Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ nghiên cứu triển khai công nghệ cáp quang gpon tại fpt telecom hải phòng lên facebook!
nghiên cứu triển khai công nghệ cáp quang gpon tại fpt telecom hải phòng

Ngày:07/05/2017 Uploader: AMBN Loại file: doc

Luận văn cao học: Nghiên cứu triển khai công nghệ cáp quang Gpon tại FPT Telecom Hải Phòng. Sự phát triển của các loại hình dịch vụ mới, đòi hỏi hạ tầng mạng truy nhập phải đáp ứng các yêu cầu về băng thông rộng, tốc độ truy nhập cao. Công nghệ truy nhập cáp đồng hiện tại xDSL đã được triển khai rộng rãi, tuy nhiên những hạn chế về cự ly và tốc độ đã không đáp ứng được yêu cầu dịch vụ. Vì vậy nghiên cứu triển khai các giải pháp truy nhập quang là vấn đề cấp thiết hiện nay nhằm xây dựng hạ tầng mạng truy nhập đáp ứng cung cấp các dịch vụ băng rộng chất lượng cao. Qua đó cũng đặt ra những vấn đề cần giải quyết cấp bách đối với mạng truy nhập của FPT. Do vậy, nghiên cứu triển khai giải pháp truy nhập mới nhằm chiếm lĩnh thị trường dịch vụ mới là rất cần thiết đối với FPT.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM 2015


LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT


NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ CÁP QUANG GPON TẠI FPT TELECOM HẢI PHÒNG


HV NGUYỄN ĐỨC ANH - HDKH PGS.TS.TRẦN XUÂN VIỆT

 

 

            

 

 

 

1. Tính cấp thiết của đề tài

 

FPT hiện là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu với hạ tầng mạng lưới rộng khắp cả nước. Mạng truy nhập internet băng rộng hiện tại của FPT chủ yếu dựa trên hạ tầng mạng truy nhập cáp đồng sử dụng công nghệ xDSL, vì vậy về cơ bản mới chỉ đáp ứng cho các dịch vụ truy nhập tốc độ dưới 10 Mbit/s. Sự phát triển của các khu vực kinh tế như: Khu thương mại, chung cư cao cấp khu công nghiệp, khu công nghệ cao,.. . Cùng với sự phát triển ngày càng lớn mạnh nền kinh tế như các tổ chức: Ngân hàng, kho bạc, công ty,.. . Đã tạo ra nhu cầu rất lớn trong việc sử dụng các dịch vụ tiện ích tích hợp thoại, hình ảnh và dữ liệu. Bên cạnh đó, các dịch vụ ứng dụng trên Internet ngày càng phong phú và phát triển với tốc độ nhanh chóng như các dịch vụ mua bán trực tuyến, ngân hàng, các dịch vụ đào tạo từ xa, game trực tuyến. Đặc biệt nhu cầu về các loại dịch vụ gia tăng tích hợp thoại, hình ảnh và dữ liệu đang ngày càng tăng. Sự phát triển của các loại hình dịch vụ mới, đòi hỏi hạ tầng mạng truy nhập phải đáp ứng các yêu cầu về băng thông rộng, tốc độ truy nhập cao. Công nghệ truy nhập cáp đồng hiện tại xDSL đã được triển khai rộng rãi, tuy nhiên những hạn chế về cự ly và tốc độ đã không đáp ứng được yêu cầu dịch vụ. Vì vậy nghiên cứu triển khai các giải pháp truy nhập quang là vấn đề cấp thiết hiện nay nhằm xây dựng hạ tầng mạng truy nhập đáp ứng cung cấp các dịch vụ băng rộng chất lượng cao. Qua đó cũng đặt ra những vấn đề cần giải quyết cấp bách đối với mạng truy nhập của FPT. Do vậy, nghiên cứu triển khai giải pháp truy nhập mới nhằm chiếm lĩnh thị trường dịch vụ mới là rất cần thiết đối với FPT.

 

Công nghệ truy nhập quang thụ động GPON đã được ITU chuân hóa, hiện nay là một trong những công nghệ được ưu tiên lựa chọn cho triển khai mạng truy nhập băng rộng tại nhiều nước trên thế giới. GPON là công nghệ hướng tới cung cấp dịch vụ mạng băng rộng đầy đủ, tích hợp thoại, hình ảnh và số liệu với băng thông lớn tốc độ cao. Do vậy GPON sẽ là công nghệ truy nhập lựa chọn triển khai hiện tại và tương lai.

 

Luận văn “Nghiên cứu triển khai công nghệ cáp quang GPON tại FPT telecom Hải Phòng” nhằm mục đích tìm hiểu những đặc điểm kỹ thuật cơ bản của công nghệ GPON, qua đó đề xuất cấu hình mạng GPON của FPT telecom Hải Phòng.

 

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

 

Mục đích nghiên cứu: Đưa ra giải pháp kỹ thuật, mô hình mạng của công nghệ cáp quang GPON. Trên cơ sở nâng cấp từ hạ tầng cáp quang EPON có sẵn hoặc triển khai mới hạ tầng GPON nhằm mục đích nâng băng thông và cải thiện chất lượng mạng cho khách hàng đồng thời giới thiệu thêm nhiều dịch vụ trên cùng một đường truyền.

 

Nhiệm vụ nghiên cứu:

 

-Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về mô hình mạng cáp quang GPON

 

-Cơ sở lý thuyết cho mô hình mạng cáp quang GPON

 

-Phân tích các tham số quang trọng trên đường truyền cáp quang

 

-Phân tích ưu điểm và nhược điểm của mạng quang GPON so với mạng quang EPON, FTTX và mạng cáp đồng trước đây.

 

-Quá trình triển khai thực tế tại FPT telecom Hải Phòng.

 

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 

Trên cơ sở nghiên cứu trước và hệ thống cơ sở hạ tầng có sẵn đề tài đưa ra các giải pháp ghép nối bổ sung nâng cấp hạ tầng trên hạ tầng cáp quang EPON có sẵn. Và triển khai mới khu vực chưa có cáp quang PON. Đồng thời chia nhỏ vòng ring của các đài trạm nhằm mục đích giảm thiểu phạm vị ảnh hưởng khi bị sự cố.

 

-Đối tượng nghiên cứu bao gồm mô hình kỹ thuật, các thiết bị ngoại vi, nội vi đài trạm GPON các thông số ảnh hưởng đến chất lượng đường truyền.

 

-Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu mô hình đến triển khai thực tế mạng cáp quang tại FPT telecom Hải Phòng.

 

4. Phương pháp nghiên cứu

 

-Phương pháp kế thừa: Trên cơ sở phân tích, đánh giá về nội dung của các công trình nghiên cứu trước, đề tài sẽ kế thừa và chọn lọc những nội dung có liên quan đến các vấn đề nghiên cứu trong đề tài.

 

-Phương pháp phân tích, đối chiếu so sánh: Đề tài sử dụng phương pháp này nhằm phân tích và so sánh các mô hình nghiên cứu về mạng cáp quang cũ và mô hình nghiên cứu cáp quang GPON với nhiều ưu điểm vượt trội.

 

-Ngoài ra đề tài còn sử dụng một số phương pháp khác hỗ trợ cho quá trình nghiên cứu nhằm đạt mục đích nghiên cứu như phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp mô hình hóa.

 

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

 

Trên cơ sở của các nghiên cứu trước đây, cơ sở hạ tầng đã có, đề tài đã đưa ra các giải pháp nâng cấp bổ sung hạ tầng mới thay thế hạ tầng cũ. Đánh giá các thông số liên quan tới chất lượng dịch vụ, khả năng đáp ứng của hạ tầng và công nghệ mới. Qua đó đưa ra nhiều giải pháp cho khách hàng lựa chọn dịch vụ của FPT

 

 

 

 

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MẠNG QUANG THỤ ĐỘNG

1.1. Mở đầu

1.2 Kiến trúc của PON

1.3 Các hệ thống PON

1.3.1 APON/ BPON

1.3.2 GPON

1.3.3 EPON

1.3.4 WDM-PON

1.3.5 Nhận xét

CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ QUANG THỤ ĐỘNG

2.1 Giới thiệu chung

2.2 Tình hình chuẩn hóa GPON

2.3 Kiến trúc GPON

2.4 Các đầu cuối mạng PON

2.4.1 Đầu cuối đường quang OLT-Optical Line Terminal

2.4.1.1 Phần lõi OLT

2.4.1.2 Phần dịch vụ OLT

2.4.1.3 Phần chung OLT

2.4.2 Đơn vị mạng quang ONU-Optical Network Unit

2.4.2.1 Phần lõi ONU

2.4.2.2 Phần dịch vụ ONU

2.4.2.3 Phần chung ONU

2.4.3 ODN

2.4.3.1 Bộ tách/ ghép quang

2.4.3.2 Mạng cáp quang thuê bao

2.5 Mô hình PON

2.6 Phương thức truy nhập và phương thức ghép kênh

2.6.1Phương thức truy nhập

2.6.2 Phương thức ghép kênh

2.7 Phương thức đóng gói dữ liệu

2.8 Định cỡ và phân định băng tần động

2.8.1Thủ tục định cỡ (Ranging)

2.8.2 Phương thức cấp phát băng thông

2.9 Bảo mật và mã hóa sửa lỗi

2.10 Khả năng cung cấp băng thông

2.11 Khả năng cung cấp dịch vụ

2.12 Một số vấn đề cần quan tâm trong tính toán thiết kế mạng GPON

2.13 Kết luận

Chương 3: TRIỂN KHAI GPON TẠI FPT TELECOM HẢI PHÒNG

3.1 Hạ Tầng ADSL và FTTH cũ

3.1.1 Các thành phần thiết bị chính từ phía nhà cung cấp dịch vụ

3.1.2 Các thành phần thiết bị trên hạ tầng ADSL

3.1.2.1 Các thành phần thiết bị trên hạ tầng ADSL phía nhà cung cấp dịch vụ

3.1.2.2 Các thành phần thiết bị phía khách hàng hạ tầng ADSL

3.1.2.3 Sơ đồ phối cáp tên hạ tầng ADSL

3.1.3 Các thành phần thiết bị trên hạ tầng ADSL

3.1.3.1 Các thành phần thiết bị trên hạ tầng ADSL phía nhà cung cấp dịch vụ

3.1.3.2 Các thành phần thiết bị phía khách hàng hạ tầng FTTH

3.1.3.3 Cách phối cáp của FTTH

3.2 Hạ Tầng PON

3.2.1 Giới thiệu công nghệ

3.2.2 Giới thiệu về OLT

3.2.3. Mô hình triển khai

3.2.3.1 Suy hao EPON

3.2.3.2 Suy hao EPON

3.2.4 Sơ đồ phối cáp PON

3.2.5 Kế hoạch SWAP FPT Telecom Hải Phòng

3.2.5.1 Hiện trạng hạ tầng FPT Telecom Hải Phòng

3.2.5.2 Dự án SWAP hạ tầng

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

AP Access Point

APON ATM PON

BPON Broadband PON

CO Central Office

DP Distribution Point

DSL Digital Subscriber Line

DSLAM Digital Subscriber Line Access Multiplexer

EFM Ethernet in the First Mile

EPON Ethernet PON

FMP Fiber Management Point

FMS Fiber Management System

FSAN Full Service Access Network

FTTB Fiber To The Building

FTTC Fiber To The Curb

FTTH Fiber To The Home

GEM GPON Encapsulation Method

GPON Gigabit-capable Passive Optical Networks

HDTV High Definition Televison

IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineers

IGMP Internet Group Management Protocol

IP Internet Protocol

IPTV Internet Protocol television

ITU International Telecommunications Union

LAN Local Area Network MAN metropolitan area network

OAM Operation, Administration and Maintenance

ODN Optical Distribution Network

OLT Optical Line Terminal

OMCI ONT Management and Control Interface

ONT Optical Network Terminal

ONU Optical Network Unit

PDM Product data management

PON Passive Optical Network

QOS Quality of service

RSTP Rapid SpanningTree Protocol

RTD Round Trip Delay

SDH Synchronous Digital Hierarchy

SONET Synchronous Optical Networking

SPF Sender Policy Framework TDMA time division multiple access

TDMA-PON Time Division Multiple Access Passive Optical Network

TU Ttributary Unit

VOIP Voice over Internet Protocol

WAN Wide Area Networks

WDM-PON Wavelength Division Multiplexing Passive Optical Network

 

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Các đặc tính kỹ thuật cơ bản lớp vật lý

3.1 Ý nghĩa đèn Led trên card ELC1220G -3.2 So sánh cơ bản EPON và GPON

3.3 So sánh FTTH hiện tại và FTTH mới (PON)

3.4 Thông số kỹ thuật của OLT EL5600-08P

3.5 Thông số kỹ thuật của OLT GL5600-08P

3.6 Suy hao EPON

3.7 Suy hao GPON

3.8 Số liệu sử dụng hạ tầng FPT Hải Phòng

3.9 Số liệu quy hoạch 29 block

3.10 Timeline dự kiến triển khai SWAP

 

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.1 Mô hình mạng quang thụ động

2.1 Kiến trúc mạng GPON

2.2 Các khối chức năng trong OLT

2.3 Các khối chức năng trong ONU

2.4 Các giao diện quang

2.5 Cấu hình cơ bản của các loại Coupler

2.6 Coupler 8x8 tạo ra từ nhiều coupler

2.7 Cấu trúc cơ bản mạng cáp quang thuê bao

2.8 Các mô hình mạng quang thụ động PON

2.9 TDMA GPON

2.10 GPON Ranging pha

2.11 GPON Ranging pha

2.12 Báo cáo và phân bố băng thông trong GPON

2.13 Thủ tục cấp phát băng thông trong GPON

3.1 Mô hình hạ tầng ADSL và FTTH

3.2 DSLAM

3.3 Thiết bị BRAS

3.4 Card ALC1248G

3.5 Card ALC1272G

3.6 Card ALC1372G

3.7 Sơ đồ phối POP hạ tầng ADSL

3.8 Card ELC1220G

3.9 Mô hình mạng FTTH

3.10 Converter

3.11 OLT EL5600-08P

3.12 OLT GL5600-08P

3.13 Mô hình công nghệ PON

3.14 Mô hình PON+ IPTV

3.15 Suy hao PON

3.16 Sơ đồ phối EPON

3.17 Sơ đồ phối GPON

3.18 29. Block nội thành Hải Phòng

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Quang Minh-Công nghệ và chuẩn hóa mạng quang thụ động.

2. Nguyễn Việt Hùng, “Công nghệ truy nhập trong mạng NGN”, Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông.

3. Josep Prat, 2008, Next-Generation FTTH Passive Optical Network, Springer Press.

4. ITU-T Rec. G. 983.1, Oct. 1998, Study Group 15, “Broadband optical access based on passive optical network”.

5. ITU-T Rec. G. 984.2, Mar. 2003 “Gigabit-capable passive optical network (GPON): Physical media dependant (PMD) Layer specification”.

6. W. Huang, X. Li, C. Xu, X. Hong, C. Xu and W. Liang, J. Lightwave Technol, vol. 25. Pp. 11-27,2007 “Optical transceivers for fiber-to-the-premises application: System requirement and enabling technologies”.

7. X. Z. Qui, P. Ossieur, J. Bauwelinck, Y. C. Yi, D. Verhulst, J. Vandewege, B. De Vos and P. Solina, J. Lightwave Technol. Vol. 22. Pp. 2498-2508, Nov. 2007 “Development of G-PON upstream physical media dependent prototypes”.

8. Y. Chang and G. Noh, OFC/NFOEC’06 Paper JThB84. “1,25Gb/s uplink burst mode tranmissions: System requirement and optical diagnostic challenges of EPON physical-layer chipset for enabling broadband optical Ethernet access network”.

9. Cedric F. Lam, 2007. Passive Optical Network: Principle and Practice, Academic Press.

10. Govind P. Agrawal, 2002, Fiber-Optics Communication System, Wiley Series in Microwave and Optical Engineering.

11. J. S. Lee, C. Nguyen, Electronic Letter Vol. 37, No. 8, April 2001, pp. 504-506. “Uniplanar picosecond pulse generator using step recovery-time diode”.

12. Hewlett Packard, October 1986. “Pulse and Waveform Generation with Step Recovery Diode”, Application Note 918, California/USA.

 

 

 

 

 

 

 

keywords:download,truong dai hoc hang hai viet nam 2015,luan van thac si ky thuat,nghien cuu trien khai cong nghe cap quang gpon tai fpt telecom hai phong,hv nguyen duc anh - hdkh pgsts tran xuan viet,cao hoc,sy,vn,dh,hp,cn

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Dạng File Giá Down
1 nghiên cứu triển khai công nghệ cáp quang gpon tại fpt telecom hải phòng ĐHHH nguyenducanh 75trang Download file nghiên cứu triển khai công nghệ cáp quang gpon tại fpt telecom hải phòng 736
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Tìm kiếm tài liệu Thi online Hỏi đáp Luật pháp

nghiên cứu triển khai công nghệ cáp quang gpon tại fpt telecom hải phòng

nghiên cứu triển khai công nghệ cáp quang gpon tại fpt telecom hải phòng

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN