Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ Khảo sát nhận thức của một só doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực  dược lên facebook!
Khảo sát nhận thức của một só doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực dược

27/06/2016 Uploader: legiang Loại file: pdf

Khóa luận tốt nghiệp dược sỹ: Khảo sát nhận thức của một só doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực dược ....Những thành quả do trí tuệ con người tạo ra thông qua hoạt động sáng tạo được thừa nhận là tài sản và được gọi là tài sản trí tuệ. Sở hữu các tài sản trí tuệ được gọi tắt là SHTT. Khác với các loại tài sản vật chất khác (động sản hay bất động sản),

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SỸ

 

KHẢO SÁT NHẬN THỨC CỦA MỘT SÓ DOANH NGHIỆP DƯỢC VỀ VẤN ĐỀ BẢO HỘ SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRONG LĨNH VỰC  DƯỢC


Giáo viên hướng dẫn:Thạc Sỹ Đỗ Xuân Thắng

 

Sinh Viên:Phạm Thị Thùy Linh

 

*********************************

 

 

Phần 1. TỔNG QUAN

 

1.1. Khái niệm về quyền SHTT

 

1.1.1. Khái niệm về SHTT

 

Những thành quả do trí tuệ con người tạo ra thông qua hoạt động sáng tạo được thừa nhận là tài sản và được gọi là tài sản trí tuệ. Sở hữu các tài sản trí tuệ được gọi tắt là SHTT. Khác với các loại tài sản vật chất khác (động sản hay bất động sản), tài sản trí tuệ là loại tài sản đặc biệt, tài sản vô hình, song trong nhiều trường hợp nó có giá trị vô cùng to lớn. Từ đó, SHTT thường được định nghĩa là loại hình sở hữu liên quan đến những mẩu thông tin có thể kết hợp chặt chẽ với nhau trong những vật thể hữu hình xuất hiện trong cùng một thời gian với số lượng bản sao không giới hạn ở những địa điểm khác nhau trên thế giới. Quyền SHTT là quyền đối với những mẩu thông tin đó, song quyên sở hữu này không phải là quyên sở hữu bản thân các bản sao mà chính là những thông tin chứa trong các bản sao đó. Giông như quyên động sản hay bất động sản, quyền SHTT cũng bị những hạn chế nhất định như thời hạn, hiệu lực và lãnh thố. M,

 

Theo công ước thành lập Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO) Ký tại Stockholm 14/07/1967, quyền SHTT gồm những quyền liên quan tới:

 

- Tác phấm văn học nghệ thuật và khoa học.

 

- Thực hiện việc biếu diễn nghệ thuật, phát thanh, ghi âm, truyền hình.

 

- Các sáng chế trong mọi lĩnh vực đời sống.

 

- Phát minh khoa học.

 

- Kiểu dáng công nghiệp (KDCN).

 

- Nhãn hiệu hàng hóa (NHHH), nhãn hiệu dịch vụ, tên thương mại và các chỉ dẫn.

 

- Bảo hộ chống cạnh tranh không lành mạnh.

 

Như vậy, quyền SHTT theo WIPO bao gồm 2 quyền cơ bản là quyền SHCN và quyền tác giả.

 

Bổ xung đầy đủ và chặt chẽ hơn, luật SHTT (LSHTT) Việt Nam qui định: “Quyền SHTT là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên đến quyền tác giả, quyền SHCN và quvền đối với giống cây trồng”.

 

1.1.2. Quyền tác giả

 

Khoản 2 điều 3 và khoản 2,3 điều 4 trong LSHTT qui định: Quyền tác giả là quyền của tố chức, cá nhân, đối với tác phấm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu, đối tượng của quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học. Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tố chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được hóa mã.

 

1.1.3. Quyền đối với giống cây trồng

 

Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu, đối tượng của quyền này là giống cây trồng và vật liệu nhân giống. Điều này đã được ghi trong khoản 3 điều 3 và khoản 5 điều 4 trong LSHTT.

 

1.1.4. Quyền sở hữu công nghiệp

 

Khoản 4 điều 4 trong LSHTT Việt Nam 2005 ghi rõ: “Quyền SHCN là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiếu dáng công nghiệp, thiết lcế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh”.

 

Đối tượng quyền SHCN được hiểu là sản phấm của hoạt động trí tuệ nhưng gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh và khi áp dụng vào sản 4xuất kinh doanh thì sẽ mang lại những lợi ích nhất định [14], bao gồm Patent, giải pháp hữu ích, KDCN, NHHH, tên thương mại, chỉ dẫn nguồn gốc hoặc tên gọi xuất xứ và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh [4], như vậy ta có thể chia làm 2 nhóm chính với các đối tượng tiêu biểu như sau:

 

Hình 1.1. Các đôi tượng của quyên SHCN

 

Bảo hộ quyền SHCN là việc Nhà nước thông qua hệ thống pháp luật xác lập quyền của các chủ thế đối với đối tượng SHCN tương ứng và bảo vệ quyền đó, chống lại bất kỳ sự vi phạm nào của bên thứ 3. Việc xác lập quyền SHCN được thực hiện dưới hình thức cấp văn bằng bảo hộ cho chủ thể có quyền sở hữu đối tượng SHCN tương ứng.

 

Trong khuôn khố của luận văn, đề tài chỉ xin được đề cập tới các đối tượng của quyền SHCN liên quan đến lĩnh vực Dược tại Việt Nam hiện nay.

 

1.2. Các đối tượng của quyền SHCN liên quan đến lĩnh vực Dược tại ViệtNam hiện nay

 

Trong các đối tượng của quyền SHCN, sáng chế, giải pháp hữu ích KDCN và NHHH là các đối tượng liên quan trực tiếp nhất đến lĩnh vực Dược. Song, với thực tế sản xuất và kinh doanh dược phẩm hiện nay tại Việt Nam, khi nền kinh tế bước đầu phát triến, kinh phí và trình độ dành cho nghiên cứu còn hạn chế thì sáng chế chỉ tác động một phần nhỏ tới vấn đề bảo hộ SHCN của các doanh nghiệp, đối tượng tác động lớn nhất phải nói đến là KDCN và NHHH.

 

1.2.1. Sảng chế “Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên”  (Khoản 12 điều 4- LSHTT)

 

1.2.2. Kiểu dáng công nghiệp (KDCN)

 

Theo Tố chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) Quy định: “Kiếu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phấm, được tạo bởi những dấu hiệu trang trí hay nghệ thuật của đối tượng. Nó có thế bao gồm sự kết hợp các yếu tố theo không gian 3 chiều như họa tiết, đường nét, màu sắc. Những kiểu dáng do bản chất của nó, chỉ mang tính giá trị thấm mỹ hoặc chỉ mang đặc tính kỹ thuật không được bảo hộ với danh nghĩa kiêu dáng công nghiệp”

 

Mang một số đặc điểm trong định nghĩa về KDCN của WIPO và một số nước khác, LSHTT Việt Nam 2005 quy định: “Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phấm được thế hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp các yếu tố này”  (Khoản 13 Điều 4_LSHTT)

 

Các đối tượng không được Nhà nước bảo hộ với danh nghĩa là KDCN: [20]

 

- Hình dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật của sản phấm bắt buộc phải có hoặc chỉ mang đặc tính kỹ thuật. 6- Hình dáng bên ngoài của sản phấm được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có trình độ trung bình thuộc lĩnh vực tương ứng.

 

- Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp.

 

- Hình dáng của sản phấm không nhìn thấy trong quá trình sử dụng.

 

- Hình dáng các sản phấm chỉ có giá trị thấm mỹ.

 

Ngoài ra, Nhà nước không bảo hộ các KDCN trái với lợi ích xã hội, trật tự công cộng và các nguyên tắc nhân đạo. ^ Thủ tục xác lập quyền sở hữu KDCN:

 

Theo quy định của Pháp luật Việt Nam, người muốn được cấp bằng bảo hộ KDCN phải nộp đơn tại Cục SHTT. Cục SHTT sẽ tiến hành xét nghiệm hình thức đơn là 1 tháng và nội dung là 6 tháng ke từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ. Bằng độc quyền KDCN sẽ được cấp nếu đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu của pháp luật. > Thời hạn bảo hộ:

 

Khoản 4 Điều 93-LSHTT quy định: Bằng độc quyền KDCN có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 5 năm kế từ ngày nộp đơn hợp lệ, có the gia hạn liên tiếp 2 lần, mỗi lần 5 năm. Theo Hiệp định TRIPS quy định: “Thời hạn bảo hộ theo quy định ít nhất phải là 10 năm”.

 

----------------------------------------------------------------------------------

MỤC LỤC

 

Phần 1. TỔNG QUAN

1.1. Khái niêm về quyền SHTT

1.1.1. Khái niêm về SHTT

1.1.2. Quyên tác giả

1.1.3. Quyền đối với giống cây trồng

1.1.4. Quyền SHCN

1.2. Các đối tượng của quyền SHCN liên quan đến lĩnh vực Dược Viêt Nam hiên nay

1.2.1. Sảng chế

1.2.2. Kiêu dáng công nghỉêp

1.2.3. Nhãn hiêu hàng hoá

1.3. Tầm quan trong của viêc bảo hô SHCN

1.3.1. Đổi với sư phát triến chung của các doanh nghỉêp

1.3.2. Đối với sư phát triển của các DND Viêt Nam

1.4. Hệ thống pháp luật và thực thi pháp luật về SHCN tại ViệtNam giai đoan sau gia nhâp WTO

1.4.1. Hê thông pháp luảt hiên hành vê SHCN tai Viêt Nam

1.4.2. Thực thỉ pháp luật về bảo hộ SHCN tại Việt Nam hiện nay

1.4.3. Hoạt động đăng kỷ bảo hộ SHCN của các doanh nghiệp tạiVỉêt Nam giai đoan 2000-2005

1.5. Môt số nghiên cứu đã có về SHCN tai Viêt Nam

1.6. Thưc trang về bảo hô SHCN trong ngành Dươc tại Viêt Nam

1.6.1. Tổng kết nhận thức của một số DND trong nước về vấn đề SHTTgiai đoan trước gia nhâp WTO

1.6.2. Một sô vi phạm về bảo hộ SHCN trong thị trường Dược phẩm Viêt Nam

1.6.3. Tỉnh hai mặt của pháp luật bảo hộ SHCN tới thị trường Dượcphâm Viêt Nam

Phần 2. ĐỐI TƯƠNG, NÓI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tương, đia điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1. Đổi tương nghiên cứu

2.1.2. Đia đỉêm nghiên cứu

2.1.3. Thời gian nghiên cứu

2.2. Nôi dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp chon mau

2.3.2. Phương pháp thu thâp sổ liêu

2.3.3. Phương pháp phân tích và xử lý sô liêu

Phần 3. KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Kết quả nghiên cứu

3.1.1. Kiến thức của một số DND Việt Nam về Pháp luật bảo hộ SHCN

3.1.1.1. Kiến thức của các DND khảo sát về pháp luật bảo hộ NHHH, KDCN

29a, Hiểu biết về khái niệm, dấu hiệu được và không đượcbảo hô NHHH, KDCN

29b, Kiến thức về thủ tục xác lập quyền SHCN đổi với NHHH, KDCN

31c, Hiểu biết về quyền của chủ sở hữu đối với văn bằngbảo hô KDCN, NHHH

32d, Kiến thức về chuyển giao quyền SHCN đổi với NHHH, KDCN

3.1.1.2. Ỷ kiến của các DND khảo sát về pháp luật bảo hộ SHCN Viêt Nam hiên hành

3.1.2. Sự thay đổi trong hoạt động bảo hộ SHCN tại một sốdoanh nghiêp Dươc trong nước

3.1.2.1. Hoạt động đăng kí bảo hộ SHCN của ngành Dượcphẩm Viêt Nam giai đoan 2002-2006

3.1.2.2. Sự thay đỗi trong hoạt động bảo hộ SHCN tại các DNDkhảo sát

39a, Bộ phận chịu trách nhiệm về hoạt động bảo hộ SHCNcủa các DND khảo sát

39b, Cách thức hoạt động của bộ phận bảo hộ SHCN tạicác DND khảo sát

42c, Chi phỉ sử dụng cho hoạt động đăng kỉ bảo hộ SHCNcủa các DND khảo sát

49d, Sổ lượng sản phấm đã đãng kí bảo hộ NHHH, KDCNtai các DND khảo sát

3.1.2.3. Định hướng phát triển bộ phận bảo hộ SHCN củacác DND khảo sát trong thời gian tới

3.2. Bàn luân

Phần 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT


--------------------------------------------------------

 

Keyword:download khoa luan tot nghiep duoc sy,khao sat nhan thuc,cua,mot so doanh nghiep,duoc ve van de bao,ho so huu tri tue,trong linh vuc duoc,pham thi thuy linh

 

 

 

 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Dạng File Giá Down
1 Khảo sát nhận thức của một só doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực dược đại học... phạm thùy linh 90 Download file Khảo sát nhận thức của một só doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực  dược 400
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Thư Viện Thi Online Hỏi đáp Luật Pháp

Khảo sát nhận thức của một só doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực dược

Khảo sát nhận thức của một só doanh nghiệp dược về vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực dược

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN