Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ Nghiên cứu hoạt động cung úng thuốc của bệnh viện lao và bệnh phổi hà nội giai đoạn 2000 - 2004 lên facebook!
Nghiên cứu hoạt động cung úng thuốc của bệnh viện lao và bệnh phổi hà nội giai đoạn 2000 - 2004

20/06/2016 Uploader: legiang Loại file: pdf

Khoá luận tốt nghiệp dược sỹ khoá: Nghiên cứu hoạt động cung úng thuốc của bệnh viện lao và bệnh phổi hà nội giai đoạn 2000-2004....Khám bệnh, chữa bệnh: Bệnh viện là nơi tiếp nhận mọi người bệnh đến cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú, ngoại trú theo chế độ chính sách Nhà nước quy đinh. Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe.

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC  SỸ KHOÁ
 

NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG CUNG ÚNG THUỐC CỦA BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2000 - 2004



Người Hướng Dẫn :  TS. Nguyễn Thị Song Hà   DS. Nguyễn Đình Tuyển

 

Sinh Viên: Nguyễn Hà Đệ

-----------------------------------------------

 

 

 

PHẦN I: TỔNG QUAN

 

1.1. Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi Hà Nội:

 

1.1.1. Chức năng và nhiệm vụ của bệnh viện:

 

Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi Hà Nội trực thuộc Sở Y tế, là đơn vị sự nghiệp y tế có chức năng khám và điều trị cho bệnh nhân lao và bệnh phổi trên địa bàn thành phố Hà Nội.

 

Nhiệm vụ của bệnh viện:

 

* Khám bệnh, chữa bệnh: Bệnh viện là nơi tiếp nhận mọi người bệnh đến cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú, ngoại trú theo chế độ chính sách Nhà nước quy đinh. Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe.

 

* Đào tạo cán bộ: Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế, các thành viên trong bệnh viện phải mẫu mực trong thực hiện quy chế bệnh viện và quy định kỹ thuật bệnh viện.

 

* Nghiên cứu khoa học: Bệnh viện là nơi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe người bệnh.

 

* Chỉ đạo tuyến: Hệ thống các bệnh viện được tổ chức theo tuyến kỹ thuật. Tuyến trên có trách nhiệm chỉ đạo kỹ thuật cho tuyến dưới song song với việc khám chữa bệnh. Tuyên truyền biện pháp phòng bệnh và điều trị bệnh, hạn chế dịch bệnh lan tràn.

 

* Hợp tác quốc tế: Bệnh viện được phép hợp tác quốc tế theo đúng các quy định của Nhà nước nhằm trao đổi kinh nghiệm, từng bước xây dựng bệnh viện hiện đại, tranh thủ đầu tư và khoa học kỹ thuật tiến bộ của các nước phát triển [l].

 

1.1.2. VỊ trí, chức năng và nhiệm vụ khoa dược:

 

* Vị trí: Trong bệnh viện, khoa dược có tầm quan trọng đặc biệt vì nó liên quan đến việc cung ứng và sử dụng thuốc của toàn bệnh viện [22]. Tổ chức dược bệnh viện là một khoa chuyên môn đặt trực thuộc giám đốc bệnh viện. Trong một bệnh viện chỉ có một khoa dược, nó là tổ chức cao nhất đảm nhiệm mọi công tác về dược, nên không chỉ có tính chất thuần túy của một khoa chuyên môn mà còn thêm tính chất của một bộ phận quản lý và tham mưu về toàn bộ công tác dược trong cơ sở điều trị đó, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn trong khám chữa bệnh nhất là trong sử dụng thuốc.

 

* Chức năng: Khoa dược có các chức năng sau:

 

- Thực hiện công tác chuyên môn kỹ thuật về dược, nghiên cứu khoa học về dược, tham gia huấn luyện và bồi dưỡng cán bộ.

 

- Quản lý thuốc men, hóa chất y cụ và chế độ chuyên môn về dược trong toàn bệnh viện

 

- Tổng hợp, nghiên cứu và đề xuất các vấn đề về công tác dược trong toàn bệnh viện đảm bảo thông tin, tư vấn sử dụng thuốc, kiểm tra theo dõi việc sử dụng thuốc an toàn hợp lý trong toàn bệnh viện, giúp giám đốc bệnh viện chỉ đạo thực hiện và phát triển công tác dược theo phương hướng của ngành và yêu cầu điều trị.

 

* Nhiệm vụ:

 

Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển đa dạng hóa về chủng loại, chất lượng, mẫu mã của các loại thuốc nên nhiệm vụ của ngành dược không chỉ đơn thuần dừng lại ở cung ứng cấp phát đủ thuốc mà còn phải đảm bảo thuốc có chất lượng, đáp ứng nhu cầu điều trị đồng thời phải không ngừng thông tin tư vấn sử dụng thuốc cho thầy thuốc và người bệnh.

 

Khoa dược có những nhiệm vụ chính sau:

 

- Đảm bảo cung cấp thuốc đầy đủ, kịp thă đáp ứng yêu cầu điều trị hợp lý.

 

- Pha chế sản xuất chế biến thuốc.

 

- Thực hiện kiểm soát, kiểm nghiệm.

 

- Quản lý cấp phát thuốc.

 

- Kiểm tra theo dõi việc dùng thuốc hợp lý, an toàn, thông tin tư vấn về sử dụng thuốc.

 

- Kiểm tra, giám sát quy chế dược tại các khoa phòng trong bệnh viện.

 

- Nghiên cứu đào tạo.

 

- Tồn trữ, bảo quản thuốc: Khoa dược có nhiệm vụ bảo quản thuốc men, hoá chất, y cụ trong khoa đồng thời hướng dẫn các khoa khác trong bệnh viện.

 

- Chỉ đạo tuyến: Khoa dược chịu trách nhiệm chỉ đạo kỹ thuật và nghiệp vụ về công tác dược đối với tuyến trước.

 

- Quản lý kinh tê\ Khoa dược có nhiệm vụ tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động, thống kê, quyết toán thuốc về mặt số lượng đúng quy định và đúng thời hạn .

 

1.1.3. Hội đồng thuốc và điều trị:

 

Thực hiện chỉ thị 03/CT-BYT ngày 25/02/1997 và thông tư 08/TT-

 

BYT ngày 04/07/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế, các bệnh viện đã tiến hành triển khai thành lập hội đồng thuốc và điều trị nhằm đảm bảo việc cung ứng và sử dụng thuốc cho người bệnh.

 

* Thành phần của Hội đồng thuốc và điều trị gồm có:

 

- Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo bệnh viện phụ trách chuyên môn.

 

- Phó chủ tịch hội đồng kiêm uỷ viên thường trực là dược sĩ trưởng khoa dược.

 

- Thư ký hội đồng là trưởng phòng kế hoạch tổng hợp.

 

- Uỷ viên:

 

+ Các uỷ viên thường xuyên: Là trưởng một số khoa điều trị chủ chốt, hoặc của tất cả các khoa và y tá trưởng bệnh viện.

 

+ Uỷ viên không thường xuyên: Trưởng phòng tài vụ [5].

 

* Chức năng và nhiệm yụ của Hội đồng thuốc và điều trị:

 

• Chức năng:

 

Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện.

 

• Nhiệm vụ:

 

- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt các quy định cơ bản về cung ứng, quản lý và sử dụng thuốc của bệnh viện.

 

- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt danh mục thuốc dùng cho bệnh viện.

 

- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt quy trình cấp phát thuốc, theo dõi dùng thuốc đồng thòi giúp giám đốc kiểm tra việc thực hiện khi quy trình trên được phê duyệt.

 

- Giúp giám đốc bệnh viện các hoạt động sau:

 

+ Giám sát kê đơn hợp lý.

 

+ Tổ chức theo dõi các phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc trong bệnh viện.

 

+ Tổ chức thông tin về thuốc.

 

+ Tổ chức nghiên cứu khoa họcđào tạo kiến thức về thuốc.

 

+ Thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sĩ với bác sỹ kê đơn và y tá điều dưỡng trong sử dụng thuốc cho bệnh nhân .

 

* Trong Hội đồng thuốc và điều trị, dựơc sĩ đóng vai trò quan trọng vói các nhiệm vụ sau:

 

- Dược sĩ trưởng khoa dược là phó chủ tịch hội đồng kiêm ủy viên thường trực.

 

- Dược sĩ khoa dược tư vấn cùng bác sỹ điều trị tham gia chọn thuốc điều trị đối với một số người bệnh nặng, mãn tính.

 

- Khoa dược chịu trách nhiệm thông tin về thuốc, triển khai mạng lưới theo dõi phản ứng có hại của thuốc.

 

- Giới thiệu thuốc mới .

 

1.2. MÔ hình bệnh tật và tình hình bệnh lao:

 

1.2.1. Mô hình bệnh tật:

 

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, khoa học kỹ thuật mô hình bệnh tật cũng có sự thay đổi. Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX các bệnh không nhiễm trùng có nguy cơ tăng cao trên phạm vi toàn cầu như tim mạch, huyết áp, ung thư, tiểu đường.. . Như vậy, theo thòi gian mô hình bệnh tật trên thế giới thay đổi tương ứng với sự biến đổi của môi trường sống, các điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội và đời sống tinh thần của từng cá thể và cả cộng đồng [15,19].

 

Việt Nam đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, mô hình bệnh tật của đất nước là một mô hình bệnh tật đan xen giữa mô hình bệnh tật của các nước đang phát triển với mô hình bệnh tật của các nước phát triển .

 

Từ năm 1960 đến nay, mô hình bệnh tật đã có nhiều thay đổi, ví dụ: Các bệnh không nhiễm trùng như tim mạch, huyết áp, tai nạn, chấn thương.. . Đang có xu hướng tăng. Thập niên 60, tỷ lệ người trưởng thành mắc bệnh huyết áp là 1%, thập niên 70 tỷ lệ này là 1,9 % và đến thập niên 90 tỷ lệ này là 11,5 %, trong đó tỷ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ không khác nhau nhiều [l]. Tuy nhiên, nói như vậy không có nghĩa là bệnh nhiễm trùng không còn phải lo ngại, mà trái lại một số bệnh nhiễm trùng vẫn đang là vấn đề nan giải không những với riêng Việt Nam mà mang tính chất toàn cầu, Lao là một ví dụ.

 

1.2.2. Vài nét về bệnh lao:

 

Cho đến nay, bệnh lao vẫn là bệnh nhiễm trùng chỉ do một loại vi khuẩn gây ra, có tỷ lệ mắc cao ở nhiều nước và đang trở thành mối đe doạ lớn trên toàn cầu.

 


--------------------------------------------------------------------------------------------------

 

 MỤC LỤC

 

Phần I : Tổng quan

1.1. Tổng quan về doanh nghiệp

1.2. Tổng quan về thi trường dươc phẩm Việt Nam

1.3 Tổng quan về một số phương pháp phân tích quản

1.4 Hệ thống các văn bản pháp quy, pháp luật liên quan đến khởi sự mộtdoanh nghiệp Dược

Phần II: Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.2 Các phương pháp nghiên cứu

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Phần III: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

3.1 Các bước tiến hành khởi sự doanh nghiệp

3.2 Phân tích môi trường nội bộ để^Éộíắịnh điểm mạnh, điểm yếu

3.3 Phân tích môi trường kinh dổậnhvxẩc định các cơ hội và nguy cơ

3.3.1 Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp

3.3.2MÔÌ trường tác nghiệp

3.4 Khẳng định sứ mệnh của doanh nghiệp

3.5 Lựa chọn hình thức pháp lý cho doanh nghiệp

3.6 Dự kiến quản trị cho doanh nghiệp mới khởi sự

3.6.1 Hoạch định chiến lược

3.6.2 Xây dựng bộ máy tổ chức trong doanh nghiệp

3.6.3 Điều hành hoạt động của doanh nghiệp

3.6.4 Kiểm tra kiểm soát

3.7 Tiến hành các thủ tục thành lập doanh nghiệp

3.7.2 Tiến hành các thủ tục thành lập doanh nghiệp

3.7.3 Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề

Phần IV: Kết luận và đề xuất

4.1 Kết luận


-----------------------------------------------------------------------------------

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

Tài Liêu Tiêng Việt

 

1. Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược (2003), giáo trinh kinh tế dược, trường Đại học dược Hà Nội.

2. Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược (2001), giáo trình dịch tễ dược học, trường Đại học dược Hà Nội.

3. Bộ Y tế (1999), danh mục thuốc thiết yếu lần thứ IV, ban hành theo quyết định số 2285/1999/QĐ-BYT ngày 28/07/1999.

4. Bộ Y tế (2001), danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tai các cơ sở khám chũa bệnh, ban hanh kèm theo quyết định số 2320/2001/QĐ-BYT ngày 19/06/2001.

5. Bộ Y tế (2001), quản lý bệnh viện, NXB y học Hà Nội.

6. Bộ Y tế (1999), hướng dẫn thực hiện chương trình chống lao quốc gia, NXBy học Hà Nội.

7. Bộ Y tế-Niên giám thống kê y tế 2001.

8. Bộ Y tế-Niên giám thống kê y tế 2002.

9. Cục Quản lý dược Việt Nam (2003), Báo cáo tổng kết công tác dược năm 2003 và triển khai công tác dược năm 2004.

10. Cục Quản lý dược Việt Nam (2004), báo cáo tổng kết công tác dược năm 2004 và triển khai công tác dược năm 2005.

11. Nguyễn Thị Thái Hằng-Lê Viết Hùng (2004), giáo trình dược xã hội học, tài liệu học tập sau đại học-trường Đại học dược Hà Nội.

12. Nguyễn Thị Thái Hằng (2002), “một số nghiên cứu đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc đăng ký lưu hành với MHBT ở Việt Nam”, tạp chí dược học-số 6/2002.5V

13. Nguyễn Thị Thái Hằng (2004), bài giảng quản trị học đại cương, trường Đại học dược Hà Nội.

14. Hoàng Tích Huyền (2000), sự cần thiết phải theo dõi ADR-hướng dẫn theo dõi ADR. Hội thảo sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn tổ chức tại Hà Nội ngày 28/02/2000.

15. Lê Hùng Lâm-Đặng Văn Khoát, nghiên cứu sức khỏe cộng đồng.

16. Mims 2004.

17. Nguyễn Vi Ninh (2000), “Tình hình cung ứng và sử dụng kháng sinh ở việt nam và những giải pháp nhằm đưa việc sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn, hiệu quả”. Hội thảo sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn, Hà Nội.

18. Phân loại quốc tế bệnh tật ICD-10.

19. Sức khỏe và mô hình bệnh tật, trường đại học y Hà Nội.

20. Dương Đình Thiện (2002), dịch tễ học lâm sàng, NXB y học Hà Nội.

21. Lê Quốc Thịnh (2002), “đôi diều bàn về công tác dược bệnh viện”, tạp chí dược học-số 3/2002.

22. Lê Văn Truyền (2002), “Năm năm phấn đấu thực hiện chính sách quốc gia về thuốc, ngành dược Việt Nam tiến bước trên con đường CNH-HĐH”, tạp chí dược học-số 1/2002.

23. Nguyễn Văn Yên (2002), “Đôi điều bàn về công tác dược bệnh viện”, tạp chí dược học-số 6/2002. Tài Liệu Tiếng Anh 24Jonathan. D. Quick, James. R. Rankin and authors, managing drug supply, kumarian press.

25. WHO/TB/98239 (1999), sự tán trợ trong công tác chống lao, chương trình chống lao toàn cầu.

26. WHO (1997), treatment of TB. Guideline for national programes, 2nd ed, Geneva.

27. World bank (1994). Better health in: Experience and lessons leamed.

 

 

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

Keyword:download khoa luan tot nghiep duoc sy,khoa nghien cuu hoat dong cung,ung thuoc cua benh vien,lao va benh phoi ha noi,giai doan 2000-2004,nguyen ha de

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Dạng File Giá Down
1 Nghiên cứu hoạt động cung úng thuốc của bệnh viện lao và bệnh phổi hà nội giai đoạn 2000 - 2004 đại học... hà thị đệ 73tr Download file Nghiên cứu hoạt động cung úng thuốc của bệnh viện lao và bệnh phổi hà nội giai đoạn 2000 - 2004 350
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Thư Viện Thi Online Hỏi đáp Luật Pháp

Nghiên cứu hoạt động cung úng thuốc của bệnh viện lao và bệnh phổi hà nội giai đoạn 2000 - 2004

Nghiên cứu hoạt động cung úng thuốc của bệnh viện lao và bệnh phổi hà nội giai đoạn 2000 - 2004

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN