hội họa và Video Art, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam.

49. Nguyễn Quang Vinh (2012) dịch, Yên Thế hiệu đính, “So sánh quan niệm và thuật ngữ “Mỹ thuật” Đông Tây”, Đặc san Nghiên cứu Mỹ thuật số 43 + 44, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam.

50. Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm (2007), Vựng tập Festival Mỹ thuật Trẻ 2007.

51. Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm (2012), Vựng tập Festival Mỹ thuật Trẻ 2011. 139

52. Trường Đại học Mỹ thuật Hà Nội (1998), Trường Đại học Mỹ thuật Hà Nội-Tác giả tác phẩm, Nxb Mỹ thuật, Hà Nội.

53. Trường Đại học Mỹ thuật Hà Nội, (2004), Vựng tập Triển lãm Tạo hình cho nước.

54. Trường Đại học Mỹ thuật Hà Nội, (2005), Vựng tập Triển lãm Cây.

55. Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam (2009), Trao đổi, Nxb Mỹ thuật, Hà Nội.

56. Viện Mỹ thuật, (2007), 20 năm mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đổi mới, Kỷ yếu hội thảo, Nxb Mỹ thuật, Hà Nội.

57. Viện Mỹ thuật, (2008), Nghệ thuật Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa, Kỷ yếu hội thảo, Nxb Mỹ thuật, Hà Nội.  Tài liệu tiếng nước ngoài

58. Amy Dampsey (2005), Styles, school and Movement (Phong cách, trường phái và trào lưu), Plublisher W W Norton & Co Inc.

59. Ann Lee Morgan (2007), The Oxford Dictionary of America Art and Artists (Từ điển Oxford của Nghệ sỹ và Nghệ thuật Mỹ), Oxford Universty Press.

60. Burkhard Riemschneider, Uta Grosenick (2002), Art Now (Nghệ thuật Hiện nay), Published by Taschen.

61. Bruce Wands (2006), Art of the Digital Age (Nghệ thuật của kỷ nguyên kỹ thuật số), Themes Wands.

62. Christiane Paul (2008), Digital Art (Nghệ thuật kỹ thuật số), Theme & Hudson.

63. Edward Lucie Smith, Art Today (Nghệ thuật Ngày nay), Phaidon Press.

64. Editors Uta Grosenick, Burkhard Riemschneider, Author Lars Bang Larsen, Christoph Blasé, Yilmaz Dziewior, Jean-Michel Ribettes, 140 Raimar Stange, Susanne Titz, Jan Verwoert, Astrid Wege (1999), Art at the turn of the Millenium (Nghệ thuật bước vào Thiên niên kỷ mới), Published by Taschen.

65. Eleanor Heartney (2001), Postmodernism (Movements in Modern Art) (Hậu hiện đại – Trào lưu trong nghệ thuật hiện đại), Cambridge University Press.

66. Edward A. Shanken (2009), Art and Electronic Media (Themes & Moverments) (Nghệ thuật và Truyền thông điện tử (Chủ đề & Trào Lưu), Phai don Press.

67. Francesco Poli (2008), Post Modern Art: 1945-Now (Nghệ thuật hậu hiện đại:1945 – hiện tại), Harper Design.

68. Gerald Ward (2008), The Grove Encyclopedia of Materials and Techniques in Art (Chùm bách khoa thư của Chất liệu và Kỹ thuật trong Nghệ thuật), Oxford University Press.

69. Gardner's (1975), Art through the ages (Nghệ thuật qua các thời đại), sixth edition, II Renaissance, Modern and Non-European art, Harcoart Brace Jovanovich, Inc.

70. Herbert Zent (2010-2007), Video Basic (Video căn bản), Wadsworth Publishing; 6 edition.

71. Harold J. Leavitt, Thomas L. Whisler (1958), “Management in the 1980s” (Quản trị trong thập niên 1980’s), Harvard Business Review, Số 11, USA.

72. Ian Chilvers, John Glaves Smith (2009), A Dictionary of Modern and Contemporary Art (Từ điển Nghệ thuật Hiện đại và Đương đại), Oxford University press. 141

73. Irving Sandler (1997), Art Of The Postmodern Era: From The Late 1960s (Nghệ thuật của Hậu hiện đại: Từ sau thập niên 1960), Westview Press.

74. K. Richter (2001), Art: From Impressionism to the Internet (Nghệ thuật: Từ Chủ nghĩa Ấn tượng đến Internet), Prestel Sightlines.

75. Janis Mink, Duchamp (Duchamp), Taschen Basic Art series.

76. Leo Tolstoy, Richard Pevear, Larissa Volokhonsky (1995), What is Art (Cái gì là Nghệ thuật), Penguin Classics.

77. Lois Fichner-Rathus (1992), Understanding art (Hiểu nghệ thuật), Third edition, Prenticehall, Englewood, New Jersey.

78. Luigi Russolo (1967), The Art of Noise (futurist manifesto, 1913) (Nghệ thuật của tiếng ồn – tuyên ngôn của nghệ sỹ vị lai, 1913), Something Else Press.

79. Margot Lovejoy (1996), Postmodern Currents: Art and Artists in the Age of Electronic Media (Xu hướng Hậu hiện đại: Nghệ thuật và nghệ sỹ trong thời đại điện tử truyền thông), Prentice Hall.

80. Mark Rosenthal (2003), Understanfing Instalation Art From Duchamp to Holzer (Hiểu nghệ thuật sắp đặt từ Duchamp tới Holzer), Prestel.

81. Mark Tribe, Reena Jana (2007), New Media Art (Nghệ thuật truyền thông mới), Published by Taschen.

82. Micheal Rush (2007), Video Art, Themes & Hudon.

83. Ruhrberg, Schneckenburger, Fricke Honnef, Art of the 20th Century, Painting-Sculture-New Media-Photography (Nghệ thuật của thế kỷ 20, Hội hoạ-Điêu khắc – New Media – Nhiếp Ảnh), Nxb Taschen.

84. Sylvia Martin (2007), Video Art, Nxb Taschen. 142

85. Terry Smith (2009), What is Contemporary Art (Cái gì là nghệ thuật đương đại), Nxb University Of Chicago Press.

86. Uta Grosenick (2005), Art now Vol 2, (Nghệ thuật hiện nay Tập2), Nxb Taschen.

87. Uta Grosenick (2005), Art now Vol 3 (Nghệ thuật hiện nay Tập3), Taschen.

88. Yvonne Spielmann (2008), Video the reflexive medium (Video sự phản chiếu chất liệu), Nxb The MIT Press.

89. 张朝辉 Zhang zhao hui (2003), Trần Hậu Yên Thế dịch, Phạm Trung Nghĩa hiệu đính,新媒介艺术 (Nghệ thuật truyền thông mới), 人民 美术出版社 (Nxb Mỹ thuật nhân dân), (Trung Quốc).

90. 王瑞芸 Wang Rui Yun (2004), Hoàng Mai Vân dịch, Trần Hậu Yên Thế hiệu đính, 激浪派 (Trường phái Nổi Sóng), 人民美术出版社 (Nxb Mỹ thuật nhân dân) (Trung Quốc).

91. 徐淦 Xu Gan (2004), Trần Hậu Yên Thế, Hà Thị Tường Thu, Phạm Trung Nghĩa dịch, Trần Hậu Yên Thế hiệu đính, 装置艺术 (Nghệ thuật Sắp đặt), 人民美术出版社 (Nxb Mỹ thuật nhân dân) (Trung Quốc).

92. http://www.pqtrung.com/day-hoc-va-day-van/day-hoc/m-hc-i-cng-gio-trnh-i-hc truy cập 20:00-Ngày 09-09-2013.

93. http://mic.gov.vn/solieubaocao/tailieu/Trang/Sáchtrắngcôngnghệthôngtin truy cập 20:00-Ngày20-10-2013.

94. http://www.bbc.com/vietnamese/vietnam/2011/11/111128_emergencyroo m_art.shtml truy cập 23:00-Ngày 30-11-2013

95. http://www.eai.org/title.htm?id=3171 truy cập 21:05 – Ngày 21-11-2013 

------------------------------------------

Keyword: download,luan an tien si,nghe thuat,my thuat viet nam,nhung bien doi,trong thoi dai,cong nghe,thong tin,le tran hau anh

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Dạng File Giá Down
1 Mỹ thuật việt nam - những biến đổi trong thời đại công nghệ thông tin VIỆN VĂN HÓA... le tran hau anh 199tr Download file Mỹ thuật việt nam - những biến đổi trong thời đại công nghệ thông tin 1600
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Thư Viện Thi Online Hỏi đáp Luật Pháp

Mỹ thuật việt nam - những biến đổi trong thời đại công nghệ thông tin

Mỹ thuật việt nam - những biến đổi trong thời đại công nghệ thông tin

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN