Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ Đề nghị cho phép đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh  lên facebook!
Đề nghị cho phép đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh

06/06/2016 Uploader: Thu Mai Loại file: pdf

Đề án: Đề nghị cho phép đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh... 30 năm đào tạo ở nhiều nghề với khoảng 35.000 lượt người đào tạo. Trong giai đoạn 2010-2014 số lượng tăng cao (khoảng 1.000 người năm 2010 lên hơn 2000 người vào năm 2014). Hiện nay Học viện đang đào tạo các nghề như: Người lái cơ bản, Nhân viên kỹ thuật hàng không, Kiểm soát viên không lưu và nhân viên chuyên ngành quản lý bay, Tiếp viên hàng không; Nhân viên an ninh hàng không; Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay; Nhân viên điều khiển, vận hành phương tiện, trang bị, thiết bị tại khu bay; Bán vé, đặt chỗ; Nhân viên hàng hóa…..

ĐỀ ÁN 

ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

 

PHẦN 1: SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN

1.1. Giới thiệu về Học viện Hàng không Việt nam

1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Học viện hàng không Việt nam (HKVN) Được thành lập ngày 17/7/2006 theo quyết định số 168/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ trên cơ sở Trường

HKVN. Quá trình hình thành và phát triển của Học viện được đánh dấu qua những điểm mốc sau:

- Ngày 24/3/1979 Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng ra Quyết định số:

290/QĐ-QP thành lập Trường Sĩ quan và Trung cấp nghiệp vụ hàng không, thuộc Tổng Cục Tổng cục hàng không dân dụng Việt nam (HKDDVN), Bộ

Quốc phòng.

- Năm 1991 ngành HKDDVN tách ra khỏi quân đội, Trường Sĩ quan và

Trung cấp nghiệp vụ hàng không được xây dựng với mô hình là một Trường kỹ thuật nghiệp vụ hàng không của ngành HKDDVN.

- Ngày 14/11/1994 Bộ trưởng Giao thông vận tải (GTVT) Ra Quyết định số 2318/QĐ/TCCB-LĐ chuyển đổi Trường kỹ thuật nghiệp vụ hàng không thành Trường hàng không Việt Nam nằm trong hệ thống với danh mục các ngành nghề đào tạo của hệ trung cao cấp, hệ quản lý Nhà nước và công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ.

- Ngày 17/7/2006 Thủ Tướng chính phủ có Quyết định số 168/QĐ-TTg  thành lập Học viện HKVN cơ sở Trường hàng không Việt Nam.

1.1.2. Sứ mạng và tầm nhìn Sứ mạng của Học viện HKVN là cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao được đào tạo chuyên sâu cho ngành Hàng không trong nước cũng như khu vực.

Tầm nhìn đến năm 2020, Học viện HKVN sẽ trở thành cơ sở đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Hàng không có tên tuổi và uy tín tại Khu vực và Quốc tế

1.1.3. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực

Cơ cấu tổ chức của Học viện được tổ chức thành các Phòng, Khoa và Trung tâm

- Các Phòng chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc, gồm 6 phòng là Phòng đào tạo, Phòng Tổ chức cán bộ & quảng lý sinh viên (TCCB&QLSV), Phòng tài chính – kế toán, Phòng Khoa học công nghệ, Phòng hành chính tổng hợp và Phòng khảo thí và đảm bảo chất lượng.

- Các Khoa chuyên môn thực hiện công tác đào tạo ở trình độ Cao đẳng,Đại học và trên đại học, gồm 07 khoa là Khoa cơ bản, Khoa Không lưu, Khoa vận tải hàng không, Khoa Cảng hàng không, Khoa điện tử viễn thông, Khoa Kỹ thuật Hàng không và Khoa bổ túc cán bộ và hợp tác quốc tế.

- Các Trung tâm thực hiện công tác đào tạo ở trình độ Trung cấp nghề trở xuống và bồi dưỡng kiến thức Hàng không, gồm 04 Trung tâm là Trung tâm đào tạo phi công, Trung tâm đào tạo nghiệp vụ hàng không, Trung tâm Dịch vụ và tư vấn Hàng không, Trung tâm ngoại ngữ, tin học hàng không.

Về nguồn nhân lực, tổng số lao động của Học viện đến 31/12/2004 là 187 người. Theo loại hình lao động, có 109 người là biên chế, chiếm 58% và 78 người là hợp đồng lao động, chiếm 42%. Theo công việc đảm nhiệm, có 112 người tham gia giảng dạy, chiếm 60%; Còn lại công tác hành chính là 75 người, chiếm 40%

- Về đội ngũ nhà giáo cơ hữu, Học viện có 112 người. Trong đó, có 1

Phó giáo sư, chiếm 1%; 11 tiến sỹ, chiếm 10%; 61 thạc sỹ, chiếm 54%; 38 đại 11 học, chiếm 37% và 01 cao đẳng, chiếm 1%. Xét về độ tuổi thì giảng viên dưới

30 tuổi chiếm 26,8%; Từ 30 đến 45 chiếm 50,9%; Trên 45 tuổi 22,3%. Còn nếu xét về chuyên môn đào tạo cao nhất của đội ngũ giảng viên, 65% là được đào tạo về kinh tế, quản trị; 19% về kỹ thuật và quản lý hoạt động bay; Còn lại 16% về khoa học cơ bản, luật, anh văn (xem Bảng 2). Đội ngũ giảng viên của Học viện hiện đảm nhiệm được trên 70% khối lượng giảng dạy hàng năm.

- Về cán bộ quản lý và giúp việc, Học viện có 84 người. Trong đó, cán bộ quản lý là 26 người, gồm 1 phó giáo sư, 4 tiến sỹ, 19 thạc sỹ, 2 đại học và 1 cao đẳng

1.1.4. Trụ sở và các cơ sở đào tạo

1.1.4.1. Trụ sở chính

Địa chỉ: 104 Nguyễn Văn Trỗi, Quận Phú Nhuận, Thành phố (TP.) Hồ Chí Minh

ĐT: 08.8442251 – 08.8422199 – Fax: 08.8447523

Website: Vaa. Edu. Vn; Hocvienhangkhong. Edu. Vn

Email: Postmaster@hocvienhangkhong. Edu. Vn

1.1.4.2. Các cơ sở đào tạo

- Cơ sở 1: 104 Nguyễn Văn Trỗi, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.

- Cơ sở 2: 18 A/1 Cộng Hòa, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.

- Cơ sở 3: 243 Nguyễn Tất Thành – Thị xã Cam Ranh – Tỉnh Khánh

Hòa (Cảng Hàng không Cam Ranh), là cơ sở đào tạo cho Trung tâm đào tạo Phi công.

1.1.5. Kết quả đào tạo

Từ 2007, ngoài đào tạo nghề chuyên ngành hàng không, Học viện đã tổ chức đào tạo đại họccao đẳng để trở thành cơ sở đào tạo đa cấp độ và ngành nghề. Trong giai đoạn 2007-2014, Học viện đã thực hiện tốt công tác đào tạo trình độ Đại học, cao đẳng; Tiếp tục duy trì công tác đào tạo các chuyên ngành truyền thống trong các chương trình đào tạo Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề, đồng thời phát triển các chương trình đào tạo sơ cấp và bổ túc chuyên môn theo nhu cầu của các đơn vị trong ngành và cho nhu cầu xã hội. Số lượng tuyển sinh giai đoạn 2010-2014 tăng dần từ 2.200 chỉ tiêu lên 2.900 chỉ tiêu (xem Bảng 3). Ở bậc đại họccao đẳng, sau 8 năm đào tạo, Học viện đã có 4 khóa sinh viên tốt nghiệp ra trường ở các ngành QTKD, chuyên ngành: Quản trị kinh doanh hàng không (QTKDHK); Quản trị doanh nghiệp hàng không (QTDNHK); Quản trị cảng hàng không (QTCHK); Quản trị du lịch hàng không (QTDLHK); Quản lý hoạt động bay và Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông hàng không. Năm 2011 có 82 sinh viên tốt nghiệp đạt 75,9%. Năm 2012 có 493 sinh viên tốt nghiệp. Năm 2013 có 530 sinh viên ra trường. Năm 2014 có gần

700 sinh viên ra trường. Cũng từ năm 2009 Học viện bắt đầu đào tạo hệ vừa học vừa làm nên số lượng sinh viên đào tạo tăng dần và đến năm 2014 tuyển sinh gần 1.000 sinh viên. Các chuyên ngành đào tạo ở bậc đại họccao đẳng đều 13 có chương trình đào tạo phù hợp với luật giáo dục đại học và chương trình khung của Bộ giáo dụcđào tạo (GD&ĐT), được tham khảo các chương trình tiên tiến của một số nước và thực tế của Việt nam. 100% các môn học về kiến thức chung, kiến thức cơ sở ngành và kiến thức ngành đều có giáo trình. Các môn chuyên ngành hàng không, trong những năm qua Học viện đã tích cực xây dựng, đến nay đạt được khoảng 50% giáo trình chuyên ngành hàng không.

Nguồn: Học viện HKVN Ở bậc đào tạo nghề và bồi dưỡng ngắn hạn, Học viện có kinh nghiệm hơn

30 năm đào tạo ở nhiều nghề với khoảng 35.000 lượt người đào tạo. Trong giai đoạn 2010-2014 số lượng tăng cao (khoảng 1.000 người năm 2010 lên hơn 2000 người vào năm 2014). Hiện nay Học viện đang đào tạo các nghề như: Người lái cơ bản, Nhân viên kỹ thuật hàng không, Kiểm soát viên không lưu và nhân viên chuyên ngành quản lý bay, Tiếp viên hàng không; Nhân viên an ninh hàng không; Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay; Nhân viên điều khiển, vận hành phương tiện, trang bị, thiết bị tại khu bay; Bán vé, đặt chỗ; Nhân viên hàng hóa….. Chương trình đào tạo đã được xây dựng, hoàn thiện qua nhiều năm 14 phù hợp với Luật dạy nghề và khung quy định của Bộ lao động - thương binh và xã hội.

Nhìn chung công tác đào tạo được của Học viện trong những năm qua được triển khai đúng chương trình đã được phê duyệt, đảm bảo đúng quy chế, quy định của các cơ quan Nhà nước ban hành. Số lượng đào tạo đều đảm bảo theo chỉ tiêu được duyệt. Trong đó, từ khóa 4 hệ đại họccao đẳng (năm 2010), Học viện đã triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ, đồng tiếp tục cải tiến chương trình đào tạo và cách thức tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ. Bên cạnh đó học viện cũng thường xuyên đổi mới chương trình đào tạo cho phù hợp với xã hội; Áp dụng các phần mềm hỗ trợ cho công tác quản lý đào tạo; Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng để không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo.

1.2. Nhu cầu đào tạo nhân lực thạc sỹ QTKD của ngành HKVN và xã hội

Ngành HKVN là một ngành áp dụng khoa học, công nghệ kỹ thuật hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến, có quy mô lớn về vốn lớn, hoạt động cả trong và ngoài nước, có sự gắn kết chặt chẽ giữa khoa học công nghệ, đào tạo, nghiên cứu triển khai với SXKD. Ngành HKVN được tổ chức thành các khối sau:

- Khối cơ quan quản lý Nhà nước gồm: Cục HKVN và các Cảng vụ hàng không thuộc Cục HKVN

- Khối các đơn vị sự nghiệp công lập gồm: Học viện HKVN, Viện

Khoa học hàng không (thuộc Tổng công ty HKVN), Trung tâm Y tế hàng không và Tạp chí Hàng không Việt Nam (thuộc Cục HKVN)

- Khối các doanh nghiệp hàng không gồm Tổng công ty HKVN, Tổng công ty Cảng HKVN, Tổng công ty quản lý bay Việt nam, Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, Jestar Pacific Airlines, VietJet Air và một số doanh nghiệp hàng không khác. Khối các doanh nghiệp được phân theo các chức năng như đảm bảo hoạt động bay, quản lý khai thác cảng hàng không, sân bay, vận tải hàng không, kỹ thuật máy bay và dịch vụ thương mại hàng không.

Theo Cục HKVN, đến 31/12/2012 có 32.695 người đang làm việc ở các đơn vị trực tiếp thuộc ngành HKVN (các cơ quan quản lý nhà nước về HKDD, các hãng hàng không của Việt nam, Tổng công ty Cảng HKVN, Tổng công ty quản lý bay, các công ty cung cấp dịch vụ thương mại hàng không, phi hàng không tại các cảng hàng không, sân bay). Số lượng này chưa tính đến lực lượng lao động làm cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt nam, các đại lý hàng 15 không, các công ty du lịch liên quan đến hàng không và các công ty giao nhận hàng hóa hàng không ở Việt nam. Trong đó, lớn nhất thuộc khối vận tải hàng không (VTHK) (chiếm 35,9%); Tiếp theo là các khối quản lý khai thác cảng hàng không, sân bay (24,7%), dịch vụ và thương mại hàng không (20,3%), bảo đảm hoạt động bay (8,5%), kỹ thuật máy bay (8,1%), các đơn vị sự nghiệp (1,9%) Và cuối cùng là khối quản lý nhà nước (0,6%).

Với dự báo thị trường VTHK tăng 16% trong năm 2015 và bình quân

14% giai đoạn 2016-2020, cùng với định hướng, mục tiêu và một số chỉ tiêu phát triển cơ bản của giai đoạn đến năm 2020, Cục HKVN đã chủ trì xây dựng đề án “Phát triển đào tạo nguồn nhân lực ngành HKVN đến năm 2020”. Theo đó nhu cầu về nhân lực cho các đơn vị trực tiếp thuộc ngành HKVN đến 2020 dự báo sẽ là 45.162 người, trung bình tăng 4,1%/năm. Nhu cầu bổ sung cho số tăng tuyệt đối hàng năm vào khoảng gần 1.600 người/năm. Kết hợp với số giảm tự nhiên khoảng 3% mỗi năm, ước tính mỗi năm cần phải bổ sung khoảng 3.000 lao động cho các đơn vị trực tiếp thuộc ngành HKVN

.............................................

 

MỤC LỤC

PHẦN 1: SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN

1.1. Giới thiệu về Học viện Hàng không Việt nam

1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

1.1.2. Sứ mạng và tầm nhìn

1.1.3. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực

1.1.4. Trụ sở và các cơ sở đào tạo

1.1.4.1. Trụ sở chính

1.1.4.2. Các cơ sở đào tạo

1.1.5. Kết quả đào tạo

1.2. Nhu cầu đào tạo nhân lực thạc sỹ QTKD của ngành HKVN và xã hội

1.3. Kết quả đào tạo ngành QTKD của Học viện HKVN

1.4. Đơn vị quản lý và chuyên môn trực tiếp đảm nhận đào tạo thạc sĩ

QTKD

1.4.1. Đơn vị trực tiếp quản lý đào tạo thạc sỹ QTKD

1.4.1.1. Chức năng, nhiệm vụ

1.4.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự

1.4.1.3. Công cụ quản lý

1.4.2 Đơn vị chuyên môn trực tiếp đảm nhận đào tạo thạc sĩ QTKD

1.4.2.1. Chức năng, nhiệm vụ

1.4.2.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự

1.4.2.3. Kết quả đào tạonghiên cứu khoa học

1.5. Lý do đề nghị mở ngành đào tạo Thạc sỹ QTKD

PHẦN 2: MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

2.1. Những căn cứ để lập đề án

2.1.1. Căn cứ pháp lý

2.1.2. Căn cứ chuyên môn

2.2. Mục tiêu đào tạo

2.2.1. Mục tiêu chung

2.2.2. Mục tiêu cụ thể

2.3. Thời gian đào tạo

2.4. Đối tượng tuyển sinh

2.4.1. Điều kiện về văn bằng, ngành học và loại tốt nghiệp

2.4.2. Điều kiện về kinh nghiệm công tác

2.4.3. Điều kiện về sức khỏe

2.5. Danh mục các ngành gần và ngành phù hợp với chuyên ngành đềnghị cho phép đào tạo

2.6. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

2.7. Các môn thi tuyển và điều kiện trúng tuyển

2.7.1. Các môn thi tuyển

2.7.2. Điều kiện trúng tuyển

2.8. Dự kiến quy mô tuyển sinh

2.9. Dự kiến mức học phí

2.10. Điều kiện tốt nghiệp

PHẦN 3: NĂNG LỰC CỦA HỌC VIỆN HKVN

3.1. Đội ngũ giảng viên cơ hữu

3.2. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

3.2.1. Trang, thiết bị và cơ sở hạ tầng phục vụ đào tạo

3.2.2. Thư viện

3.3. Hoạt động nghiên cứu khoa học

3.3.1. Đề tài khoa học đã thực hiện

3.3.2. Các hướng nghiên cứu đề tài luận văn

3.3.3. Các công trình đã công bố của cán bộ cơ hữu

3.4. Hợp tác quốc tế

PHẦN 4: CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

4.1. Mục tiêu của chương trình đào tạo

4.1.1. Mục tiêu chung của chương trình đào tạo

4.1.2. Mục tiêu cụ thể của chương trình đào tạo

4.1.2.1. Về kiến thức

4.1.2.2. Về kỹ năng

4.1.2.3. Về thái độ

4.1.2.4. Về năng lực chuyên môn

4.1.2.5. Về nghiên cứu

4.1.2.6. Vị trí và công việc có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

4.2. Yêu cầu đối với người dự tuyển

4.2.1. Điều kiện về văn bằng, ngành học và loại tốt nghiệp

4.2.2. Điều kiện về kinh nghiệm công tác

4.2.3. Điều kiện về sức khỏe

4.3. Chuẩn đầu ra và điều kiện tốt nghiệp

4.3.1. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

4.3.1.1. Kiến thức

4.3.1.2. Kỹ năng

4.3.1.3. Thái độ

4.3.2. Điều kiện tốt nghiệp

4.4. Chương trình đào tạo

4.4.1. Khái quát chương trình

4.4.2. Danh mục các học phần trong chương trình đào tạo

4.4.3. Kế hoạch đào tạo

4.4.3.1. Các học phần chung

4.4.3.2. Các học phần bắt buộc

4.4.3.3. Các học phần tự chọn

4.4.4. Đề cương các học phần trong chương trình đào tạo

4.4.4.1. Học phần “Triết học”

4.4.4.2. Học phần “Tiếng Anh”  

4.4.4.3. Học phần “Phương pháp nghiên cứu khoa học”  

4.4.4.4. Học phần “Kinh tế học quản lý”  

4.4.4.5. Học phần “Quản trị tài chính doanh nghiệp nâng cao”  

4.4.4.6. Học phần “Quản trị nguồn nhân lực nâng cao”  

4.4.4.7. Học phần “Quản trị sản xuất và tác nghiệp trong chuỗi giá trịtoàn cầu”  

4.4.4.8. Học phần “Quản trị chiến lược nâng cao”  

4.4.4.9. Học phần “Phát triển kỹ năng lãnh đạo trong tổ chức”  

4.4.4.10. Học phần “Quản trị chất lượng nâng cao”  

4.4.4.11. Học phần “Các lý thuyết quản trị hiện đại”  

4.4.4.12. Học phần “Kỹ năng ra quyết định quản trị”  

4.4.4.13. Học phần “Thống kê trong quản trị”  

4.4.4.14. Học phần “Đạo đức kinh doanh và văn hoá doanh nghiệptrong hội nhập quốc tế”  

4.4.4.15. Học phần “Quản trị công ty”  

4.4.4.16. Học phần “Quản trị rủi ro”  

4.4.4.17. Học phần “Kế toán quản trị nâng cao”  

4.4.4.18. Học phần “Hệ thống thông tin quản lý”  

4.4.4.19. Học phần “Kinh tế vận tải hàng không nâng cao”  

4.4.4.20. Học phần “Quan hệ công chúng”  

4.4.4.21. Học phần “Quản trị marketing nâng cao”  

4.4.4.22. Học phần “Marketing hãng hàng không nâng cao”  

4.4.4.23. Học phần “Marketing cảng hàng không nâng cao”  

4.4.4.24. Học phần “Quản trị hãng hàng không nâng cao”  

4.4.4.25. Học phần “Quản trị thương mại cảnghàng không nâng cao”.

4.4.4.26. Học phần “Quản trị logistic và chuỗi cung ứng”  

4.4.5. Tích hợp chuẩn đầu ra của các học phần với chương trình đàotạo

Keywords: download de an,de nghi cho phep dao tao,trinh do thac si,chuyen nganh
quan tri,kinh doanh

 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Dạng File Giá Down
1 Đề nghị cho phép đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh AMBN(St) AMBN(St) 282 tr Download file Đề nghị cho phép đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh 1000
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Thư Viện Thi Online Hỏi đáp Luật Pháp

Đề nghị cho phép đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh

Đề nghị cho phép đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN