Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ hoàn thiện quản lý chi ngân sách địa phương đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh vĩnh phúc lên facebook!
hoàn thiện quản lý chi ngân sách địa phương đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh vĩnh phúc

22/01/2017 Uploader: Dungcomay Loại file: pdf

Luận án tiến sĩ Hoàn thiện quản lý chi ngân sách địa phương đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Vĩnh Phúc, luận án tập trung nghiên cứu về hạ tầng GTĐB; Phân cấp quản lý, lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng, lập kế hoạch vốn, thanh toán và quyết toán, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giám sát chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB.

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH 2014

 

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚC

 

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG - MÃ SỐ: 62340201

NCS NGUYỄN QUỐC HUY - HDKH: TS BÙI TIẾN HANH - PGS, TS NGUYỄN THỨC MINH

 

MỞ ĐẦU

 

1. Tính cấp thiết của đề tài luận án

 

Quan điểm phát triển GTĐB đã được Đảng ta khẳng định trong Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI đó là: “Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, với một số công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn” [21, tr. 106], là một khâu đột phá chiến lược, là yếu tố quan trọng thúc đẩy phát triển KTXH và cơ cấu lại nền kinh tế. Thực hiện chủ trương này, hàng năm UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã dành phần lớn nguồn lực tài chính của địa phương để đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB, cụ thể năm 2012 chi đầu tư hạ tầng GTĐB chiếm 15,3% trong tổng chi NSĐP, tăng gấp 3,3 lần so với năm 2008. Đồng thời, tích cực xây dựng cơ chế, chính sách tạo hành lang pháp lý quan trọng cho việc phân định trách nhiệm giữa các cấp, các ngành, các cơ quan nhà nước về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; Cải thiện tính minh bạch trong chi NSĐP; Hoàn thiện tiêu chuẩn định mức phân bổ NSĐP và giám sát quá trình sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB của NSNN… Qua đó, tỉnh Vĩnh Phúc đã đạt được những thành tích đáng kể trong lĩnh vực đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB.

 

Chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB đã có tác động tích cực đến phát triển KTXH của tỉnh Vĩnh Phúc, thu hút đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo… Tuy nhiên, trong thực tế quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB ở tỉnh Vĩnh Phúc vẫn còn những bất cập nhất định, đó là:

 

(1) Phân cấp nhiệm vụ chi NS và phân cấp quyết định đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB cho cấp huyện, xã chưa tương xứng với khả năng nguồn lực và năng lực quản lý của cấp huyện, xã dẫn đến đầu tư dàn trải và nợ đọng XDCB ngày càng tăng;

(2) Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB chưa gắn kết với kế hoạch phát triển KTXH 5 năm của địa phương; (3) Phân bổ vốn còn dàn trải, giải ngân vốn đầu tư chậm, thanh quyết toán chưa nghiêm, thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB vẫn còn khá phổ biến; (4) Hạ tầng GTNT và đô thị chưa được cải thiện, nhiều công trình dở dang còn thiếu vốn, không giải phóng được mặt bằng…

 

Với tư cách là cán bộ quản lý của ngành KBNN, trăn trở với những vấn đề nêu trên, nghiên cứu sinh mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện quản lý chi ngân sách địa phương đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Vĩnh Phúc” để làm chủ đề nghiên cứu cho luận án tiến sĩ kinh tế của mình.

 

2. Mục đích nghiên cứu đề tài luận án

 

Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất phương hướng, hệ thống các giải pháp và điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB có luận cứ khoa học về lý luận và thực tiễn nhằm góp phần thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược phát triển KTXH của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng năm 2030.

 

Các mục đích nghiên cứu cụ thể của luận án:

 

Một là, về lý luận hạ tầng GTĐB và chi NSĐP xây dựng hạ tầng GTĐB, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa và phân tích làm rõ những vấn đề cơ bản như sau:

 

- Hạ tầng GTĐB và vai trò của hạ tầng GTĐB với phát triển KTXH;

 

- Chi NSĐP cho đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB, những đặc điểm và nội dung chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB.

 

Hai là, về lý luận quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa và phân tích làm rõ những vấn đề cơ bản như sau:

 

- Khái niệm, nguyên tắc quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB;

 

- Nội dung quản lý chi NSĐP xây dựng hạ tầng GTĐB theo chu trình NSNN và quy trình quản lý dự án đầu tư gồm: Phân cấp quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB; Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB; Lựa chọn thầu và hợp đồng trong hoạt động xây dựng hạ tầng GTĐB; Thanh toán vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB; Quyết toán vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB; Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giám sát quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB; Các nhân tố ảnh hưởng quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB.

 

Ba là, về thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án là:

 

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB như: Phân cấp quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB; Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB; Lựa chọn thầu và hợp đồng trong hoạt động xây dựng hạ tầng GTĐB; Thanh toán vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB; Quyết toán vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB; Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giám sát quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB;

 

- Xây dựng hệ thống mục tiêu, định hướng, quan điểm, các giải pháp và điều kiện thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 có luận cứ khoa học, có tính khả thi.

 

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài luận án

 

Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về hạ tầng GTĐB và quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB.

 

Phạm vi nghiên cứu:

 

Về nội dung, luận án tập trung nghiên cứu về hạ tầng GTĐB; Phân cấp quản lý, lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng, lập kế hoạch vốn, thanh toán và quyết toán, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giám sát chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB.

 

Về không gian và thời gian, luận án nghiên cứu thực trạng chi và quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 - 2013; Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB được nghiên cứu áp dụng cho tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

 

4. Phương pháp nghiên cứu luận án

 

Phương pháp luận nghiên cứu luận án được sử dụng là phương pháp luận nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

 

Các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể được sử dụng nghiên cứu luận ánnghiên cứu các số liệu thứ cấp, thống kê, phân tích, tổng hợp, minh chứng…để làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài đặt ra.

 

5. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

 

Một là, liên quan đến quản lý chi đầu tư phát triển từ nguồn NSNN tiêu biểu là nghiên cứu “Đổi mới cơ chế quản lý đầu tư từ nguồn NSNN”, PGS Trần Đình Ty, NXB Lao Động, 2005 [63].

 

Những kết quả đạt được: Tác giả đã khái quát những vấn đề về vốn đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế nói chung (gồm giao thông, thuỷ lợi, đầu tư cho hạ tầng của các DNNN.. .) Và vai trò của đầu tư đối với phát triển KTXH; Trong đó lý luận về cơ chế quản lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN được tác giả tập trung phân tích những vấn đề về nguyên tắc quản lý vốn đầu tư và nội dung của cơ chế quản lý đầu tư; Tác giả tiếp cận sự vận động vốn đầu tư từ cơ quan nhà nước cấp vốn, đơn vị chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị tiếp nhận sản phẩm xây dựng đưa vào khai thác sử dụng; Nghiên cứu cấp phát vốn theo quy trình quản lý dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án và kết thúc đầu tư bàn giao công trình. Trong cơ chế quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN, tác giả tập trung phân tích về cơ chế quản lý cấp phát như: Điều kiện cấp phát, căn cứ cấp phát; Lập thông báo kế hoạch vốn đầu tư; Cấp phát tạm ứng, cấp phát thanh toán khối lượng hoàn thành và quyết toán vốn đầu tư. Về thực tiễn, tác giả nghiên cứu vốn đầu tư phát triển của toàn xã hội, trong giai đoạn 2001 - 2004; Tác giả nhận định chi NSNN cho XDCB hàng năm lớn, nhưng quá trình cấp phát vốn và giám sát quản lý còn nhiều bất cập nên hiệu quả chi NSNN không cao, cần đổi mới để hướng đến quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tiết kiệm, hiệu quả. Trên cơ sở nhận xét về thực trạng cơ chế quản lý, tác giả đưa ra hệ thống các giải pháp đó là đổi mới nâng cao hiệu quả đầu tư; Đổi mới công tác quy hoạch; Đổi mới cơ chế giải ngân; Cơ chế thanh tra, giám sát…

 

Những giới hạn của đề tài: Đề tài viết chung cho đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN không chuyên sâu vào lĩnh vực cụ thể. Không nghiên cứu cơ chế phân cấp quản lý; Xem xét cơ chế quản lý theo quy trình dự án mà không xem xét theo chu trình ngân sách. Không nghiên cứu những vấn đề về chuyển nguồn, ứng trước dự toán ngân sách năm sau…Thời gian nghiên cứu từ năm 2001 - 2004 do đó đến nay đã có nhiều thay đổi trong thực tiễn, tác động đến kiến nghị đổi mới hiện nay nhiều điểm không còn phù hợp nữa.

 

Hai là, liên quan đến huy động và sử dụng nguồn lực tài chính đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông và hạ tầng GTĐB, tiêu biểu có các nghiên cứu sau:

 

- “Huy động nguồn lực tài chính xây dựng kết cấu hạ tầng GTĐB trên địa bàn tỉnh Hoà Bình” Bùi Văn Khánh, Luận án tiến sỹ 2010 [33]; “Huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ngành đường sắt Việt Nam” Nhữ Trọng Bách, Luận án tiến sỹ, 2011 [10].

 

Những kết quả đạt được: Hai tác giả đã đưa ra hệ thống cơ sở lý luận về cơ chế huy động nguồn lực tài chính: Nguồn lực trong nước (nguồn vốn NSNN; Nguồn tài chính doanh nghiệp; Nguồn các tổ chức tài chính trung gian; Nguồn từ các doanh nghiệp tư nhân; Nguồn hộ gia đình…) Và nguồn lực tài chính từ nước ngoài (gồm nguồn vốn FDI, ODA, NGO, nguồn vốn của các cá nhân người nước ngoài…), trong đó chủ yếu là nguồn NSNN đầu tư cho kết cấu hạ tầng GTĐB và đường sắt, từ đó phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp để huy động vốn đầu tư cho phát triển GTĐB tại tỉnh Hoà Bình và phát triển ngành đường sắt của Việt Nam. Về thực trạng được tác giả Bùi Văn Khánh nghiên cứu huy động vốn của tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2001 - 2009; Tác giả Nhữ Trọng Bách nghiên cứu thực trạng huy động vốn cho ngành đường sắt Việt Nam giai đoạn 2005 - 2008.

 

Những giới hạn: Luận án của tác giả Bùi Văn Khánh chỉ dừng lại ở các giải pháp huy động vốn cho phát triển GTĐB của tỉnh Hoà Bình. Luận án của tác giả Nhữ Trọng Bách nghiên cứu về huy động vốn trong phạm vi rộng: Cả nguồn vốn trong nước và nước ngoài cho ngành đường sắt. Tuy nhiên cả hai tác giả không đề cập nhiều đến các giải pháp về quản lý sử dụng vốn đầu tư.

 

- “Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ở Việt Nam - thực trạng và giải pháp” Nguyễn Trọng Tín (2008), vncold. Vn [64].

 

Những kết quả đạt được: Tác giả nghiên cứu thực trạng về kết cấu hạ tầng nói chung (đường hàng không, đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và cả hệ thống xử lý nước thải…), tác giả đánh giá các mặt hạn chế và chỉ ra nguyên nhân đó là năng lực quản lý, năng lực tài chính, năng lực tổ chức thực hiện và vận hành dự án của các cơ quan quản lý, các nhà thầu tư vấn, xây dựng yếu kém.. . Tác giả đưa ra các giải pháp đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng: Cập nhật, bổ sung quy hoạch nhằm định hướng và có lộ trình rõ ràng cho việc thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng; Rà soát các dự án đầu tư để đánh giá lại đối với các công trình không hiệu quả có thể hoãn, giãn hoặc bỏ, dành vốn đầu tư cho các công trình trọng điểm; Nhấn mạnh việc hoàn thiện khung pháp lý và đầu tư theo mô hình hợp tác công - tư (PPP).

 

Những giới hạn: Đề tài mới dừng lại ở những nghiên cứu tổng quan về đầu tư, chưa có nhận định sâu về đầu tư từ nguồn NSNN cho kết cấu hạ tầng nói chung và hệ thống GTĐB nói riêng. Không nghiên cứu quá trình quản lý sử dụng vốn đầu tư của NSNN; Không bàn về các vấn đề nợ đọng XDCB, chuyển nguồn, ứng trước dự toán ngân sách năm sau…

 

- “Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam”, Trần Minh Phương, luận án tiến sỹ, 2012 [46].

 

Những kết quả đạt được: Đề tài được tác giả nghiên cứu trên giác độ sự tác động của kết cấu hạ tầng giao thông đến sự phát triển KTXH. Tác giả đã nêu và phân tích thực trạng hạ tầng giao thông Việt Nam nói chung bao gồm đường bộ, đường biển, đường thuỷ nội địa, đường sắt và đường hàng không; Trên cơ sở đó tác giả đề xuất các nhóm giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Việt Nam đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH giai đoạn 2020 - 2030: Tăng cường, nâng cao chất lượng quy hoạch; Thống nhất giữa quy hoạch KCHT giao thông và các quy hoạch khác; Phân cấp quản lý nhà nước về KCHT; Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN, ưu tiên cân đối vốn để thực hiện cam kết với các nhà tài trợ.. .

 

Những giới hạn của đề tài: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là giải pháp để phát triển kết cầu hạ tầng giao thông đáp ứng các yêu cầu CNH - HĐH của ViệtNam, đề cập đến lĩnh vực giao thông của Việt Nam nói chung. Hệ thống giải pháp được thiết lập nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn và huy động vốn ngoài NSNN để phát triển KCHT giao thông.

 

- “Các giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam”, Phạm Văn Liên, luận án tiến sỹ, 2004 [40]. Những kết quả đạt được: Luận án đã đưa ra các lý luận về huy động và sử dụng nguồn vốn NSNN và các nguồn đầu tư khác đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB.

 

Thực trạng huy động và sử dụng nguồn tài chính đầu tư cho hạ tầng GTĐB và các kiến nghị, giải pháp để huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính đầu tư cho GTĐB.

 

Những giới hạn: Phạm vi nghiên cứu của đề tài phát triển hạ tầng GTĐB của cả nước; Tuy nhiên tác giả tập trung nghiên cứu việc huy động và sử dụng vốn đối với đường quốc lộ và đường tỉnh. Thời gian nghiên cứu của đề tài luận án được thực hiện từ năm 2004 nên thực trạng và giải pháp đưa ra cho đến nay đã có nhiều thay đổi, đặc biệt công tác quản lý chi đầu tư từ nguồn vốn NSNN đã có sự tác động rất lớn sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008; Tình hình lạm phát và sụp đổ thị trường bất động sản trong nước năm 2011.

 

- Công trình nghiên cứu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Phát triển

 

Châu Á như: “Mô hình quản lý đầu tư và xây dựng công trình cơ sở hạ tầng” 2003 [9]; Bài viết của tác giả Trần Diệu An: “Đổi mới tư duy về chính sách trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTĐB” [1], đều có những nhận định và đưa ra mô hình quản lý đầu tư theo các bước: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, tổ chức thi công giám sát công trình, bàn giao quyết toán…phân công, phân cấp trách nhiệm trong quản lý dự án, sử dụng và bảo trì hệ thống đường bộ. Các đề án nghiên cứu không đánh giá nhiều thực trạng và giải pháp quản lý chi đầu tư XDCB.

 

Ba là, kết luận về các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án. Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án có thể chia thành hai nhóm với cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu khác nhau.

 

Nhóm thứ nhất, tiếp cận từ thực trạng hạ tầng giao thông và nghiên cứu các vấn đề quy hoạch, cơ chế chính sách về đầu tư của Nhà nước để phát triển hạ tầng giao thông nói chung. Các giải pháp của các tiếp cận này bao gồm tăng cường công tác quy hoạch, huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NS, trong đó ưu tiên cân đối NS đầu tư hàng năm.

 

Nhóm thứ hai, tiếp cận từ việc huy động các nguồn lực tài chính để đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB. Giải pháp cơ bản của nhóm tiếp cận này là đưa ra các kênh huy động và sử dụng nguồn lực tài chính đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB; Cải cách hành chính, sửa đổi bổ sung khung pháp lý; Sử dụng nguồn vốn phù hợp với quy hoạch, KHPT KTXH; Quản lý công tác giải ngân và xử lý nợ đọng; Cơ chế giám sát, thanh tra, kiểm toán vốn đầu tư của NSNN.

 

Nhìn chung dưới nhiều giác độ tiếp cận khác nhau, các nhóm đã đi sâu vào phân tích, đánh giá các nội dung về huy động vốn, sử dụng vốn và quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB của Việt Nam nói chung và của một số địa phương nói riêng. Các giải pháp tập trung vào việc cải cách thủ thục hành chính; Quản lý nguồn vốn; Thanh quyết toán vốn đầu tư…

 

Tuy nhiên, các nghiên cứu nêu trên mới đưa ra các giải pháp huy động và sử dụng các nguồn lực đầu tư; Các cơ chế quản lý về nguồn vốn đầu tư; Thanh toán, xử lý nợ đọng đầu tư của NSNN; Việc đổi mới cơ chế quản lý hành chính, cải cách hành chính trong việc đổi mới bộ máy quản lý dự án. Nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về quản lý chi NSĐP đầu tư hạ tầng GTĐB giai đoạn 2000 - 2013 của tỉnh Vĩnh Phúc và đưa ra các kiến nghị để hoàn thiện quản lý chi NSĐP đầu tư hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2030.

 

Do đó, đề tài luận án tiến sĩ: “Hoàn thiện quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc” của nghiên cứu sinh không trùng lặp với các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.

 

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

 

1.1. TỔNG QUAN VỀ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

 

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm hạ tầng giao thông đường bộ

 

1.1.1.1. Khái niệm hạ tầng giao thông đường bộ

 

Hạ tầng là cách nói tắt của hạ tầng cơ sở hay còn gọi là cơ sở hạ tầng. Đây là một thuật ngữ dùng để chỉ nền tảng vật chất nói chung mà được con người tạo ra, là tổng thể những điều kiện, yếu tố vật chất kỹ thuật, kiến trúc được hình thành theo một cấu trúc nhất định và đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển của một quốc gia.

 

Theo từ điển Tiếng Việt “Cơ sở hạ tầng là danh từ chỉ toàn bộ hệ thống công trình (như đường bộ, đường cấp điện, cấp nước, thoát nước và các chất thải…) Trong mối quan hệ với các công trình, nhà cửa được xây dựng ở khu vực đó” [51, tr. 292].

 

Nghiên cứu hệ thống cơ sở hạ tầng cho thấy đó là toàn bộ cơ sở vật chất, kỹ thuật, tạo nền tảng cho sự phát triển toàn diện của một quốc gia về KTXH, quốc phòng, an ninh, góp phần bảo vệ môi trường và phục vụ đời sống nhân dân. Hệ thống cơ sở hạ tầng thường được chia thành 2 loại:

 

- Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế gồm: Hệ thống giao thông vận tải, thủy lợi, cấp thoát nước, điện, khí, viễn thông…

 

- Hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội gồm: Trường học, bệnh viện, cơ sở văn hóa, nghiên cứu khoa học, công trình công cộng, nhà ở, công trình bảo vệ môi trường.. . [50].

 

Ý nghĩa của việc phân loại cơ sở hạ tầng nêu trên để áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ, những quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc tế vào xây dựng công trình cho phù hợp với điều kiện của nước ta nhằm làm tăng thêm giá trị sử dụng và tuổi thọ của công trình xây dựng.

 

Qua việc phân loại trên cho thấy, hạ tầng giao thông là một bộ phận của hệ thống hạ tầng kinh tế, bao gồm toàn bộ các công trình của đường bộ, đường thủy, đường sắt, hàng hải, hàng không, các trung tâm bến, bãi đỗ xe, hành lang an toàn, bến tàu, nhà ga, cảng biển, sân bay…trong đó, hạ tầng GTĐB là một bộ phận của hạ tầng giao thông [43], [50].

 

Từ cách tiếp cận này, có thể rút ra khái niệm về hạ tầng GTĐB: Hạ tầng GTĐB là nền tảng vật chất quan trọng của Quốc gia, bao gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác…phục vụ cho việc vận tải hàng hoá, đi lại của nhân dân để giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các vùng, miền, các khu vực hoặc các quốc gia với nhau.

 

1.1.1.2. Đặc điểm hạ tầng giao thông đường bộ

 

Thứ nhất, hạ tầng GTĐB là hàng hoá công cộng không thuần tuý [73].

 

Theo Kinh tế học công cộng, “hàng hoá công cộng là hàng hoá có hai đặc tính quan trọng. Thứ nhất là nó không thể phân bổ theo khẩu phần để sử dụng. Thứ hai là người ta không muốn sử dụng nó theo khẩu phần” [72, tr. 166].

 

Hai đặc tính này hiểu trên giác độ tiêu dùng, thì đặc tính không thể loại trừ là hàng hóa đã cung cấp cho người này tiêu dùng thì không thể loại trừ người kia tiêu dùng, hoặc có loại trừ được người kia là rất khó và tốn kém. Đặc tính không cạnh tranh là việc một cá nhân đang tiêu dùng hàng hóa này thì không thể ngăn cản những người khác đồng thời cũng tiêu dùng nó trong cùng một thời điểm, tức là khi người kia tiêu dùng sẽ không làm tăng thêm chi phí để cung cấp hàng hoá này. Ví dụ một con đường thì tất cả mọi người đều có thể đi lại và được hưởng giá trị sử dụng nó như nhau. Đặc tính này cho thấy người ta không muốn loại trừ bất kỳ ai tiêu dùng hàng hóa công cộng. Đối lập với hàng hóa công cộng là hàng hóa tư nhân không có hai thuộc tính trên.

 

Căn cứ vào hai đặc tính trên, người ta có thể phân hàng hoá công cộng thành:

 

Hàng hoá công cộng thuần tuý là hàng hóa có đầy đủ hai thuộc tính nêu trên và hàng hoá công cộng không thuần tuý là hàng hóa không đáp ứng một cách chặt chẽ hai thuộc tính đó, hoặc thiếu một trong hai thuộc tính trên.

 

Khi nghiên cứu về hạ tầng GTĐB cho thấy:

 

- Tính không cạnh tranh được thể hiện rất rõ, khi con đường được xây dựng xong và đưa vào sử dụng thì mọi người dân đều được quyền sử dụng (hay tiêu dùng) Với mức chi phí tương tự với mức chi phí sản xuất cho một người dùng, không phụ thuộc vào người đó tiêu dùng và đóng góp vào việc xây dựng con đường đó nhiều hay ít.

 

- Tính không thể loại trừ cho thấy hạ tầng GTĐB hoàn thành đưa vào sử dụng, mọi người đều có quyền tiêu dùng, không ai có quyền ngăn cản người khác tiêu dùng (tham gia giao thông). Hay nói cách khác, người này sử dụng hạ tầng GTĐB nó hoàn toàn không loại trừ người khác sử dụng nó, mọi người khi tham gia giao thông đều độc lập với nhau không phụ thuộc vào sự có mặt hay không có mặt của người kia. Tuy nhiên, tính không loại trừ của hàng hoá công cộng hạ tầng GTĐB nó không rõ ràng chặt chẽ. Ví dụ đường giao thông mà có quá đông người sử dụng thì sẽ bị tắc đường, vì thế người tiêu dùng trước làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu dùng của những người tiêu dùng sau.. .

 

Như phân tích ở trên cho phép rút ra kết luận: Hạ tầng GTĐB là hàng hóa công cộng không thuần tuý.

 

Căn cứ vào đặc tính công cộng của hạ tầng GTĐB, tức là mức độ “công cộng” hay mức độ tham gia giao thông khác nhau nên người ta chia hạ tầng GTĐB thành nhiều loại đường khác nhau như: Đường cao tốc, đường cấp I, đường cấp II, cấp III…và ứng với mỗi cấp độ đường có thiết kế khác nhau để phục vụ nhu cầu giao thông khác nhau; Tương tự chi phí xây dựng cũng khác nhau nên phải phân cấp quản lý, phân cấp quyết định đầu tư và phân cấp chi NSNN để đầu tư và quản lý chi NS theo từng loại đường bộ cho phù hợp.

 

Với đặc tính của hạ tầng GTĐB là hàng hoá công cộng không thuần tuý, cho phép nhà hoạch định chính sách tính toán xem xét hàng hóa công cộng này do Nhà nước cung cấp hay tư nhân có thể tham gia cung cấp? Nếu xét trên mặt chi phí xây dựng hạ tầng GTĐB và lợi ích về mặt KTXH mà hạ tầng GTĐB mang lại, thì hạ tầng GTĐB thường có lợi ích lớn hơn chi phí tạo ra nó, do vậy sự cần thiết phải xây dựng hạ tầng GTĐB cho xã hội sử dụng. Nhưng, nếu tư nhân xây dựng hạ tầng GTĐB cho xã hội sử dụng thì việc thu lại lợi nhuận là rất khó và nếu thu phí thì không đủ chế tài để thực hiện. Kết quả là tư nhân không đầu tư và thị trường sẽ bị thất bại. Do đó, Nhà nước phải đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB cho nhân dân đi lại.

 

Tuy nhiên xét trên khía cạnh khác, nếu tư nhân không tham gia đầu tư vào hạ tầng GTĐB thì Nhà nước có thể đầu tư toàn diện từ đường cao tốc đến đường thôn xóm được không? Nghiên cứu đặc điểm hạ tầng GTĐB cho thấy đây là công việc phức tạp bao gồm rất nhiều công đoạn, nên Nhà nước không nhất thiết phải đứng ra làm tất cả các công đoạn như vậy, mà có thể đứng ra quyết định đầu tư giải phóng mặt bằng, tổ chức đấu thầu để tư nhân cung cấp hoặc hợp tác với tư nhân để làm một số công đoạn đầu tư cho Nhà nước. Hoặc nếu tư nhân tham gia cung cấp thì Nhà nước hỗ trợ cái gì? Tư nhân thu hồi vốn ra sao? Bằng cách chuyển giao ngay cho Nhà nước khi công trình hoàn thành hay thu phí để hoàn vốn? Việc tính toán thu phí các phương tiện tham gia GTĐB như thế nào để đảm bảo tính hiệu quả.. . Và thu phí như thế nào để hạn chế số người tham gia giao thông trên tuyến đường đó, giảm sự ùn tắc giao thông… Như vậy, đây là bài toán mà Nhà nước có thể hợp tác với tư nhân để giải quyết và chia sẻ công việc đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB.

 

Thứ hai, hạ tầng GTĐB có tính hệ thống và tương hỗ lẫn nhau.

 

Tính hệ thống của hạ tầng GTĐB được thể hiện sự kết nối giữa các tuyến đường với nhau. Tuyến đường trục chính kết nối với các tuyến đường nhánh, đường phụ, đường gom…kết nối giữa các tuyến đường quốc lộ với đường tỉnh, đường huyện; Kết nối giữa đường tỉnh với đường huyện, giữa đường huyện với đường xã, đường liên thôn, đường xóm, ngõ…sự kết nối này đã tạo thành hệ thống hạ tầng GTĐB liên hoàn với nhau.

 

Với đặc tính hệ thống liên hoàn của hạ tầng GTĐB giúp công tác xây dựng chiến lược, lập quy hoạch tổng thể phát triển hạ tầng GTĐB của quốc gia, khu vực hay của từng địa phương đều được xem xét nghiên cứu dưới sự tương trợ giữa các tuyến đường với nhau về mặt lưu thông chu chuyển hàng hoá và đi lại của nhân dân, đồng thời được tính toán, đánh giá chặt chẽ về lợi ích KTXH đặt trong hệ thống hạ tầng GTĐB ở địa phương hay khu vực đó.

 

Hơn nữa, với đặc tính hệ thống và tương hỗ nhau của hạ tầng GTĐB trong quá trình vận tải, lưu thông hàng hoá và đi lại của người dân sẽ giảm bớt các chi phí khi đầu tư xây dựng mới hoặc bảo trì, sửa chữa nâng cấp các tuyến đường. Khi đó, cần phải khảo sát, đánh giá chặt chẽ sự tương hỗ của chúng để quyết định việc xây dựng con đường tạm, tuyến đường tạm hay không? Hoặc sử dụng hệ thống đường lân cận để phân luồng giao thông cho phù hợp nhằm giảm chi phí xây dựng và tránh tắc nghẽn giao thông cục bộ hoặc ùn tắc có tính hệ thống.

 

Nghiên cứu tính hệ thống và tương hỗ của hạ tầng GTĐB giúp cho nhà quản lý khi phê duyệt dự án phát triển GTĐB phải đảm bảo tính đồng bộ, cân đối giữa các loại đường, tuyến đường trong khu vực. Tính toán phân bổ và sử dụng vốn đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, duy tu bảo trì đường bộ, cầu, cống và các công trình phụ trợ khác cho phù hợp với khu vực đầu tư, dân trí và cảnh quan đô thị.

 

Thứ ba, hạ tầng GTĐB là loại tài sản cố định có thời hạn sử dụng khó xác định và chịu tác động trực tiếp của điều kiện môi trường tự nhiên.

 

Xét về nguồn vốn đầu tư, tổng mức đầu tư và tổng dự toán của một dự án xây dựng hạ tầng GTĐB thì khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, quyết toán, tuyến đường đó sẽ trở thành tài sản cố định của quốc gia. Giá trị của tuyến đường bộ, cầu, cống hoặc công trình phụ trợ khác sau khi hoàn thành đủ điều kiện trở thành tài sản cố định có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài nhưng khó có thể xác định được thời hạn sử dụng trong bao lâu.

 

Mặt khác, tất cả hạ tầng GTĐB đều được nghiên cứu xây dựng trong quy hoạch tổng thể của cấp quốc gia và của địa phương. Vì thế, các tuyến đường đều được xây dựng trên cơ sở cân đối, đồng bộ với các tuyến đường khác trong khu vực, thời hạn sử dụng khó xác định, có tính chất lâu dài. Trong quá trình sử dụng, hạ tầng GTĐB luôn chịu tác động của các phương tiện giao thông vận tải, ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu, thời tiết, môi trường thiên nhiên như nắng, mưa, bão, lũ.. . Làm hư hỏng, lún thụt, sạt lở, gãy vỡ cầu, cống. Việc xác định hạ tầng GTĐB là tài sản cố định có thời gian sử dụng khó xác định và luôn chịu tác động của môi trường tự nhiên sẽ giúp cho các nhà hoạch định chính sách xây dựng lộ trình đầu tư. Nhà nước có thể đầu tư trực tiếp hoặc ký kết hợp đồng kinh tế với các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế khác để đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp các tài sản hạ tầng GTĐB theo mùa (mùa mưa, mùa khô.. .). Các nhà đầu tư chủ động trong việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp theo quy hoạch và lộ trình cam kết với Nhà nước. Đồng thời, với đặc tính này, yêu cầu nhà quản lý phải xem xét, định lượng khoảng thời gian nhất định để chuẩn bị kinh phí cho việc duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp hoặc thay thế nhất là cầu, hầm đường bộ phải chú ý đến đặc tính này, nhằm đảm bảo an toàn trong giao thông.

 

 

 

MỤC LỤC

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHI NSĐP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GTĐB

1.1. Tổng quan về hạ tầng GTĐB

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm hạ tầng GTĐB

1.1.2. Phân loại hạ tầng GTĐB

1.1.3. Vai trò hạ tầng GTĐB với sự phát triển KTXH

1.2. Chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB

1.2.1. Khái niệm chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB

1.2.2. Đặc điểm chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB

1.2.3 Nội dung chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB

1.3. Quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB

1.3.1. Khái niệm quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB

1.3.2. Nguyên tắc quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB

1.3.3. Nội dung quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB

1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạtầng GTĐB

1.4. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý chi NSNN đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB

1.4.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

1.4.2. Một số bài học kinh nghiệm của quốc tế về quản lý chi NSNN đầutư xây dựng hạ tầng GTĐB

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NSĐP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GTĐB TỈNH VĨNH PHÚC

2.1. Điều kiện tự nhiên, KTXH và hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, KTXH tỉnh Vĩnh Phúc

2.1.2. Tình hình hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc

2.2. Thực trạng quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc

2.2.1. Phân cấp quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB

2.2.2. Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB

2.2.3. Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng trong hoạt động xây dựng hạ tầng GTĐB

2.2.4. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB

2.2.5. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB

2.2.6. Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giám sát chi NSĐP đầu tư xâydựng hạ tầng GTĐB

2.3. Đánh giá về thực trạng quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế, bất cập và nguyên nhân

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NSĐP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GTĐB TỈNH VĨNH PHÚC

3.1 Mục tiêu, định hướng phát triển KTXH tỉnh Vĩnh Phúc đến năm2020 và tầm nhìn năm 2030

3.1.1 Mục tiêu phát triển KTXH tỉnh Vĩnh Phúc

3.1.2 Định hướng phát triển KTXH tỉnh Vĩnh Phúc

3.2. Quan điểm và định hướng hoàn thiện quản lý chi NSĐP đầu tưxây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìnnăm 2030

3.2.1. Quan điểm hoàn thiện quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc

3.2.2. Định hướng hoàn thiện quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc

3.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn năm 2030

3.3.1. Phân cấp quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB đảm bảo cânđối NS và phù hợp với trình độ quản lý của cán bộ

3.3.2. Xây dựng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB gắn kếtvới kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, tránh đầu tư dàn trải, lãng phí

3.3.3. Thực hiện minh bạch, bình đẳng trong việc lựa chọn nhà thầu vàhợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB

3.3.4. Tăng cường quản lý thanh toán vốn đầu tư chặt chẽ, góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSĐP

3.3.5. Đẩy mạnh quyết toán vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB để giảiquyết nợ đọng khối lượng hoàn thành và tất toán tài khoản

3.3.6. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giám sátchi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB

3.3.7. Sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách, cải cách thủ tục hành chínhtrong đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB

3.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp

3.4.1. Xây dựng quy hoạch tổng thể, đồng bộ kết cấu hạ tầng GTĐBcủa tỉnh

3.4.2. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành ởTrung ương và địa phương về quản lý chi NSĐP đầu tư xây dựng hạtầng GTĐB

3.4.3. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lýchi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB 187 v

3.4.4. Nâng cao năng lực và trình độ cán bộ quản lý

3.4.5. Lộ trình thực hiện

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIÁ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BT: Xây dựng - chuyển giao

BOT: Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

BTO: Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh

BOO: Xây dựng - sở hữu - kinh doanh

CTMT: Chương trình mục tiêu

CNH Công nghiệp hoá

CPTM Cổ phần thương mại

DNNN Doanh nghiệp nhà nước ĐTPT đầu tư phát triển

EPC: Hợp đồng thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựngcông trình (hợp đồng tổng thầu EPC)

FDI: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

GTĐB: Giao thông đường bộ

GTNT: Giao thông nông thôn

GTNĐ Giao thông nội đồng

GTVT Giao thông vận tải

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

HĐH Hiện đại hoá

HĐND: Hội đồng nhân dân

ISO Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá

JAK: Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản

KBNN: Kho bạc nhà nước

KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư

KHPT Kế hoạch phát triển

KTXH Kinh tế - xã hội

KCHT Kết cấu hạ tầng

MTTQ Mặt trận tổ quốc

NCKH Nghiên cứu khoa học

NS Ngân sách

NSNN Ngân sách nhà nước

NSTW: Ngân sách Trung ương

NSĐP: Ngân sách địa phương

NST: Ngân sách cấp tỉnh

NSH: Ngân sách cấp huyện

NSX: Ngân sách xã

NXB Nhà xuất bản

ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức

PPP: Hợp tác công - tư

TABMIS Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc Nhà nước

TSCĐ Tài sản cố định

UBND: Uỷ ban nhân dân

USA Đô la Mỹ

UBKT Ủy ban kiểm tra

XDCB: Xây dựng cơ bản

XHCN Xã hội chủ nghĩa

 

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình thu, chi NSĐP tỉnh Vĩnh Phúc

Bảng 2.2 Hệ thống GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc - Năm 2010

Bảng 2.3 Quyết định đầu tư dự án hạ tầng GTĐB của tỉnh Vĩnh Phúc

Bảng 2.4 Tình hình lập kế hoạch vốn hàng năm đầu tư xây dựng hạtầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc

Bảng 2.5 Tình hình lựa chọn nhà thầu xây dựng dự án hạ tầng GTĐBđầu tư bằng nguồn vốn NSĐP tỉnh Vĩnh Phúc

Bảng 2.6 Thanh toán vốn đầu tư các dự án hạ tầng GTĐB theo hìnhthức hợp đồng BT tỉnh Vĩnh Phúc

Bảng 2.7 Chi ứng trước dự toán NS năm sau đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc

Bảng 2.8 Chi chuyển nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc

Bảng 2.9 Tình hình quyết toán vốn đầu tư và nợ đọng khối lượng hoànthành các dự án hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc

Bảng 2.10 Cơ cấu chi NSĐP đầu tư dự án hạ tầng GTĐB của tỉnh Vĩnh Phúc

Bảng 2.11 Tình hình đấu thầu dự án xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc

Bảng 2.12 Thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành dựán hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc

Bảng 2.13 Thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi tạm ứng vốnđầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc

Bảng 2.14 Từ chối thanh toán chi đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc

Bảng 2.15 Tình hình dự án hạ tầng GTĐB hoàn thành và đưa vào sửdụng của huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc

Bảng 2.16 Kết quả phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng dự án hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc

Bảng 2.17 Tình hình nợ đọng khối lượng hoàn thành các dự án hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Hạ tầng GTĐB phân theo cấp độ kỹ thuật

Hình 2.1 Cơ cấu GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc - Năm 2010

Hình 2.2 Phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐBtỉnh Vĩnh Phúc

Hình 2.3 Chuẩn bị đầu tư dự án xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2007 - 2013

Hình 2.4 Tình hình tạm ứng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐBtỉnh Vĩnh Phúc 96

Hình 2.5 Thanh toán khối lượng hoàn thành dự án hạ tầng GTĐBtỉnh Vĩnh Phúc

Hình 2.6 Tình hình nợ đọng khối lượng hoàn thành các dự án hạtầng GTĐB đến ngày 31/12/2013, tỉnh Vĩnh Phúc 104

Hình 2.7 Tình hình thu - chi NSNN tỉnh Vĩnh Phúc xxii

Hình 2.8 Chi NSĐP đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc xxxiv

Hình 2.9 Quyết toán và nợ đọng khối lượng hoàn thành các dự ánhạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc

 

 

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

 

1. Nguyễn Quốc Huy (2011),  “Nâng cao hiệu quả chi NSNN”, Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán-Học Viện Tài chính, số 2 (91) 2011, trang 6.

2. Nguyễn Quốc Huy (2011),  “Tăng cường hiệu quả quản lý quỹ NSNN”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia-KBNN Việt Nam, số 106 (4/2011), trang 46.

3. Nguyễn Quốc Huy (2011),  “Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc tích cực thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP”, Báo Vĩnh Phúc, số 2.800 (5/2011), trang 1.

4. Nguyễn Quốc Huy (2013),  “Đẩy mạnh hợp tác công tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia-KBNN Việt Nam, số 135 (9/2013), Trang 12.

5. Nguyễn Quốc Huy (2013),   HYPERLINK "http://ambn.vn/?mod=product&task=search&keyword=\“Quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN\”&price=0&catid_pro=0&submit=TÌM KIẾM&radio=all" “Quản lý,, Báo Vĩnh Phúc, số 3.286 (4/2013), trang 2.

6. Nguyễn Quốc Huy (2013),  “Tiếp tục đẩy mạnh cải cách tài chính công thông qua kiểm soát cam kết chi NSNN”, Báo Vĩnh Phúc, số 3.315 (5/2013), trang 2.

7. Nguyễn Quốc Huy (2014),  “Tăng cường kế hoạch hoá vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia-KBNN Việt Nam, số 143 (5/2014), Trang 14.

8. Nguyễn Quốc Huy (2014),  “Đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB của tỉnh Vĩnh Phúc”, Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán-Học Viện Tài chính, số 05 (130) 2014, Trang 75.

9. Nguyễn Quốc Huy (2014),  “Tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia-KBNN Việt Nam, số 144 (6/2014), Trang 27.

 

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

1. Trần Diệu An (2012), “Đổi mới tư duy về chính sách trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ”, http: // taisancong. Mof. Gov.vn.

2. Bộ Tài chính (2011),  Thông tư số 86/2011/TT-BTC  ngày 17 tháng 6 năm 2011 về việc Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước, Hà Nội. 3 Bộ Tài chính (2011),  Thông tư số 19/2011/TT-BTC  ngày 14 tháng 02 năm 2011 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước, Hà Nội.

4. Bộ Tài chính (2008),  Kết luận thanh tra công tácquản lý NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Nội.

5. Bộ Tài chính (2007),  Thông tư số 130/2007/TT-BTC  ngày 2 tháng 11 năm 2007 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong thông tư số 27/2007/TT-BTC, Hà Nội.

6. Bộ Tài chính (2008),  Thông tư số 131/2008/TT-BTC  ngày 27 tháng 11 năm 2008 hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Hà Nội.

7. Bộ Tài chính (2007),  Thông tư số 27/2007/TT-BTC  ngày 3 tháng 4 năm 2007 hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước, Hà Nội.

8. Bộ Tài chính (2008),  Thông tư số 108/2008/TT-BTC  ngày 18 tháng 11 năm 2008 hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán NSNN hàng năm, Hà Nội.

9. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Phát triển Châu Á (2003),  Mô xiii hình quản lý đầu tư và xây dựng công trình cơ sở hạ tầng. Http: // doko. Vn.

10. Nhữ Trọng Bách (2011),  Huy Động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ngành đường sắt Việt Nam, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài Chính, Hà Nội

11. Chính phủ (2013),  Báo cáo tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về đầu tư công, Hà nội

12. Chính Phủ (2010),  Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng, Hà Nội

13. Chính Phủ (2010),  Nghị định số 60/2003/ND-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành  HYPERLINK "http://ambn.vn/?mod=guide&task=search_guide&keyword=Luật NSNN, Hà Nội.

14. Chính Phủ (2009), Nghị định số 12/2009/ND-CP ----  ---&guide_catid=39&guide_catid_son=47&submit=TÌM KIẾM&radio=all" \o "Đi đến Luật NSNN, Hà Nội.

14. Chính Phủ (2009), Nghị định số 12/2009/ND-CP ----  ---" \t "_blank" Luật NSNN, 10 tháng 2 năm 2009 quản lý dự án đầug tư xây dựng công trình, Hà Nội.

15. Chính Phủ (2003),  Nghị định số 07/2003/NĐ-CP  ngày 30 tháng 01 năm 2003 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP  ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP  ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ, Hà Nội.

16. Chính phủ (2007),  Nghị định số 99/2007/NĐ-CP  ngày 13 tháng 6 năm 2007 quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội

17. Chính Phủ (2009),  Nghị định số 85/2009/NĐ-CP  ngày 15 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng, Hà Nội.

18. Chính phủ (2009),  Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội

19. Chính phủ (2005),  Nghị định số 16/2005/NĐ-CP  ngày 7 tháng 2 năm 2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội xiv

20. Cục thống kê tỉnh Vĩnh Phúc (2008,2009,2010,2011,2012), Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, Nhà xuất bản thống kế, Hà nội.

21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011),  Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia-Sự thật, Hà Nội.

22. Đảng cộng sản Việt nam (2012),  Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày

16 tháng 01 năm 2012, Hội nghị lần thứ 4 BCHTW khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, Hà Nội.

23. Đảng cộng sản Việt Nam (2008),  Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia-Sự thật, Hà Nội.

24. Học Viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh-Học Viện chính trị khu vực I (2006),  giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế, Nhà xuất bản Lao động-Xã hội, Hà Nội.

25. Học viện Tài Chính (2009),  giáo trình quản lý Tài chính công, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội

26. Đức Hạnh (2012),  Dự án đường cao tốc Nội Bài-Lào Cai và bị cản trở, http: // phapluatxahoi. Vn.

27. Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (2006),  Nghi quyết số 10/2006/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2006, về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp tỉnh, huyện, xã ổn định giai đoạn 2007-2010, Vĩnh Phúc.

28. Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (2010),  Nghị quyết số

22/2010/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2010, về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp tỉnh, huyện, xã ổn định giai đoạn 2011-2015, Vĩnh Phúc.

29. Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (2009),  Nghị quyết số VX 08/2009/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn, Vĩnh Phúc.

30. Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (2011),  Báo cáo thẩm tra quyết toán thu, chi NSNN tỉnh Vĩnh phúc năm 2010, Vĩnh Phúc

31. Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (2012),  Thông báo kết quả giám sát tình hình nợ đọng trong XDCB ở cấp huyện và cấp xã, Vĩnh Phúc

32. Tô Thiện Hiền (2012),  Nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang, giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn 2020. Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.

33. Bùi Văn Khánh (2010),  Huy động nguồn lực tài chính xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hoà Bình. Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội.

34. Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc (2008,2009,2010,2011,2012,2013), Báo cáo quyết toán thu NSNN (Qua các năm 2007-2013), Vĩnh Phúc.

35. Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc (2008,2009,2010,2011,2012,2013), Báo cáo quyết toán chi NSNN (Qua các năm 2007-2013), Vĩnh Phúc.

36. Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc (2008,2009,2010,2011,2012,2013), Báo cáo Tổng Kết KBNN Vĩnh Phúc (Qua các năm 2007-2013), Vĩnh Phúc.

37. Kiểm toán Nhà nước (2010),  Báo cáo kiểm toán ngân sách, tiền và tài sản nhà nước năm 2008 của tỉnh Vĩnh Phúc, Hà nội

38. Kiểm toán Nhà nước (2011),  Báo cáo kiểm toán ngân sách, tiền và tài sản nhà nước năm 2009 của tỉnh Vĩnh Phúc, Hà nội

39. Kiểm toán Nhà nước (2012),  Báo cáo kiểm toán ngân sách, tiền và tài sản nhà nước năm 2011 của tỉnh Vĩnh Phúc, Hà nội xvi

40. Phạm Văn Liên (2004) Các giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTĐB ở Việt Nam, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội

41. Luât Ngân sách nhà nước (1996,2002)

42. Luật Đấu thầu (2005,2013)

43. Luật GTĐB

44. Luật Xây dựng (2003)

45. Một số nội dung cơ bản của báo cáo tổng kết công tác đấu thầu năm 2010

46. Trần Minh Phương (2012),  Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Viện Chiến lược phát triển, Hà nội.

47. Phát triển kết cấu hạ tầng, CIEM-trung tâm thông tin-dữ liệu,

48. Sở Giao thông Vận tải tỉnh Vĩnh Phúc (2010),  Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Vĩnh Phúc.

49. Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc (2011),  báo cáo số 134/BC-KHĐT ngày 7 tháng 12 năm 2011 BC ước tình hình thực hiện kế hoạch XDCB năm 2011 và kế hoạch XDCB năm 2012, Vĩnh Phúc.

50. Nguyễn Hồng Sơn (2012),  Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông ở Việt Nam, http: // tapchicongsan. Org. Vn.

51. Từ điển Tiếng Việt (2013),  Nhà xuất bản từ điển Bách Khoa, Hà Nội.

52. Từ điển Tiếng Việt (2011),  Nhà xuất bản Đà Nẵng, Đà Nẵng.

53. Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc (2010),  Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, Công ty CP in và TM Ngọc Hưng-460 Trần Quý Cáp, Hà Nội.

54. Thủ tướng Chính phủ (2012),  quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20 xvii tháng 01 năm 2012, phê duyệt Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế, xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, Hà Nội.

55. Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc (2012),  Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 3 tháng 5 năm 2012 của BCH Đảng bộ tỉnh thực hiện NQ số 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 của BCH TW Đảng (khoá XI) Về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, Vĩnh Phúc

56. Thủ tướng Chính phủ (2012),  Chỉ thị 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương, Hà Nội.

57. Thủ tướng Chính phủ (2011),  Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN và vốn TPCP, Hà Nội.

58. Đinh Văn Thông (2009),  Học thuyết keynes và những vấn đề kích cầu để chống suy giảm kinh tế của nước ta, Tạp chí khoa học ĐHQG, Hà Nội.

59. Thủ tướng Nguyễn Tấn Dung (2014) Bài phát biểu Hội nghị tổng kết công tác Bộ Giao thông vận tải năm 2013 và triển khai nhiệm vụ năm 2014, Hà Nội.

60. Thủ tướng Chính phủ (2013),  Quyết định số 355/QĐ-TTg  24 tháng 02 năm 2013 về quy hoạch giao thông vận tải năm 2020 và tầm nhìn năm 2030, Hà nội

61. Trường Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội (2000),  Quản lý tài chính Nhà nước. Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.

62. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (1999),  Giáo trình Quản lý kinh tế, tập 1. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội

63. Trần Đình Ty (2005),  Đổi mới cơ chế quản lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN. Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội.

64. Nguyễn Trọng Tín (2008),  Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ở Việt xviii Nam-thực trạng và giải pháp, http: // vncold. Vn.

65. Trần Đình Thành (2012),  Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội nông thôn: Bước đột phá mới của tỉnh Đồng Nai, Đồng Nai.

66. UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2007),  Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 05 năm 2007 về việc phân cấp đầu tư cho chủ tịch UBND cấp huyện, xã, Vĩnh Phúc.

67. UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2009),  Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 07 năm 2009 về việc thực hiện phân cấp quyết định đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh, Vĩnh Phúc.

68. UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2009),  quyết định số 57/2009/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc

69. UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2010),  Quyết định số 3779/QĐ-UB ngày  16/12/2010, về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Vĩnh Phúc.

70. UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2013),  báo cáo 132/BC-UBND ngày 7 tháng 12 năm 2011 đánh giá nhiệm vụ tài chính-ngân sách 2011 và xây dựng dự toán năm 2012. Vĩnh Phúc.

71. UBT-MTTQ Việt Nam, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Tài chính (2006),  Thông tư liên tịch số 04 ngày 4 tháng 12 năm 2006 của về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế giám sát đầu tư cộng đồng, Hà Nội

72. Joseph E. Stiglitz (1995),  kinh tế học công cộng (Nguyễn Thị Hiên, Lê Ngọc Hùng, Nguyễn Văn Hưởng dịch), Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội.

Tài liệu Tiếng Anh

73. Stiglitz, Joseph E (2000),  Economics 0f the Public Sector. Third Edition, WW Norton & Company, New York/London.

74. Mikesell, John L (1999),  Fiscal Administation, Analysis and Applications for the Public Setor. Harcourt Brace College Publishes.

75. Hamid Davoodi and Heng-fu Zou (1998),  Fiscal Decentralization and Economic Growth: A Cross-Country Study, Journal of Urban Economics.

 

Keywords:download luan an tien si kinh te,hoan thien quan ly chi ngan sach dia phuong dau tu xay dung ha tang giao thong duong bo tinh vinh phuc,ma so 62340201,ncs nguyen quoc huy hdkh ts bui tien hanh

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Dạng File Giá Down
1 Ngan sach dau tu Tinh Vinh Phuc HVTC Nguyen Quoc Huy 246Tr Download file hoàn thiện quản lý chi ngân sách địa phương đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh vĩnh phúc 2711
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Thư Viện Thi Online Hỏi đáp Luật Pháp

hoàn thiện quản lý chi ngân sách địa phương đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh vĩnh phúc

hoàn thiện quản lý chi ngân sách địa phương đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh vĩnh phúc

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN